Luận án tiến sĩ: Giám sát dự án đầu tư PPP - Cao Thị Thùy Như
Luận án tiến sĩ nghiên cứu pháp luật giám sát dự án đầu tư PPP. Phân tích cơ chế giám sát các giai đoạn chuẩn bị, lựa chọn nhà đầu tư và thực hiện hợp đồng.
Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh - Trường Đại học Kinh tế - Luật
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
190
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Giám sát dự án PPP Khái niệm và vai trò
Giám sát dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) đóng vai trò then chốt trong quản lý dự án PPP. Đây là hoạt động kiểm soát, đánh giá toàn diện các giai đoạn từ chuẩn bị đến vận hành dự án. Giám sát PPP đảm bảo tuân thủ pháp luật, bảo vệ lợi ích công và hiệu quả đầu tư hạ tầng PPP.
Public private partnership tại Việt Nam phát triển mạnh qua các hợp đồng BOT, hợp đồng BT, hợp đồng BOO. Mỗi loại hợp đồng có đặc thù riêng, yêu cầu cơ chế giám sát phù hợp. Tư vấn giám sát PPP cần am hiểu sâu về pháp luật và thực tiễn triển khai.
Việc giám sát hiệu quả giúp phát hiện sớm rủi ro, ngăn chặn tham nhũng, lãng phí. Đồng thời đảm bảo chất lượng công trình, tiến độ thực hiện và quyền lợi các bên liên quan. Đối tác công tư Việt Nam cần khung pháp lý rõ ràng về giám sát để thu hút đầu tư bền vững.
1.1. Định nghĩa giám sát dự án đầu tư PPP
Giám sát dự án PPP là hoạt động kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dự án đối tác công tư. Bao gồm giám sát thi công PPP, giám sát vận hành và bảo trì công trình. Mục tiêu đảm bảo tuân thủ hợp đồng, pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật.
Các chủ thể giám sát bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị tư vấn và người dân. Mỗi chủ thể có vai trò, quyền hạn khác nhau trong quản lý dự án PPP. Phối hợp chặt chẽ giữa các bên tạo hiệu quả giám sát cao.
1.2. Tầm quan trọng trong đầu tư hạ tầng PPP
Giám sát quyết định thành công của dự án đầu tư hạ tầng PPP. Dự án PPP thường quy mô lớn, thời gian dài, liên quan nhiều bên. Thiếu giám sát dẫn đến thất thoát, chất lượng kém, tranh chấp phức tạp.
Việc giám sát chặt chẽ tạo niềm tin cho nhà đầu tư tư nhân. Minh bạch trong giám sát thu hút vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách. Đây là yếu tố cốt lõi phát triển bền vững đối tác công tư Việt Nam.
1.3. Đặc thù giám sát các loại hợp đồng PPP
Hợp đồng BOT yêu cầu giám sát khai thác thu phí sau đầu tư. Hợp đồng BT tập trung giám sát thanh toán bằng quỹ đất. Hợp đồng BOO cần giám sát quyền sở hữu lâu dài của nhà đầu tư.
Mỗi loại hợp đồng có cơ chế tài chính, phân chia rủi ro khác nhau. Giám sát phải phù hợp với đặc điểm từng mô hình. Tư vấn giám sát PPP cần chuyên môn cao để đáp ứng yêu cầu đa dạng.
II. Khung pháp lý giám sát dự án PPP Việt Nam
Pháp luật về giám sát dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được quy định trong nhiều văn bản. Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư là nền tảng pháp lý chính. Các nghị định, thông tư hướng dẫn chi tiết về quy trình, thủ tục giám sát.
Hệ thống pháp luật hiện hành phân định rõ trách nhiệm các chủ thể. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giám sát nhà nước. Đơn vị tư vấn thực hiện tư vấn giám sát PPP theo hợp đồng. Nhà đầu tư chịu sự giám sát trong suốt quá trình triển khai.
Tuy nhiên, khung pháp lý vẫn còn khoảng trống cần hoàn thiện. Quy định về tiêu chí, phương pháp giám sát chưa đồng bộ. Cơ chế xử lý vi phạm trong quản lý dự án PPP cần cụ thể hơn. Việc sửa đổi, bổ sung pháp luật là cấp thiết để nâng cao hiệu quả giám sát.
2.1. Văn bản pháp luật điều chỉnh giám sát PPP
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 là văn bản quan trọng nhất. Quy định nguyên tắc, trình tự giám sát các giai đoạn dự án. Nghị định hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục giám sát.
Các thông tư chuyên ngành hướng dẫn giám sát kỹ thuật. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho từng loại công trình hạ tầng. Hệ thống văn bản tạo hành lang pháp lý cho hoạt động giám sát dự án đầu tư hạ tầng PPP.
2.2. Phân cấp trách nhiệm giám sát theo pháp luật
Pháp luật phân định rõ trách nhiệm từng cấp, từng ngành. Chính phủ giám sát dự án quan trọng quốc gia. Bộ, ngành giám sát dự án thuộc phạm vi quản lý. UBND cấp tỉnh giám sát dự án địa phương.
Cơ quan chuyên môn thực hiện giám sát chuyên sâu. Thanh tra, kiểm toán giám sát tuân thủ pháp luật, tài chính. Phân cấp hợp lý tạo hiệu quả quản lý, tránh chồng chéo trong đối tác công tư Việt Nam.
2.3. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia
Cơ quan nhà nước có quyền yêu cầu báo cáo, kiểm tra thực địa. Có nghĩa vụ giám sát khách quan, công bằng, đúng quy định. Nhà đầu tư có quyền giải trình, khiếu nại quyết định giám sát.
Nhà đầu tư có nghĩa vụ cung cấp thông tin, chấp hành yêu cầu giám sát. Tư vấn giám sát PPP phải độc lập, chuyên nghiệp, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp. Quyền và nghĩa vụ rõ ràng đảm bảo giám sát hiệu quả, minh bạch.
III. Giám sát giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư PPP
Giai đoạn chuẩn bị là nền tảng thành công dự án public private partnership. Giám sát giai đoạn này tập trung vào tính khả thi, tuân thủ pháp luật và hiệu quả đầu tư. Các hoạt động chính bao gồm thẩm định chủ trương, phê duyệt dự án và lập hồ sơ mời thầu.
Cơ quan được giao chuẩn bị dự án chịu trách nhiệm tự giám sát nội bộ. Hội đồng thẩm định thực hiện giám sát độc lập về tính khả thi. Cơ quan có thẩm quyền giám sát việc tuân thủ quy trình, tiêu chuẩn.
Giám sát hiệu quả giai đoạn chuẩn bị giúp lựa chọn dự án phù hợp. Ngăn ngừa dự án kém hiệu quả, gây lãng phí nguồn lực. Đảm bảo hồ sơ mời thầu đầy đủ, minh bạch, thu hút nhà đầu tư uy tín. Đây là bước quan trọng trong quản lý dự án PPP từ khâu đầu.
3.1. Giám sát quyết định chủ trương đầu tư
Quyết định chủ trương đầu tư phải dựa trên đánh giá kỹ lưỡng. Giám sát tập trung vào tính cần thiết, khả thi của dự án. Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển.
Hội đồng thẩm định đánh giá báo cáo nghiên cứu tiền khả thi. Thẩm tra nguồn vốn, khả năng thu hồi vốn, phân chia rủi ro. Cơ quan có thẩm quyền xem xét kỹ trước khi quyết định. Giám sát chặt chẽ tránh phê duyệt dự án không hiệu quả.
3.2. Thẩm định hồ sơ dự án và báo cáo nghiên cứu
Hồ sơ dự án phải đầy đủ, chính xác theo quy định pháp luật. Giám sát kiểm tra tính hợp lệ của các tài liệu, số liệu. Báo cáo nghiên cứu khả thi cần phân tích toàn diện về kỹ thuật, tài chính, pháp lý.
Hội đồng thẩm định có chuyên gia độc lập đánh giá khách quan. Yêu cầu bổ sung, giải trình khi phát hiện thiếu sót. Thẩm định chất lượng đảm bảo dự án đủ điều kiện triển khai.
3.3. Kiểm soát lập hồ sơ mời thầu dự án PPP
Hồ sơ mời thầu là cơ sở lựa chọn nhà đầu tư. Giám sát đảm bảo hồ sơ minh bạch, công bằng, cạnh tranh. Kiểm tra điều kiện tham dự, tiêu chí đánh giá, dự thảo hợp đồng.
Tư vấn giám sát PPP rà soát tính hợp pháp, hợp lý của hồ sơ. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi phát hành. Hồ sơ chất lượng thu hút nhà đầu tư, giảm rủi ro tranh chấp sau này.
IV. Giám sát lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP
Lựa chọn nhà đầu tư là giai đoạn then chốt quyết định chất lượng dự án. Giám sát tập trung vào tính công bằng, minh bạch và tuân thủ quy trình đấu thầu. Các hình thức lựa chọn bao gồm đấu thầu, đàm phán cạnh tranh và chỉ định nhà đầu tư.
Bên mời thầu chịu trách nhiệm tổ chức đấu thầu đúng quy định. Đơn vị thẩm định đánh giá hồ sơ dự thầu khách quan. Cơ quan có thẩm quyền giám sát toàn bộ quy trình, phê duyệt kết quả.
Giám sát chặt chẽ ngăn chặn tiêu cực trong đấu thầu. Đảm bảo lựa chọn nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm và uy tín. Tạo nền tảng vững chắc cho giai đoạn thực hiện hợp đồng. Minh bạch trong lựa chọn nhà đầu tư nâng cao niềm tin với đối tác công tư Việt Nam.
4.1. Giám sát quy trình đấu thầu và đàm phán
Quy trình đấu thầu phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Đấu thầu và Luật PPP. Giám sát kiểm tra việc công bố thông tin, tiếp nhận hồ sơ, đánh giá dự thầu. Đảm bảo không phân biệt đối xử, tạo cạnh tranh lành mạnh.
Đàm phán cạnh tranh áp dụng khi đấu thầu không thành. Giám sát đảm bảo đàm phán công bằng, bảo vệ lợi ích nhà nước. Ghi chép đầy đủ quá trình, kết quả đàm phán để kiểm tra, thanh tra.
4.2. Thẩm định hồ sơ dự thầu và năng lực nhà đầu tư
Thẩm định hồ sơ dự thầu theo tiêu chí đã công bố. Giám sát đảm bảo đánh giá khách quan, chính xác năng lực tài chính, kinh nghiệm. Kiểm tra hợp lệ của các chứng từ, tài liệu chứng minh.
Đơn vị thẩm định độc lập, có chuyên môn phù hợp. Báo cáo thẩm định rõ ràng, có căn cứ pháp lý và thực tế. Tư vấn giám sát PPP hỗ trợ đánh giá kỹ thuật, tài chính phức tạp.
4.3. Kiểm soát hình thức chỉ định nhà đầu tư
Chỉ định nhà đầu tư chỉ áp dụng trong trường hợp đặc biệt. Giám sát chặt chẽ điều kiện, căn cứ chỉ định theo quy định. Kiểm tra tính cần thiết, tính hợp pháp của việc chỉ định.
Yêu cầu giải trình rõ lý do không thể đấu thầu. Đánh giá năng lực nhà đầu tư được chỉ định nghiêm ngặt. Giám sát minh bạch tránh lợi ích nhóm, tham nhũng trong quản lý dự án PPP.
V. Giám sát thi công và vận hành dự án PPP
Giai đoạn thực hiện hợp đồng là thời gian dài nhất, phức tạp nhất của dự án. Giám sát thi công PPP đảm bảo chất lượng công trình, tiến độ và an toàn lao động. Giám sát vận hành kiểm soát chất lượng dịch vụ, thu phí và bảo trì công trình.
Nhà đầu tư thực hiện tự giám sát nội bộ theo cam kết hợp đồng. Tư vấn giám sát PPP độc lập kiểm tra, chứng nhận khối lượng, chất lượng. Cơ quan nhà nước giám sát tuân thủ pháp luật, bảo vệ lợi ích công.
Giám sát hiệu quả đảm bảo công trình đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Phát hiện sớm sai sót để xử lý kịp thời, tránh hậu quả nghiêm trọng. Kiểm soát chi phí, ngăn chặn tăng vốn đầu tư trái phép. Đây là trọng tâm của giám sát dự án đầu tư hạ tầng PPP.
5.1. Giám sát chất lượng thi công công trình
Giám sát chất lượng theo thiết kế được duyệt và quy chuẩn kỹ thuật. Kiểm tra vật liệu, thiết bị trước khi đưa vào sử dụng. Giám sát từng công đoạn thi công, nghiệm thu ẩn, nghiệm thu bộ phận.
Tư vấn giám sát lập nhật ký, báo cáo định kỳ về chất lượng. Yêu cầu sửa chữa, làm lại khi phát hiện không đạt yêu cầu. Nghiệm thu hoàn thành phải đảm bảo công trình đủ điều kiện vận hành.
5.2. Kiểm soát tiến độ và giải ngân vốn đầu tư
Giám sát tiến độ theo kế hoạch được phê duyệt. Kiểm tra nguyên nhân chậm tiến độ, yêu cầu biện pháp khắc phục. Đánh giá tác động của chậm tiến độ đến hiệu quả dự án.
Giải ngân vốn gắn với khối lượng thực hiện đạt yêu cầu. Kiểm tra chứng từ, hồ sơ thanh toán trước khi giải ngân. Ngăn chặn giải ngân sai quy định, gây thất thoát ngân sách.
5.3. Giám sát vận hành và bảo trì công trình PPP
Giám sát chất lượng dịch vụ cung cấp cho người dân. Kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn vận hành, bảo trì. Giám sát mức thu phí, đảm bảo đúng quy định và hợp đồng.
Kiểm tra định kỳ tình trạng công trình, thiết bị. Yêu cầu bảo trì, sửa chữa khi cần thiết. Giám sát bảo vệ tài sản công, ngăn chặn sử dụng sai mục đích trong đối tác công tư Việt Nam.
VI. Hoàn thiện pháp luật giám sát dự án PPP
Pháp luật về giám sát dự án PPP cần tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng thực tiễn. Quy định hiện hành còn chung chung, thiếu hướng dẫn chi tiết về phương pháp giám sát. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giám sát chưa rõ ràng, dễ chồng chéo.
Cần bổ sung quy định cụ thể về tiêu chí, công cụ giám sát từng loại dự án. Hợp đồng BOT, hợp đồng BT, hợp đồng BOO có đặc thù khác nhau. Quy định thống nhất giúp tư vấn giám sát PPP thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
Tăng cường trách nhiệm pháp lý của các chủ thể giám sát. Quy định rõ chế tài xử lý vi phạm trong giám sát. Khuyến khích ứng dụng công nghệ số trong quản lý dự án PPP. Minh bạch hóa thông tin giám sát để người dân, doanh nghiệp giám sát xã hội. Hoàn thiện pháp luật là điều kiện phát triển bền vững public private partnership.
6.1. Bổ sung quy định chi tiết về phương pháp giám sát
Quy định cụ thể phương pháp giám sát cho từng giai đoạn dự án. Hướng dẫn sử dụng công cụ giám sát hiện đại, phù hợp công nghệ mới. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thống nhất cho từng loại công trình.
Ban hành mẫu biểu, báo cáo giám sát chuẩn hóa. Hướng dẫn quy trình giám sát chi tiết, dễ thực hiện. Quy định rõ giúp tư vấn giám sát PPP làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả.
6.2. Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan
Xác định rõ vai trò, trách nhiệm từng cơ quan giám sát. Thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin, phối hợp kiểm tra. Tránh trùng lắp, chồng chéo gây lãng phí, phiền hà.
Xây dựng nền tảng dữ liệu chung về dự án PPP. Kết nối thông tin giữa các cấp, các ngành quản lý. Phối hợp đồng bộ nâng cao hiệu quả giám sát dự án đầu tư hạ tầng PPP.
6.3. Tăng cường minh bạch và giám sát xã hội
Công khai thông tin dự án PPP trên các kênh chính thức. Cho phép người dân, tổ chức xã hội tham gia giám sát. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về dự án kịp thời.
Ứng dụng công nghệ số trong công khai, giám sát. Xây dựng cổng thông tin điện tử về dự án PPP. Minh bạch tạo niềm tin, thu hút đầu tư vào đối tác công tư Việt Nam bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (190 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HO CHÍ MINH TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE - LUAT CAO THỊ THÙY NHƯ PHAP LUẬT VE GIÁM SAT DỰ ÁN DAU TƯ THEO PHƯƠNG THUC DOI TÁC CÔNG TƯ LUẬN ÁN TIEN SĨ LUẬT HỌC Thành phó Hồ Chí Minh, năm 2023 ĐẠI HỌC QUÓC GIA TP. HÒ CHÍ MINH TRUONG DAI HỌC KINH TE - LUAT CAO THI THUY NHƯ PHAP LUAT VE GIAM SAT DU AN DAU TU THEO PHƯƠNG THUC DOI TAC CÔNG TƯ Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số chuyên ngành: 62380107 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TS Nguyễn Thành Đức 2.TS Nguyễn Thị Hồng Nhung Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2023 LỜI CẢM ƠN Qua quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, nghiên cứu sinh đã hoàn thành luận án tiến sĩ “Pháp luật về giám sát dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư”.
Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn tập thể nhà khoa học TS Nguyễn Thành Đức và PGS.TS Nguyễn Thi Hồng Nhung đã tận tình hướng dẫn nghiên cứu sinh trong suốt quá trình nghiên cứu luận án. Đồng thời, nghiên cứu sinh cũng gửi lời cảm ơn đến Khoa Luật Kinh tế, Phòng Sau Đại học và tất cả các thầy cô tại Trường Đại học Kinh tế - Luật đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ, góp ý về chuyên môn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận án. Nội dung luận án có thể còn tồn tại nhiều vấn đề phải tiếp tục nghiên cứu thêm. Nghiên cứu sinh rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô để tiếp tục nghiên cứu những khía cạnh còn bỏ ngỏ trong thời gian tới.
Nghiên cứu sinh Cao Thị Thùy Như LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các tài liệu được trích dẫn trong luận án là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của luận án chưa được công bố trong bat kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Ho Chí Minh, ngày 18 tháng 5 năm 2023 Nghiên cứu sinh Cao Thị Thùy Như MỤC LỤC LỜI NÓI DAU.
xe 1 Chương 1: TONG QUAN NGHIÊN CỨU VA CƠ SO LY THUYET ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CUU PHAP LUAT VE GIAM SAT DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THUC DOI TAC CONG TƯ.1 Tổng quan nghiên cứu những van đề pháp lý về giám sát dự án đầu tư theo phương thức đối tác công ttưr.1 Các tài liệu nghiên cứu về giám sát dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tir.1 Các tài liệu nghiên cứu trong nước 1.2 Các tài liệu nghiên cứu ở nước ngoài.2 Đánh giá các tài liệu nghiên cứu về giám sát dự án đầu tư theo phương thie Abi tC CONG SEN ẽAH,H,.1 Những van dé mà các tài liệu nghiên cứu trước còn bỏ ngỏ.2 Những van dé cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án.2 Cơ sở lý thuyết định hướng nghiên cứu pháp luật về giám sát dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư 30 1.1 Lý thuyết về đại diện.2 Lý thuyết về thông tin bat đối xứng.3 Lý thuyết phân quyyŸh.4 Lý thuyết về các bên liên qMAHl.5 Lý thuyết về nền kinh tế hỗn hop .6 Lý thuyết về chỉ phí giao dịch.-------cccc:-522ccvvvccrrrsrrrrrreerrrrrrrrer 35 KET LUẬN CHƯƠNG .----2222¿2222222++vzt2EEEEEEErrrrrtrrrrrrrrrrrrerrri 37 Chương 2: LÝ LUẬN VE GIÁM SÁT DỰ ÁN ĐẦU TU THEO PHƯƠNG THUC ĐÓI TÁC CÔNG 'TƯ.1 Khái niệm dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và giám sát dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.1 Khái niệm dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tw 2.2 Khái niệm giám sát dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tw.2 Đặc điểm của giám sát dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư 45 2.3 Quy trình triển khai dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và yêu cầu đặt ra khi giám sát các giai đoạn của dự án .1 Giai đoạn chuẩn bị dự úm.2 Giai đoạn lựa chọn nhà đầu tw 2.3 Giai đoạn thực hiện hợp dong dự án .4 Chủ thể giám sát, đối tượng chịu sự giám sát và nội dung giám sát dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2.5 Nguyên tắc giám sát dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.6 Tiêu chí, phương pháp và công cụ giám sát dự án đầu tư theo phương thức U08 1t)cà 8.1 Tid Chi gid nh ẽ6 6 h6BŒR.2 Phương pháp igi Sắtf. hen TH gi 63 2.3 Công CU gÏÁúIHL SÁÍ. TH TH HH HH HH rên 64 KET LUẬN CHUONG 2. 67 Chương 3: PHAP LUAT VE GIÁM SÁT GIAI DOAN CHUAN BI DỰ ÁN DAU TU THEO PHƯƠNG THUC DOI TÁC CONG TƯ.1 Quy trình chuẩn bị dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.1 Quyết định chủ trương đầu te.
AU GN n6 n6 6n h6 4AdAH.2 Giám sát hoạt động chuẩn bị dự án đầu tư theo phương thức đối tác công "'.1 Giám sát của cơ quan được giao chuẩn bị dự GN .2 Giám sát của hội đồng thẩm định dự án.1 Cơ chế giám sát của Hội đồng thâm định 3.2 Địa vị pháp lý của Hội đồng thâm định 81 3.3 Thành phần Hội đồng thẩm dinh.3 Giám sát cia chủ thé quyết định chủ trương đầu tư và phê duyệt dự án 92 KET LUẬN CHƯƠNG 3. ccrer 96 Chuong 4: PHAP LUAT VE GIAM SAT GIAI DOAN LUA CHON NHA DAU TƯ DỰ ÁN DAU TU THEO PHƯƠNG THUC DOI TAC CÔNG TƯ 98 4.1 Quy trình đấu thầu và đàm phán cạnh tranh .2 Quy trình chỉ định nhà đầu tw .2 Giám sát hoạt động lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.1 Giám sát dự án sử dụng hình thức đấu thầu và đàm phán cạnh tranh 101 4.1 Giám sát của bên mời thầu.2 Giám sát của đơn vi thẩm định 09 4.3 Giám sát của cơ quan có thâm quyền 15 4.2 Giám sát dự án sử dung hình thức chỉ định nhà dau tư.1 Giám sát bằng việc hạn chế trường hợp chi định nhà dau tư.2 Giám sát bằng việc minh bạch hóa quá trình chỉ định nhà đầu tư. 22 KET LUẬN CHƯƠNG 4 28 Chương 5: PHÁP LUẬT VE GIÁM SÁT GIAI DOAN THUC HIỆN HỢP DONG DỰ ÁN DAU TƯ THEO PHƯƠNG THUC DOI TÁC CONG TƯ130 5.1 Quy trình thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công ẨỮT,. SH HH HH TH TH TH HH TH TH TH TH TH TT TH TH gà 30 3.1 Xây dựng công trinh .2 Vận hành, kinh doanh công trinh wo.
cece eset tees sees eeeneneteneneeees 34 5.3 Chuyén giao công trình và thanh lý hợp đồng .2 Giám sát hoạt động thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.1 Giám sát hoạt động xây dựng công trình dự đn.2 Giám sát hoạt động vận hành, kinh doanh công trình 147 5.1 Giám sát chất lượng dịch vụ .2 Giám sát việc thu phi sử dung dịch v .3 Giám sát hoạt động chuyển giao công trình dự án -. 63 KET LUAN CHUNG611. 65 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BO KET QUA NGHIÊN CUU [00. DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.----72ccccccc+scccveveee DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ cái viết tắt Cụm từ đầy đủ BCNCTKT Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi BCNCKT Báo cáo nghiên cứu khả thi BMT Bên mời thầu CQCTQ Co quan có tham quyền CQKKHD Cơ quan ký kết hợp đồng CTĐT Chủ trương đầu tư DNDA Doanh nghiệp dự án ĐPCT Đàm phán cạnh tranh Hướng dẫn về Tài liệu hướng dẫn những van dé pháp lý về PPP của Ủy PPP của | ban Liên Hiệp quốc về Luật Thương mại quốc tế UNCITRAL KDI Viện Phát triển Hàn Quốc (Korea Development Institute) Luật PPP 2020 | Luật Đầu tu theo phương thức đối tác công tư năm 2020 Luật PPP Hàn Luật Đầu tư theo hình thức đối tác công tư về cơ sở hạ tầng Quốc của Hàn Quốc MOEF Bộ Kinh tế va Tài chính Hàn Quốc (Ministry of Economy and Finance) NDT Nha dau tu NSDDV Người su dụng dich vu PIMAC Trung tâm quan ly dau tư ha tang công tư (Public and Private — Infrastructure Investment Management Center) PPP Dau tư theo phương thức đối tác công tư PRC Ủy ban thẩm định dự án đối tác công tư (Public-Private Partnerships Review Committee) LỜI NÓI ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Đầu tu theo phương thức đối tac công tư (Public — Private Partnership, viết tắt PPP) là phương thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạn giữa Nhà nước và nhà dau tư (viết tắt NDT) thông qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP. Đây là phương thức đầu tư được kỳ vọng sẽ thay thế đầu tư công truyền thống nhằm phát triển hệ thống co sở hạ tang trong điều kiện ngân sách nhà nước hạn hẹp, mang lại dịch vụ tốt hơn cho người dùng, được đánh giá là phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của những nước đang phát triển như Việt Nam. Ở nước ta, trong thời gian đầu triển khai mô hình PPP, số lượng dự án PPP được triển khai trên thực tế khá khả quan. Dù vậy, bước sang giai đoạn thực hiện hợp đồng dự án, những bất cập của mô hình PPP dần được bộc lộ.
Hàng loạt những van dé phát sinh trong quá trình triển khai dự án (quyết định đầu tư dự án thiếu tiềm năng hoặc dự án chỉ làm lợi cho NDT, chất lượng công trình không đảm bảo, chỉ định NĐT không đủ năng lực thực hiện dự án, trạm thu phí đặt ở vị trí thuận lợi dé tận thu, gian lận doanh thu dự án dé dé nghị kéo dài thời gian thu phi, không bảo trì công trình trước chuyền giao) đã tạo nên sự phản ứng của người dân đối với dự án PPP, đặc biệt là dự án BOT giao thông. Sau rất nhiều vấn đề tiêu cực cộng với sự phản ứng của người dân, PPP đã đánh mất những ưu điểm vốn có và trở nên kém hấp dẫn với NDT. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên. Trong đó, phải kể đến nguyên nhân quan trọng là do thiếu sự giám sát chặt chẽ từ phía Nhà nước dẫn đến việc tồn tại lợi ích nhóm trong quá trình triển khai dự án PPP.
Hệ quả trước mắt, việc định đoạt số phận của những dự án BOT giao thông thất bại được xem là vấn đề nan giải khi Nhà nước phải chịu áp lực từ sự phản ứng của người dân, những ràng buộc với NBT trong hợp đồng dự án và khó khăn trong việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Trong tương lai, điều này còn tạo ra hệ lụy lớn hơn khi chúng ta không thể tiếp tục kêu gọi đầu tư vào dự án PPP khi mà cả NDT, bên cho vay và công chúng đều tỏ ra e ngại với phương thức đầu tư này.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giám sát dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu pháp luật giám sát dự án đầu tư PPP. Phân tích cơ chế giám sát các giai đoạn chuẩn bị, lựa chọn nhà đầu tư và thực hiện hợp đồng.
Luận án "Giám sát dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh - Trường Đại học Kinh tế - Luật. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Giám sát dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giám sát dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.
Luận án "Giám sát dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giám sát dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giám sát dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.