Luận án tiến sĩ: Vai trò pháp luật đảm bảo công bằng xã hội ở Việt Nam
Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu vai trò của pháp luật trong bảo đảm công bằng xã hội tại Việt Nam hiện nay, phân tích thách thức và giải pháp.
Lý luận Nhà nước và Pháp quyền
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Vai trò của pháp luật với công bằng xã hội Việt Nam
Công bằng xã hội là khát vọng lâu đời của con người. Từ khi xã hội phân chia giai cấp, công bằng xã hội trở thành mục tiêu tranh đấu. Ngày nay giá trị của vấn đề này càng tăng. Tăng trưởng kinh tế nhanh đặt ra yêu cầu mới. Khoa học công nghệ phát triển kéo theo nhu cầu về quyền con người. Công bằng xã hội trở thành tiêu chí của phát triển bền vững. Đây cũng là điều kiện của tiến bộ xã hội. Ở Việt Nam, đảm bảo công bằng xã hội là nhu cầu bức thiết. Đây là điều kiện cho thành công của công cuộc đổi mới. Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội khẳng định vai trò to lớn của giá trị này. Công bằng xã hội vừa là động lực, vừa là mục tiêu. Mục tiêu đó là xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Nhiều phương tiện cùng tham gia đảm bảo công bằng xã hội. Kinh tế, chính trị, văn hóa, đạo đức và pháp luật đều có vai trò. Trong số đó, pháp luật Việt Nam giữ vị trí đặc biệt. Vai trò ấy không thể thay thế. Pháp luật gắn bó mật thiết với công bằng xã hội. Pháp luật thể hiện vai trò qua hình thức, phạm vi và thuộc tính riêng. Nâng cao vai trò đảm bảo công bằng xã hội của pháp luật là đòi hỏi cấp bách.
1.1. Công bằng xã hội là mục tiêu phát triển
Công bằng xã hội là khát vọng chung của loài người. Giá trị này gắn với mọi giai đoạn lịch sử. Tăng trưởng kinh tế không tự nó tạo ra công bằng. Bình đẳng xã hội cần được bảo vệ bằng thiết chế cụ thể. Phát triển bền vững đòi hỏi kết hợp tăng trưởng với tiến bộ xã hội. Quyền con người và quyền công dân là thước đo của công bằng. Đại hội Đảng nhiều lần khẳng định quan điểm này. Tăng trưởng kinh tế phải đi cùng tiến bộ và công bằng xã hội.
1.2. Pháp luật là phương tiện đảm bảo không thể thay thế
Pháp luật Việt Nam có vai trò đặc biệt trong đảm bảo công bằng xã hội. Vai trò ấy không phương tiện nào thay thế được. Pháp luật xác lập quyền và nghĩa vụ rõ ràng. Pháp luật điều chỉnh phân phối thu nhập trong xã hội. Pháp luật bảo vệ quyền con người và quyền công dân. Tính cưỡng chế của pháp luật bảo đảm thực thi công bằng. Nhà nước pháp quyền dựa vào pháp luật để duy trì trật tự. Nhờ đó, bình đẳng xã hội được bảo vệ bền vững.
II. Mối quan hệ giữa pháp luật và công bằng xã hội
Pháp luật và công bằng xã hội có quan hệ hai chiều. Công bằng xã hội là giá trị nền tảng của pháp luật. Pháp luật tốt phải phản ánh lẽ công bằng. Câu cách ngôn xưa coi luật pháp là nghệ thuật của điều thiện và sự công bằng. Mặt khác, pháp luật là công cụ hiện thực hóa công bằng xã hội. Quy phạm pháp luật biến nguyên tắc công bằng thành chuẩn mực bắt buộc. Nhà nước pháp quyền đặt pháp luật ở vị trí tối thượng. Mọi chủ thể đều bình đẳng trước pháp luật. Bình đẳng xã hội nhờ vậy có cơ sở pháp lý vững chắc. Pháp luật điều tiết quan hệ phân phối thu nhập. Chính sách tái phân phối thu nhập được luật hóa thành thuế và trợ cấp. An sinh xã hội được bảo đảm qua các đạo luật cụ thể. Bảo hiểm xã hội là minh chứng cho vai trò này. Pháp luật xác định quyền hưởng bảo hiểm cho người lao động. Pháp luật bảo vệ nhóm yếu thế trong xã hội. Quyền con người và quyền công dân được ghi nhận và bảo đảm. Khi pháp luật công bằng, niềm tin xã hội được củng cố. Khi pháp luật bất cập, bất bình đẳng dễ nảy sinh. Vì thế, hoàn thiện pháp luật là yêu cầu thường trực. Mối quan hệ này quyết định chất lượng công bằng xã hội ở Việt Nam.
2.1. Pháp luật phản ánh giá trị công bằng xã hội
Công bằng là giá trị cốt lõi của pháp luật. Quy phạm pháp luật phải thể hiện lẽ phải. Pháp luật bất công sẽ mất tính chính danh. Nhà nước pháp quyền đòi hỏi luật phải vì con người. Quyền con người là chuẩn mực để kiểm định pháp luật. Pháp luật Việt Nam hướng tới bình đẳng xã hội. Mỗi đạo luật là một cam kết về công bằng.
2.2. Pháp luật điều tiết phân phối và tái phân phối thu nhập
Phân phối thu nhập là vấn đề trung tâm của công bằng xã hội. Pháp luật xác lập nguyên tắc phân phối theo lao động. Thuế là công cụ tái phân phối thu nhập hợp pháp. Trợ cấp xã hội thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. An sinh xã hội được luật hóa thành quyền cụ thể. Bảo hiểm xã hội bảo vệ người lao động khi rủi ro. Nhờ đó, bình đẳng xã hội được nâng cao.
2.3. Pháp luật bảo vệ quyền con người và quyền công dân
Quyền con người là nền tảng của xã hội văn minh. Pháp luật ghi nhận quyền con người trong Hiến pháp. Quyền công dân được cụ thể hóa qua các đạo luật. Pháp luật bảo vệ nhóm yếu thế khỏi bị tổn thương. Tiếp cận công lý là quyền của mọi người dân. Nhà nước pháp quyền bảo đảm thực thi các quyền này. Bình đẳng trước pháp luật là nguyên tắc bất biến.
III. Thực trạng vai trò pháp luật đảm bảo công bằng xã hội
Thực trạng đảm bảo công bằng xã hội bằng pháp luật cần được nhìn nhận khách quan. Trước thời kỳ đổi mới, vai trò pháp luật còn mờ nhạt. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung hạn chế tính chủ động. Sau đổi mới, pháp luật Việt Nam có bước tiến rõ rệt. Hệ thống pháp luật ngày càng đầy đủ. Pháp luật về lao động bảo vệ người làm công. Pháp luật về bảo hiểm xã hội mở rộng diện bao phủ. An sinh xã hội được thể chế hóa thành nhiều chính sách. Tái phân phối thu nhập qua thuế đã có hiệu quả bước đầu. Quyền con người và quyền công dân được ghi nhận đầy đủ hơn. Nhà nước pháp quyền từng bước được xây dựng. Bình đẳng xã hội được cải thiện trên nhiều mặt. Tuy nhiên, thực trạng còn bộc lộ nhiều hạn chế. Một số quy định còn chồng chéo, thiếu đồng bộ. Khoảng cách giàu nghèo vẫn còn lớn. Thực thi pháp luật ở cơ sở chưa đồng đều. Ý thức pháp luật của một bộ phận dân cư còn thấp. Những bất cập này làm giảm hiệu quả đảm bảo công bằng xã hội. Vì thế, nhận diện đúng thực trạng là việc cấp thiết. Đánh giá khách quan tạo cơ sở cho giải pháp phù hợp.
3.1. Thành tựu của pháp luật Việt Nam sau đổi mới
Sau đổi mới, hệ thống pháp luật phát triển mạnh. Nhiều đạo luật mới được ban hành. Pháp luật lao động bảo vệ quyền của người làm công. Bảo hiểm xã hội mở rộng tới nhiều nhóm dân cư. An sinh xã hội được luật hóa rõ ràng. Tái phân phối thu nhập qua thuế đạt kết quả bước đầu. Bình đẳng xã hội được nâng cao đáng kể. Nhà nước pháp quyền dần định hình.
3.2. Hạn chế trong thực thi pháp luật về công bằng xã hội
Thực thi pháp luật vẫn còn nhiều bất cập. Một số quy định chồng chéo và thiếu đồng bộ. Khoảng cách phân phối thu nhập còn rộng. Việc áp dụng pháp luật ở cơ sở chưa thống nhất. Quyền công dân đôi khi bị xâm phạm. An sinh xã hội chưa phủ hết nhóm yếu thế. Bình đẳng xã hội chưa được bảo đảm trọn vẹn.
IV. Nguyên nhân hạn chế vai trò pháp luật Việt Nam
Hạn chế trong đảm bảo công bằng xã hội bằng pháp luật có nhiều nguyên nhân. Nguyên nhân đầu tiên thuộc về nhận thức. Vai trò của pháp luật trong đảm bảo công bằng xã hội chưa được coi trọng đúng mức. Hoạt động nghiên cứu khoa học pháp lý về lĩnh vực này còn ít. Nhiều khái niệm cơ bản chưa được làm rõ. Nguyên nhân thứ hai thuộc về xây dựng pháp luật. Quy trình lập pháp còn chậm. Một số đạo luật thiếu tính khả thi. Quy định về tái phân phối thu nhập chưa hoàn chỉnh. Chính sách an sinh xã hội còn thiếu đồng bộ. Nguyên nhân thứ ba thuộc về tổ chức thực hiện. Bộ máy thực thi còn yếu ở một số khâu. Năng lực cán bộ chưa đồng đều. Cơ chế giám sát chưa hiệu quả. Nguyên nhân thứ tư thuộc về ý thức pháp luật. Một bộ phận dân cư hiểu biết pháp luật còn hạn chế. Thói quen sống và làm việc theo pháp luật chưa phổ biến. Nền tảng nhà nước pháp quyền còn đang hoàn thiện. Những nguyên nhân này đan xen và tác động lẫn nhau. Khắc phục chúng đòi hỏi giải pháp đồng bộ. Nhận thức đúng nguyên nhân là tiền đề cho hành động hiệu quả.
4.1. Nguyên nhân từ nhận thức và xây dựng pháp luật
Nhận thức về vai trò pháp luật còn chưa đầy đủ. Công bằng xã hội chưa được đặt đúng vị trí trong lập pháp. Nghiên cứu khoa học pháp lý về lĩnh vực này còn mỏng. Quy trình xây dựng pháp luật còn chậm. Một số đạo luật thiếu tính khả thi. Quy định về phân phối thu nhập chưa hoàn chỉnh. Nhà nước pháp quyền cần nền tảng lý luận vững hơn.
4.2. Nguyên nhân từ tổ chức thực hiện và ý thức pháp luật
Tổ chức thực hiện pháp luật còn nhiều yếu kém. Bộ máy thực thi chưa đủ mạnh. Năng lực cán bộ chưa đồng đều giữa các cấp. Cơ chế giám sát hoạt động chưa hiệu quả. Ý thức pháp luật của người dân còn hạn chế. Thói quen tuân thủ pháp luật chưa trở thành phổ biến. Bình đẳng xã hội vì thế chưa được bảo đảm vững chắc.
V. Giải pháp tăng cường vai trò pháp luật công bằng
Tăng cường vai trò pháp luật đòi hỏi giải pháp đồng bộ. Giải pháp đầu tiên là hoàn thiện hệ thống pháp luật. Pháp luật Việt Nam cần thống nhất và minh bạch. Quy định về phân phối thu nhập phải rõ ràng. Cơ chế tái phân phối thu nhập cần công bằng hơn. Chính sách an sinh xã hội phải được luật hóa đầy đủ. Bảo hiểm xã hội cần mở rộng diện bao phủ. Giải pháp thứ hai là xây dựng nhà nước pháp quyền vững mạnh. Mọi chủ thể đều bình đẳng trước pháp luật. Quyền con người và quyền công dân phải được bảo đảm. Giải pháp thứ ba là nâng cao năng lực thực thi. Bộ máy thực hiện pháp luật cần được kiện toàn. Cán bộ phải được đào tạo bài bản. Cơ chế giám sát cần chặt chẽ. Giải pháp thứ tư là nâng cao ý thức pháp luật. Giáo dục pháp luật cần được đẩy mạnh. Người dân cần hiểu rõ quyền và nghĩa vụ. Sống và làm việc theo pháp luật phải thành thói quen. Các giải pháp này bổ trợ lẫn nhau. Thực hiện đồng bộ sẽ nâng cao công bằng xã hội. Bình đẳng xã hội nhờ đó được bảo đảm bền vững.
5.1. Hoàn thiện pháp luật và nhà nước pháp quyền
Hoàn thiện pháp luật là giải pháp nền tảng. Hệ thống pháp luật cần thống nhất và minh bạch. Quy định về tái phân phối thu nhập phải công bằng. An sinh xã hội cần được luật hóa đầy đủ. Bảo hiểm xã hội phải mở rộng diện thụ hưởng. Nhà nước pháp quyền bảo đảm pháp luật tối thượng. Quyền con người và quyền công dân được tôn trọng. Bình đẳng xã hội nhờ vậy được củng cố.
5.2. Nâng cao năng lực thực thi và ý thức pháp luật
Năng lực thực thi quyết định hiệu quả pháp luật. Bộ máy thực hiện cần được kiện toàn. Cán bộ phải có chuyên môn và đạo đức. Cơ chế giám sát phải chặt chẽ và minh bạch. Giáo dục pháp luật cần được đẩy mạnh trong cộng đồng. Người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình. Sống theo pháp luật trở thành thói quen xã hội. Công bằng xã hội được bảo đảm bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ3 BO GIÁO DỤC VÀ DAU TẠO HỌC VIÊN CHÍNH PRE QUỐC GIÁ HO CHÍ MÌNH Vh ANH UẨẤN WñI TRÙ CUA PHÁP LUẬT TRONE VIỆC DAM BAO CONG BANG Xà HỘI 0 VIỆT NAM HEN NAY sf aad t0 các | Chuyên ngành : Lý luận Nhà nude ya pháp quyền sO : 5.05:01 — =2 | Ma sở ¡ “TH¯¯IỆM NO!| — TR¯ NG A: HOC: | UAT bi fs PHONG GV_ 42+-_ | LUẬN ÁN TIẾN SỈ LUẬT HỌC Nguoi h°ớng âu khoa học: GS.18 Hoàng Van Igo HA NỘI - 2001 LOI CAM DOAN Tói xin cam oan ây là công trình nghiên cứu của riêng ti. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chua từng °ợc ai cong bố trong bát kỳ cong trình nào khác. TÁC GIÁ LUẬN ÁN Vi Anh Tuấn LỤC Trang NIỞ ẦU Ch°¡ng 1: CÔNG BANG Xà HỘI VÀ VALTRO CUA PHÁP LUẬT it "TRONG VIỆC DAM BAO CÔNG BẰNG Xà HỘI ne Công bằng xã hội và vai id cha nd trong sự nghiệp ddi II inca Ớ Việt Nam ` Vai rò của pháp luật trong việc dám bảo công bằng xã hội 34 Chuong 2: VALVRO CUA PHAP LUẬT TRÔNG VIỆC ÂM BẢO 60 CÔNG BANG Xà HỘI Ở VIET NAM HIỆN NAY - THỤC TRẠNG VA NGUYÊN NHÂN Khái quát vai trò của pháp luật trong việc dam bảo công 60 bằng xã hội ở Việt Nam: tr°ớc thời kỳ dồi mới Những quan diểm danh pia 63 Thực trang vai wd cha pháp luật Wong việc dam bao công 65 bằng xã hội ở Việt Naya hiện pay Một số nguyên nhân c¡ bản - (OG € l°¡ng 3: QUAN IỂM CHÍ ẠO VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YÊU 109 TẢNG CUGNG VAI TRÒ CUA PHÁP LUAT PRONG VIỆC DAM BẢO CÔNG BANG Xà HỘI Các quan iểm chỉ dạo 109 Các giải pháp chủ yếu tang c°ờng vai bò của pháp luật 120 rong việc ảm bảo công bằng xã hội KẾT I.UẬN NHhNG CONG TRÌNH CUA ‘TAG GIÁ Á CONG BO CÓ LIÊN QUAN DEN J.UẬN ÁN ANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO lol NUONG CHO VIẾT FAT TRONG LUẬN ÁN 1.
Công bang xã hội : CBXH 2. Chủ ngh)a cộng sản : CNCS 3. Chủ ngh)a t° bản + CNTB 4. Chủ ngh)a xã hội : CNXH 5.
Cộng sản chủ ngh)a : CSCN 6. Hoi ồng nhân dân : ` HND 7. Ủy ban nhân dân : UBND 9. Xã hội chủ ngh)a : XHCN “Tus est ars Don‡ et uequi - Luật pháp là nghệ thuật của diều thiện tà sig công bằng".
Tinh cấp thiết của dé tài TY khi xã hội loài ng°ời phan chia thành giai cấp thì công bằng xã hội (CBXH) luôn là khát vọng và mục tiêu tranh ấu của con ng°ời. Ngày nay, giá trị thời ại của vấn dé nay càng gia tng cùng với tốc ộ của tng tr°ởng kinh tế, với sự phát triển của khoa học - công nghệ, với nhủ cầu về quyển con ng°ời. và thật sự trở thành vấn ể có tính toàn cầu. Không phải ngẫu nhiên mà trong những thập kỷ gần day, CBXH trở thành một tiêu chí, iều kiện khi tiếp cận các khái niệm "phát triển bẩn vững" và "tiến bộ xã hội".
Với ý ngh)a ó, CBXIHI ang và sẽ là một thách thức lớn trên con °ờng phat triển của mỗi quốc gia trong thién niên kỷ thứ ba. Ở Việt Nam hiện nay, dam bảo CBXE trở thành một nh° cầu bức thiết, là iều kiện cho sự thành công của công tuộc ổi mới toàn diện của ất n°ớc. Sự lựa chọn con °ờng dt lên chủ ngh)a xã hội (CNXII) của dan tộc càng khẳng ịnh vai trò to lớn của CBXH không chỉ với t° cách là ộng lực mà còn là một mục tiêu của nó - xã hội công bằng, dan chủ, vn minh. Quan iểm kết hợp tng tr°ởng kinh tế với tiến bộ và CBXII °ợc ảng Cong sản Việt Nam khẳng ịnh tại ại hội ại biểu toàn quốc lân thứ VI (1996) và ại hội ại biểu toàn quốc lần thứ 1X (2001) chính fA cách dat vấn ể xuất phát từ nh° ctu cấp bách nói trên.
Dam bao CHXIT Fà một chính sách lớn, òi hỏi phải có chiến l°ợc và những b°ớc di phù hợp, có sự tham gia của nhiều ph°¡ng tiện nh° kinh tế, chính trị, vn hóa, ạo ức, pháp luật với những ph°¡ng thức và hiệu quả dam bảo khác nhau. Thy nhiên, pháp luật t°ôn có vai trò ặc biệt và không thể thay thế trong việc ảm bảo CBXEL Val trò ó có °ợc không chỉ nhữ vào nhifing môi liên hệ mat thiết pitta pháp luật với CDXTT mà còn thông tua 6 các hình thức, phạm vị và các thuộc tính vốn có của nó. Vi vay, trong iều kiện hiện nay, nâng cao yal trò âm bảo CBXE của pháp luật trở thành miội òi hỏi cấp bách trong sự nghiệp dổi mới ở Việt Nam. Mac dầu vậy, dây lại là lính vực khá mới mẻ ya ch°a °ợc quan tam nhiều trong hoạt ộng nghiên cứu khoa học pháp lý cing nh° trong hoạt óng xây dựng và thực liện pháp luậi, trong ý thức pháp luật của cong dân ở n°ớc ta.
Rat nhiều vấn dé c¡ ban từ nó, cần °ợc nixin thức và giải quyết thấu áo cả trên ph°¡ng diện lý luận lẫn thực tiễn. Chẳng hạn, khái niệm CHXII và những ặc tr°ng, diều kiện thực hiện nó? Những c¡ sở ể khang dịnh và dánh giá vai trò của pháp luật trong việc ảm bảo CHXII? Thực trạng dain bao CHXII bang pDháp luật ở Việt Nam hiện nay? Các quan iểm va giải pháp? nâng cao vai trò của pháp luật trong việc ảm bảo CHXÌ]H?. Mat khác, thực trạng dam bảo CBXI bằng pháp luật ở Việt Nam hiện này dang bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập cần d°ợc nhận thức dúng dấn và khắc phúc có hiệu quả. Vì thế, những kết quả nghiên cứu trong l)nh vực này không chỉ góp phần bổ sung vào lý luận về pháp luật mà trực tiếp h¡n là nhân phúc áp những dồi hỏi của thực tiễn pháp luật wong việc dam bảo CBXH.
ó là lý do dé tác giả chọn dé tài "Vai trò của pháp luật (rong việc din bio công bằng xã hội ở Việt Nan hiện nay" làm luận án tiến s) luật học, chuyên ngành: ly luận Nhà n°ớc và phap quyền, ma số: 5. Tình hình nghiên cứu dé (ai a) CHXIT và ảm bao C XI ở Việt Nam là vấn dé °ợc nhiều nhà khea học xã hội hét sức quan tân: trong thời kỳ dối mới. ã có khá nhiều cong hình nghiên cứu về vấn ể này từ nhiều góc dộ tiếp cận: tiệt học, Kink tế học, xã hội học, chính wy học. với những phạm: vi và cap do Khác nhai.
Tong ó, h°ớng tiếp cận từ kinh tế học, xã-hội học doy với CBATL chiún tý lệ khá lớn, chủ yếu tập ung vào các vấn dé; tang t°ởng kinh te và CBXII, CBXH với chính sách xã hội. Có thể nhận thấy iều ó qua các công trình nghiên cứu, khon học cấp nhà n°ớc (KX-07.02), một số l°ợn án tiến s), luận vn thạc s), các ch°yên khảo, các bài viết trên các tạp chí chuyên ngành và trong một sổ hội thảo quốc gia và quốc tế. Trong thời gian gần ây một số tác giả n°ớc ngoài cing quan tâm tới các vấn dé dắm bảo CBXH ở Việt Nam và dé cập một cách gián tiếp trong các công trình nghiên cứu của họ, ví dụ: "Ván ề nghèo ở Việt Nam" của công ty ADUKI (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996), "Việt Nam - cdi cách kinh tế theo h°ớng rồng bay" của Viện phát triển kinh tế ở Harvard (Nhà xuất bản Chính Hị quốc gia, Hà Nội, 1994), "Phát triển kinh tế- xã hoi ở Việt Nam - Chiến l°ợc cho những nm 90" của Pet Ronás và Orjatisjoetg (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, HA Nội, 1996). Rat nhiều kết quả nghiên cứu trong l)nh vực này ã óng góp xứng áng vào việc hoạch dinh chiến l°ợc, chính sách của Dang và Nhà n°ớc trong thời kỳ ổi mới.
b) Trong xu thế ó, giới nghiên cứu luật họcở Việt Nam cing ã có những óng góp không nhỏ trong việc nhận thức và kiến giải một số vấn ề liên quan tới ảm bảo CBXIT bằng pháp luật. Ngoài những kết quả dat °ợc trong các dé tài nhánh cửa một số ch°¡ng trình nghiên cứu khoa học xã hội cấp nhà n°ớc nh°: "Hoan thiện hệ thong pháp luật của nhà n°ớc nha lng c°ờng hiện lực quản lý các tấn dé thuộc chính sách xã hội" (ề tài KX-0A. 19), "Luận cứ khoa học cho việc hoàn thiện và xây dựng hệ thông pháp luật và quản lý nên kinh tế bằng pháp luật" (ể tài KX-03. còn phải kể ến những ch°¡ng trình nghiên cứu ộc lập có liên quan, chẳng hạn: "Du dn VIEI941003 - Tng c°ờng nng lực pháp hidt tại Việt Nam": "Nguyên tắc cóng bằng trong lhật hình sự Việt Nam" (Luận án PTS luật học của Võ Khánh Vinh), "Hoàn thiện pháp luật un ái ng°ời có công 2 Việt Nam - lý luận và thực tiền” (Luận án PTS luật học của Nguyễn ình Liêu).
Ngoài ra, con có những cuốn sách có giá Wt tham khảo về cùng vấn dé nhị: "Xu hội và pháp luật” (Viện nghiên cứu Nhà n°ớc và pháp luật, Nhà xuất bau Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1994), "Nhà n°ớc pháp luật của chúng ta trong sự nghiệp dối mới" (ào Trí Úc, Nhà xuất ban Khoa học xã hội, Hà Nội, 1997), "/Uliệu quá của pháp luật - những vận dé lý luận và thực trên" (Nguyễn Minh Doan, Nhà xuất ban Chính trị quốc pia, Ha Nội, 1997). ó là những công trình nghiên cứu nghiêm túc, công phú và rất dáng trần trọng về kết quả. Ngoài ra, còn một khối l°ợng lớn các bài viết có liên quan tới vấn ể nói tiên, Wong các tạp chí chuyên ngành khoa học pháp lý, có giá trị khoa học không nhỏ. Tuy nhiên, nhìn chung, việc nghiên cứu vấn ể dám bảo CBXIH bằng pháp luật vẫn con tan mạn ở những khía cạnh, nội dung nhất ịnh ma chứa có một công trình nào nghiên cứu nó một cách trực diện và có hệ thống.
Vì vậy, vẫn còn rất nhiều vấn ể lý luận và thực tiễn từ nó, cần °ợc liép tục nghiên cứu ở một phạm vi, cấp ộ thích hợp h¡n. Mục dich yà nhiệm yu nghiên cứu của luận án a) Mục dich nghiên cứu Xây dựng những c¡ sở lý luận và diều kiện ể khẳng dinh vai bồ quan trọng của pháp luật trong việc ầm bảo CBXIE. ‘Tie ó, góp phần hoạch dịnh những chính sách, giải pháp nhằm tang c°ờng việc dam bảo CHXII bằng pháp luật.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò pháp luật trong đảm bảo công bằng xã hội Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu vai trò của pháp luật trong bảo đảm công bằng xã hội tại Việt Nam hiện nay, phân tích thách thức và giải pháp.
Luận án "Vai trò pháp luật trong đảm bảo công bằng xã hội Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2001.
Luận án "Vai trò pháp luật trong đảm bảo công bằng xã hội Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò pháp luật trong đảm bảo công bằng xã hội Việt Nam" thuộc chuyên ngành Lý luận Nhà nước và Pháp quyền. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Vai trò pháp luật trong đảm bảo công bằng xã hội Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò pháp luật trong đảm bảo công bằng xã hội Việt Nam" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò pháp luật trong đảm bảo công bằng xã hội Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.