Luận án phó tiến sĩ về pháp luật ưu đãi người có công tại Việt Nam

Luận án phó tiến sĩ khoa học luật học về hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công ở Việt Nam. Phân tích lý luận và thực tiễn.

Chuyên ngành

Luật Nhà nước

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Phó Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

150

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái niệm pháp luật ưu đãi người có công ở Việt Nam

Pháp luật ưu đãi người có công là hệ thống quy phạm điều chỉnh quan hệ xã hội đặc thù. Đối tượng là người có công với cách mạng. Đó là lão thành cách mạng, thương binh liệt sĩ, bệnh binh và thân nhân liệt sĩ. Nhà nước ghi nhận công lao và sự hy sinh của họ. Chính sách người có công thể hiện đạo lý uống nước nhớ nguồn. Pháp luật ưu đãi không giống chế độ bảo hiểm thông thường. Nguồn chi trả lấy từ ngân sách nhà nước. Mục tiêu là ổn định đời sống cho gia đình chính sách. Pháp luật ưu đãi người có công vừa mang tính nhân đạo, vừa mang tính chính trị. Nó góp phần củng cố niềm tin của nhân dân. Nó giáo dục truyền thống yêu nước cho thế hệ sau.

1.1. Bản chất của pháp luật ưu đãi người có công

Bản chất là sự đền ơn của Nhà nước và xã hội. Người hoạt động cách mạng đã hiến dâng tuổi xuân cho đất nước. Thương binh liệt sĩ đã đổ máu vì độc lập dân tộc. Pháp luật ưu đãi ghi nhận điều đó bằng quy phạm cụ thể. Trợ cấp người có công là biểu hiện rõ nhất. Khoản trợ cấp giúp duy trì cuộc sống tối thiểu. Ngoài tiền, chế độ còn gồm bảo hiểm y tế người có công. Người thụ hưởng được khám chữa bệnh miễn phí. Bản chất nhân đạo đặt trên nền tảng công bằng xã hội.

1.2. Đối tượng điều chỉnh của pháp luật ưu đãi

Đối tượng rất rộng và đa dạng. Người có công với cách mạng là nhóm trung tâm. Nhóm này gồm cán bộ tiền khởi nghĩa và lão thành cách mạng. Thương binh và bệnh binh thuộc nhóm cần chăm sóc lâu dài. Liệt sĩ và thân nhân liệt sĩ hưởng chế độ riêng. Bà mẹ Việt Nam anh hùng được tôn vinh đặc biệt. Gia đình chính sách cũng nằm trong phạm vi điều chỉnh. Mỗi nhóm có mức trợ cấp người có công khác nhau. Việc phân loại giúp chính sách đến đúng người, đúng mức.

1.3. Vai trò của pháp luật ưu đãi người có công

Vai trò đầu tiên là ổn định đời sống. Trợ cấp giúp người thụ hưởng vượt qua khó khăn. Vai trò thứ hai là điều chỉnh quan hệ xã hội. Pháp luật ưu đãi tạo ra môi trường pháp lý rõ ràng. Vai trò thứ ba là chính trị tư tưởng. Chính sách người có công củng cố khối đại đoàn kết. Nó khẳng định Nhà nước không quên người đã hy sinh. Vai trò thứ tư là giáo dục truyền thống. Thế hệ trẻ học được lòng biết ơn từ chính sách này.

II. Quá trình hình thành pháp luật ưu đãi người có công

Pháp luật ưu đãi người có công ra đời ngay sau Cách mạng Tháng Tám. Nhà nước non trẻ đã quan tâm đến người hy sinh vì Tổ quốc. Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt nền móng cho chính sách này. Ngày Thương binh Liệt sĩ trở thành dấu mốc thiêng liêng. Qua hai cuộc kháng chiến, hệ thống quy phạm dần mở rộng. Nhiều chế độ ưu đãi được bổ sung theo từng giai đoạn cách mạng. Pháp luật phản ánh hoàn cảnh chiến tranh kéo dài. Đất nước còn nghèo nên chính sách phải điều chỉnh nhiều lần. Phong trào đền ơn đáp nghĩa lan rộng trong nhân dân. Quá trình hình thành gắn liền với lịch sử dân tộc.

2.1. Giai đoạn trước pháp lệnh Ưu đãi người có công

Giai đoạn này kéo dài nhiều thập kỷ. Chính sách được ban hành rải rác qua nhiều văn bản. Mỗi văn bản giải quyết một nhóm đối tượng riêng. Thương binh liệt sĩ được ưu tiên trước nhất. Chế độ trợ cấp người có công còn đơn giản. Quy định thường chắp vá và thiếu đồng bộ. Nhiều chế độ đan xen với ngành luật khác. Điều này gây khó khăn khi áp dụng thực tế. Tuy vậy, nền tảng đạo lý vẫn được giữ vững.

2.2. Sự ra đời của pháp lệnh Ưu đãi người có công

Pháp lệnh Ưu đãi người có công đánh dấu bước tiến lớn. Văn bản này tập hợp nhiều chế độ vào một hệ thống. Đối tượng được xác định rõ ràng hơn trước. Người hoạt động cách mạng được phân loại cụ thể. Mức trợ cấp người có công được chuẩn hóa. Bảo hiểm y tế người có công được ghi nhận chính thức. Pháp lệnh tạo cơ sở pháp lý thống nhất. Việc thực hiện chính sách trở nên minh bạch hơn.

III. Thực trạng pháp luật ưu đãi người có công hiện nay

Thực trạng cho thấy nhiều thành tựu và không ít hạn chế. Hàng triệu người được điều chỉnh bởi pháp luật ưu đãi. Chính sách người có công đã ổn định đời sống cho phần lớn đối tượng. Tuy nhiên, hệ thống quy phạm còn thiếu đồng bộ. Nhiều chế độ ưu đãi bộc lộ bất hợp lý trong cơ chế mới. Một số quy định không còn phù hợp với kinh tế thị trường. Mức trợ cấp người có công đôi khi chậm điều chỉnh. Cơ chế thực hiện còn chồng chéo giữa các cơ quan. Tình trạng này đòi hỏi sửa đổi kịp thời. Thực tiễn áp dụng cũng phát sinh nhiều vướng mắc.

3.1. Kết quả thực hiện pháp luật ưu đãi người có công

Kết quả đạt được rất đáng ghi nhận. Phần lớn người có công với cách mạng được hưởng chế độ. Trợ cấp người có công được chi trả tương đối đều đặn. Bảo hiểm y tế người có công bao phủ rộng. Nhiều gia đình chính sách được hỗ trợ nhà ở. Phong trào đền ơn đáp nghĩa huy động nguồn lực xã hội. Thương binh liệt sĩ được chăm sóc chu đáo hơn. Đời sống vật chất và tinh thần dần cải thiện.

3.2. Hạn chế trong cơ chế thực hiện pháp luật

Hạn chế nằm ở tính thiếu thống nhất. Quy phạm phân tán trong nhiều văn bản khác nhau. Một số chế độ chồng lấn với ngành luật khác. Mức trợ cấp người có công chưa theo kịp giá cả. Thủ tục hành chính còn rườm rà và kéo dài. Việc xác nhận người hoạt động cách mạng gặp khó khăn về hồ sơ. Hỗ trợ nhà ở chưa đến được mọi đối tượng. Cơ chế giám sát còn lỏng lẻo ở cơ sở.

3.3. Đời sống người có công trong giai đoạn hiện nay

Đời sống người có công có sự phân hóa rõ rệt. Một bộ phận đã ổn định và vươn lên khá giả. Một bộ phận khác vẫn còn nhiều khó khăn. Thương binh nặng cần chăm sóc y tế thường xuyên. Thân nhân liệt sĩ tuổi cao sống dựa vào trợ cấp. Cơ chế thị trường làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo. Chính sách người có công cần bám sát thực tế đời sống. Hỗ trợ nhà ở và bảo hiểm y tế người có công cần ưu tiên.

IV. Quan điểm hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công

Hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công là yêu cầu cấp thiết. Quan điểm chỉ đạo phải dựa trên đạo lý dân tộc. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong bảo đảm chế độ. Xã hội cùng chung tay qua phong trào đền ơn đáp nghĩa. Pháp luật phải bảo đảm công bằng giữa các nhóm đối tượng. Chính sách người có công cần ổn định và bền vững lâu dài. Mức ưu đãi phải tương xứng với mức sống chung của xã hội. Hệ thống quy phạm cần thống nhất và minh bạch. Quan điểm hoàn thiện gắn liền với cải cách thể chế. Cơ sở khoa học phải đặt lên hàng đầu.

4.1. Nguyên tắc công bằng trong chính sách người có công

Công bằng là nguyên tắc cốt lõi. Người cống hiến nhiều phải được ưu đãi tương xứng. Thương binh liệt sĩ và người hoạt động cách mạng cần phân loại hợp lý. Trợ cấp người có công phải dựa trên mức độ hy sinh. Công bằng không có nghĩa cào bằng. Mỗi nhóm gia đình chính sách có nhu cầu khác nhau. Nguyên tắc này bảo đảm chính sách đi đúng hướng. Nó tạo niềm tin trong cộng đồng người thụ hưởng.

4.2. Bảo đảm tính ổn định của pháp luật ưu đãi

Ổn định giúp người thụ hưởng yên tâm. Pháp luật ưu đãi không nên thay đổi quá thường xuyên. Mức trợ cấp người có công cần lộ trình điều chỉnh rõ ràng. Bảo hiểm y tế người có công phải được duy trì liên tục. Hỗ trợ nhà ở cần kế hoạch dài hạn. Tính ổn định gắn với khả năng cân đối ngân sách. Quy phạm ổn định giúp cơ quan thực thi dễ áp dụng. Nó hạn chế tình trạng chắp vá như trước đây.

V. Giải pháp xây dựng Luật ưu đãi người có công Việt Nam

Giải pháp quan trọng nhất là xây dựng một đạo luật riêng. Luật Ưu đãi người có công sẽ thay thế các văn bản phân tán. Đạo luật tập hợp toàn bộ chế độ vào một hệ thống. Phạm vi điều chỉnh được xác định rõ ràng và đầy đủ. Đối tượng gồm mọi người có công với cách mạng. Chế độ trợ cấp người có công được chuẩn hóa minh bạch. Bảo hiểm y tế người có công và hỗ trợ nhà ở được luật hóa. Cơ chế thực hiện được quy định cụ thể, tránh chồng chéo. Giải pháp này nâng tầm chính sách lên mức cao hơn. Nó đáp ứng yêu cầu của giai đoạn phát triển mới.

5.1. Phương hướng hệ thống hóa pháp luật ưu đãi

Hệ thống hóa là bước đi tất yếu. Các quy phạm rải rác cần được tập hợp lại. Chế độ cho thương binh liệt sĩ phải đặt trong khung thống nhất. Quy định cho người hoạt động cách mạng cần rõ ràng. Việc hệ thống hóa loại bỏ mâu thuẫn giữa các văn bản. Trợ cấp người có công được sắp xếp theo thang bậc hợp lý. Hệ thống mới giúp tra cứu và áp dụng dễ dàng. Nó tạo nền cho việc ban hành đạo luật chính thức.

5.2. Giải pháp trước mắt về chế độ và cơ chế

Giải pháp trước mắt tập trung vào điều chỉnh kịp thời. Mức trợ cấp người có công cần nâng theo giá cả. Bảo hiểm y tế người có công phải mở rộng quyền lợi. Hỗ trợ nhà ở cần ưu tiên hộ khó khăn nhất. Thủ tục xác nhận hồ sơ cần đơn giản hóa. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan phải rõ ràng. Phong trào đền ơn đáp nghĩa được khuyến khích mạnh hơn. Những việc này giải quyết bức xúc ngay trong ngắn hạn.

5.3. Định hướng xây dựng Luật ưu đãi người có công

Định hướng dài hạn là một đạo luật hoàn chỉnh. Luật phải dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn. Mọi nhóm gia đình chính sách cần được bao quát. Quyền và nghĩa vụ của các bên phải rõ ràng. Nguồn lực bảo đảm chế độ cần được quy định cụ thể. Luật cần cơ chế giám sát và xử lý vi phạm. Chính sách người có công sẽ ổn định và công bằng hơn. Đạo luật khẳng định đạo lý uống nước nhớ nguồn của dân tộc.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án phó tiến sĩ khoa học luật học hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công ở việt nam lý luận và thực tiễn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (150 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIAO DUC VA DAO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HA NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VẢ NHÂN VAN NGUYEN DINH LIEU HOÀN ‘THIEN PHAP LUAT UU DALNGUGL CO CONG (VIET NAM- LÝ LUAN VÀ THỰC TIÊN. Chuyên ngành: LUAT NHÀ NƯỚC Ma số: 505.05 LUAN ÁN PHO TIẾN SĨ KHOA HỌC LUẬT HỌC { HịUOM2 Người hướng dẫn khoa hoe: 1 - P1. Nguyên Cứu Việt 2-GS, P1. Nguyễn Dang Dung HA NỘI - 1996 LO} CAM DOAN Tôi xin cam đoan day là công trính nghiên cứu của riêng tôi.

` Các số liệu, kết quà nêu trong luận ấn lí trung thực và chưa từng được at công bố trong bat kỳ công trình nào khác//. Người cam doan q. a ~ a Nguyễn Dinh Liêu MỤC LỤC Trang MỞ DẦU ‘i CHUONG | Khdi niệm phdp luội uu dai ngươi có công. Lịch sử hÌnh thanh và phat trién của phdp luội ưu dõi ngưởi có công ở Viél Nam 1.

Khái niệm pháp luật ưu dãi người có công 1. Lich sử hình thành và phát triển của pháp luật ưu đãi người 28 có công ở nước ta ne“Ôn bps ' CHUONG 2 Thực trang phdp ligt Wu dõi ya dởi sống ngudi có công 60 |: ở Việt Nam‘trong giai doan hiện nay h 2. Thực trang pháp luật tu dai và thực tiễn thực hiện pháp luật 60 ưu dãi người có công, 2. Thực (rang đời s6ng.

người có công. 78 „ CHUONG 33 Vấn dé hoàn lhiện pháp luội ưu dai ngưởi có công ở Việt Nam 88 trong giai doan hiện nay { Ị 3. Một số quan diễm cơ ban nhằm hoàn thiện pháp luật ưu dai 88 ngudi có công ure 3. Phuong hướng và,một số giài pháp trước mắt nhằm hoàn 98 thiện phap luật và co chế thực hiện pháp luật ưu đãi người có HS HUẾ + công ở nướcta.

Xây dựng "Luật ru ‘tt ngư ời ols công & Việt Nam, 117 al 1 139 KẾT LUAN l/ Tính cGp thiết của dé Idi Lich sử của dân tộc ta gắn liền với các cuộc dấu tranh piành độc lap và bao vệ Tễ quốc liirdc sự xâm lăng của giẶc ngoại xâm. Trong các cuộc dấu tranh này, có một bộ phân ưu tí của dain tộc đã không quần hy sinh, hiến dâng cuộc đời mình cho đất nước. Ho là những người có công với dân, với nước, được nhân dân phí nhớ: và biết ơn. Phat huy truyền thống quý báu dé của cha Sng, trong các cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và các cuộc chiến tranh chống xâm lẤn của ngoại bang sau này, nhiều người con của dân tộc tiếp tục hy sinh xương máu vÌ sự nghiệp chung.

Ngay từ sau ngày thành lập nước, Dang, Nhà nước và Bac Hồ luôn quan tâm đến vấn đề người có công dã có nhiều chủ trương ban hành nhiều chính sách, chế độ wu dai đối với những người có công, dồng thời phát động toàn dân thực hiện các phong trào "uống nước nhớ Ầ LIÀ nguồn”, “déa ơn đáp nghĩa", Ưu đãi dối VỚI người có cÔng với dẤt nước không chỉ là vấn dề dạo lý, là truyền thống ma còn là vấn dé chính trị, từ tưởng, kinh tế va xã hội, nó không chỉ là vấn dề cấp bách trước mẮt mà còn có ý nghĩa lâu dài. Chính vi vậy, pháp luật wu đãi người có công dược thực thi đã có đóng góp rẤt quan trọng vào việc én định đời sống cho các đối tượng có công; góp phần tích cực vào việc thực hiện thành công các nhiệm vụ cua Dang và Nhà nước trong các giai doan cách mang. Pháp luật ưu đãi người có công đã thực hiện được chức năng diều chỉnh các mối quan hệ xa hội trong lỉnh vực nay, góp phần thực hiện bình ding xa hội va bn định tỉnh hình chính trị-xã hội của dat nước. : ì £ : oo Á an Tính dén nay đã có hang triệu người được sự diều chỉnh của pháp luật ưu đãi người có công.

Ho la những lão thành cách mang, thương bình, bệnh binh, các liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, các Bà mẹ Việt Nam anh hùng. Pháp luật ưu đãi người có công không những chỉ diều chỉnh những mdi quan hệ trực tiếp mà còn góp phần tạo ra môi trường pháp lý và môi trường at tA aA £ oe Ấ+ = `, aed A xñ hội trong việc thực hiện chính sách xã hội đôi với người có công. Tuy nhiên, do điều kiện đất nước con nghèo, chiến tranh liên miên, kéo đài nên việc xây thự Rg và thực hiện pháp luật ưu đãi người có công gặp rẤt nhiều khó khăn, các chế độ ưu dai người có công thường chấp vá, lại dan xen với các chế độ thuôc phạm vi diều chỉnh của ngành luật khác. Nhiều chế độ ưu dai đã bộc lộ những bất hop lý hoặc không còn phú hợp trong co chế mới, chưa kịp diều chỉnh, thay dỗi.

Mặt khác, trong cơ chế thị lường, khi sự phân biệt siầu nghèo dang diễn a, sự phân hóa xã hội dang ngày càng sâu sắc, các dịnh tướng giá trị của xã hội dang có những thay dỗi, sự xuống cấp về văn hóa, dạo đức trong một bộ phân nhần dân, đặc biệt là một số không ít trong thế hệ.ue, họ phủ nhân tt ch, quyên di quá khứ hào hùng của dân tộc, quyên di những hy sinh, mất mát của hang triệu liệt sỹ, thương bình và người có công với cách mạng dé họ có sự may mắn, hạnh phúc hôm nay. Trong khí đó các thế lực thd dich vẫn chưa từ bd âm mưu chống phá những thành quà của cách mạng, việc động viên gid gin và bho vệ thành qua Ấy phhi được thể hiện trong chính sách, thề chế hóa thành: pháp lat dối với Igười có công. 1 1 Đến nay, chúng ta lại chưa xây dựng dược một hệ thống các qui - phạm pháp luật diều chỉnh. các quan hệ xã hội dối với người có công một cách toàn diện, phù hợp với thực tế và dựa trên các căn cứ khoa học.

Vinh hình dé doi hỏi Nhà nước phai nhanh chóng xây dung mat a wk. ay pd h k os, NI caf ` hệ thong các quy phạm pháp luật diéu chính vận dễ này một cách toàn điện, phù hop vớt quá trình xây dung Nhà nước pháp quyên và tiên hết dựa trên có sd khoa học pháp lý chặt chế nhằm làm cho các chủ Huờng, x. Ẵ ew 3 és zw ei dường lôi của Dang nói chung và trong lính vực người có công nói .^ À % riêng dược thé chế bằng các quy phạm pháp luật của Nhà> nước, có4 như ~ M 4. Ed vậy các chủ trương, dưỡng lối đó mới phát huy hiệu lực, dap ứng doi.

Re hỏi của việc ưu đãi người có công và phù hợp với yêu cầu trong sự a : a n À A À. nghiệp doi mới. Uu đai đối với người có công là một vấn dé lớn & nước ta do dặc diễm lịch sử dân tộc dễ lại, nhưng nghiên cứu mdt cách có hệ thống thì dến nay chưa có mấy công trình, việc nghiên cu mới chỉ dừng lại ở các bài đăng báo, tạp chí chuyên ngành hoặc tổng kết & một số lĩnh vực hẹp. Đặc biệt là việc nghiên cứu dưới góc độ pháp luật nhằm xây dựng một hé thống các qui phạm pháp luật diều chính các quan hệ xã hội bào dâm quyền lợi đối với người có công thi gần như không có.

Đề tài KX 04- 05-04 cũng mới chỉ đề cập dén việc dỗi mới chính sách ưu đãi đối với người có công ở Việt Nam, Các loại sách chuyên khho về lĩnh vực này thi quá it Oi. Pháp luật về người có công của nước ngoài cũng chỉ hạn chế trong các văn bhn qui phạm pháp luật về bho din xã hội hoặc bho trợ xã lội (Luật Bho trợ xã hội của Liên Xô cũ, Luật Bho trợ người tần (At của nước Cộng hoa Nhân dân Trung Hoa, các chế độ bho dim xã hội của Hop chủng quốc Hoa Kỳ,. Điều nay dan tới sự hãng hụt về lý luận và có sở: khoa học cho việc dịnh ra dường lối, chủ trương của Dang và việc ban hành các qui phạm pháp luật của Nhà nước. Vi vậy chúng tôi chon đề tài "HOÀN THIỆN PHAP LUAT UU DAI NGƯỜI CO CONG Ở VIỆT NAM - LÝ LUÂN VA THỤC TIÊN" dé nghiên cứu.

2/ Mục dich nghiên cứu. ^ È ⁄ Luận ấn nhắm đạt các mục dich sau: - Trên co sở phan tích các quy phạm pháp luật và thực tiễn áp dụng ở nước ta, bước dau xây dựng một cách có hệ thống lý luận về pháp luật ưu đãi ngưới có công, các căn cứ khoa học cho việc xây dựng, ban hành và Ap dụng các quy phạm pháp luật wu đãi người có công với nước ở Việt Nam. - Phần tịch, tổng kết thực tiễn việc thực hiện phấp luật ưu đãi A £ &. x: P‹ 3 on người có công ở nước ta và thực trang đời sống của người cố công và ^ ^ n ⁄ Ị A ~» , a 1k.

aim trên cơ sở phan tích những vẫn dé lý luân, kiên nghị những giài pháp nhằm hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công. 3/ Đối lượng và phạm vi nghiên cứu 3.1- Đối tượng nghiên cứu cA Ấ À 2 ^ : ^ - Nghiên cứu những vẫn dé lý luận và thực tiền của pháp luật wu đãi người có công. - Xác dinh và hoàn thiện các qui phạm pháp luật wu dai người có công.2- Pham vi nghiên cứu Người có công với nước là một khái niệm rộng, bao gồm ch người có công trong chiến tranh và "Người có công trong xây dựng và phát triển dất nue, dồng thời là một phạm trù lịch sử. Vi vậy trong khuôn khổ một luận ấn, chung tôi chỉ tẬp trung nghiên cứu vấn dề hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công trong các cuộc chiến tranh giải phóng dân (6c và bào yé Tô quốc trong thời kỳ từ những năm 1930 khi ASN A - : x Dang Cộng sẵn Việt Nam ra đời cho dén nay.

| 4/ Phương phap luận và phương phdp nghiên cứu Là luận án nghiên cứu dưới giác độ pháp luật, nhưng không thê tách rời các vấn dé lịch sử và kinh tế-xã hội, vi vậy đề tài phải kết hợp tổng hợp các phương pháp, tuy nhiên một số phương pháp chủ yêu là: oA a £ ’ A ‡ Phương pháp duy vật lịch sử, ^ Lá Phương pháp phân tích, so sánh. A 4 ^ Phương pháp phân tích hệ thống Phương pháp diều tra xã hội học - Pid pháp thực chứng. 5/ Những diém mơi của luận án " ^ † “ 2 ^ À ^ - Góp phan làm sáng tò những vấn dé lý luận cơ ban về pháp luật ưu đãi người có công. !

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phó tiến sĩ khoa học luật học về hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công ở Việt Nam. Phân tích lý luận và thực tiễn.

Luận án "Hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn, đại học quốc gia hà nội. Năm bảo vệ: 1996.

Luận án "Hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Nhà nước. Danh mục: Luật Hành Chính.

Luận án "Hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công ở Việt Nam" có 150 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoàn thiện pháp luật ưu đãi người có công ở Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter