Luận án yếu tố ảnh hưởng chi trả dịch vụ rừng ngập mặn - Phạm Thu Thủy
Luận án tiến sĩ phân tích các yếu tố kinh tế, xã hội và tâm lý ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả dịch vụ môi trường rừng ngập mặn tại xã Phù Long, Hải Phòng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật
Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
189
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Dịch vụ môi trường rừng ngập mặn là gì
Rừng ngập mặn cung cấp nhiều dịch vụ sinh thái rừng ngập mặn quan trọng. Đây là hàng hóa công cộng môi trường đặc biệt cho cộng đồng địa phương ven biển. Giá trị kinh tế sinh thái rừng được thể hiện qua khả năng bảo vệ bờ biển, điều hòa khí hậu và nuôi dưỡng sinh vật biển. Hệ sinh thái ven biển này đóng vai trò thiết yếu trong bảo tồn đa dạng sinh học. Nghiên cứu tại xã Phù Long, huyện Cát Hải, Hải Phòng cho thấy rừng ngập mặn đang đối mặt nhiều thách thức. Biến đổi khí hậu gây nguy cơ xói mòn bờ biển. Hoạt động khai thác kinh tế làm suy giảm diện tích rừng. Thay đổi mục đích sử dụng đất ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý tài nguyên rừng bền vững.
1.1. Phân loại dịch vụ sinh thái chính
Dịch vụ cung cấp bao gồm lâm sản, thủy sản và tài nguyên sinh học. Dịch vụ điều tiết giúp bảo vệ bờ biển, lọc nước và hấp thụ carbon. Dịch vụ văn hóa mang lại giá trị du lịch sinh thái và nghiên cứu khoa học. Dịch vụ hỗ trợ tạo môi trường sống cho sinh vật và duy trì chu trình dinh dưỡng. Mỗi loại dịch vụ đều có giá trị kinh tế sinh thái riêng biệt.
1.2. Vai trò với cộng đồng ven biển
Cộng đồng địa phương ven biển phụ thuộc trực tiếp vào rừng ngập mặn. Nguồn thu nhập từ đánh bắt hải sản gắn liền với hệ sinh thái này. Rừng bảo vệ nhà cửa, ruộng muối khỏi bão lũ và xâm nhập mặn. Người dân khai thác lâm sản phụ như củi, lá, mật ong rừng. Giá trị văn hóa truyền thống gắn với môi trường rừng ngập mặn.
1.3. Thách thức bảo tồn hiện nay
Biến đổi khí hậu làm tăng mực nước biển và tần suất bão. Áp lực phát triển kinh tế dẫn đến chuyển đổi đất rừng. Thiếu nguồn lực cho quản lý tài nguyên rừng bền vững. Nhận thức cộng đồng về giá trị dịch vụ môi trường còn hạn chế. Cần có cơ chế chi trả dịch vụ môi trường PFES phù hợp.
II. Chi trả dịch vụ môi trường PFES rừng ngập mặn
Chi trả dịch vụ môi trường PFES là cơ chế tài chính quan trọng. Người thực hiện quản lý tài nguyên rừng bền vững nhận được khoản chi trả. Người hưởng lợi từ dịch vụ sinh thái rừng ngập mặn đóng góp kinh phí. Cơ chế này khuyến khích bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững. Tại Hải Phòng, chính sách PFES đã được thực thi nhưng chưa bao gồm rừng ngập mặn. Nghiên cứu về willingness to pay WTP giúp thiết kế chính sách phù hợp. Phương pháp định giá CVM được áp dụng để đánh giá sự sẵn lòng chi trả. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho hoạch định chính sách.
2.1. Cơ chế PFES và ứng dụng
PFES tạo động lực kinh tế cho bảo vệ rừng. Người cung cấp dịch vụ môi trường được bù đắp chi phí. Nguồn thu từ người thụ hưởng dịch vụ hệ sinh thái ven biển. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng quản lý nguồn tài chính. Cơ chế minh bạch đảm bảo hiệu quả sử dụng kinh phí.
2.2. Thực trạng PFES tại Hải Phòng
Hải Phòng đã triển khai PFES cho rừng phòng hộ đất liền. Rừng ngập mặn chưa được đưa vào chính sách chi trả. Thiếu nghiên cứu về giá trị kinh tế sinh thái rừng ngập mặn. Chưa xác định được người thụ hưởng và mức chi trả hợp lý. Cần mở rộng chính sách PFES cho hệ sinh thái ven biển.
2.3. Phương pháp định giá CVM
CVM đánh giá sự sẵn lòng chi trả qua khảo sát. Người dân trả lời câu hỏi giả định về khoản chi trả. Phương pháp này phù hợp với hàng hóa công cộng môi trường. Kết quả phản ánh giá trị kinh tế mà người dân gán cho dịch vụ. Dữ liệu thu được hỗ trợ thiết kế chính sách chi trả.
III. Yếu tố ảnh hưởng sự sẵn lòng chi trả WTP
Nhiều yếu tố tác động đến willingness to pay WTP cho dịch vụ môi trường rừng ngập mặn. Đặc điểm nhân khẩu học như tuổi, giới tính, trình độ học vấn có vai trò quan trọng. Thu nhập và điều kiện kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chi trả. Yếu tố tâm lý xã hội bao gồm nhận thức, thái độ và niềm tin. Lý thuyết hành vi có kế hoạch giải thích mối liên hệ giữa các yếu tố này. Nghiên cứu tại Phù Long áp dụng mô hình phân tích đa biến. Kết quả xác định yếu tố nào có tác động mạnh nhất. Thông tin này giúp thiết kế chiến lược truyền thông và chính sách hiệu quả.
3.1. Yếu tố nhân khẩu và kinh tế
Tuổi tác ảnh hưởng đến quan điểm về bảo tồn đa dạng sinh học. Người có trình độ học vấn cao thường nhận thức rõ giá trị dịch vụ sinh thái. Thu nhập quyết định khả năng tài chính để chi trả. Nghề nghiệp liên quan đến tài nguyên rừng tạo sự quan tâm cao hơn. Quy mô hộ gia đình ảnh hưởng đến ưu tiên chi tiêu.
3.2. Yếu tố tâm lý xã hội
Nhận thức về vai trò hệ sinh thái ven biển tác động mạnh. Thái độ tích cực với bảo vệ môi trường tăng WTP. Niềm tin vào hiệu quả quản lý tài nguyên rừng bền vững quan trọng. Chuẩn mực xã hội trong cộng đồng địa phương ven biển ảnh hưởng hành vi. Kinh nghiệm trực tiếp với thiên tai tăng nhận thức về giá trị bảo vệ.
3.3. Lý thuyết hành vi có kế hoạch
Thái độ cá nhân đối với chi trả dịch vụ môi trường PFES là yếu tố đầu tiên. Chuẩn mực chủ quan phản ánh áp lực xã hội đối với hành vi. Nhận thức kiểm soát hành vi liên quan đến khả năng thực hiện. Ba yếu tố này tạo thành ý định chi trả. Ý định dẫn đến hành vi chi trả thực tế.
IV. Phương pháp nghiên cứu WTP rừng ngập mặn
Nghiên cứu áp dụng cách tiếp cận hỗn hợp định tính và định lượng. Phương pháp định giá CVM được sử dụng để đo lường WTP. Khảo sát trực tiếp cộng đồng địa phương ven biển tại Phù Long. Bảng hỏi thiết kế dựa trên lý thuyết hành vi có kế hoạch. Phỏng vấn sâu với các bên liên quan cung cấp thông tin bổ sung. Mô hình hồi quy phân tích yếu tố ảnh hưởng đến WTP. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng. Kết quả nghiên cứu có độ tin cậy cao và ý nghĩa thực tiễn.
4.1. Thiết kế khảo sát CVM
Bảng hỏi mô tả rõ dịch vụ sinh thái rừng ngập mặn. Kịch bản giả định về chương trình bảo vệ và phát triển. Câu hỏi về mức sẵn lòng chi trả hàng năm. Phương thức thu thập qua phỏng vấn trực tiếp. Kiểm định độ tin cậy bảng hỏi trước khảo sát chính thức.
4.2. Thu thập dữ liệu thực địa
Chọn mẫu ngẫu nhiên đại diện cho cộng đồng. Khảo sát hộ gia đình trong khu vực hưởng lợi từ rừng. Phỏng vấn cán bộ quản lý và chuyên gia địa phương. Quan sát thực tế tình trạng rừng ngập mặn. Ghi nhận đầy đủ thông tin nhân khẩu học và kinh tế.
4.3. Phân tích dữ liệu nghiên cứu
Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát. Tính toán WTP trung bình và tổng giá trị kinh tế sinh thái rừng. Hồi quy xác định yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê. Kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu. Diễn giải kết quả trong bối cảnh quản lý tài nguyên rừng bền vững.
V. Kết quả nghiên cứu tại xã Phù Long Cát Hải
Nghiên cứu tại xã Phù Long, huyện Cát Hải cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng. Cộng đồng địa phương ven biển thể hiện sự sẵn lòng chi trả tích cực. Giá trị WTP trung bình phản ánh nhận thức về hàng hóa công cộng môi trường. Yếu tố thu nhập, học vấn và nhận thức có ảnh hưởng mạnh nhất. Tổng giá trị kinh tế sinh thái rừng ngập mặn được ước tính cụ thể. Kết quả cho thấy tiềm năng triển khai chi trả dịch vụ môi trường PFES. Dữ liệu hỗ trợ thiết kế chính sách bảo tồn đa dạng sinh học. Nghiên cứu đóng góp vào quản lý bền vững hệ sinh thái ven biển.
5.1. Mức độ WTP của cộng đồng
Tỷ lệ cao hộ gia đình sẵn lòng đóng góp cho bảo vệ rừng. Mức chi trả dao động tùy theo điều kiện kinh tế. WTP trung bình cho phép tính tổng giá trị dịch vụ môi trường. Kết quả phản ánh sự quan tâm của cộng đồng địa phương. Dữ liệu cung cấp cơ sở cho mức thu phí hợp lý.
5.2. Các yếu tố tác động chính
Thu nhập hộ gia đình có tương quan dương với WTP. Trình độ học vấn cao tăng nhận thức về dịch vụ sinh thái. Kinh nghiệm thiệt hại do thiên tai làm tăng WTP. Niềm tin vào cơ chế quản lý ảnh hưởng quyết định chi trả. Khoảng cách đến rừng ngập mặn cũng có tác động.
5.3. Hàm ý chính sách PFES
Cần thiết lập quỹ chi trả dịch vụ môi trường cho rừng ngập mặn. Mức thu phí nên dựa trên WTP và khả năng chi trả. Tăng cường truyền thông về giá trị hệ sinh thái ven biển. Đảm bảo minh bạch trong quản lý tài nguyên rừng bền vững. Hỗ trợ cộng đồng địa phương ven biển tham gia bảo vệ.
VI. Ý nghĩa bảo tồn đa dạng sinh học ven biển
Nghiên cứu WTP đóng góp quan trọng cho bảo tồn đa dạng sinh học. Hệ sinh thái ven biển cung cấp môi trường sống cho nhiều loài quý hiếm. Rừng ngập mặn là nơi sinh sản, ương dưỡng của sinh vật biển. Dịch vụ sinh thái rừng ngập mặn hỗ trợ ngành thủy sản bền vững. Bảo vệ rừng góp phần ứng phó biến đổi khí hậu. Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường PFES tạo nguồn lực tài chính. Cộng đồng địa phương ven biển được hưởng lợi từ quản lý bền vững. Giá trị kinh tế sinh thái rừng được công nhận và định lượng.
6.1. Vai trò sinh thái đa dạng
Rừng ngập mặn là điểm nóng đa dạng sinh học ven biển. Cung cấp nơi cư trú cho chim di cư và động vật hoang dã. Hệ rễ cây tạo môi trường phát triển cho ấu trùng tôm cá. Thực vật ngập mặn lọc chất ô nhiễm và cải thiện chất lượng nước. Bảo tồn đa dạng sinh học duy trì cân bằng hệ sinh thái.
6.2. Lợi ích kinh tế sinh thái
Ngành nuôi trồng thủy sản phụ thuộc vào hệ sinh thái ven biển. Du lịch sinh thái tạo thu nhập cho cộng đồng địa phương. Giá trị kinh tế sinh thái rừng bao gồm cả lợi ích gián tiếp. Bảo vệ bờ biển tiết kiệm chi phí xây dựng công trình. Hấp thụ carbon đóng góp vào giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
6.3. Quản lý bền vững tương lai
Cần tích hợp chi trả dịch vụ môi trường PFES vào quy hoạch. Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên rừng bền vững. Khuyến khích tham gia của cộng đồng địa phương ven biển. Áp dụng khoa học công nghệ trong giám sát rừng. Xây dựng chính sách hỗ trợ sinh kế xanh cho người dân.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (189 trang)Nội dung chính
Context length exceeded. Your messages contain 130651 characters (approximately 32662 tokens), but the maximum allowed is 128000 characters (32000 tokens). Please reduce your message length or upgrade to a plan with the Full Context addon. discord.gg/airforce
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG KHOA HỌC LIÊN NGÀNH VÀ NGHỆ THUẬT Phạm Thu Thủy CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG NGẬP MẶN: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI XÃ PHÙ LONG HUYỆN CÁT HẢI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Hà Nội - 2024 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG KHOA HỌC LIÊN NGÀNH VÀ NGHỆ THUẬT Phạm Thu Thủy CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG NGẬP MẶN: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI XÃ PHÙ LONG HUYỆN CÁT HẢI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững Mã số: 9900201.01QTD NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC Hướng dẫn chính: PGS. Lưu Quốc Đạt Hướng dẫn phụ: TS. Nguyễn Đình Tiến Hà Nội - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả cho dịch vụ môi trường rừng ngập mặn tại Hải Phòng: Nghiên cứu trường hợp tại xã Phù Long huyện Cát Hải thành phố Hải Phòng” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các kết quả của luận án chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác.
Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nghiên cứu. Các kết quả trình bày trong luận án là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của cá nhân tôi. Tất cả các nội dung tham khảo sử dụng trong luận án đều được trích dẫn đầy đủ và rõ ràng, theo đúng quy định. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2024 Nghiên cứu sinh Phạm Thu Thủy LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Trường, các giảng viên đã tham gia giảng dạy, Phòng Đào tạo và Công tác sinh viên, Bộ môn Biến đổi khí hậu và Khoa học bền vững của Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN đã luôn hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa đào tạo tiến sĩ ngành Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới hai thầy hướng dẫn khoa học PGS. Lưu Quốc Đạt và TS. Nguyễn Đình Tiến đã luôn khuyến khích, động viên, tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận án này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Lãnh đạo Cơ quan ĐHQGHN, Lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Ban Khoa học - Công nghệ, ĐHQGHN, các đồng nghiệp trong nhóm nghiên cứu và đặc biệt là người thân trong gia đình tôi đã nhiệt tình tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn! Phạm Thu Thủy MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. 1 DANH MỤC BẢNG. 4 DANH MỤC HÌNH.
6 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ QUY ƯỚC ĐỊNH DẠNG SỐ. 7 PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Về mặt lý luận. Về thực tiễn.
Kết cấu của luận án. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG NGẬP MẶN. Tổng quan nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu về xếp hạng dịch vụ môi trường rừng ngập mặn.
Tổng quan các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng tới sự sẵn lòng chi trả cho dịch vụ môi trường rừng ngập mặn. Các yếu tố nhân khẩu học và kinh tế xã hội. Các yếu tố tâm lý xã hội. Nhóm các yếu tố khác.
Tổng quan các nghiên cứu về sự sẵn lòng chi trả cho dịch vụ môi trường rừng ngập mặn. Tổng quan các nghiên cứu về phương pháp đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới sự sẵn lòng chi trả cho dịch vụ môi trường rừng ngập mặn. Đánh giá chung tổng quan tài liệu và khoảng trống nghiên cứu. Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng tới sự sẵn lòng chi trả cho dịch vụ môi trường rừng.
Khái niệm về rừng ngập mặn. Dịch vụ môi trường rừng ngập mặn. Phân loại dịch vụ môi trường rừng ngập mặn. Chi trả dịch vụ môi trường.
Sự sẵn lòng chi trả cho dịch vụ môi trường. Lý thuyết hành vi có kế hoạch. Lý thuyết hành vi có kế hoạch và sự sẵn lòng chi trả. Giả thuyết về các yếu tố ảnh hưởng tới sự sẵn lòng chi trả dịch vụ môi trường rừng ngập mặn.
ĐẶC ĐIỂM VÀ HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội. Vị trí địa lý. Đặc điểm địa chất, địa hình.
Đặc điểm khí hậu. Đặc điểm thổ nhưỡng. Đặc điểm thủy văn và hải văn. Điều kiện kinh tế xã hội.
Dịch vụ môi trường rừng ngập mặn Phù Long. Rừng ngập mặn ở xã Phù Long. Các dịch vụ môi trường của rừng ngập mặn Phù Long. Các nguy cơ đối với rừng ngập mặn Phù Long.
Nguy cơ do biến đổi khí hậu. Nguy cơ từ hoạt động khai thác tiềm năng kinh tế của rừng ngập mặn. Nguy cơ do thay đổi mục đích sử dụng đất. Thực trạng quản lý, thực thi chính sách chi trả cho dịch vụ môi trường rừng ngập mặn ở khu vực nghiên cứu.
Quản lý, phát triển và bảo vệ rừng ngập mặn. Thực thi chính sách chi trả cho dịch vụ môi trường rừng ở Hải Phòng. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Cách tiếp cận.
Cách tiếp cận hệ thống và tổng hợp. Cách tiếp cận phát triển bền vững. Cách tiếp cận hỗn hợp. Cơ sở dữ liệu thực hiện nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Nhóm phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp tổng hợp, kế thừa. Phỏng vấn chuyên gia.
Phương pháp điều tra khảo sát. Phương pháp phân tích dữ liệu. Phương pháp thống kê mô tả. Phương pháp mô hình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần.
Phương pháp định giá ngẫu nhiên và kỹ thuật thẻ thanh toán. Mô hình ra quyết định đa tiêu chuẩn. Công cụ sử dụng. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đánh giá và xếp hạng dịch vụ môi trường rừng ngập mặn. Mô hình đánh giá và xếp hạng dịch vụ môi trường rừng ngập mặn. Kết quả đánh giá và xếp hạng dịch vụ môi trường rừng ngập mặn. Bàn luận về kết quả xếp hạng dịch vụ môi trường rừng ngập mặn Phù Long.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự sẵn lòng chi trả cho dịch vụ môi trường rừng ngập mặn. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng. Thống kê mô tả. Kết quả đánh giá mô hình đo lường.
Kết quả đánh giá mô hình cấu trúc. Bàn luận về ảnh hưởng của các yếu tố tới sự sẵn lòng chi trả. Xác định mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ môi trường RNM. Mô hình ước lượng mức sẵn lòng chi trả.
Mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ môi trường rừng ngập mặn ở xã Phù Long 137 4. Một số khuyến nghị. Về thúc đẩy chi trả cho các dịch vụ môi trường rừng của người dân. Về bảo tồn, phát triển các dịch vụ môi trường rừng ngập mặn.
Các kết quả chính của nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu và gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo. 148 DANH SÁCH CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
185 3 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Danh mục các công bố về sự sẵn lòng chi trả cho dịch vụ môi trường rừng. Một số phương pháp đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tớ sự sẵn lòng chi trả dịch vụ môi trường rừng .3: Các dịch vụ môi trường rừng ngập mặn theo phân loại của FAO.4: Các biện pháp thặng dư bù đắp và thặng dư tương đương. So sánh giữa các khía cạnh đánh giá dịch vụ môi trường rừng ngập mặn.
So sánh giữa các tiêu chí trong khía cạnh kinh tế. So sánh giữa các tiêu chí trong khía cạnh môi trường. So sánh giữa các tiêu chí trong khía cạnh xã hội. Đánh giá các dịch vụ theo phân loại của FAO trên các khía cạnh kinh tế, môi trường và xã hội.
Kịch bản chi trả cho dịch vụ môi trường rừng ngập mặn tại xã Phù Long. Mô hình xếp hạng dịch vụ môi trường rừng ngập mặn. Biến ngôn ngữ và số mờ hình thang. Giá trị tỉ lệ của các dịch vụ môi trường rừng ngập mặn.
Giá trị biến ngôn ngữ và số mờ hình thang. Giá trị so sánh cặp đôi trung bình của các khía cạnh. Giá trị so sánh cặp đôi trung bình của các tiêu chí trong khía cạnh kinh tế. Giá trị so sánh cặp đôi trung bình của các tiêu chí trong khía cạnh môi trường.
Giá trị so sánh cặp đôi trung bình của các tiêu chí trong khía cạnh xã hội. Giá trị số mờ tổng hợp của các khía cạnh và tiêu chí. Giá trị tỉ lệ chuẩn hóa của các dịch vụ môi trường RNM. Giá trị tỉ lệ trọng số chuẩn hóa của các dịch vụ môi trường rừng ngập mặn.
Xếp hạng các dịch vụ môi trường rừng ngập mặn. Sản lượng các ngành sản xuất chính ở xã Phù Long 2020 - 2021. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả cho dịch vụ môi trường rừng ngập mặn. Kết quả thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu cho mô hình PLS-SEM và CVM.
Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo. Giá trị phân biệt theo tiêu chí của Fornell và Larcker. Giá trị phân biệt theo phương pháp Heterotrait-Monotrait. Giá trị tỉ lệ Heterotrait-Monotrait.
Thống kê đa cộng tuyến. Kiểm định giả thuyết. Tác động của các biến điều tiết tới sự sẵn lòng chi trả. Kết quả phân tích PLSpredict cho các biến tiềm ẩn phụ thuộc .24: Kết quả phân tích PLSpredict cho các biến quan sát.
Mô tả các biến của mô hình. Các mô hình ước lước mức sẵn lòng chi trả. 138 5 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Bản đồ vị trí khu vực nhiên cứu.
Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở xã Phù Long. Cáp treo Cát Hải, Phù Long. Bến phà Cái Viềng. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu.
Các bước nghiên cứu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng sự sẵn lòng chi trả dịch vụ môi trường rừng ngập mặn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích các yếu tố kinh tế, xã hội và tâm lý ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả dịch vụ môi trường rừng ngập mặn tại xã Phù Long, Hải Phòng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng sự sẵn lòng chi trả dịch vụ môi trường rừng ngập mặn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng sự sẵn lòng chi trả dịch vụ môi trường rừng ngập mặn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng sự sẵn lòng chi trả dịch vụ môi trường rừng ngập mặn" thuộc chuyên ngành Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững. Danh mục: Lâm Học.
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng sự sẵn lòng chi trả dịch vụ môi trường rừng ngập mặn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng sự sẵn lòng chi trả dịch vụ môi trường rừng ngập mặn" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Yếu tố ảnh hưởng sự sẵn lòng chi trả dịch vụ môi trường rừng ngập mặn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.