Luận án: Tổ chức lãnh thổ sản xuất chè Đông Bắc Bắc Bộ bền vững - Tạ Thị Thanh Huyền

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích tổ chức lãnh thổ sản xuất chè tại Đông Bắc Bắc Bộ. Đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Phân bố lực lượng sản xuất và Phân vùng kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

211

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổ chức lãnh thổ chè Hướng phát triển bền vững Đông Bắc Bắc Bộ

Tóm tắt này khám phá các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè. Mục tiêu hướng tới phát triển bền vững tại vùng Đông Bắc Bắc Bộ. Luận án đi sâu vào cơ sở lý luận, thực tiễn. Nghiên cứu phân tích vai trò của quy hoạch vùng chè hợp lý. Đánh giá tác động đến kinh tế, xã hội và môi trường. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất. Việc này góp phần định hình chiến lược dài hạn cho ngành chè. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của phát triển chè bền vững, đảm bảo tương lai cho vùng sản xuất chè trọng điểm này.

1.1. Quan niệm tổ chức lãnh thổ sản xuất chè bền vững

Tổ chức lãnh thổ sản xuất chè bền vững là sự sắp xếp khoa học không gian sản xuất. Mục tiêu cân bằng kinh tế, xã hội, môi trường. Đảm bảo hiệu quả lâu dài cho ngành chè. Luận án nghiên cứu các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè theo hướng phát triển bền vững. Tập trung vào các nguyên tắc bền vững, ứng dụng cho vùng Đông Bắc Bắc Bộ. Việc này tạo nền tảng cho sự phát triển ổn định, giảm thiểu tác động tiêu cực.

1.2. Vai trò của phân bố sản xuất chè hợp lý

Phân bố sản xuất chè hợp lý tối ưu hóa sử dụng tài nguyên. Giảm chi phí vận chuyển, chế biến. Tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm chè. Phân bố tốt giúp khai thác điều kiện tự nhiên vùng Đông Bắc Bắc Bộ hiệu quả. Đồng thời, nó tạo cơ hội việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương. Phân bố sản xuất chè còn giúp kiểm soát dịch bệnh, quản lý môi trường tốt hơn.

1.3. Mục tiêu phát triển chè bền vững khu vực

Mục tiêu phát triển chè bền vững khu vực Đông Bắc Bắc Bộ. Nâng cao năng suất, chất lượng chè. Bảo vệ tài nguyên đất, nước. Cải thiện đời sống nông dân trồng chè. Tăng cường khả năng thích ứng biến đổi khí hậu. Phát triển chè bền vững là yêu cầu cấp thiết. Điều này giúp định hình chiến lược dài hạn cho ngành chè. Nó hướng tới sản xuất chè hữu cơ, chứng nhận sản phẩm chè.

II. Quy hoạch vùng chè Phân bố sản xuất chè bền vững

Phần này đi sâu vào quy hoạch vùng chèphân bố sản xuất chè. Đề tài phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này. Từ đó, đưa ra các phương pháp để đạt được sự phân bố bền vững. Nghiên cứu tham khảo kinh nghiệm quốc tế. Rút ra bài học cho vùng Đông Bắc Bắc Bộ. Việc này đảm bảo ngành chè phát triển có định hướng. Đồng thời tối ưu hóa nguồn lực, bảo vệ môi trường.

2.1. Yếu tố ảnh hưởng quy hoạch vùng chè

Quy hoạch vùng chè chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố. Điều kiện tự nhiên vùng Đông Bắc Bắc Bộ đóng vai trò quan trọng. Bao gồm khí hậu và thổ nhưỡng chè phù hợp. Điều kiện kinh tế - xã hội cũng quyết định. Đó là hạ tầng giao thông, thị trường tiêu thụ, chính sách hỗ trợ. Nguồn lao động và trình độ kỹ thuật sản xuất cũng ảnh hưởng sâu sắc.

2.2. Phương pháp phân bố sản xuất chè hiệu quả

Phương pháp phân bố sản xuất chè hiệu quả cần dựa trên khảo sát kỹ lưỡng. Sử dụng các công cụ GIS để đánh giá tiềm năng. Xác định các vùng chuyên canh chè trọng điểm. Đảm bảo tính liên kết giữa các vùng sản xuất. Tối ưu hóa việc sử dụng đất, giảm thiểu xung đột lợi ích. Đồng thời, phân bố sản xuất chè phải phù hợp với định hướng phát triển chè bền vững.

2.3. Kinh nghiệm quốc tế về quy hoạch vùng chè

Nhiều quốc gia có kinh nghiệm quy hoạch vùng chè thành công. Các nước này tập trung vào chuyên môn hóa vùng. Đầu tư vào công nghệ chế biến hiện đại. Phát triển các vùng chè nông nghiệp hữu cơ. Xây dựng thương hiệu chè quốc gia. Các bài học này có giá trị tham khảo cho vùng Đông Bắc Bắc Bộ. Áp dụng linh hoạt các mô hình phát triển chè bền vững từ thế giới.

III. Phân tích điều kiện tự nhiên Phát triển chè bền vững

Phần này tập trung vào điều kiện tự nhiên vùng Đông Bắc Bắc Bộ. Các yếu tố như khí hậu và thổ nhưỡng chè được phân tích chi tiết. Mục đích đánh giá tiềm năng phát triển chè bền vững. Nghiên cứu cũng đề xuất các loại giống chè phù hợp. Lựa chọn giống có vai trò quan trọng. Nó giúp tối ưu hóa sản xuất, nâng cao chất lượng chè. Phân tích điều kiện tự nhiên là cơ sở khoa học cho quy hoạch vùng chèkỹ thuật canh tác chè bền vững.

3.1. Đặc điểm khí hậu và thổ nhưỡng vùng chè

Vùng Đông Bắc Bắc Bộ có khí hậu và thổ nhưỡng chè đa dạng. Khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mưa nhiều. Nhiệt độ trung bình thích hợp cho cây chè. Đất feralit trên núi, độ dốc lớn. Đất có hàm lượng hữu cơ cao, thoát nước tốt. Đây là những điều kiện tự nhiên vùng Đông Bắc Bắc Bộ lý tưởng. Tuy nhiên, cũng có thách thức về xói mòn, sạt lở đất.

3.2. Đánh giá tiềm năng phát triển chè Đông Bắc Bộ

Tiềm năng phát triển chè bền vững tại Đông Bắc Bắc Bộ lớn. Vùng có diện tích đất phù hợp rộng. Nguồn nước dồi dào. Khí hậu thuận lợi cho nhiều giống chè. Tiềm năng du lịch sinh thái kết hợp chè cũng đáng kể. Cần khai thác hợp lý các tiềm năng này. Tránh lạm dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường.

3.3. Lựa chọn giống chè phù hợp điều kiện địa phương

Việc lựa chọn giống chè phù hợp là yếu tố then chốt. Giống chè cần thích nghi tốt với khí hậu và thổ nhưỡng chè địa phương. Giống chè có năng suất cao, chất lượng tốt. Chịu được sâu bệnh, hạn hán. Sử dụng các giống chè bản địa, giống mới có triển vọng. Điều này đảm bảo hiệu quả kỹ thuật canh tác chè bền vững. Đồng thời, tăng giá trị sản phẩm.

IV. Liên kết chuỗi giá trị chè Kỹ thuật canh tác bền vững

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của liên kết chuỗi giá trị chè. Mục tiêu nâng cao giá trị sản phẩm, ổn định đầu ra. Đề tài cũng phân tích các kỹ thuật canh tác chè bền vững. Bao gồm nông nghiệp hữu cơ chè và quy trình chứng nhận sản phẩm chè. Các giải pháp này đóng góp vào sự phát triển toàn diện của ngành chè. Đảm bảo sản phẩm chè đáp ứng tiêu chuẩn thị trường cao cấp.

4.1. Tăng cường liên kết chuỗi giá trị chè địa phương

Tăng cường liên kết chuỗi giá trị chè giúp nâng cao giá trị gia tăng. Liên kết từ khâu sản xuất, thu mua, chế biến đến tiêu thụ. Thiết lập mối quan hệ bền chặt giữa nông dân, doanh nghiệp, nhà khoa học. Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm. Tạo ra sản phẩm chè có chất lượng ổn định. Xây dựng thương hiệu mạnh. Việc này giúp cải thiện thu nhập cho người sản xuất.

4.2. Áp dụng kỹ thuật canh tác chè bền vững

Kỹ thuật canh tác chè bền vững là yêu cầu cốt lõi. Gồm việc sử dụng phân bón hữu cơ. Hạn chế thuốc bảo vệ thực vật hóa học. Áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM). Bảo vệ đất, chống xói mòn. Thực hành thu hái chè đúng kỹ thuật. Các biện pháp này bảo vệ môi trường, sức khỏe người sản xuất, người tiêu dùng. Nó tạo ra sản phẩm chè an toàn, chất lượng cao.

4.3. Phát triển nông nghiệp hữu cơ chè và chứng nhận

Nông nghiệp hữu cơ chè là xu hướng tất yếu. Đáp ứng nhu cầu thị trường về sản phẩm sạch. Áp dụng các quy trình sản xuất không sử dụng hóa chất tổng hợp. Chứng nhận sản phẩm chè hữu cơ, VietGAP là quan trọng. Giúp tăng uy tín sản phẩm, mở rộng thị trường xuất khẩu. Đồng thời, góp phần vào phát triển chè bền vững của vùng.

V. Thực trạng tổ chức sản xuất chè Đông Bắc Bắc Bộ

Phần này đánh giá hiện trạng các hình thức tổ chức sản xuất chè tại vùng Đông Bắc Bắc Bộ. Luận án phân tích kết quả, hiệu quả đạt được. Đồng thời chỉ ra các nhân tố chính ảnh hưởng đến tổ chức sản xuất. Việc nắm bắt thực trạng giúp đề xuất giải pháp phù hợp. Từ đó, cải thiện phân bố sản xuất chè, thúc đẩy phát triển chè bền vững cho toàn vùng.

5.1. Hiện trạng các hình thức tổ chức sản xuất chè

Vùng Đông Bắc Bắc Bộ có nhiều hình thức tổ chức sản xuất chè. Chủ yếu là hộ nông dân nhỏ lẻ. Xuất hiện các hợp tác xã, liên kết theo chuỗi. Tuy nhiên, sự liên kết còn lỏng lẻo. Quy mô sản xuất chưa lớn. Công nghệ chế biến còn hạn chế ở nhiều nơi. Điều này ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của chè vùng.

5.2. Kết quả và hiệu quả sản xuất chè hiện nay

Sản xuất chè vùng Đông Bắc Bắc Bộ đạt một số thành tựu. Diện tích, sản lượng chè tăng. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế chưa cao. Thu nhập người trồng chè còn bấp bênh. Giá trị gia tăng của sản phẩm thấp. Chất lượng chè chưa đồng đều. Các yếu tố như kỹ thuật canh tác chè bền vững chưa được áp dụng rộng rãi.

5.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức sản xuất

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức sản xuất chè. Điều kiện tự nhiên vùng Đông Bắc Bắc Bộ tạo thuận lợi nhưng cũng có thách thức. Kiến thức, kinh nghiệm sản xuất của nông dân là lợi thế. Tuy nhiên, thiếu vốn đầu tư, công nghệ chế biến lạc hậu là rào cản. Chính sách hỗ trợ chưa đủ mạnh. Sự liên kết chuỗi giá trị chè còn yếu kém.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè ở vùng đông bắc bắc bộ theo hướng phát triển bền vững

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (211 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

0 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN TẠ THỊ THANH HUYỀN NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT CHÈ Ở VÙNG ðÔNG BẮC BẮC BỘ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Chuyên ngành: Phân bố lực lượng sản xuất và Phân vùng kinh tế Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN THẾ CHINH 2. TRẦN CHÍ THIỆN HÀ NỘI - 2011 i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan luận án này, do tự bản thân thực hiện, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác ñể làm sản phẩm của riêng mình. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác, mọi sự trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận án. Tác giả Tạ Thị Thanh Huyền ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới PGS. Nguyễn Thế Chinh và PSG. Trần Trí Thiện - những người Thầy ñã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp ñỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận án.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường ðại học Kinh tế Quốc dân, Viện sau ðại học là cơ sở ñào tạo Nghiên cứu sinh. Cùng sự giúp ñỡ tận tình của Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường và ðô thị, các Thầy, Cô trong Bộ môn: Kinh tế - Quản lý Tài nguyên và Môi trường thuộc Khoa Môi trường và ðô thị Trường ðại học Kinh tế Quốc dân ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án. Xin gửi lời cảm ơn ñến Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, Cục trồng trọt, Trung tâm Tin học và Thống kê thuộc Bộ Nông nghiệp &PTNT; Ban Phát triển vùng của Viện Chiến lược Phát triển thuộc Bộ Kế hoạch ðầu tư; Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc; Tổng Công ty chè Việt Nam; các Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Công thương, Sở Kế hoạch ðầu tư các tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Bắc Giang và các cơ quan, tổ chức, cá nhân ñã giúp ñỡ tôi về nguồn tư liệu phục vụ cho việc thực hiện ñề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế – Trường ðại học Kinh tế &QTKD Thái Nguyên, các ñồng nghiệp nơi tôi công tác ñã ủng hộ, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Cuối cùng xin cảm ơn gia ñình, những người thân và bạn bè, luôn ñộng viên, ủng hộ, giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành bản luận án của mình. Hà Nội, tháng 12 năm 2011 Tác giả Tạ Thị Thanh Huyền iii MỤC LỤC Lời cam ñoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.

vii Danh mục bảng.viii Danh mục biểu ñồ. ix Danh mục sơ ñồ. ix Danh mục bản ñồ. ix MỞ ðẦU.

Tính cấp thiết của luận án. Mục tiêu nghiên cứu. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu. ðối tượng nghiên cứu của ñề tài.

Giới hạn phạm vi nghiên cứu. Những ñóng góp mới của luận án. Những ñóng góp mới về mặt học thuật, lý luận. Những kết luận, ñề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu.

Cấu trúc của luận án. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT CHÈ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG. Cơ sở lý luận về các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè theo hướng phát triển bền vững. Quan niệm về phát triển bền vững các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè.

Vai trò của nghiên cứu các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè theo hướng phát triển bền vững. Nội dung nghiên cứu các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè theo hướng phát triển bền vững. Kết quả và hiệu quả của các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè. Các nhân tố ảnh hưởng tới hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè theo hướng PTBV.

Kinh nghiệm phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè theo hướng phát triển bền vững trên thể giới và ở Việt Nam. Các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè một số nước trên thế giới. Các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè ở Việt Nam. Bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè.

37 Tiểu kết chương 1. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ðặc ñiểm vùng ñông Bắc Bắc bộ. ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên.

ðiều kiện kinh tế - xã hội của Vùng. Tình hình phát triển sản xuất chè vùng ðông Bắc Bắc bộ. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng ðông Bắc Bắc bộ. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp tiếp cận và khung phân tích. Chọn ñiểm nghiên cứu. Thu thập tài liệu. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.

Tổng hợp, phân tích thông tin. 65 Tiểu kết chương 2. THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT CHÈ VÙNG ðÔNG BẮC BẮC BỘ. Hiện trạng phát triển các hình thức chức lãnh thổ sản xuất chè ở vùng ðông bắc Bắc bộ.

Các hình thức tổ chức lãnh thổ theo chiều ngang. Hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè theo chiều dọc. Kết quả và hiệu quả của các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè vùng ðông Bắc Bắc bộ. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến tổ chức các hình thức sản xuất chè theo lãnh thổ ở vùng ðBBB.

Ảnh hưởng của ñiều kiện tự nhiên. Kiến thức và kinh nghiệm sản xuất. Kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất và chế biến. ðầu tư công, dịch vụ công góp phần tạo ra vùng sản xuất chè.

Thị trường tiêu thụ sản phẩm. Cơ chế chính sách ñối với phát triển ngành chè. Một số vấn ñề ñặt ra ñối với các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè vùng ðBBB. Những vấn ñề về kinh tế, xã hội và môi trường.

Những vấn ñề ñặt ra ñối với các hình thức tổ chức sản xuất chè vùng ðBBB. 130 Tiểu kết chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ SẢN XUẤT CHÈ Ở VÙNG ðÔNG BẮC BẮC BỘ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG. Quan ñiểm phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất vùng ðBBB theo hướng bền vững.

Phát triển sản xuất chè luôn bám sát nhu cầu thị trường. Quan ñiểm dựa vào lợi thế so sánh của vùng. Coi trọng công tác ñầu tư công của Chính phủ. Quan ñiểm phát triển bền vững.

Phương hướng phát triển và hoàn thiện các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè vùng ðBBB. ðịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng ðBBB. Phương hướng quy hoạch, phát triển bền vững các hình thức tổ chức sản xuất chè vùng ðBBB. Một số giải pháp nhằm phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè ở vùng ñông bắc bắc bộ theo hướng phát triển bền vững.

Giải pháp phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè theo chiều ngang. Giải pháp phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè theo chiều dọc. Hoàn thiện một số chính sách kinh tế vĩ mô nhằm phát triển bên vững các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè. Hoàn thiện chính sách ñầu tư công, dịch vụ công ñể góp phần tạo ra vùng sản xuất chè.

Nâng cao năng lực cho các hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất chè của vùng. 166 Tiểu kết chương 4. 167 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 172 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.

176 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 177 PHẦN PHỤ LỤC. 185 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1. TIẾNG VIỆT Chữ viết tắt Viết ñầy ñủ tiếng Việt BVTV Bảo vệ thực vật DNNN Doanh nghiệp nhà nước ðBBB Vùng ðông Bắc Bắc bộ HTX Hợp tác xã KTCB Kiến thiết cơ bản KHKT Khoa học kỹ thuật PTBV Phát triển bền vững TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn UBND Uỷ ban nhân dân VietGAP Quy trình thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn của Việt Nam Vinatea Tổng công ty chè Việt Nam VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm XDCB Xây dựng cơ bản 2.

TIẾNG ANH Chữ viết tắt Viết ñầy ñủ tiếng Anh Viết ñầy ñủ tiếng Việt FAO Food and Agriculture Tổ chức Nông Lương quốc tế Organization GAP Good Agricultural Practices Thực hành nông nghiệp tốt GM Gross Margin Lãi gộp GO Gross Output Giá trị sản xuất HACCP Hazard Analysis and Critical Tiêu chuẩn phân tích mối nguy và ñiểm Control Points kiểm soát tới hạn IC Intermediate Cost Chi phí trung gian IPM Integrated pest management Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp ISO International Standardization Tiêu chuẩn chất lượng quốc tế Organization NGOs Non-governmental Tổ chức phi chính phủ organization OTD Orthodox tea Chè ñen truyền thống PRA Participatory Rural Appraisal Phương pháp ñánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân WTO World trade organization Tổ chức thương mại quốc tế viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tăng trưởng về diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam .1: Hiện trạng sử dụng ñất vùng ðông Bắc Bắc bộ .2: Phân bố diện tích chè tại Việt Nam năm 2009.3: Tình hình sản xuất, xuất khẩu chè vùng ðông Bắc Bắc bộ .1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè vùng ðBBB qua các năm.2: Tổng hợp nguồn vốn hỗ trợ, khuyến khích sản xuất chè của vùng.3: So sánh một số chỉ tiêu theo .4: Hiệu quả sản xuất chè của các tỉnh vùng ðông Bắc Bắc bộ .5: Tổng hợp ñặc ñiểm chung các nhóm hộ trồng chè.6: Cơ cấu diện tích ñất trồng chè của các loại hộ.7: Diện tích, năng suất, sản lượng chè của các nhóm hộ.8: Hiệu quả sản xuất trên 1 ha chè của các nhóm hộ ñiều tra .9: ðịnh mức ñầu tư và mức ñầu tư cho 1 ha chè.10: Diện tích ñất thích hợp trồng chè ở Việt Nam .11: Tổng hợp việc áp dụng công nghệ kỹ thuật mới trong sản xuất chè vùng ðBBB .12: Áp dụng sản xuất chè an toàn, chè hữu cơ của vùng .13: Tổng hợp chế ñộ chăm sóc chè vùng ðBBB .1: Phương hướng quy hoạch sản xuất chè vùng ðBBB ñến năm 2020.2: Phương hướng quy hoạch sản xuất chè cho các tỉnh vùng ðBBB ñến năm 2020. 143 ix DANH MỤC BIỂU ðỒ Biểu ñồ 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tổ chức lãnh thổ sản xuất chè Đông Bắc Bắc Bộ bền vững" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích tổ chức lãnh thổ sản xuất chè tại Đông Bắc Bắc Bộ. Đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Luận án "Tổ chức lãnh thổ sản xuất chè Đông Bắc Bắc Bộ bền vững" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2011.

Luận án "Tổ chức lãnh thổ sản xuất chè Đông Bắc Bắc Bộ bền vững" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tổ chức lãnh thổ sản xuất chè Đông Bắc Bắc Bộ bền vững" thuộc chuyên ngành Phân bố lực lượng sản xuất và Phân vùng kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Tổ chức lãnh thổ sản xuất chè Đông Bắc Bắc Bộ bền vững" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tổ chức lãnh thổ sản xuất chè Đông Bắc Bắc Bộ bền vững" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tổ chức lãnh thổ sản xuất chè Đông Bắc Bắc Bộ bền vững" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter