Nghiên cứu thu hút FDI tại Bắc Giang: Thực trạng và phương hướng phát triển
Phân tích thực trạng và định hướng phát triển FDI tại Bắc Giang, góp phần thúc đẩy kinh tế-xã hội địa phương.
Luan An
Số trang
116
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng thu hút dòng vốn FDI tại tỉnh Bắc Giang
- Số trang:
- 116 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng thu hút dòng vốn FDI tại tỉnh Bắc Giang
Bắc Giang sở hữu nhiều tiềm năng tự nhiên và vị trí thuận lợi. Tuy nhiên, nguồn lực tài chính nội tại của địa phương còn nhiều hạn chế. Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Bắc Giang đóng vai trò đòn bẩy kinh tế then chốt. Nguồn lực này hỗ trợ tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Địa phương cần vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản trị hiện đại. FDI giúp giải quyết triệt để bài toán thiếu hụt nguồn lực tài chính. Cơ cấu kinh tế địa phương chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp. Hoạt động ngoại thương tăng trưởng mạnh nhờ các doanh nghiệp quốc tế. Năng lực sản xuất của toàn tỉnh từng bước được nâng cấp rõ rệt. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều vận hội phát triển. Dù vậy, kết quả thu hút vốn ngoại giai đoạn đầu còn khiêm tốn. Tỉnh cần những chiến lược bài bản để tạo đột phá bền vững trong giai đoạn mới.
1.1. Bối cảnh và sự cần thiết của dòng vốn FDI
Quá trình toàn cầu hóa thúc đẩy dòng vốn dịch chuyển quốc tế nhanh chóng. Bắc Giang đứng trước yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế. Nền kinh tế địa phương thiếu hụt vốn đầu tư cho các dự án hạ tầng. Năng lực quản lý doanh nghiệp nội địa còn non trẻ và lạc hậu. Sự xuất hiện của các dự án FDI mang lại luồng sinh khí mới. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao công nghệ sản xuất hiện đại. Nguồn vốn này mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường xuất khẩu toàn cầu. Nguồn thu ngân sách địa phương tăng trưởng ổn định qua từng năm. Người lao động địa phương có cơ hội tiếp cận tác phong công nghiệp chuyên nghiệp. Do đó, thu hút vốn đầu tư nước ngoài là nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu.
1.2. Đóng góp kinh tế từ các dự án FDI ban đầu
Đến hết năm 2008, toàn tỉnh đã thu hút được 69 dự án FDI. Tổng vốn đăng ký đạt 386,6 triệu USD, xếp thứ 34 trên cả nước. Các dự án sử dụng trên 608 ha đất và thu hút hơn 15.000 lao động. Riêng năm 2008, khối doanh nghiệp FDI đóng góp 6,7 tỷ đồng vào ngân sách. Kim ngạch xuất khẩu của khối này đạt 79 triệu USD. Con số này chiếm 47% tổng giá trị xuất khẩu toàn tỉnh Bắc Giang. Doanh nghiệp nước ngoài tạo nhiều việc làm cho lao động nông thôn. Thu nhập của người dân địa phương từng bước được cải thiện rõ rệt. Những kết quả ban đầu khẳng định vai trò trụ cột của khối doanh nghiệp FDI đối với sự phát triển địa phương.
II. Đánh giá đối tác và quy mô nguồn vốn FDI Bắc Giang
Cơ cấu dòng vốn ngoại tại Bắc Giang bộc lộ sự tập trung vào một số đối tác quen thuộc. Hàn Quốc và Trung Quốc chiếm tỷ trọng áp đảo về số lượng dự án đầu tư. Đài Loan và Nhật Bản giữ các vị trí tiếp theo trong danh sách. Tỉnh còn thiếu vắng các nhà đầu tư lớn đến từ Mỹ và Liên minh châu Âu. Tỷ lệ dự án công nghệ cao FDI vào địa phương vẫn còn ở mức thấp. Các dự án chủ yếu tập trung vào gia công và sản xuất đơn giản. Giá trị gia tăng tạo ra cho nền kinh tế địa phương chưa đạt mức kỳ vọng. Tỉnh chưa khai thác hết tiềm năng hợp tác với các tập đoàn đa quốc gia. Việc đa dạng hóa nguồn đối tác là yêu cầu chiến lược trong tương lai.
2.1. Phân bố nguồn vốn theo quốc gia và vùng lãnh thổ
Hàn Quốc đứng đầu với 27 dự án, chiếm 39,7% tổng số dự án đầu tư. Trung Quốc đứng thứ hai với 25 dự án, tương đương tỷ lệ 36,7%. Đài Loan đứng thứ ba với 6 dự án, chiếm tỷ trọng 8,8%. Nhật Bản đóng góp 5 dự án, chiếm 7,35% tổng số dự án đăng ký. Các quốc gia khác chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong cơ cấu dòng vốn. Sự phân bổ này cho thấy mức độ phụ thuộc lớn vào thị trường Đông Á. Nguồn vốn từ các quốc gia phương Tây có trình độ khoa học cao gần như vắng bóng. Tỉnh cần mở rộng hoạt động xúc tiến đầu tư sang các thị trường phát triển khác để cân bằng cơ cấu.
2.2. Hạn chế về quy mô vốn và chuyển giao công nghệ
Quy mô bình quân của các dự án FDI tại Bắc Giang nhìn chung còn nhỏ. Nhiều dự án tập trung vào các lĩnh vực sử dụng nhiều lao động phổ thông. Khả năng lan tỏa công nghệ từ khối ngoại sang khối nội địa còn hạn chế. Doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn khi tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu. Khối ngành công nghiệp hỗ trợ Bắc Giang chưa phát triển tương xứng với nhu cầu thực tế. Tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm của các nhà máy vẫn ở mức khiêm tốn. Các dự án lớn có hàm lượng tri thức cao chưa chọn Bắc Giang làm điểm đến. Tỉnh cần sàng lọc kỹ các dự án để nâng cao chất lượng dòng vốn FDI.
III. Thách thức về môi trường đầu tư FDI tại Bắc Giang
Cạnh tranh thu hút FDI giữa các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc ngày càng khốc liệt. Các địa phương lân cận liên tục đưa ra nhiều ưu đãi hấp dẫn để đón đầu làn sóng vốn. Môi trường đầu tư kinh doanh tại Bắc Giang vẫn còn những điểm nghẽn nhất định. Thủ tục hành chính cần được cắt giảm và đơn giản hóa hơn nữa. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI Bắc Giang cần có bước bứt phá mạnh mẽ. Hệ thống cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ làm tăng chi phí logistics của doanh nghiệp. Nguồn lao động kỹ thuật cao chưa đáp ứng đủ đòi hỏi của các tập đoàn quốc tế. Tỉnh cần nhận diện rõ các rào cản để chủ động tháo gỡ kịp thời.
3.1. Áp lực cạnh tranh thu hút vốn từ các tỉnh lân cận
Các tỉnh lân cận như Bắc Ninh, Thái Nguyên hay Hải Phòng có sự bứt phá mạnh mẽ. Những địa phương này sở hữu hệ thống hạ tầng hoàn thiện và vị trí thuận lợi. Nhà đầu tư nước ngoài có rất nhiều lựa chọn địa điểm đặt nhà máy sản xuất. Bắc Giang đối mặt với áp lực giữ chân và thu hút các nhà đầu tư chiến lược. Sự cạnh tranh diễn ra gay gắt trên nhiều phương diện kinh tế then chốt. Địa phương nào có thủ tục thông thoáng và quỹ đất sạch sẽ giành lợi thế. Bắc Giang buộc phải thay đổi tư duy quản lý và điều hành để nâng cao vị thế cạnh tranh.
3.2. Rào cản về hạ tầng kỹ thuật và giải phóng mặt bằng
Hạ tầng khu công nghiệp và giao thông tại tỉnh chưa được đầu tư đồng bộ. Nhiều tuyến đường kết nối liên vùng vẫn trong tình trạng quá tải hoặc xuống cấp. Công tác giải phóng mặt bằng còn kéo dài, làm chậm tiến độ thi công dự án. Quỹ đất sạch sẵn sàng bàn giao cho các nhà đầu tư lớn chưa dồi dào. Hệ thống cấp điện, cấp nước và xử lý nước thải công nghiệp cần được nâng cấp. Chi phí xây dựng và vận hành của doanh nghiệp bị đội lên do hạ tầng thiếu kết nối. Đây là điểm nghẽn lớn cản trở tiến độ giải ngân vốn FDI trên địa bàn tỉnh.
IV. Giải pháp đẩy mạnh thu hút dự án FDI tại Bắc Giang
Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Bắc Giang cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp đột phá. Hoàn thiện chính sách ưu đãi đầu tư Bắc Giang là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Địa phương cần áp dụng linh hoạt các cơ chế hỗ trợ về thuế, đất đai và thủ tục. Việc phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang theo chuẩn hiện đại là điều kiện tiên quyết. Tỉnh cần đẩy mạnh xúc tiến đầu tư trực tiếp tại các thị trường trọng điểm. Mục tiêu là thu hút các tập đoàn công nghệ lớn từ Mỹ, châu Âu và Nhật Bản. Đổi mới mô hình quản lý giúp tạo lập niềm tin vững chắc cho cộng đồng doanh nghiệp ngoại.
4.1. Cải cách thủ tục và nâng cao chỉ số PCI
Chính quyền địa phương tập trung đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến và đơn giản hóa thủ tục. Thời gian cấp phép đầu tư và phê duyệt quy hoạch cần được rút ngắn tối đa. Cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI Bắc Giang là thước đo hiệu quả điều hành. Tỉnh công khai, minh bạch mọi quy hoạch phát triển kinh tế và chính sách thuế. Cơ quan chức năng duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên để tháo gỡ vướng mắc cho nhà đầu tư. Tinh thần phục vụ doanh nghiệp phải được quán triệt xuyên suốt các cấp chính quyền. Môi trường đầu tư thông thoáng sẽ giữ chân các nhà đầu tư chiến lược lâu dài.
4.2. Mở rộng và hoàn thiện hạ tầng khu công nghiệp
Tỉnh đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng khu công nghiệp và giao thông kết nối. Các khu công nghiệp trọng điểm như Đình Trám, Quang Châu, Vân Trung được mở rộng quy mô. Hệ thống giao thông kết nối sân bay, cảng biển và các cửa khẩu biên giới được nâng cấp. Quỹ đất sạch với đầy đủ tiện ích điện nước luôn sẵn sàng phục vụ nhà đầu tư. Các dịch vụ logistics, kho bãi và viễn thông được đầu tư theo tiêu chuẩn quốc tế. Hạ tầng đồng bộ giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị và đẩy nhanh tốc độ triển khai dự án. Đây là nền tảng quan trọng giúp Bắc Giang đón làn sóng vốn đầu tư mới.
V. Định hướng giải ngân vốn FDI và phát triển bền vững
Chiến lược phát triển mới của Bắc Giang gắn liền với tăng trưởng xanh và bền vững. Địa phương ưu tiên các dự án công nghệ cao FDI thân thiện với môi trường tự nhiên. Tốc độ giải ngân vốn FDI cần được theo dõi sát sao để đảm bảo hiệu quả đầu tư thực tế. Tỉnh chú trọng phát triển mạng lưới công nghiệp hỗ trợ Bắc Giang nhằm nâng cao giá trị nội địa. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là chìa khóa then chốt để đáp ứng kỹ thuật mới. Mối liên kết giữa doanh nghiệp FDI và trường đại học, trường nghề được đẩy mạnh. Bắc Giang hướng tới mục tiêu trở thành trung tâm công nghiệp hiện đại hàng đầu khu vực trung du miền núi phía Bắc.
5.1. Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng công nghệ cao
Chất lượng lao động quyết định khả năng tiếp nhận công nghệ của địa phương. Bắc Giang quy hoạch lại hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên toàn tỉnh. Các chương trình đào tạo tập trung vào kỹ thuật cơ khí chính xác, điện tử và tự động hóa. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao gắn liền với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp FDI. Các doanh nghiệp FDI được khuyến khích trực tiếp tham gia xây dựng giáo trình giảng dạy. Tỉnh hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động tại các vùng thu hồi đất. Người lao động được rèn luyện tác phong kỷ luật công nghiệp và nâng cao trình độ ngoại ngữ. Lực lượng lao động có tay nghề cao sẽ tạo sức hút bền vững với các tập đoàn toàn cầu.
5.2. Phát triển công nghiệp hỗ trợ và liên kết chuỗi
Phát triển công nghiệp hỗ trợ Bắc Giang giúp gia tăng tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm. Tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới dây chuyền công nghệ. Doanh nghiệp nội địa được kết nối trực tiếp với chuỗi cung ứng của các tập đoàn đa quốc gia. Địa phương khuyến khích thành lập các cụm công nghiệp chuyên ngành sản xuất linh kiện phụ trợ. Sự gắn kết chặt chẽ giữa khối doanh nghiệp ngoại và nội tạo nên hệ sinh thái sản xuất vững chắc. Mô hình liên kết này giúp tăng cường sức chống chịu của nền kinh tế địa phương trước biến động quốc tế. Tỉnh kiên quyết từ chối các dự án tiêu tốn nhiều năng lượng hoặc nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (116 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Bắc Giang là một tỉnh có rất nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế nhưng hạn chế về nguồn vốn đầu tư. Cùng với quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa (CNH-HĐH) nền kinh tế cả nước trong xu thế toàn cầu hóa và quốc tế hóa, nguồn vốn FDI là một trong những nguồn lực quan trọng và hữu hiệu nhằm khắc phục tình trạng thiếu vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến để phát triển kinh tế của tỉnh. Cho đến hết năm 2008, Bắc Giang đã thu hút được 69 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (DA FDI), tổng vốn đăng ký là 386,6 triệu USD (xếp thứ 34/63 tỉnh thành), sử dụng hơn 608 ha đất, thu hút trên 15.000 lao động, trong đó Hàn Quốc có 27 DA (39,7%), Trung Quốc có 25 DA (36,7%), Đài Loan có 6 DA (8,8%), Nhật Bản có 5 DA (7,35%), còn lại là các nước khác.
Năm 2008, các DA FDI đã đóng góp cho ngân sách địa phương 6,7 tỷ đồng, trị giá XK đạt 79 triệu USD, chiếm 47% giá trị XK của toàn tỉnh. Qua các số liệu trên cho thấy, kết quả thu hút các DA FDI vào tỉnh Bắc Giang còn rất hạn chế, so với các địa phương khác cũng còn rất khiêm tốn. Về mặt đối tác đầu tư, mới chỉ có 4 đối tác chính đầu tư vào Bắc Giang là Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan và Nhật Bản mà chưa thu hút được đối tác đến từ các nước phát triển, có tiềm lực tài chính mạnh, công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến như Mỹ, EU, Anh, Singapo, đối tác Nhật Bản có tiềm năng về vốn và công nghệ nhưng mức độ thu hút còn rất khiêm tốn. Kết quả trên chưa tương xứng với những tiềm năng và lợi thế của tỉnh.
Vì vậy, tỉnh Bắc Giang cần phải có những chính sách và biện pháp đồng bộ, thích hợp để phát huy lợi thế riêng, tăng cường thu hút có hiệu quả các DA FDI, phục vụ công cuộc phát triển kinh tế của địa phương trong thời gian tới. 2 Hiện nay, các tỉnh lân cận cũng đã và đang tạo mọi điều kiện để thu hút nguồn vốn này, do đó, vấn đề thu hút các DA FDI vào tỉnh Bắc Giang là một trong những thách thức đối với các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp của tỉnh Bắc Giang. Thực tế này đã trở thành một vấn đề cấp thiết hiện nay. Vì vậy, đề tài: “Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Giang- Thực trạng và phương hướng phát triển” được tác giả chọn để nghiên cứu.
Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Trần Anh Phương (2004), “Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của các nước trong nhóm G7 vào Việt Nam”. Luận án đã nghiên cứu cơ sở lý luận, mục đích của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của nhóm G7 tại Việt Nam; phân tích thực trạng và đánh giá vai trò của các hoạt động FDI từ G7, tác động của nó tới quá trình phát triển KT-XH của nước ta từ khi có Luật Đầu tư nước ngoài đến cuối năm 2002; Luận án đã đề cập tới các nhân tố cấu thành nên môi trường đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, một số giải pháp tăng cường thu hút vốn FDI nói chung, từ G7 nói riêng đã, đang và cần tiếp tục được thực hiện trong thời gian tới; Luận án đã trình bày nhận thức mới về khái niệm FDI, cũng như rút ra những kinh nghiệm quý báu của một số nước trong việc tăng cường thu hút nguồn vốn này để áp dụng vào thực tế Việt Nam trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay; Luận án đã đánh giá được sự bất hợp lý của hoạt động này và tìm ra những nguyên nhân dẫn đến việc chúng ta chưa khai thác tiềm năng của G7 một cách hợp lý; Xuất phát từ mục tiêu, quan điểm và định hướng thu hút vốn FDI nói chung và từ G7 nói riêng của Chính Phủ, Luận án đã kết hợp với cơ sở lý luận và thực tế để đưa ra một số giải pháp cấp bách trước mắt và lâu dài giải quyết được những tồn tại để tăng cường thu hút nguồn vốn này từ G7. 3 Đỗ Hoàng Long (2006) “Tác động của toàn cầu hoá kinh tế đối với dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam”.
Luận án nghiên cứu tiến trình toàn cầu hoá kinh tế và tác động của tiến trình này đối với sự vận động của dòng FDI trên thế giới và Việt Nam; với phạm vi những tác động của toàn cầu hoá kinh tế đối với giá trị và cơ cấu của dòng FDI vào Việt Nam trong khoảng thời gian từ giữa thập kỷ 1980 tới cuối năm 2006. Luận án đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn của tiến trình toàn cầu hoá kinh tế và khẳng định toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế khách quan, vừa có tính hệ thống, kế thừa, vừa có tính đột biến của nền kinh tế thế giới. Phân tích tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và cơ hội đối với Việt Nam trong việc tiếp cận với thị trường vốn quốc tế, trong đó có nguồn FDI; phân tích tác động của toàn cầu hoá kinh tế đối với việc cải thiện môi trường FDI của Việt Nam, đối với giá trị và cơ cấu FDI vào Việt Nam qua các kênh môi trường đầu tư, thị trường và các yếu tố nguồn lực sản xuất; phân tích một số bất cập trong quá trình thu hút FDI của Việt Nam, trong đó nhấn mạnh việc Việt Nam đã chưa thành công trong việc sử dụng các yếu tố nội lực để thu hút và định hướng dòng FDI vào những lĩnh vực mong muốn và để phát huy được lợi thế so sánh của mình; trên cơ sở các phân tích về tác động của toàn cầu hoá kinh tế đối với sự vận động của dòng FDI vào Việt Nam trong thời gian qua và một số dự báo về xu hướng vận động của dòng FDI trên thế giới thời gian tới, Luận án gợi ý một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác thu hút FDI vào Việt Nam thông qua cải thiện môi trường FDI, thị trường và nguồn lực sản xuất. Bùi Huy Nhượng (2006), “Một số biện pháp thúc đẩy việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”.
Luận án tập trung nghiên cứu tình hình thực hiện các DA FDI tại Việt Nam, kể từ khi ban hành Luật đầu tư nước ngoài 1987 đến 2004 và chỉ tập trung vào nghiên cứu hai giai đoạn trong chu trình của DA FDI, đó là giai đoạn triển khai thực hiện 4 và giai đoạn vận hành. Trong giai đoạn triển khai thực hiện, Luận án nghiên cứu các DA FDI kể từ khi được cấp giấy phép đầu tư cho đến khi bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong giai đoạn vận hành, Luận án chỉ nghiên cứu những DA không hoạt động hết thời hạn ghi trong giấy phép đầu tư, bị giải thể trước thời hạn. Luận án không nghiên cứu những DA thành công về việc hoàn thành việc giải ngân.
Ngoài việc hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về FDI, Luận án đã có những đóng góp mới về mặt lý luận liên quan đến triển khai và thúc đẩy triển khai thực hiện DA FDI. Luận án cũng đã phân tích, đánh giá khá toàn diện tình hình FDI tại Việt Nam theo sự vận động của nguồn vốn này và đã tìm ra được nguyên nhân về phía Nhà nước đang cản trở việc triển khai thực hiện DA FDI, coi đây là cơ sở quan trọng cho việc hoạch định chính sách về FDI trong thời gian tới và đề xuất một số quan điểm và biện pháp có tính đồng bộ nhằm thúc đẩy việc triển khai thực hiện các DA FDI tại Việt Nam trong thời gian tới. Phạm Thị Thanh Phương (2006), “Giải pháp tăng cường thu hút và triển khai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Thái Nguyên”. Đề tài nghiên cứu hoạt động thu hút và hỗ trợ triển khai các DA FDI trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ năm 1993-2006.
Đề tài đã nghiên cứu những vấn đề lý luận về thu hút và triển khai các DA FDI, phân tích và đánh giá thực trạng quá trình thu hút và triển khai các DA FDI tại tỉnh Thái Nguyên. Trên cơ sở đó, tìm ra các nguyên nhân dẫn đến những vấn đề còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm giúp tỉnh Thái Nguyên hoàn thành tốt các mục tiêu về thu hút và triển khai các DA FDI. Nguyễn Thị Hồng Thắm (2006), “Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút triển khai các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Phú Thọ”. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã được cấp giấy phép và đang tiến hành triển khai ở nhiều mức độ khác nhau trên địa 5 bàn tỉnh Phú Thọ trong khoảng thời gian từ năm 1992 đến năm 2004.
Đề tài đã hệ thống hoá một số vấn đề lý thuyết về FDI, DA FDI; phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong hoạt động thu hút, triển khai các DA FDI tại tỉnh Phú Thọ, qua đó đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút, triển khai các DA FDI vào địa bàn tỉnh. Phạm Hương Thảo (2006), “Tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Việt Nam”. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN Việt Nam trên giác độ vĩ mô, từ khâu xúc tiến đầu tư đến khâu cấp giấy phép đầu tư vào các KCN Việt Nam với phạm vi từ năm 1998-2006. Đề tài đã hệ thống những vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài, KCN và các vấn đề về thu hút FDI vào các KCN; phân tích và đánh giá thực trạng và kết quả thu hút FDI vào các KCN Việt Nam, qua đó tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến những tồn tại trong thu hút FDI vào các KCN Việt Nam, đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp thu hút FDI vào các KCN Việt Nam.
Nguyễn Ngọc Quang (2007), “Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh”. Đề tài nghiên cứu hoạt động thu hút FDI vào ngành công nghiệp tỉnh Bắc Ninh từ khi tái lập tỉnh (năm1997) đến năm 2007.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Thu hút FDI tại Bắc Giang: Thực trạng và giải pháp phát triển (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/thu-hut-fdi-tai-bac-giang-thuc-trang-va-phuong-huong-phat-trien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thu hút FDI tại Bắc Giang: Thực trạng và giải pháp phát triển" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích thực trạng và định hướng phát triển FDI tại Bắc Giang, góp phần thúc đẩy kinh tế-xã hội địa phương.
Luận án "Thu hút FDI tại Bắc Giang: Thực trạng và giải pháp phát triển" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thu hút FDI tại Bắc Giang: Thực trạng và giải pháp phát triển" có 116 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thu hút FDI tại Bắc Giang: Thực trạng và giải pháp phát triển" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.