Luận án tiến sĩ: Tái cơ cấu các làng nghề thủ công mỹ nghệ ở Đồng bằng Sông Hồng theo hướng phát triển bền vững
Luận án tiến sĩ phân tích mô hình tái cơ cấu làng nghề thủ công mỹ nghệ ở đồng bằng sông Hồng nhằm thúc đẩy phát triển bền vững.
Kinh tế
Luan An
Luận án tiến sỹ
Năm xuất bản
Số trang
154
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tầm quan trọng làng nghề thủ công ĐBSH và phát triển bền vững
Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH) là vùng đất lâu đời, giàu truyền thống. Nơi đây có nhiều làng nghề thủ công mỹ nghệ (TCMN) phát triển hàng trăm năm. Các làng nghề tiêu biểu như gốm sứ, lụa tơ tằm, sơn mài, mây tre đan, gỗ mỹ nghệ. Sản phẩm TCMN tại ĐBSH rất đa dạng, phong phú. Bí quyết sản xuất được các nghệ nhân truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Làng nghề đang đóng vai trò ngày càng quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội địa phương. Chúng góp phần tăng tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Lao động nông nghiệp được chuyển dịch sang ngành nghề phi nông nghiệp. Thu nhập của người dân được cải thiện rõ rệt. Phát triển các làng nghề có vai trò đặc biệt trong phát triển kinh tế xã hội nông thôn. Nó thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn. Làng nghề góp phần thực hiện tốt chủ trương 'ly nông, bất ly hương'. Điều này giảm áp lực dân số cho khu vực thành thị. Các hình thức tổ chức sản xuất ngày càng đa dạng. Làng nghề giúp xóa đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Nền kinh tế làng xã phát triển nhanh, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững làng nghề.
1.1. Làng nghề thủ công mỹ nghệ vai trò kinh tế xã hội
ĐBSH sở hữu di sản làng nghề thủ công mỹ nghệ lâu đời. Các sản phẩm như gốm sứ, lụa, sơn mài, mây tre đan, gỗ mỹ nghệ là đặc trưng. Chúng được tạo ra bởi bí quyết sản xuất truyền đời. Làng nghề đóng vai trò tích cực trong phát triển kinh tế xã hội. Các hoạt động này góp phần tăng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ. Nhiều lao động chuyển từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Thu nhập người dân tăng lên.
1.2. Phát triển bền vững làng nghề ly nông bất ly hương
Phát triển làng nghề thúc đẩy kinh tế xã hội nông thôn. Nó giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động. Chủ trương 'ly nông, bất ly hương' được thực hiện tốt. Điều này giảm sức ép dân số đô thị. Các hình thức sản xuất đa dạng. Làng nghề góp phần xóa đói giảm nghèo. Khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn được thu hẹp. Kinh tế làng xã phát triển nhanh, hướng đến phát triển bền vững làng nghề.
II.Thực trạng làng nghề ĐBSH thách thức và hạn chế tồn tại
Mặc dù có nhiều đóng góp, sự phát triển của các làng nghề ở ĐBSH vẫn mang tính tự phát. Chúng còn manh mún và thiếu bền vững. Nhiều yếu kém cần được khắc phục cấp bách. Mẫu mã sản phẩm ít được đổi mới, chủ yếu là mẫu cũ hoặc sao chép. Làng nghề thường sản xuất những gì sẵn có. Không chú trọng sản xuất theo nhu cầu thị trường. Khả năng tự khai thác thị trường còn rất hạn chế. Đặc biệt là thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ. Đây là một trong những điểm yếu lớn nhất hiện nay. Lao động làng nghề thiếu về số lượng và yếu về chất lượng. Năng suất lao động và quản lý chất lượng sản phẩm chưa cao. Công nghệ, thiết bị sản xuất chủ yếu là thô sơ, lạc hậu. Nguồn vốn phát triển làng nghề chủ yếu là vốn tự có. Khó huy động vốn từ ngân hàng thương mại và thị trường tài chính. Ô nhiễm môi trường làng nghề đang ở mức báo động. Ý thức bảo vệ môi trường của doanh nghiệp và người dân chưa cao. Những hạn chế này cản trở khả năng nâng cao năng lực cạnh tranh. Chúng cũng ảnh hưởng đến chuỗi giá trị sản phẩm thủ công. Nguyên nhân sâu xa xuất phát từ cơ cấu và mô hình làng nghề còn nhiều bất cập.
2.1. Hạn chế mẫu mã sản phẩm và khả năng khai thác thị trường
Phát triển làng nghề tại ĐBSH còn tự phát, thiếu bền vững. Mẫu mã sản phẩm ít đổi mới, thường sao chép. Làng nghề sản xuất cái mình có, không phải cái thị trường cần. Khả năng khai thác thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ, còn yếu. Điều này làm giảm năng lực cạnh tranh.
2.2. Năng lực lao động và công nghệ sản xuất làng nghề lạc hậu
Lao động làng nghề thiếu về số lượng, yếu về chất lượng. Năng suất lao động và chất lượng sản phẩm chưa cao. Công nghệ, thiết bị sản xuất chủ yếu thô sơ. Điều này ảnh hưởng đến quản lý chất lượng sản phẩm. Sản phẩm khó đạt tiêu chuẩn cao. Cần thiết kế mẫu mã sản phẩm phù hợp hơn.
2.3. Vấn đề ô nhiễm môi trường và nguồn vốn làng nghề
Nguồn vốn phát triển làng nghề chủ yếu tự có, khó huy động bên ngoài. Ô nhiễm môi trường làng nghề ở mức báo động. Ý thức bảo vệ môi trường còn kém. Những vấn đề này gây trở ngại lớn. Chúng cản trở sự phát triển bền vững của làng nghề. Cần có chính sách hỗ trợ làng nghề toàn diện.
III.Giải pháp tái cơ cấu làng nghề thủ công mỹ nghệ bền vững
Tình hình hiện tại có nhiều nguyên nhân, trong đó cốt lõi là cơ cấu và mô hình làng nghề. Các mô hình này còn nhiều bất cập và hạn chế. Việc thay đổi thường thụ động, riêng lẻ, chưa mang tính hệ thống. Tiềm năng, thế mạnh của làng nghề chưa được khai thác triệt để để phát triển bền vững. Để làng nghề phát triển, đóng góp tích cực vào kinh tế xã hội, cần tái cơ cấu. Tái cơ cấu làng nghề như một lĩnh vực kinh tế. Đồng thời, tái cơ cấu ngay trong nội tại của từng làng nghề cũng quan trọng. Thuật ngữ 'tái cơ cấu' có thể tiếp cận từ ba giác độ. Giác độ vĩ mô: thay đổi cơ cấu nghề TCMN trên phạm vi tổng thể nền kinh tế. Giác độ trung mô: tái cơ cấu một làng nghề cụ thể, các yếu tố bên trong và mối quan hệ giữa chúng. Giác độ vi mô: tái cơ cấu bên trong một doanh nghiệp, cơ sở sản xuất của làng nghề. Luận án này tập trung tiếp cận vấn đề tái cơ cấu làng nghề dưới giác độ trung mô. Nghiên cứu cần tìm ra cơ cấu làng nghề gặp khó khăn gì. Mô hình làng nghề nào là tối ưu, bền vững. Làm sao để xây dựng được mô hình đó là điều cần thiết. Cần có chính sách hỗ trợ làng nghề và xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm thủ công hiệu quả.
3.1. Tiếp cận tái cơ cấu làng nghề vĩ mô trung mô vi mô
Cơ cấu và mô hình làng nghề còn bất cập. Thay đổi còn thụ động, thiếu hệ thống. Tái cơ cấu làng nghề cần theo ba giác độ. Vĩ mô: cấp nền kinh tế tổng thể. Trung mô: làng nghề cụ thể, các yếu tố nội tại. Vi mô: doanh nghiệp, cơ sở sản xuất. Luận án này tập trung vào giác độ trung mô để phát triển bền vững làng nghề.
3.2. Mô hình làng nghề tối ưu hướng đến phát triển bền vững
Nghiên cứu cần xác định khó khăn, bất cập trong cơ cấu làng nghề. Mục tiêu là tìm kiếm mô hình làng nghề tối ưu, bền vững. Mô hình này phải khai thác tiềm năng, thế mạnh. Nó cần giải quyết các hạn chế hiện tại. Cần một cách tiếp cận hệ thống, chủ động. Không chỉ thay đổi đơn lẻ.
3.3. Chính sách hỗ trợ làng nghề và chuỗi giá trị sản phẩm
Tái cơ cấu làng nghề cấp tổng thể và nội tại là cần thiết. Điều này đòi hỏi chính sách hỗ trợ làng nghề hiệu quả. Các chính sách cần cải thiện chuỗi giá trị sản phẩm thủ công. Từ nguyên liệu đến sản xuất, tiêu thụ. Hỗ trợ này thúc đẩy đổi mới, nâng cao chất lượng. Đồng thời giúp quản lý môi trường tốt hơn.
IV.Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh làng nghề ĐBSH
Nâng cao năng lực cạnh tranh là yếu tố sống còn cho làng nghề ĐBSH. Điều này đòi hỏi sự cải thiện toàn diện. Bắt đầu từ quản lý chất lượng sản phẩm. Các quy trình sản xuất cần được chuẩn hóa. Sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn cao, đáp ứng yêu cầu thị trường. Thiết kế mẫu mã sản phẩm cần được đổi mới liên tục. Tránh việc sao chép hoặc duy trì mẫu mã cũ. Cần đầu tư nghiên cứu xu hướng, tạo ra sản phẩm độc đáo, có giá trị thẩm mỹ. Ứng dụng công nghệ hiện đại là một giải pháp thiết yếu. Chuyển đổi số làng nghề cần được đẩy mạnh trong mọi khâu. Từ thiết kế, sản xuất đến marketing sản phẩm làng nghề. Thay thế công nghệ, thiết bị thô sơ bằng máy móc hiện đại. Điều này giúp tăng năng suất, đảm bảo chất lượng đồng đều. Nguồn nhân lực là cốt lõi. Cần đầu tư đào tạo, nâng cao kỹ năng cho lao động làng nghề. Đào tạo các kỹ năng quản lý, kinh doanh, marketing. Một đội ngũ lao động chất lượng cao sẽ tạo ra sản phẩm giá trị. Đồng thời giúp làng nghề phát triển bền vững và mở rộng thị trường nội địa làng nghề. Chuỗi giá trị sản phẩm thủ công cũng cần được tối ưu hóa.
4.1. Quản lý chất lượng sản phẩm và thiết kế mẫu mã sản phẩm
Nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi cải thiện chất lượng. Quản lý chất lượng sản phẩm cần được chuẩn hóa. Thiết kế mẫu mã sản phẩm phải liên tục đổi mới. Cần tránh sao chép, tạo ra sự độc đáo. Đầu tư nghiên cứu xu hướng thị trường. Tạo ra sản phẩm có giá trị thẩm mỹ cao. Điều này thu hút khách hàng.
4.2. Chuyển đổi số làng nghề và ứng dụng công nghệ hiện đại
Ứng dụng công nghệ hiện đại là cần thiết. Chuyển đổi số làng nghề cần được đẩy mạnh. Từ khâu thiết kế đến sản xuất, quản lý. Nâng cấp thiết bị, thay thế máy móc thô sơ. Điều này giúp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm. Đồng thời tối ưu hóa quy trình, cải thiện khả năng tiếp cận thị trường.
4.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua đào tạo lao động
Nguồn nhân lực chất lượng là cốt lõi. Đầu tư đào tạo lao động làng nghề. Nâng cao kỹ năng, tay nghề nghệ nhân. Đào tạo kỹ năng quản lý, kinh doanh hiện đại. Điều này giúp tăng năng suất lao động. Cải thiện chất lượng sản phẩm. Kỹ năng marketing sản phẩm làng nghề cũng cần được chú trọng.
V.Chiến lược phát triển thị trường sản phẩm thủ công mỹ nghệ
Phát triển thị trường là yếu tố then chốt để các làng nghề phát triển. Cần có chiến lược cụ thể để mở rộng thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ. Nghiên cứu sâu về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng quốc tế là rất quan trọng. Xây dựng các kênh phân phối hiệu quả, đáng tin cậy. Tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế để giới thiệu sản phẩm. Tăng cường quảng bá, xây dựng thương hiệu uy tín trên thị trường toàn cầu. Điều này không chỉ tăng doanh thu mà còn nâng cao vị thế sản phẩm Việt Nam. Marketing sản phẩm làng nghề cần được chuyên nghiệp hóa. Áp dụng các chiến lược marketing hiện đại, sử dụng công cụ số. Xây dựng câu chuyện thương hiệu độc đáo cho từng sản phẩm. Nhấn mạnh giá trị văn hóa, truyền thống. Tạo sự kết nối cảm xúc với người tiêu dùng. Đầu tư vào hình ảnh, bao bì sản phẩm để tăng sức hút. Bên cạnh xuất khẩu, củng cố thị trường nội địa làng nghề cũng rất quan trọng. Xây dựng thương hiệu mạnh mẽ cho làng nghề. Tạo dựng lòng tin cho người tiêu dùng Việt. Khuyến khích sử dụng sản phẩm thủ công mỹ nghệ trong nước. Tổ chức các sự kiện văn hóa, du lịch làng nghề. Kết hợp du lịch trải nghiệm để tăng doanh thu và lan tỏa giá trị sản phẩm. Điều này góp phần hoàn thiện chuỗi giá trị sản phẩm thủ công.
5.1. Khai thác thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ tiềm năng
Phát triển thị trường là điều kiện tiên quyết. Làng nghề cần chú trọng thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ. Nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu khách hàng quốc tế. Xây dựng kênh phân phối hiệu quả. Tham gia hội chợ, triển lãm. Quảng bá sản phẩm, xây dựng thương hiệu toàn cầu. Điều này giúp tăng doanh thu, nâng cao vị thế.
5.2. Phát triển marketing sản phẩm làng nghề hiệu quả
Marketing sản phẩm làng nghề cần chuyên nghiệp hóa. Áp dụng chiến lược marketing hiện đại, công cụ số. Xây dựng câu chuyện thương hiệu độc đáo. Tôn vinh giá trị văn hóa, truyền thống. Tạo kết nối cảm xúc với người tiêu dùng. Đầu tư hình ảnh, bao bì sản phẩm. Marketing tốt tạo ra nhu cầu, mở rộng thị phần.
5.3. Xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường nội địa làng nghề
Củng cố thị trường nội địa làng nghề là cần thiết. Xây dựng thương hiệu vững mạnh cho làng nghề. Tạo dựng lòng tin cho người tiêu dùng Việt. Khuyến khích sử dụng sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Tổ chức sự kiện văn hóa, du lịch làng nghề. Kết hợp du lịch trải nghiệm giúp tăng doanh thu, lan tỏa giá trị sản phẩm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (154 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH) có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời gắn liền với công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc; Đây cũng chính là vùng trung tâm đầu não về chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học công nghệ của cả nước. Nói đến ĐBSH không thể không nói đến các làng nghề thủ công mỹ nghệ (trong luận án này viết tắt là LN) truyền thống có lịch sử hình thành và phát triển hàng trăm năm, như: Gốm sứ ở Hà Nội và Hải Dương; Lụa tơ tằm, Sơn Mài, mây tre giang đan ở Hà Nội, Gỗ mỹ nghệ ở Hà Nội và Bắc Ninh. Sản phẩm thủ công mỹ nghệ (TCMN) khu vực ĐBSH rất đa dạng, phong phú, được tạo ra bởi bí quyết sản xuất tích lũy qua thế hệ các nghệ nhân được truyền từ đời này sang đời khác. Các LN đang có vai trò ngày càng quan trọng và tích cực trong quá trình phát triển KTXH tại các địa phương, góp phần tăng tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, chuyển lao động từ sản xuất nông nghiệp sang ngành nghề phi nông nghiệp với thu nhập cao hơn.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở các LN có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển KTXH khu vực nông thôn. Phát triển LN góp phần tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động khu vực nông thôn. Trong những năm qua, LN đã góp phần thực hiện tốt chủ trương "ly nông, bất ly hương" giảm sức ép dân số cho khu vực thành thị; đa dạng các hình thức tổ chức sản xuất; xóa đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn; đưa nền kinh tế làng xã phát triển nhanh, bền vững. Mặc dù những đóng góp của các LN là vô cùng quan trọng, song có thể khẳng định sự phát triển của các LN ở ĐBSH hiện vẫn mang tính tự phát, manh mún và thiếu bền vững.
Các LN vẫn tồn tại nhiều yếu kém cần khắc phục như: Mẫu mã sản phẩm ít được đổi mới mà chủ yếu là mẫu cũ hoặc sao chép các mẫu sẵn có trên thị trường. Nhiều LN vẫn làm thị trường theo cung 2 cách cũ là sản xuất và bán cái mình có chứ không sản xuất và bán cái thị trường cần. Thiếu khả năng tự khai thác thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu là một trong những điểm yếu lớn nhất của các LN hiện nay. Lao động LN thiếu về số lượng, yếu về chất lượng, nên năng suất lao động và chất lượng sản phẩm chưa cao.
Công nghệ, thiết bị sản xuất trong các LN chủ yếu là thô sơ, lạc hậu. Nguồn vốn phục vụ cho phát triển LN chủ yếu là vốn tự có, chưa huy động được vốn từ các ngân hàng thương mại và thị trường tài chính. Ô nhiễm môi trường LN đang ở mức báo động, ý thức bảo vệ môi trường của doanh nghiệp và người dân trong các LN chưa cao… Tình hình trên có nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân sâu xa nhất bắt nguồn từ cơ cấu của mỗi LN và mô hình tổ chức, gọi chung là mô hình LN còn nhiều bất cập, hạn chế…. Việc thay đổi các cơ cấu và mô hình này chủ yếu là thụ động và riêng biệt mà chưa mang tính hệ thống, theo ý trí chủ quan của chủ thể LN, do đó chưa khai thác được hết các tiềm năng, thế mạnh của LN để phát triển bền vững.
Để LN phát triển, đóng góp tích cực vào phát triển KT-XH cần phải tái cơ cấu LN như một lĩnh vực của nền kinh tế và tái cơ cấu ngay trong nội tại của từng LN. Với quan niệm tái cơ cấu LN như vậy, thuật ngữ “tái cơ cấu” có thể được tiếp cận từ 3 giác độ: vĩ mô, trung mô và vi mô. Dưới giác độ vĩ mô, tái cơ cấu là việc thay đổi cơ cấu nghề TCMN trên phạm vi tổng thể nền kinh tế, dưới giác độ trung mô là việc tái cơ cấu một LN cụ thể với các cơ cấu của những yếu tố bên trong cấu thành LN và mối quan hệ giữa chúng. Dưới giác độ vi mô đó là việc tái cơ cấu bên trong một doanh nghiệp, cơ sở sản xuất của LN.
Trong phạm vi luận án này, tác giả tiếp cận vấn đề tái cơ cấu LN dưới giác độ trung mô.1 Việc nghiên cứu để tìm câu trả lời cho câu hỏi thực chất cơ cấu của LN đang tồn tại những khó khăn, bất cập, hạn chế gì; Mô hình LN nào là tối ưu, bền vững; Làm sao có được mô hình LN đó đang trở nên cần thiết. Tất cả 1 Cách tiếp cận này đã được đề cập trong luận án Tiến sỹ kinh tế “Phát triển Logistic ở Việt Nam hiện nay” của NCS Đinh Lê Hải Hà – Viện Nghiên cứu Thương mại năm 2013 (trang 1) 3 những điều nói trên chính là khởi nguồn cho ý tưởng của tác giả về việc lựa chọn đề tài “Tái cơ cấu các làng nghề thủ công mỹ nghệ ở Đồng bằng Sông Hồng theo hướng phát triển bền vững” nhằm góp phần giải quyết vấn đề trên. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Các nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài có thể hệ thống theo các nhóm vấn đề (tái cơ cấu, làng nghề, và phát triển bền vững), cụ thể như sau: a.
Các công trình nghiên cứu liên quan đến tái cơ cấu - Luận án tiến sỹ "Tái cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp may của tập đoàn Dệt may Việt Nam", năm 2011 của Ngô Thị Việt Nga Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Luận án đã đưa ra quan điểm về tái cơ cấu tổ chức doanh nghiệp trên cơ sở hình thành các quá trình kinh doanh, thông qua phân tích thực tế mô hình cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp may của Tổng Công ty Dệt may Việt Nam, luận án đã đề xuất các điều kiện, giải pháp để tái cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp, qua đó hình thành mô hình tổ chức mới cho các doanh nghiệp dệt may trong điều kiện thực tế hiện nay. - Luận án tiến sỹ "Giải pháp tái cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam", năm 2010 của Đoàn Hương Quỳnh - Học viện Tài chính. Luận án đã làm sáng rõ những vấn đề lý luận và các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn, tác động của cơ cấu nguồn vốn đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, sự cần thiết phải tái cơ cấu nguồn vốn và nguyên tắc cơ bản để tái cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Nhà nước.
Luận án đã đánh giá hiệu quả hoạt động và thực trạng cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp Nhà nước trong thời gian qua, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tái cơ cấu nguồn vốn nhằm lành mạnh hóa tình hình tài chính của các doanh nghiệp Nhà nước. - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Tái cơ cấu kinh tế Tây nguyên theo hướng phát triển bền vững” năm 2014 của PGS.TS Bùi Quang Tuấn và Thạc sỹ Trần Thanh Phương thuộc Viện Kinh tế - Viện hành lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Đề tài đã hệ thống hóa lý luận về cơ cấu kinh tế và tái cơ cấu kinh tế 4 vùng, đưa ra quan niệm riêng có về tái cơ cấu kinh tế vùng. Đề tài đã làm rõ thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tây Nguyên theo hướng phát triển bền vững trong thời gian vừa qua; Từ đó đề xuất các định hướng và các giải pháp tái cơ cấu kinh tế Tây Nguyên theo hướng phát triển bền vững cho giai đoạn 2016-2025 và tầm nhìn 2050.
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ "Tái cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của vùng Đông Bắc Việt Nam", năm 2016 do Nguyễn Tiến Long, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên làm chủ nhiệm. Đề tài đã hệ thống hóa và bổ sung những vấn đề lý luận về cơ cấu và tái cơ cấu mặt hàng xuất khẩu; những nhân tố tác động tới tái cơ cấu mặt hàng xuất khẩu; Xây dựng mẫu điều tra, tiến hành điều tra thu tập thông tin liên quan đến cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của vùng Đông bắc Việt Nam; Phân tích thực trạng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của vùng Đông bắc Việt Nam; Xây dựng hàm hồi quy và các phương pháp dự báo hiện đại để dự báo cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của vùng Đông bắc Việt Nam đến năm 2020; Đề xuất các nhóm giải pháp và các điều kiện cụ thể để áp dụng các giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của vùng Đông bắc Việt Nam đến năm 2020; Khuyến nghị về mặt chính sách đối với Nhà nước và các địa phương trong vùng Đông bắc Việt Nam để thực hiện thành công phương án tái cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trong điều kiện cụ thể đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. - Ngoài ra còn một số bài viết đăng trên các báo, tạp chí của Việt Nam như: Bài “Tái cấu trúc các làng nghề nhằm tạo đòn bẩy phát triển sản phẩm làng nghề” đăng trên chuyên mục Kinh tế - báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam, ngày 15/10/2011; Bài “Tái cơ cấu làng nghề để phát triển sản phẩm” của Sỹ Tuyên đăng trên mục Văn hoá - Báo điện tử Tin Tức, ngày 16/10/2011; Bài “Tái cơ cấu các làng nghề Việt Nam: Hạn chế ô nhiễm, đánh thức thế mạnh tự nhiên" đăng trên Báo Kinh tế môi trường, ngày 04/10/2012; Bài “Tái cơ cấu làng nghề - Giải pháp căn cơ giải quyết ô nhiễm môi trường” của Văn Hảo đăng trên mục Xã hội - Báo điện tử Cần 5 Thơ ngày 03/11/2011; Bài “Tái cơ cấu làng nghề theo hướng bền vững, hiệu quả” của tác giải Minh Phương đăng trên báo điện tử Đảng cộng sản ngày 09/12/2011. Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển làng nghề - Luận án tiến sỹ kinh tế “Phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, năm 2003 của Trần Minh Yến, Viện Kinh tế học.
Luận án đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề lý luận về làng nghề truyền thống ở nông thôn theo quan điểm của khoa học kinh tế chính trị Mác - Lê nin và đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tái cơ cấu làng nghề thủ công mỹ nghệ ở Đồng bằng Sông Hồng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích mô hình tái cơ cấu làng nghề thủ công mỹ nghệ ở đồng bằng sông Hồng nhằm thúc đẩy phát triển bền vững.
Luận án "Tái cơ cấu làng nghề thủ công mỹ nghệ ở Đồng bằng Sông Hồng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2011.
Luận án "Tái cơ cấu làng nghề thủ công mỹ nghệ ở Đồng bằng Sông Hồng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tái cơ cấu làng nghề thủ công mỹ nghệ ở Đồng bằng Sông Hồng" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Tái cơ cấu làng nghề thủ công mỹ nghệ ở Đồng bằng Sông Hồng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tái cơ cấu làng nghề thủ công mỹ nghệ ở Đồng bằng Sông Hồng" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tái cơ cấu làng nghề thủ công mỹ nghệ ở Đồng bằng Sông Hồng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.