Luận án thống kê đánh giá tác động tiến bộ công nghệ tới năng suất lao động tại Việt Nam

Luận án đánh giá tác động tiến bộ công nghệ đến tăng năng suất lao động thông qua phân tích thống kê, đề xuất giải pháp tối ưu.

Tác giả

Luan An

Số trang

131

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

Tăng năng suất lao động có ý nghĩa rất lớn, là nhân tố quan trọng để tăng thêm sản phẩm cho xã hội, là cơ sở để hạ thấp giá thành, góp phần nâng cao đời sống nhân dân và tăng tích lũy để phát triển sản xuất. Chỉ có phát triển nhờ vào tăng năng suất mới tăng được khả năng cạnh tranh của nền kinh tế và có điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ, tăng cường hội nhập quốc tế. Ở Việt Nam, từ nhiều năm thuật ngữ “Năng suất – Chất lượng – Hiệu quả” đã trở thành khẩu hiệu ở các nhà máy. Từ năm 1996, khi Việt Nam tham gia vào Tổ chức Năng suất Châu Á (APO) thì vai trò và tầm quan trọng của năng suất và cải tiến năng suất càng được nhấn mạnh hơn. Ngày 21 tháng 5 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định phê duyệt Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”. Chương trình nhấn mạnh vào tầm quan trọng “nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa, thúc đẩy ứng dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến và công cụ cải tiến năng suất và chất lượng, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ. Thiết lập vai trò nền tảng của nhà nước đối với các hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng, lấy doanh nghiệp làm trung tâm cho các hoạt động cải tiến và đổi mới, nâng cao năng suất, chất lượng”. Một lần nữa vai trò của nâng cao năng suất được nhấn mạnh

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tầm quan trọng nâng cao năng suất lao động Việt Nam
Số trang:
131 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tầm quan trọng nâng cao năng suất lao động Việt Nam

Năng suất lao động đóng vai trò thiết yếu cho phát triển kinh tế. Tăng năng suất tạo thêm sản phẩm xã hội. Nó hạ thấp giá thành sản xuất. Điều này góp phần nâng cao đời sống nhân dân. Tích lũy cho phát triển sản xuất cũng tăng lên. Phát triển dựa vào năng suất giúp tăng khả năng cạnh tranh kinh tế. Khả năng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ được cải thiện. Việt Nam tăng cường hội nhập quốc tế. Từ nhiều năm, "Năng suất – Chất lượng – Hiệu quả" là khẩu hiệu phổ biến. Việt Nam tham gia Tổ chức Năng suất Châu Á (APO) từ năm 1996. Vai trò của năng suất và cải tiến năng suất được nhấn mạnh.

1.1. Năng suất lao động nền tảng tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế bền vững cần năng suất lao động cao. Năng suất lao động là động lực chính của sự thịnh vượng. Nó tạo điều kiện cho các ngành kinh tế phát triển. Đẩy mạnh sản xuất, dịch vụ là kết quả. Xã hội được hưởng lợi từ nguồn lực dồi dào hơn. Mục tiêu này được đặt ra trong các kế hoạch phát triển quốc gia.

1.2. Nâng cao khả năng cạnh tranh quốc gia

Năng suất lao động cao giúp giảm giá thành sản phẩm. Doanh nghiệp Việt Nam cạnh tranh tốt hơn trên thị trường quốc tế. Khả năng thu hút đầu tư nước ngoài tăng lên. Vị thế quốc gia được củng cố. Nâng cao năng suất lao động Việt Nam là chìa khóa hội nhập sâu rộng.

II.Chính sách quốc gia về năng suất lao động và công nghệ

Chính phủ Việt Nam cam kết mạnh mẽ nâng cao năng suất lao động. Quyết định của Thủ tướng phê duyệt Chương trình quốc gia "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020" là minh chứng. Chương trình này tập trung vào ứng dụng tiêu chuẩn, hệ thống quản lý tiên tiến. Nó thúc đẩy đổi mới công nghệ và khoa học kỹ thuật. Vai trò nền tảng của nhà nước được thiết lập. Doanh nghiệp là trung tâm cải tiến. Nghị quyết số 05-NQ/TW cũng đặt mục tiêu tăng năng suất. Mục tiêu này khẳng định vai trò năng suất trong phát triển kinh tế.

2.1. Chương trình quốc gia về nâng cao năng suất

Chương trình nhấn mạnh vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm. Nó thúc đẩy ứng dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế. Hệ thống quản lý tiên tiến được khuyến khích áp dụng. Các công cụ cải tiến năng suất được phổ biến. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ là trọng tâm.

2.2. Mục tiêu năng suất lao động trong nghị quyết

Nghị quyết 05-NQ/TW đặt mục tiêu tăng năng suất lao động bình quân hằng năm trên 5,5% giai đoạn 2016-2020. Nghị quyết 52 – NQ/TW tiếp tục đặt mục tiêu cao hơn. Năng suất lao động tăng bình quân trên 7%/năm giai đoạn 2021-2025. Mục tiêu này đạt khoảng 7,5%/năm đến năm 2030. Đây là định hướng quan trọng cho phát triển kinh tế. Chính sách công nghệ quốc gia hỗ trợ mục tiêu này.

III. thúc đẩy năng suất lao động

Cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại nhiều cơ hội và thách thức. Việt Nam cần nắm bắt kịp thời để nâng cao năng suất lao động. Nghị quyết 52 – NQ/TW nhấn mạnh điều này. Nghị quyết chỉ đạo tận dụng hiệu quả các cơ hội. Điều này giúp nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Hiệu lực quản lý xã hội cũng được cải thiện. Ứng dụng mạnh mẽ thành tựu tiên tiến của Cách mạng công nghiệp 4.0 là cần thiết. Điều này bao gồm nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ. Chuyển đổi số là một phần không thể thiếu của quá trình này.

3.1. Tận dụng cơ hội từ Cách mạng công nghiệp 4.0

Các công nghệ mới như Trí tuệ nhân tạo (AI), Tự động hóa tạo ra đột phá. Doanh nghiệp cần chủ động ứng dụng chúng. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất. Nó cải thiện hiệu quả vận hành. Công nghệ số giúp kết nối thông tin, tăng cường quản lý. Kỹ năng số của người lao động cần được nâng cao để thích ứng.

3.2. Vai trò của ứng dụng công nghệ tiên tiến

Ứng dụng công nghệ tiên tiến là yếu tố then chốt. Công nghệ này biến đổi phương thức sản xuất. Nó tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới. Điều này giúp tăng giá trị gia tăng. Năng suất lao động được cải thiện đáng kể. Chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ là cần thiết.

IV.Khoa học công nghệ và tăng trưởng năng suất bền vững

Khoa học và công nghệ (KH&CN) đóng vai trò to lớn. Nó đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất. KH&CN nâng cao năng suất lao động. Đây là những yếu tố quan trọng tác động đến phát triển kinh tế - xã hội. Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII năm 1996 đã khẳng định điều này. Hiến pháp năm 2013 cũng nêu rõ: Phát triển KH&CN là quốc sách hàng đầu. Nó giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển đất nước. Đầu tư vào KH&CN đã được cải thiện. Cơ sở hạ tầng KH&CN được nâng cấp. Các phòng thử nghiệm, cơ sở nghiên cứu được tăng cường. Trình độ cán bộ cũng được nâng cao.

4.1. KH CN quốc sách hàng đầu phát triển

KH&CN là động lực chính cho sự phát triển lâu dài. Nó không chỉ tạo ra tri thức mới. KH&CN còn là nền tảng cho đổi mới sáng tạo. Nâng cao năng suất lao động Việt Nam phụ thuộc vào tiến bộ này. Nhà nước cần tiếp tục đầu tư và ưu tiên phát triển KH&CN.

4.2. Tiến bộ công nghệ là yếu tố quyết định lâu dài

Trong các yếu tố đóng góp vào tăng năng suất, tiến bộ công nghệ đặc biệt quan trọng. Về dài hạn, nó là yếu tố quyết định sự tăng năng suất bền vững. Nó tạo ra sự thay đổi cơ bản trong quy trình và sản phẩm. Điều này giúp duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Các chính sách công nghệ cần tập trung vào việc áp dụng tri thức mới.

V.Thách thức và giải pháp tăng năng suất lao động Việt Nam

Việt Nam đối mặt với một số thách thức trong việc áp dụng KH&CN. Các chính sách hiện tại thường tập trung vào nghiên cứu và phát triển. Việc tạo ra tri thức được ưu tiên. Tuy nhiên, phổ biến và áp dụng tri thức để tạo ra giá trị kinh tế chưa được chú trọng đúng mức. Đầu tư cho nghiên cứu, phát triển và đổi mới ở các doanh nghiệp còn thấp. Khu vực doanh nghiệp là nơi chính yếu đưa tiến bộ KH&CN vào thực tiễn. Điều này làm gia tăng giá trị và năng suất. Vấn đề nhận thức cần được đặt lên hàng đầu.

5.1. Hạn chế trong ứng dụng KH CN doanh nghiệp

Doanh nghiệp Việt Nam chưa chủ động đầu tư vào KH&CN. Họ chưa tích cực chuyển đổi số. Điều này cản trở việc áp dụng tự động hóa và AI. Thiếu kỹ năng số trong lực lượng lao động là một rào cản. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động Việt Nam. Cơ cấu lao động cần được dịch chuyển.

5.2. Nâng cao nhận thức và đầu tư công nghệ

Nhận thức về vai trò của KH&CN cần được cải thiện. Điều này áp dụng cho cả cơ quan quản lý và khu vực tư nhân. Cần làm rõ ý nghĩa thực sự của KH&CN. Điều này định hướng các giải pháp thúc đẩy hoạt động KH&CN. Đầu tư mạnh mẽ hơn vào đào tạo nghề và kỹ năng số là thiết yếu. Điều này sẽ giúp tăng năng suất lao động.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Các nghiên cứu về năng suất lao động
2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ VÀO TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ VÀO TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM
4. CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG DỰA TRÊN THÚC ĐẨY TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ
KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu thống kê đánh giá tác động của tiến bộ công nghệ vào tăng năng suất lao động

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (131 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Tăng năng suất lao động có ý nghĩa rất lớn, là nhân tố quan trọng để tăng thêm sản phẩm cho xã hội, là cơ sở để hạ thấp giá thành, góp phần nâng cao đời sống nhân dân và tăng tích lũy để phát triển sản xuất. Chỉ có phát triển nhờ vào tăng năng suất mới tăng được khả năng cạnh tranh của nền kinh tế và có điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ, tăng cường hội nhập quốc tế. Ở Việt Nam, từ nhiều năm thuật ngữ “Năng suất – Chất lượng – Hiệu quả” đã trở thành khẩu hiệu ở các nhà máy.

Từ năm 1996, khi Việt Nam tham gia vào Tổ chức Năng suất Châu Á (APO) thì vai trò và tầm quan trọng của năng suất và cải tiến năng suất càng được nhấn mạnh hơn. Ngày 21 tháng 5 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định phê duyệt Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”. Chương trình nhấn mạnh vào tầm quan trọng “nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa, thúc đẩy ứng dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến và công cụ cải tiến năng suất và chất lượng, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ. Thiết lập vai trò nền tảng của nhà nước đối với các hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng, lấy doanh nghiệp làm trung tâm cho các hoạt động cải tiến và đổi mới, nâng cao năng suất, chất lượng”.

Một lần nữa vai trò của nâng cao năng suất được nhấn mạnh trong Nghị quyết số 05-NQ/TW Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII ngày 1/11/2016 về “Một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế”. Nghị quyết đã đặt ra mục tiêu tăng năng suất và khẳng định vai trò của nâng cao năng suất trong phát triển kinh tế, trong đó đề ra mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020: “tốc độ tăng năng suất lao động bình quân hằng năm cao hơn 5,5%”. Quan điểm của Đảng xác định tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng trưởng theo hướng chú trọng và ngày càng dựa nhiều hơn vào các nhân tố thúc đẩy tăng năng suất lao động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, trí sáng tạo của con người Việt Nam và thành tựu khoa học - công nghệ (KH&CN). Gần đây, Nghị quyết 52 – NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 2 tư đưa ra quan điểm chỉ đạo: “Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư mang lại cả cơ hội và thách thức.

Phải nắm bắt kịp thời, tận dụng hiệu quả các cơ hội để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, hiệu lực, hiệu quả quản lý xã hội thông qua nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng mạnh mẽ các thành tựu tiên tiến của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư”. Đồng thời, Nghị quyết cũng đưa ra mục tiêu năng suất lao động tăng bình quân trên 7%/năm giai đoạn 2021-2025 và tăng bình quân khoảng 7,5%/năm đến năm 2030. Về vai trò của KH&CN, năm 1996, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ra Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, trong đó khẳng định “vai trò to lớn của KH&CN trong việc đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất và nâng cao năng suất lao động – là những yếu tố tác động quan trọng tới sự phát triển kinh tế - xã hội”. Hiến pháp năm 2013 cũng đã nêu rõ: Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Những năm gần đây, được sự đầu tư, phát triển KH&CN, hạ tầng cơ sở cho KH&CN cũng đã được cải thiện như cơ quan làm việc, các phòng thử nghiệm, các cơ sở nghiên cứu khoa học, đầu tư nâng cao trình độ cán bộ… Nhà nước cũng có rất nhiều các chính sách, chương trình liên quan thúc đẩy hoạt động KH&CN, nhưng thường tập trung nhiều hơn vào nghiên cứu và phát triển, tạo ra tri thức mà chưa chú trọng nhiều tới tăng cường, phổ biến và áp dụng tri thức để tạo ra được các giá trị kinh tế, bên cạnh đó, việc quan tâm và đầu tư cho nghiên cứu, phát triển, đổi mới ở các doanh nghiệp chưa cao, mà đây là khu vực chính đưa các tiến bộ của KH&CN làm gia tăng giá trị. Để tạo ra sự sẵn sàng đầu tư và chuyển biến tích cực cho thúc đẩy các hoạt động KH&CN, vấn đề nhận thức cần đặt lên đầu tiên, không chỉ nhận thức từ các cơ quan quản lý mà gồm cả khối tư nhân ở các thành phần kinh tế - xã hội. Để tạo ra được nhận thức, thì cần làm rõ được vai trò và ý nghĩa thực sự của KH&CN. Vì vậy, câu hỏi quản lý là: Vai trò của tiến bộ công nghệ trong tăng năng suất lao động (NSLĐ) ở Việt Nam như thế nào để định hướng cho các giải pháp thúc đẩy hoạt động KH&CN làm tăng NSLĐ.

Trong các yếu tố đóng góp vào tăng NSLĐ, tiến bộ công nghệ đóng vai trò đặc biệt quan trọng và về dài hạn thì chính là yếu tố quyết định tăng NSLĐ bền vững. Mặc dù vậy, các nghiên cứu tác động của tiến bộ công nghệ vào tăng NSLĐ ở Việt Nam còn nhiều vấn đề, cả về phương diện số liệu và phương pháp sử dụng, chưa có được các nghiên cứu đầy đủ về phương pháp luận cũng như chưa khai thác hợp lý các dữ liệu 3 thống kê cho mục đích nghiên cứu trên để có các kết quả đáng tin cậy làm cơ sở khoa học cho hoạch định chính sách. Luận án đặt ra vấn đề nghiên cứu tác động tiến bộ công nghệ và tăng NSLĐ của nền kinh tế Việt Nam nói chung và khối doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo nói riêng (là khu vực có thể cho thấy những tác động nổi bật của tiến bộ công nghệ vào tăng NSLĐ), qua đó thấy được sự cần thiết thúc đẩy phát triển KH&CN, đồng thời định hướng cho giải pháp thúc đẩy tiến bộ KH&CN nhằm đạt mục tiêu tăng NSLĐ của Việt Nam. Dự kiến nghiên cứu nhằm tới việc ứng dụng phương pháp thông dụng là phương pháp hàm sản xuất biên ngẫu nhiên (SFA) và phương pháp bao dữ liệu (DEA) để đo lường tiến bộ công nghệ tác động làm tăng NSLĐ trên cơ sở khai thác nguồn dữ liệu thống kê hiện có của Việt Nam.

Mục đích nghiên cứu Trả lời cho câu hỏi quản lý nêu trên, câu hỏi nghiên cứu sẽ là: - Hiện trạng NSLĐ của Việt Nam đang như thế nào? - Tiến bộ công nghệ tác động như thế nào vào tăng NSLĐ của Việt Nam? - Các gợi ý chính sách từ các kết quả nghiên cứu để thúc đẩy tiến bộ KH&CN đóng góp vào tăng NSLĐ? Để trả lời các câu hỏi trên, nội dung nghiên cứu của luận án sẽ tập trung vào: làm rõ ý nghĩa và cách tiếp cận xử lý số liệu tính NSLĐ; đo lường tiến bộ công nghệ tác động vào tăng NSLĐ dựa trên các dữ liệu thống kê liên quan; phân tích các kết quả để đề xuất các hướng giải pháp thúc đẩy tiến bộ công nghệ nhằm tăng NSLĐ. Mục đích nghiên cứu nhằm tới: - Đánh giá được vai trò và tác động của tiến bộ công nghệ vào tăng NSLĐ của Việt Nam; - Xây dựng được phương pháp xác định tác động của tiến bộ công nghệ vào tăng NSLĐ trong điều kiện dữ liệu thống kê hiện nay của Việt Nam. Mục tiêu cụ thể: - Xử lý số liệu thống kê tính toán chỉ tiêu NSLĐ, tăng NSLĐ của Việt Nam giai đoạn từ 2011 – 2018; - Đưa ra cách tiếp cận xử lý dữ liệu đánh giá tác động của tiến bộ công nghệ vào tăng NSLĐ trong điều kiện dữ liệu thống kê hiện nay của Việt Nam; 4 - Đánh giá được tác động của tiến bộ công nghệ vào tăng NSLĐ của nền kinh tế và khối doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; - Đề xuất các giải pháp thúc đẩy tiến bộ công nghệ nhằm nâng cao NSLĐ dựa trên kết quả phân tích thực trạng. Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 3.1 Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu tính toán tác động của tiến bộ công nghệ vào NSLĐ của Việt Nam từ 2011 đến 2018, khi bắt đầu kế hoạch phát triển kinh tế thập niên 2010 – 2020 và khi bắt đầu chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, trong đó khẳng định vai trò của KH&CN trong thúc đẩy nâng cao NSLĐ.

Khi phân tích năng suất, hiệu quả và tiến bộ công nghệ, luận án sử dụng dữ liệu của ngành kinh tế cấp I. Tuy nhiên, nếu gộp chung các ngành sẽ hạn chế về kết quả ước lượng do các ngành có sự khác biệt lớn về công nghệ sản xuất, do đó, luận án phân tích sâu hơn đối với ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, trong đó sử dụng dữ liệu khối doanh nghiệp và phân ngành thành 4 cấp độ công nghệ: công nghệ cao, công nghệ trung bình cao, công nghệ trung bình và công nghệ thấp.2 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng chính của đề tài là tính toán tiến bộ công nghệ đóng góp vào tăng NSLĐ dựa trên phương pháp thống kê và mô hình kinh tế lượng phù hợp.3 Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp phân tích lý thuyết: nghiên cứu tổng hợp lý thuyết để khai thác các khía cạnh khác nhau của lý thuyết liên quan tới năng suất lao động và yếu tố tác động tới tăng năng suất lao động, từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụ cho luận án nghiên cứu. - Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: được sử dụng để thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn số liệu thống kê, như niên giám thống kê, các số liệu công bố của Tổng cục Thống kê, các báo cáo của các tổ chức nghiên cứu, số liệu trên website của Tổng cục Thống kê, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan khác. - Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng phương pháp, kỹ thuật thống kê để mô tả dữ liệu, nhận biết được thực trạng, xu hướng của dữ liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Tác động tiến bộ công nghệ đến năng suất lao động ở Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/tac-dong-tien-bo-cong-nghe-toi-nang-suat-lao-dong-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tác động tiến bộ công nghệ đến năng suất lao động ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án đánh giá tác động tiến bộ công nghệ đến tăng năng suất lao động thông qua phân tích thống kê, đề xuất giải pháp tối ưu.

Luận án "Tác động tiến bộ công nghệ đến năng suất lao động ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tác động tiến bộ công nghệ đến năng suất lao động ở Việt Nam" có 131 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tác động tiến bộ công nghệ đến năng suất lao động ở Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter