Tác động của di cư trong nước đến giảm nghèo tại Việt Nam: Phân tích các kênh tác động

"Luận án đánh giá tác động của di cư trong nước đến giảm nghèo ở Việt Nam, phân tích cơ hội và thách thức trong phát triển kinh tế xã hội."

Tác giả

Luan An

Số trang

150

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Di cư của con người là một hiện tượng phô biến. Do sự phổ biến và phạm vi tác động lớn của di cư trong nước đến kinh tế - xã hội, vấn đề này đã và đang thu hút ngày càng nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Mối liên hệ giữa di cư và giảm nghèo đã được đề cập trong nhiều nghiên cứu. Ngay từ các lý thuyết của Stark và cộng sự (1988), Stark va Taylor (1989) va Lewis (1954) đã ngụ ý rằng đi cư từ nông thôn ra thành thị có thể cải thiện thu nhập của người di cư, góp phần xóa đói giảm nghẻo và giảm chênh lệch giữa thành thị và nông thôn. Các nghiên cứu nhằm kiểm định tác động của di cư đến giảm nghèo cũng được thực hiện nhiều trong thời gian gần đây. Trong đó, khá nhiều nghiên cứu kết luận rằng di cư trong nước có tác động tích cực đến giảm nghèo thông qua tiền gửi và ảnh hưởng của người di cư quay về (Zhao, 2002; Du và cộng sự, 2005b). Nghiên cứu ở một số nước còn chỉ ra rằng nếu so sánh với di cư quốc tế thì đi cư trong nước có tác động giảm nghèo mạnh hơn (Adams Jr, 2004; Lokshin và cộng sự, 2010). Tuy nhiên, một số nghiên cứu lại chỉ ra rằng tác động của di cư trong nước đến giảm nghèo có thể không hiệu quả như vậy. Serbeh và cộng sự (2015) nghiên cứu ở Ghana cho thấy dòng di cư Bắc — Nam ở nước này không mang lại tác động giảm nghèo; Kyosuke (2012) cho thay dòng di cư không ảnh hưởng đến xóa đói gidm nghéo 6

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Di cư nội địa Việt Nam: Tác động kinh tế giảm nghèo
Số trang:
150 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Di cư nội địa Việt Nam Tác động kinh tế giảm nghèo

Di cư nội địa tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong công cuộc giảm nghèo. Hiện tượng này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở cả khu vực gửi và nhận người di cư. Người di cư thường tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn. Thu nhập được cải thiện đáng kể. Điều này giúp các hộ gia đình thoát khỏi cảnh nghèo đói. Di cư lao động nội địa Việt Nam tạo ra dòng chảy lao động linh hoạt. Nguồn lao động này đáp ứng nhu cầu phát triển của các đô thị và khu công nghiệp. Đồng thời, nó giảm áp lực dân số tại các vùng nông thôn. Sự dịch chuyển lao động giúp phân bổ lại nguồn lực. Hiệu quả kinh tế chung được nâng cao. Quá trình này góp phần vào sự phát triển chung của đất nước. Tác động kinh tế di cư rõ ràng. Nền kinh tế quốc gia được hưởng lợi. Các khu vực nghèo khó có cơ hội thay đổi. Cuộc sống của nhiều người được cải thiện bền vững.

1.1. Di cư lao động nội địa Việt Nam thúc đẩy tăng thu nhập

Di cư lao động nội địa Việt Nam mang lại cơ hội việc làm tốt hơn cho người dân. Nhiều người di cư từ nông thôn đến thành thị để tìm kiếm công việc. Các công việc này thường có mức lương cao hơn. Thu nhập cá nhân và gia đình tăng lên đáng kể. Điều này giúp cải thiện đời sống. Hộ nghèo có thể thoát nghèo bền vững. Dòng tiền từ người di cư về quê hương hỗ trợ gia đình. Họ dùng tiền để chi tiêu, giáo dục, y tế. Tăng thu nhập là yếu tố then chốt. Nó quyết định khả năng giảm nghèo của các hộ gia đình. Tác động kinh tế di cư rất lớn. Nó mang lại lợi ích trực tiếp cho người lao động.

1.2. Đa dạng hóa nguồn sinh kế của người di cư hộ nghèo

Di cư giúp người dân đa dạng hóa nguồn sinh kế. Họ không còn phụ thuộc hoàn toàn vào nông nghiệp. Người di cư tiếp cận các ngành nghề mới. Họ làm việc trong công nghiệp, dịch vụ. Các ngành này mang lại thu nhập ổn định hơn. Điều này giảm rủi ro kinh tế cho hộ gia đình. Sinh kế của người di cư được mở rộng. Các hộ nghèo có nhiều lựa chọn hơn. Họ có thể gửi tiền về quê. Số tiền này giúp đầu tư vào sản xuất nhỏ. Hoặc hỗ trợ chi phí sinh hoạt. Quá trình này tạo ra sự thay đổi tích cực. Đời sống được nâng cao. Nền tảng kinh tế gia đình vững chắc hơn.

II.Chuyển tiền kiều hối trong nước Nâng sinh kế

Chuyển tiền kiều hối trong nước là một kênh quan trọng. Nó hỗ trợ trực tiếp các hộ gia đình ở quê nhà. Dòng tiền này giúp giảm nghèo hiệu quả. Tiền được sử dụng cho nhiều mục đích. Chi tiêu hàng ngày, giáo dục, y tế là những ưu tiên hàng đầu. Nhiều gia đình đầu tư vào nông nghiệp hoặc kinh doanh nhỏ. Điều này tạo ra thêm thu nhập. Nó góp phần vào phát triển kinh tế địa phương. Giảm nghèo bền vững Việt Nam có sự đóng góp lớn từ dòng tiền này. Nó là một hình thức hỗ trợ tài chính tự nguyện. Hiệu quả của nó rất cao. Các hộ gia đình nghèo có thể vượt qua khó khăn. Cuộc sống được ổn định hơn. Khả năng đối phó với rủi ro tăng lên.

2.1. Chuyển tiền kiều hối trong nước hỗ trợ tiêu dùng đầu tư

Dòng chuyển tiền kiều hối trong nước giúp các hộ gia đình cải thiện mức sống. Tiền được dùng để mua lương thực. Nó trang trải chi phí sinh hoạt thiết yếu. Các hộ gia đình có thể đầu tư vào giáo dục con cái. Họ mua sắm vật tư nông nghiệp. Hoặc khởi nghiệp kinh doanh nhỏ. Những khoản đầu tư này tạo ra lợi nhuận. Nó giúp tăng thu nhập lâu dài. Năng lực sản xuất được nâng cao. Cuộc sống được cải thiện đáng kể. Tiêu dùng tăng, đầu tư phát triển. Các vùng nông thôn có thêm nguồn lực.

2.2. Giảm nghèo bền vững Việt Nam nhờ dòng vốn di cư

Chuyển tiền từ người di cư đóng vai trò quan trọng. Nó thúc đẩy giảm nghèo bền vững Việt Nam. Dòng vốn này ổn định. Nó cung cấp một lưới an sinh tài chính cho hộ gia đình. Khả năng đối phó với các cú sốc kinh tế tăng lên. Các gia đình có thể tiết kiệm. Họ đầu tư vào tài sản. Họ nâng cấp nhà cửa. Điều này cải thiện chất lượng cuộc sống. Giảm nghèo không chỉ là thoát khỏi đói nghèo. Nó còn là xây dựng nền tảng vững chắc. Dòng vốn di cư giúp củng cố nền tảng này. Cộng đồng địa phương cũng được hưởng lợi.

III.Tác động xã hội di cư Thay đổi cuộc sống đô thị

Di cư nội địa mang lại nhiều thay đổi xã hội. Nó ảnh hưởng đến cả người di cư và cộng đồng. Người di cư thường cải thiện tiếp cận dịch vụ xã hội. Họ có cơ hội giáo dục tốt hơn. Tiếp cận y tế cũng dễ dàng hơn ở các đô thị. Tuy nhiên, cũng có những thách thức. Sự chia ly gia đình là một vấn đề. Các mối quan hệ xã hội thay đổi. Tác động xã hội di cư rất phức tạp. Nó cần được quản lý cẩn thận. Phát triển cộng đồng cần được hỗ trợ. Đảm bảo hòa nhập xã hội cho người di cư. Cuộc sống đô thị thay đổi nhanh chóng.

3.1. Cải thiện tiếp cận dịch vụ giáo dục cho người di cư

Di cư giúp người dân tiếp cận tốt hơn các dịch vụ cơ bản. Đặc biệt là giáo dục và y tế. Các khu vực đô thị có hệ thống giáo dục phát triển. Chất lượng dịch vụ y tế cũng vượt trội. Con cái người di cư có cơ hội học tập tốt hơn. Họ được chăm sóc sức khỏe đầy đủ hơn. Điều này nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nó góp phần vào sự phát triển lâu dài. Tác động xã hội di cư tích cực. Cuộc sống được cải thiện toàn diện.

3.2. Ảnh hưởng đến cấu trúc gia đình phát triển cộng đồng

Di cư có thể làm thay đổi cấu trúc gia đình. Cha mẹ di cư, con cái ở lại với ông bà. Điều này tạo ra những thách thức xã hội. Cần có các chương trình hỗ trợ gia đình. Phát triển cộng đồng cần quan tâm đến người di cư. Sự hòa nhập của họ vào cộng đồng mới quan trọng. Xây dựng môi trường sống thân thiện. Đảm bảo quyền lợi của người di cư. Các chính sách cần tính đến vấn đề này. Cộng đồng cần sự đoàn kết.

IV.Thách thức chính sách Giảm nghèo bền vững Việt Nam

Di cư nội địa mang lại lợi ích. Tuy nhiên, cũng tồn tại nhiều thách thức. Vấn đề nhà ở, việc làm không ổn định. Người di cư có thể đối mặt với sự phân biệt đối xử. Thiếu tiếp cận thông tin, dịch vụ cũng là rào cản. Chính sách di cư và giảm nghèo cần được cải thiện. Cần có các giải pháp đồng bộ. Hỗ trợ người di cư hòa nhập xã hội. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ. Đảm bảo giảm nghèo bền vững Việt Nam. Các chính sách cần linh hoạt. Chúng phải thích ứng với sự thay đổi. Sự phối hợp giữa các cấp quản lý là cần thiết. Nâng cao nhận thức cộng đồng.

4.1. Chính sách di cư và giảm nghèo hiệu quả

Chính phủ cần xây dựng chính sách di cư toàn diện. Các chính sách này phải hướng đến giảm nghèo bền vững. Cần hỗ trợ người di cư tìm kiếm việc làm ổn định. Cung cấp nhà ở phù hợp. Đảm bảo tiếp cận dịch vụ cơ bản. Các chương trình đào tạo nghề là cần thiết. Chúng giúp người di cư nâng cao năng lực. Giúp họ thích nghi với môi trường mới. Chính sách cần giải quyết các rào cản pháp lý. Đảm bảo quyền của người di cư. Điều này thúc đẩy sự phát triển công bằng.

4.2. Quản lý tác động tiêu cực bảo vệ quyền người di cư

Di cư có thể gây ra tác động tiêu cực. Đó là quá tải hạ tầng đô thị. Vấn đề an ninh trật tự. Chính phủ cần có biện pháp quản lý hiệu quả. Bảo vệ quyền của người di cư là ưu tiên hàng đầu. Chống bóc lột lao động. Đảm bảo điều kiện làm việc an toàn. Cần có cơ chế giải quyết tranh chấp. Tạo môi trường sống an toàn, bình đẳng. Các tổ chức xã hội đóng vai trò hỗ trợ. Tăng cường hợp tác quốc tế.

V.Phát triển nông thôn đô thị hóa Vai trò di cư nội địa

Di cư nội địa có mối liên hệ mật thiết với đô thị hóa. Nó cũng ảnh hưởng đến phát triển nông thôn. Quá trình đô thị hóa và di cư nội địa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các thành phố trở thành trung tâm kinh tế. Nơi đây thu hút lao động từ nông thôn. Đồng thời, dòng tiền từ di cư về quê. Nó hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn. Giảm áp lực dân số ở nông thôn. Nâng cao chất lượng cuộc sống. Cần có sự cân bằng giữa phát triển đô thị và nông thôn. Đảm bảo sự phát triển hài hòa. Vai trò di cư nội địa rất rõ ràng. Nó kết nối hai khu vực này.

5.1. Đô thị hóa và di cư nội địa thúc đẩy tăng trưởng

Đô thị hóa và di cư nội địa là hai quá trình song hành. Chúng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Các thành phố phát triển nhanh chóng. Chúng cần lượng lớn lao động. Người di cư cung cấp nguồn lực này. Họ đóng góp vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Điều này tạo ra giá trị kinh tế cao. Đóng góp vào GDP quốc gia. Quá trình này giúp Việt Nam hội nhập kinh tế toàn cầu. Nó tạo ra các trung tâm kinh tế sôi động. Tác động kinh tế di cư rõ rệt.

5.2. Di cư hỗ trợ phát triển nông thôn bền vững

Di cư không chỉ có lợi cho đô thị. Nó còn hỗ trợ phát triển nông thôn. Người di cư gửi tiền về quê nhà. Số tiền này giúp cải thiện sinh kế nông thôn. Nó hỗ trợ đầu tư vào sản xuất. Nâng cấp cơ sở hạ tầng nhỏ. Giảm áp lực dân số, tài nguyên. Nông thôn có thể tái cơ cấu sản xuất. Tập trung vào các ngành giá trị cao hơn. Phát triển nông thôn và di cư có mối quan hệ cộng sinh. Cả hai đều hưởng lợi.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan nghiên cứu lý thuyết
1.1.1. Các lý thuyết di cư cấp độ vĩ mô
1.1.1.1. Lý thuyết tân cổ điển
1.1.1.2. Lý thuyết thị trường lao động kép
1.1.2. Các lý thuyết di cư cấp độ vi mô
1.1.3. Các lý thuyết di cư cấp trung gian
1.1.3.1. Lý thuyết kinh tế học mới về lao động di cư (NELM)
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA DI CƯ TRONG NƯỚC ĐẾN GIẢM NGHÈO
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA DI CƯ TRONG NƯỚC ĐẾN GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM
5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG GIẢM NGHÈO TỪ DI CƯ TRONG NƯỚC Ở VIỆT NAM
KẾT LUẬN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tác động của di cư trong nước đến giảm nghèo ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (150 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài Di cư của con người là một hiện tượng phô biến. Do sự phổ biến và phạm vi tác động lớn của di cư trong nước đến kinh tế - xã hội, vấn đề này đã và đang thu hút ngày càng nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Mối liên hệ giữa di cư và giảm nghèo đã được đề cập trong nhiều nghiên cứu. Ngay từ các lý thuyết của Stark và cộng sự (1988), Stark va Taylor (1989) va Lewis (1954) đã ngụ ý rằng đi cư từ nông thôn ra thành thị có thể cải thiện thu nhập của người di cư, góp phần xóa đói giảm nghẻo và giảm chênh lệch giữa thành thị và nông thôn.

Các nghiên cứu nhằm kiểm định tác động của di cư đến giảm nghèo cũng được thực hiện nhiều trong thời gian gần đây. Trong đó, khá nhiều nghiên cứu kết luận rằng di cư trong nước có tác động tích cực đến giảm nghèo thông qua tiền gửi và ảnh hưởng của người di cư quay về (Zhao, 2002; Du và cộng sự, 2005b). Nghiên cứu ở một số nước còn chỉ ra rằng nếu so sánh với di cư quốc tế thì đi cư trong nước có tác động giảm nghèo mạnh hơn (Adams Jr, 2004; Lokshin và cộng sự, 2010). Tuy nhiên, một số nghiên cứu lại chỉ ra rằng tác động của di cư trong nước đến giảm nghèo có thể không hiệu quả như vậy.

Serbeh và cộng sự (2015) nghiên cứu ở Ghana cho thấy dòng di cư Bắc — Nam ở nước này không mang lại tác động giảm nghèo; Kyosuke (2012) cho thay dòng di cư không ảnh hưởng đến xóa đói gidm nghéo 6 Thai Lan, McCulloch va cộng sự (2007) cho thấy di cư chỉ mang lại lợi ích cho một số hộ gia đình, trong khi đó tác động tổng thể lên đói nghẻo là rất khiêm tốn. Trong những năm qua, Việt Nam đã ghi nhận sự gia tăng đáng ké trong sé lượng người di cư trong nước. Theo Điều tra dân số giữa kỳ 1/4/2014, có hơn 5,6 triệu người di cư nội địa trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra, trong khi con số này là xấp xỉ 4,4 triệu người theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999. Coxhead và cộng sự (2015) ước lượng từ VHLSS 2012 cho thấy số người di cư trong nước ở Việt Nam chiếm gần 91% trong tổng số người di cư, và như vậy số người di cư ra nước ngoài chỉ chiếm hơn 9%.

Cũng trong khoảng thời gian này, Việt Nam đồng thời đạt được nhiều thành tựu trong xóa đói giảm nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập đã giảm đáng kê từ 37,4% năm 1998 xuống xấp xỉ 6% vào năm 2016 (Tổng hợp số liệu của Tổng cục Thống kê, 1998-2016). Điều này đặt ra câu hỏi liệu đi cư trong nước có đang đóng góp vào kết quả giảm nghèo ở Việt Nam thời gian qua hay không? Và nếu có thì di cư trong nước ảnh hưởng đến giảm nghèo thông qua các kênh nào? Đã có nhiều nghiên cứu về tác động của di cư và giảm nghèo ở Việt Nam, tuy nhiên các kết luận mà những nghiên cứu này đưa ra cũng không đồng nhất. De Brauw và Harigaya (2007) chỉ ra rằng di cư mùa vụ có đóng góp tích cực tới giảm nghèo ở Việt Nam trong giai đoạn 1992-1998.

Nguyen và cộng sự (2011) cho thấy di cư dài hạn với mục đích phi việc làm tạo ra thay đổi đáng kể trong khoảng nghèo và mức độ nghiêm trọng của đói nghèo đối với các hộ có người di cư. Tuy nhiên, cũng có nghiên cứu đã chỉ ra di cư không có đóng góp tới giảm nghèo như các nghiên cứu ở trên. Cuong và cộng sự (2012) cho thấy sự gia tăng của kiều hối không làm giảm bất kỳ chỉ số nào trong 3 chỉ số Foster-Greer-Thorbecke, trong khi đó bất bình dang lại có thể gia tăng. Nghiên cứu này nghi ngờ quan điểm cho rằng kiều hối có thể đóng vai trò quan trong trong giảm nghèo ở các nước đang phát triển.

Mặc dù đã có khá nhiều nghiên cứu về tác động của đi cư trong nước đến giảm nghèo, các nghiên cứu này thường sử dụng tiền gửi như một biến số đại diện cho di cư. Tuy nhiên, tiền gửi chỉ là một phần của di cư và đi cư có thể ảnh hưởng đến giảm nghèo thông qua nhiều cách khác nhau. Chính vì vậy, việc xác định các kênh mà thông qua đó di cư trong nước tác động tới giảm nghẻo là điều cần thiết. Bên cạnh đó, các nghiên cứu về tác động của di cư tới giảm nghèo đang tập trung nghiên cứu ở cấp hộ gia đình nhưng chưa lý giải rõ cơ sở của cách tiếp cận này.

Nghiên cứu này sẽ giải quyết phần nào khoảng trống nghiên cứu thông qua việc xác định và kiểm định một số kênh tác động của di cư trong nước tới giảm nghèo ở Việt Nam, ở cả phạm vi cấp hộ và cấp tỉnh. Kết quả có được sẽ là cơ sở để đưa ra các chính sách hợp lý nhằm tăng cường giảm nghèo từ di cư trong nước ở Việt Nam trong thời gian tới. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Đánh giá tác động của di cư trong nước đến giảm nghèo ở Việt Nam, từ đó đề xuất một số khuyến nghị chính sách nhằm giảm nghèo từ di cư trong nước ở Việt Nam thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu: -_ Hệ thống hóa và làm rõ hơn lý thuyết về tác động của đi cư trong nước đến giảm nghèo; chỉ ra các kênh tác động của di cư trong nước đến giảm nghèo.

-_ Phân tích thực trạng về tác động của di cư trong nước đến giảm nghèo ở Việt Nam. Ước lượng và kiểm định tác động của di cư trong nước đến giảm nghẻo ở Việt Nam theo các kênh đã được chỉ ra ở lý thuyết. -_ Đề xuất khuyến nghị chính sách nhằm tăng cường giảm nghèo từ di cư trong nước ở Việt Nam trong thời gian tới. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: tác động của đi cư trong nước đến giảm nghèo.

- Phạm vi nghiên cứu: + Phạm vi về không gian: nghiên cửu tác động của di cư trong nước tới giảm nghèo ở Việt Nam ở cấp hộ gia đình và cấp tỉnh. + Phạm vi về thời gian: Phần phân tích thống kê mô tả được thực hiện trong giai đoạn 1998-2016, phần nghiên cứu định lượng tập trung vào giai đoạn 2010-2016 do hạn chế về dữ liệu. + Phạm vì về nội dung: nghiên cứu tác động của di cư trong nước tới giảm nghèo thông qua tiền gửi về từ di cư, vốn nhân lực và cơ cau lao động. Câu hỏi nghiên cứu (1) Di cư trong nước tác động tới giảm nghèo thông qua các kênh nào? (2) Mức độ tác động của di cư trong nước tới giảm nghèo ở Việt Nam thông qua các kênh như thế nào? (3) Các giải pháp nhằm tăng cường giảm nghèo từ di cư trong nước trong thời gian tới ở Việt Nam là gì? 5.

Phương pháp nghiên cứu Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu, luận án sử dụng kết hợp các phương pháp sau: - Phương pháp thu thập số liệu: luận án sử dụng đữ liệu từ các nguồn chính là Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch — Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và từ các nghiên cứu đã được công bố. Dữ liệu sử dụng có thê được lấy trực tiếp hoặc tính toán từ các dữ liệu này. - Phương pháp phân tích, tổng hợp: được sử dụng để xác định khoảng trống và câu hỏi nghiên cứu, xác định các kênh tác động của di cư trong nước đến giảm nghèo và các nhân tố ảnh hưởng đến tác động của di cư trong nước đến giảm nghèo, phân tích thực trạng tác động của di cư trong nước đến giảm nghèo ở Việt Nam và giải thích các kết quả có được từ mô hình. - Phương pháp nghiên cứu định lượng: đề đánh giá tác động của di cư trong nước đến giảm nghèo, luận án sử dụng mô hình tác động cô định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM); mô hình logit tác động cố định và mô hình logit tác động ngẫu nhiên; mô hình với biến phụ thuộc phân doan (Fractional Response Model - FRM) và mô hình hệ phương trình đồng thời (Simultaneous Equations Model - SEM).

Mô hình FEM, REM, logit và FRM sẽ dùng để ước lượng tác động của di cư và tiền gửi về từ di cư tới thu nhập và tình trạng nghèo của hộ; mô hình SEM sẽ được dùng đề ước lượng tác động của di cư trong nước tới giảm nghèo thông qua kênh vốn nhân lực và cơ câu lao động. Phương pháp này sẽ được trình bày chỉ tiết hơn ở Chương 3. Những đóng góp của luận án - Những đóng góp về mặt lý luận: Thứ nhất, luận án đã làm rõ hơn cơ sở lý luận về tác động của đi cư trong nước đến giảm nghèo thông qua tổng hợp các lý thuyết di cư và nghiên cứu thực nghiệm. Cụ thé, luận án đã xây dựng được khung phân tích tác động của di cư trong nước đến giảm nghèo trên cơ sở xác định và luận giải các kênh chính mà di cư trong nước tác động đến giảm nghèo (bao gồm tiền gửi về từ di cư, vốn nhân lực và cơ cấu lao động) và các nhân tố ảnh hưởng đến tác động của di cư trong nước đến giảm nghèo (bao gồm đặc điểm của thị trường lao động; sự phát triển của thị trường tài chính; các chính sách gắn kết đi cư trong nước với giảm nghèo; đặc điểm của hộ gia đình và đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương).

Khung phân tích này tiếp tục khẳng định các lý thuyết về di cư và phát triển nói chung và cụ thể là quan hệ giữa di cư và nghèo nói riêng tiếp tục có ý nghĩa xác thực trong bối cảnh hiện tại. Thứ hai, luận án kết hợp ước lượng và kiểm định tác động của di cư trong nước đến giảm nghèo ở cả phạm vi cấp tỉnh và cấp hộ đã đánh giá được đầy đủ hơn tác động của đi cư trong nước đến giảm nghèo ở Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu cấp tỉnh cho phép kiểm định tác động gián tiếp của di cư trong nước đến giảm nghèo thông qua thay đổi vốn nhân lực và cơ cấu lao động của tỉnh. Phạm vi cấp hộ đã ước lượng và kiểm định thêm được vai trò giảm nghèo của di cư trong nước thông qua tác động của tiền gửi về từ di cư tới mức độ nghèo của hộ gia đình nhận được tiền gửi.

Các nghiên cứu trước đây ở Việt Nam chỉ quan tâm vai trò của tiền gửi từ di cư trong nước đến khả năng thoát nghẻo của hộ đã bỏ qua tác động này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Di cư trong nước và giảm nghèo ở Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/tac-dong-cua-di-cu-trong-nuoc-den-giam-ngheo-tai-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Di cư trong nước và giảm nghèo ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án đánh giá tác động của di cư trong nước đến giảm nghèo ở Việt Nam, phân tích cơ hội và thách thức trong phát triển kinh tế xã hội."

Luận án "Di cư trong nước và giảm nghèo ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Di cư trong nước và giảm nghèo ở Việt Nam" có 150 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Di cư trong nước và giảm nghèo ở Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter