Luận án tiến sĩ kinh tế: Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam - Nguyễn Đoan Trang

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam thông qua các chỉ số kinh tế vĩ mô.

Chuyên ngành

Kinh tế Đầu tư

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

177

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Lý luận đầu tư công Tăng trưởng kinh tế

Luận án đi sâu vào cơ sở lý luận về đầu tư công. Phân tích bản chất, đặc điểm và xu hướng biến động của đầu tư công. Nghiên cứu cũng xây dựng khung lý thuyết về tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế. Xác định rõ các cơ chế chính phủ sử dụng đầu tư công. Đầu tư công là động lực quan trọng cho phát triển hạ tầng. Nó đóng góp vào tăng trưởng kinh tế bền vững. Các yếu tố như hiệu quả dự án, phân bổ vốn, nhu cầu vốn và xã hội hóa nguồn vốn được xem xét.

1.1. Khái niệm và đặc điểm đầu tư công

Đầu tư công là hoạt động chi tiêu của chính phủ. Nguồn vốn chủ yếu từ ngân sách nhà nước. Mục tiêu là phát triển hạ tầng xã hội và kinh tế. Các dự án bao gồm giao thông, giáo dục, y tế. Đầu tư công thường mang tính dài hạn và quy mô lớn. Nó khó có thể được thực hiện bởi khu vực tư nhân. Đặc điểm này tạo ra ngoại ứng tích cực cho toàn nền kinh tế. Tính độc quyền và không cạnh tranh cũng là một đặc điểm nổi bật.

1.2. Các cơ chế tác động tới tăng trưởng

Đầu tư công tác động tới tăng trưởng kinh tế qua hai kênh chính. Kênh phía cầu kích thích tổng cầu nền kinh tế. Chi tiêu chính phủ tăng làm tăng sản lượng, việc làm. Kênh phía cung tăng cường năng lực sản xuất. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng vật chất như đường sá, cầu cống, cảng biển. Nó nâng cao hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp. Đồng thời, đầu tư vào giáo dục, y tế phát triển nguồn vốn con người. Điều này góp phần tăng năng suất lao động.

1.3. Nhân tố ảnh hưởng mối quan hệ đầu tư công

Mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế phức tạp. Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả. Chất lượng thể chế quản lý nhà nước đóng vai trò then chốt. Chính sách đầu tư công cần minh bạch, hiệu quả. Phân bổ vốn đầu tư công hợp lý quyết định tác động. Nhu cầu vốn và khả năng hấp thụ của nền kinh tế cũng là yếu tố quan trọng. Xã hội hóa nguồn vốn đầu tư giúp tăng tính hiệu quả. Ổn định kinh tế vĩ mô tạo môi trường thuận lợi.

II.Thực trạng đầu tư công Việt Nam Tăng trưởng

Chương này mô tả thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Phân tích tình hình đầu tư công trong thời gian qua. Đánh giá quy mô, cơ cấu và các nguồn hình thành vốn đầu tư công. Mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế được làm rõ. Vai trò của đầu tư công trong phát triển hạ tầng được nhấn mạnh. Năng suất của nền kinh tế và phát triển nguồn vốn con người cũng được xem xét. Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư công vẫn còn nhiều thách thức.

2.1. Tốc độ cơ cấu tăng trưởng kinh tế

Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng. GDP tăng trưởng liên tục trong nhiều năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng lên. Nông nghiệp giảm dần. Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng cần cải thiện hơn nữa. Sự phụ thuộc vào đầu tư vẫn còn cao. Điều này đặt ra yêu cầu về hiệu quả đầu tư công.

2.2. Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư công

Quy mô vốn đầu tư công tại Việt Nam lớn. Đây là động lực chính cho đầu tư toàn xã hội. Nguồn vốn chủ yếu từ ngân sách nhà nước. Ngoài ra còn có vốn trái phiếu chính phủ. Cơ cấu vốn đầu tư công có sự thay đổi. Ưu tiên các dự án hạ tầng trọng điểm. Tuy nhiên, tình trạng phân bổ dàn trải vẫn tồn tại. Các dự án nhỏ lẻ chưa thật sự hiệu quả. Việc này ảnh hưởng đến tổng thể nền kinh tế.

2.3. Hiệu quả quản lý đầu tư công

Quản lý nhà nước về đầu tư công còn nhiều hạn chế. Hiệu quả sử dụng vốn chưa đạt kỳ vọng. Hệ số ICOR (Incremental Capital Output Ratio) còn cao. Điều này phản ánh hiệu quả đầu tư chưa tối ưu. Tình trạng thất thoát, lãng phí vẫn là vấn đề. Quy trình phê duyệt và triển khai dự án phức tạp. Thanh kiểm tra và giám sát cần được tăng cường. Cải cách thể chế quản lý đầu tư công là cấp thiết.

III.Phân tích tác động đầu tư công tới kinh tế

Chương này đi sâu vào phân tích định lượng. Xác định tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Nghiên cứu xem xét tác động từ cả phía cầu và phía cung. Mô hình kinh tế lượng được sử dụng để lượng hóa. Luận án cũng ước lượng mức đầu tư công tối ưu cho Việt Nam. Các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ này được xác định rõ. Vai trò kích cầu và phát triển nguồn vốn con người được phân tích chi tiết. Kết quả cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng.

3.1. Tác động từ phía cầu và cung

Đầu tư công tạo ra tác động kép. Tác động từ phía cầu kích thích tổng cầu nền kinh tế. Tăng chi tiêu chính phủ làm tăng sản lượng, thu nhập, việc làm. Tác động từ phía cung tăng cường năng lực sản xuất. Đầu tư vào hạ tầng vật chất và xã hội. Điều này giúp giảm chi phí sản xuất. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Cải thiện hiệu quả hoạt động chung của nền kinh tế.

3.2. Vai trò đầu tư công trong phát triển hạ tầng

Đầu tư công là chìa khóa để xây dựng hạ tầng. Các công trình giao thông, năng lượng, thủy lợi là ví dụ. Hạ tầng hiện đại giảm chi phí vận chuyển. Nâng cao năng suất lao động cho toàn xã hội. Hơn nữa, nó thu hút đầu tư tư nhân và FDI. Tạo ra một nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế bền vững. Đây là yếu tố không thể thiếu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

3.3. Kích thích phát triển nguồn vốn con người

Đầu tư công vào các lĩnh vực giáo dục và y tế rất quan trọng. Nó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia. Cải thiện sức khỏe và trí tuệ của người dân. Góp phần tăng năng suất lao động xã hội. Đây là yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế dài hạn. Phát triển nguồn vốn con người là mục tiêu chiến lược. Đầu tư công đảm bảo sự tiếp cận bình đẳng các dịch vụ cơ bản.

IV.Mức đầu tư công tối ưu cho tăng trưởng Việt Nam

Nghiên cứu sử dụng mô hình kinh tế lượng. Mục tiêu là xác định mức đầu tư công tối ưu. Mức này tối đa hóa tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Phân tích các biến số kinh tế vĩ mô liên quan. Mô tả chi tiết số liệu và phương pháp thu thập. Kết quả tính toán cung cấp bằng chứng định lượng. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư cũng được làm rõ. Việc này giúp hoạch định chính sách đầu tư hiệu quả hơn. Đảm bảo sử dụng ngân sách nhà nước một cách hợp lý.

4.1. Chỉ định mô hình kinh tế lượng

Luận án áp dụng các mô hình kinh tế lượng tiên tiến. Mục đích là phân tích định lượng tác động. Xác định mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng. Các mô hình này cho phép ước lượng ảnh hưởng. Các biến số kinh tế vĩ mô quan trọng được đưa vào. Ví dụ như GDP, tỷ lệ đầu tư công trên GDP, ICOR. Dữ liệu thời gian được sử dụng cho phân tích. Điều này giúp tăng độ tin cậy của kết quả.

4.2. Kết quả tính toán mức tối ưu

Kết quả nghiên cứu đề xuất một mức đầu tư công tối ưu. Mức này giúp tối đa hóa tăng trưởng kinh tế. Vượt quá mức này có thể gây lãng phí nguồn lực. Thậm chí có thể tạo ra tác động tiêu cực. Cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa quy mô và hiệu quả đầu tư. Phát hiện này là cơ sở quan trọng cho chính sách. Hướng dẫn việc phân bổ vốn đầu tư công hợp lý.

4.3. Các nhân tố ảnh hưởng mối quan hệ

Nghiên cứu đã xác định nhiều yếu tố ảnh hưởng. Chất lượng thể chế quản lý nhà nước là nhân tố chính. Hiệu quả phân bổ vốn đầu tư công cũng rất quan trọng. Khả năng hấp thụ của nền kinh tế cũng ảnh hưởng. Sự phối hợp giữa khu vực công và tư nhân cần được cải thiện. Chính sách kinh tế vĩ mô ổn định tạo điều kiện thuận lợi. Những yếu tố này quyết định mức độ tác động của đầu tư công.

V.Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công Việt Nam

Chương cuối tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính. Đưa ra các khuyến nghị chính sách cụ thể. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả đầu tư công. Cải thiện quản lý nhà nước về đầu tư công. Đề xuất định hướng phân bổ vốn đầu tư công. Khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân. Phát triển mô hình đối tác công tư (PPP). Các kiến nghị này nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Đảm bảo sử dụng nguồn lực quốc gia một cách hiệu quả nhất.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu chính

Luận án đã khẳng định vai trò quan trọng của đầu tư công. Đầu tư công tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, hiệu quả đầu tư còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu đã ước lượng được mức đầu tư công tối ưu. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả. Nâng cao hiệu quả đầu tư công là nhiệm vụ cấp bách. Các kiến nghị chính sách được đưa ra dựa trên bằng chứng thực nghiệm.

5.2. Đề xuất chính sách tăng cường hiệu quả

Cần cải cách mạnh mẽ quản lý nhà nước. Minh bạch hóa toàn bộ quy trình đầu tư công. Nâng cao năng lực thẩm định và giám sát dự án. Tăng cường trách nhiệm giải trình của các cấp. Khuyến khích mạnh mẽ sự tham gia của khu vực tư nhân. Phát triển mô hình đối tác công tư (PPP). Điều này giúp giảm gánh nặng ngân sách nhà nước. Đồng thời tăng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

5.3. Định hướng phân bổ vốn đầu tư công

Ưu tiên phân bổ vốn vào các dự án trọng điểm quốc gia. Hướng tới các ngành, lĩnh vực có sức lan tỏa lớn. Tránh tình trạng dàn trải nguồn lực. Tập trung đầu tư vào hạ tầng thiết yếu và nguồn vốn con người. Đảm bảo sử dụng ngân sách nhà nước hiệu quả. Điều này góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế của việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (177 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ---------------- NguyÔn §OAN TRANG T¸c ®éng cña ®Çu t− c«ng tíi t¨ng tr−ëng kinh tÕ t¹i viÖt nam Hµ Néi - 2018 Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ---------------- NguyÔn §OAN TRANG T¸c ®éng cña ®Çu t− c«ng tíi t¨ng tr−ëng kinh tÕ t¹i viÖt nam Chuyªn ngµnh: kinh tÕ ®Çu t− M· sè: 62310105 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: 1.ts nguyÔn v¨n phóc 2.TS nguyÔn ®×nh phan Hµ Néi - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Người hướng dẫn khoa học Tác giả luận án PGS.TS Nguyễn Văn Phúc Nguyễn Đoan Trang LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ gia đình, các thầy cô giáo và bạn bè, đã luôn luôn động viên, giúp đỡ em trên con đường nghiên cứu khoa học đầy nghiêm túc và vất vả. Là người đi sau và được học hỏi, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Văn Phúc và GS.TS Nguyễn Đình Phan, những người đã luôn tận tình hướng dẫn và khuyến khích trong suốt bốn năm qua, để em hoàn thành luận án.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo ở khoa Đầu Tư – Trường Đại học KTQD đã luôn động viên, chia sẻ tài liệu, hỗ trợ công việc, tạo điều kiện cho em thực hiện nghiên cứu. Cảm ơn gia đình đã tạo mọi điều kiện cho em được học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án! Cảm ơn các cơ quan ban ngành, các đồng nghiệp và bạn bè đã chia sẻ thông tin và giúp đỡ tôi trong việc thu thập thông tin trong suốt quá trình nghiên cứu! Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Nguyễn Đoan Trang MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ HỘP MỞ ĐẦU. Sự cần thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Phạm vi và đối tuợng nghiên cứu. Những đóng góp mới của Luận án. Những hạn chế của luận án.

Kết cấu của luận án. 6 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ CÔNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ. Cơ sở lý luận về đầu tư công. Bản chất của đầu tư công.

Phân loại đầu tư công. Đặc điểm của đầu tư công. Xu hướng biến động của đầu tư công. Tăng trưởng kinh tế.

Khung lý thuyết về tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế. Các nhân tố ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế. Cơ chế, chính sách của Chính phủ về đầu tư công. Hiệu quả của dự án đầu tư công.

Phân bổ vốn đầu tư công. Nhu cầu vốn đầu tư công. Xã hội hóa nguồn vốn đầu tư. 26 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế. Tổng quan các nghiên cứu phân tích tác động từ phía cầu. Tổng quan các nghiên cứu phân tích tác động từ phía cung. Một số mô hình khác.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp đánh giá tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế. Mô hình ước lượng mức đầu tư công tối ưu cho Việt Nam. Phương pháp xác định các nhân tố ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.

47 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CÔNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM. Thực trạng về tăng truởng kinh tế Việt Nam thời gian qua. Tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế theo ngành.

Thực trạng đầu tư công tại Việt Nam. Các nguồn hình thành vốn đầu tư công tại Việt Nam. Quy mô vốn đầu tư công tại Việt Nam. Cơ cấu vốn đầu tư công tại Việt Nam.

Hiệu quả đầu tư công qua ICOR. Quản lý nhà nước về Đầu tư công tại Việt Nam. Mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Vai trò của đầu tư công đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam.

Vai trò của đầu tư công trong phát triển nguồn vốn con người và tăng năng suất của nền kinh tế. Vai trò kích cầu cho nền kinh tế. 79 CHƯƠNG 4: TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM. Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam.

Tác động của đầu tư công tới tăng truởng kinh tế Việt Nam từ phía cầu. Tác động của đầu tư công tới tăng truởng kinh tế Việt Nam từ phía cung. Mức đầu tư công tối ưu cho Việt Nam. Chỉ định mô hình kinh tế lượng.

Mô tả số liệu. Kết quả tính toán. Các nhân tố ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế. 102 CHƯƠNG 5: TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH.

Tóm tắt các kết quả nghiên cứu. Một số khuyến nghị. 127 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 128 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

141 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Cụm từ viết tắt Từ gốc CP Chính phủ CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia DNDD Doanh nghiệp dân doanh DNNN Doanh nghiệp nhà nước ĐT XDCB Đầu tư xây dựng cơ bản GĐ Giám đốc GTSX Giá trị sản xuất HĐND Hội đồng nhân dân KCN Khu công nghiệp KHPT KT-XH Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội NSNN Ngân sách nhà nước PGS.TSKH Phó giáo sư, tiến sỹ khoa học QH Quốc hội TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh TS Tiến sĩ UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Cụm từ Từ gốc Giải nghĩa viết tắt AEs Advanced Economies Các nền kinh tế phát triển ASEAN Association of Southest-Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á EMs Emerging Markets Các thị trường đang nổi EMU European Monetary Union Liên minh Tiền tệ châu Âu EU European Union Liên minh châu Âu FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm trong nước ICOR Incremental Capital-Output Ratio Tỷ lệ vốn/sản lượng tăng thêm ILO International Labour Organization Tổ chức Lao động Thế giới IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế LIDCs Low Income Development Countries Các nước đang phát triển thu nhập thấp MOSF Ministry of Strategy and Finance Bộ Chiến lược và Tài chính Hàn Quốc MTEF Medium-term Expenditure Framework Khung khổ chi tiêu trung hạn NGO Non Government Organization Tổ chức phi chính phủ NPV Net Present Value Giá trị hiện tại ròng ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức OECD Organization for economic cooperation Tổ chức hợp tác và phát triển and developmen OLS Ordinary Least Squares Phương pháp bình quân nhỏ nhất PPP Public-Private Partnership Đối tác hợp tác Công - Tư R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển TFP Total Factor Productivity Năng suất nhân tố tổng hợp UNCTAD United Nations Conference on Trade Hội nghị Liên Hợp Quốc về and Development Thương mại và Phát triển VAR Vector Autoregression Mô hình tự hồi quy véctơ VECM Vector Error Correction Model Mô hình hiệu chỉnh sai số DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Tăng trưởng toàn nền kinh tế qua các giai đoạn của kỳ kế hoạch 5 năm, % so với cùng kỳ .2: Tốc độ tăng trưởng của các nước trong khu vực Đông Nam Á .3: Cơ cấu tổng vốn đầu tư toàn xã hội từ năm 1995 đến nay.4: Tỷ trọng đầu tư cho một số kết cấu hạ tầng kinh tế chính trong tổng đầu tư công của Việt Nam (%) .5: Hệ số ICOR theo giá so sánh 2010 .6: Hệ số ICOR theo khu vực sở hữu .7: Vai trò của đầu tư công đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo các giai đoạn phát triển .1: Kiểm định tính dừng của các chuỗi số liệu .2: Kết quả ước lượng mô hình đánh giá tác động của IG tới GDP .3: Kết quả kiểm định tính hợp lý của mô hình .4: Kết quả ước lượng mô hình đánh giá tác động của IG tới GDP sau khi điều chỉnh tính mùa vụ .5: Các biến số GDP và ITN có kết quả kiểm định cụ thể .6: Kết quả kiểm định đồng tích hợp.7: Kết quả kiểm định độ trễ của mô hình .8: Kết quả phân rã phương sai .9: Kết quả ước lượng cho toàn bộ mẫu .10: Kết quả ước lượng cho toàn bộ mẫu .11: Kết quả ước lượng tác động của đầu tư công tới năng suất lao động .12: Mức đầu tư công tối ưu cho Việt Nam .13: Bảng tóm tắt các biến độc lập và các biến phụ thuộc của mô hình hồi quy .14: Kết quả hồi quy giữa các biến. 104 DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ HỘP Hình 1.1: Hàng hóa công cộng thuần túy và không thuần túy .2: Xu hướng biến đổi của đầu tư công tại các nhóm nước và nền kinh tế trong những thập kỷ qua (% GDP) .3: Xu hướng biến động của đầu tư công tại Việt Nam .4: Sơ đồ hướng tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế .1: Tác động của đầu tư công đối với đầu tư tư nhân .1: Tăng trưởng GDP theo ngành, %, giá 2010 .2: Cơ cấu kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây .3: Tỷ trọng các nguồn hình thành vốn đầu tư công qua các năm (%) .4: Quy mô vốn đầu tư khu vực kinh tế Nhà nước của Việt Nam (triệu đồng, giá so sánh 2010) .5: Tỉ lệ vốn đầu tư công/GDP của Việt Nam (%) .6: Xu hướng biến đổi tỷ lệ vốn đầu tư công/GDP tại các nhóm nền kinh tế theo thời gian (%) .7: Đầu tư công tại Việt Nam chia theo lĩnh vực đầu tư (giá so sánh 2010) .8: Quy trình lập kế hoạch, lựa chọn và ra quyết định đối với các dự án đầu tư công.9: Khối lượng hàng hóa vận chuyển theo ngành vận tải (nghìn tấn).10: Tốc độ tăng đầu tư công và tốc độ tăng GDP của Việt Nam trong những năm qua (%) .1: Giá trị GDP và IG giai đoạn 2000QI-2016QIV .2: Giá trị GDP trong giai đoạn 2000QI-2016QIV .3: Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam thông qua các chỉ số kinh tế vĩ mô.

Luận án "Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế Đầu tư. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter