Phát triển thị trường sức lao động ở thành phố Hà Nội - Bùi Thanh Tùng

Luận án tiến sĩ phân tích phát triển thị trường sức lao động Hà Nội. Nghiên cứu nhu cầu tuyển dụng, kỹ năng cần thiết và giải pháp nâng cao nhân lực.

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

185

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan cung cầu lao động thủ đô và thị trường Hà Nội
Số trang:
185 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan cung cầu lao động thủ đô và thị trường Hà Nội

Thị trường lao động Hà Nội giữ vai trò đầu tàu kinh tế tại khu vực phía Bắc. Thủ đô tập trung mạng lưới doanh nghiệp, trường đại học và viện nghiên cứu lớn nhất cả nước. Quy mô lực lượng lao động tăng nhanh qua các năm. Quá trình đô thị hóa mở rộng địa giới hành chính tạo thêm áp lực việc làm. Tương quan cung cầu lao động thủ đô phản ánh sức hút đầu tư mạnh mẽ của các thành phần kinh tế. Thành phố thu hút lượng lớn lao động di cư từ các tỉnh lân cận. Nhu cầu tuyển dụng tăng mạnh ở khối thương mại dịch vụ và công nghiệp chế biến chế tạo. Tuy nhiên, thị trường vẫn đối mặt với tình trạng mất cân đối cục bộ. Chất lượng lao động chưa bắt kịp yêu cầu công nghệ cao. Hệ thống thông tin thị trường cần tiếp tục hoàn thiện.

1.1. Quy mô và đặc điểm nhân khẩu học của lực lượng lao động

Lực lượng lao động tại Hà Nội từ 15 tuổi trở lên duy trì mức tăng ổn định. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đạt mức cao so với bình quân toàn quốc. Cơ cấu tuổi của lao động thủ đô thuộc nhóm dân số vàng. Tỷ lệ lao động trẻ trong độ tuổi 20-39 chiếm ưu thế rõ rệt. Nhóm này có khả năng thích ứng nhanh với môi trường chuyển đổi số. Tỷ lệ lao động nữ tham gia hoạt động kinh tế duy trì tỷ trọng ổn định ở cả khu vực thành thị và nông thôn. Phân bố nguồn nhân lực tập trung dày đặc tại các quận nội thành trung tâm. Khu vực ngoại thành ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ từ lao động nông nghiệp sang sản xuất dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp. Mật độ dân số cao đặt ra bài toán lớn về hạ tầng đô thị và an sinh xã hội.

1.2. Biến động tương quan cung cầu lao động thủ đô qua từng giai đoạn

Cung cầu lao động thủ đô trải qua nhiều biến động theo chu kỳ phát triển kinh tế. Nguồn cung lao động dồi dào về số lượng nhưng phân hóa mạnh về trình độ chuyên môn. Phía cầu lao động ghi nhận sự gia tăng vượt bậc từ khối doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Các ngành kinh tế mũi nhọn như tài chính ngân hàng, công nghệ thông tin và du lịch luôn khát nhân lực giỏi. Ngược lại, phân khúc lao động phổ thông và gia công đơn giản dần bão hòa. Sự lệch pha giữa kỹ năng của người lao động và yêu cầu của nhà tuyển dụng tạo ra khoảng trống tuyển dụng kéo dài. Mối quan hệ cung cầu đòi hỏi cơ chế kết nối hiện đại và dữ liệu việc làm đồng bộ.

II. Chuyển dịch cơ cấu lao động để nâng cao năng suất Hà Nội

Chuyển dịch cơ cấu lao động là xu thế tất yếu trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa Thủ đô. Cơ cấu kinh tế Hà Nội chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ và công nghiệp chất lượng cao. Tỷ trọng lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm đều đặn. Nâng cao năng suất lao động trở thành mục tiêu cốt lõi nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững. Năng suất lao động của Hà Nội cao hơn mức trung bình chung của cả nước nhưng còn khoảng cách so với các đô thị lớn trong khu vực. Việc tối ưu hóa phân bổ nguồn nhân lực giúp khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế tri thức. Đổi mới công nghệ thúc đẩy người lao động chủ động nâng cao tay nghề và kỹ năng thích ứng.

2.1. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao bắt nhịp kinh tế tri thức

Nguồn nhân lực chất lượng cao là động lực then chốt quyết định năng lực cạnh tranh của Hà Nội. Thành phố ưu tiên phát triển đội ngũ chuyên gia, kỹ sư công nghệ và nhân lực quản trị hiện đại. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động thủ đô liên tục được cải thiện qua từng năm. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đứng đầu cả nước. Dù vậy, tỷ lệ nhân lực đạt chuẩn quốc tế trong các ngành công nghệ mũi nhọn vẫn còn khiêm tốn. Thành phố cần cơ chế thu hút nhân tài thực chất. Nâng cao năng suất lao động phụ thuộc chặt chẽ vào năng lực sáng tạo của nguồn nhân lực cấp cao. Đầu tư cho khoa học công nghệ phải song hành với nâng cao chuẩn kỹ năng nghề nghiệp.

2.2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu việc làm giữa các ngành kinh tế

Cơ cấu việc làm tại Hà Nội ghi nhận sự dịch chuyển rõ rệt giữa ba khu vực kinh tế. Khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng việc làm lớn nhất và tiếp tục mở rộng nhanh chóng. Ngành thương mại điện tử, logistics và dịch vụ phần mềm thu hút lượng lớn lao động trẻ. Khu vực công nghiệp chế biến, chế tạo duy trì tỷ trọng ổn định nhờ các khu công nghiệp tập trung. Tỷ lệ việc làm trong nông nghiệp giảm mạnh do diện tích đất canh tác thu hẹp vì đô thị hóa. Người lao động nông thôn chủ động chuyển sang làm việc tại các nhà máy hoặc chuyển đổi sang mô hình nông nghiệp công nghệ cao. Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra phù hợp với định hướng phát triển đô thị thông minh.

III. Vận hành sàn giao dịch việc làm Hà Nội và hỗ trợ lao động

Hệ thống sàn giao dịch việc làm Hà Nội đóng vai trò cầu nối thông tin quan trọng giữa doanh nghiệp và người tìm việc. Mạng lưới các điểm sàn giao dịch việc làm vệ tinh phủ khắp các quận, huyện và thị xã. Sàn việc làm giúp giảm chi phí tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp cho người lao động. Doanh nghiệp tiếp cận nguồn ứng viên nhanh chóng và minh bạch. Bên cạnh khu vực chính thức, khu vực kinh tế phi chính thức tại Hà Nội vẫn chiếm quy mô đáng kể. Thành phố chú trọng các biện pháp hỗ trợ toàn diện cho mọi nhóm đối tượng lao động. Việc kết hợp các hình thức kết nối trực tiếp và trực tuyến nâng cao hiệu quả vận hành thị trường. Cơ sở dữ liệu người tìm việc và việc tìm người ngày càng hoàn thiện.

3.1. Đẩy mạnh giải quyết việc làm tại Hà Nội qua các phiên sàn hiện đại

Giải quyết việc làm tại Hà Nội đạt nhiều kết quả tích cực nhờ sự đổi mới phương thức hoạt động của các trung tâm dịch vụ việc làm. Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội tổ chức định kỳ các phiên giao dịch việc làm hàng ngày và phiên chuyên đề. Các phiên kết nối việc làm cho thanh niên, bộ đội xuất ngũ và người khuyết tật mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc. Phiên giao dịch việc làm trực tuyến kết nối Hà Nội với nhiều tỉnh, thành phố lân cận mở rộng phạm vi tuyển dụng. Tỷ lệ kết nối cung cầu lao động thủ đô thành công qua sàn việc làm tăng trưởng qua từng năm. Người lao động được tư vấn định hướng nghề nghiệp, kỹ năng phỏng vấn và chính sách bảo hiểm thất nghiệp miễn phí.

3.2. Quản lý và bảo trợ nhóm lao động phi chính thức đô thị

Lao động phi chính thức đô thị chiếm tỷ lệ lớn trong lực lượng lao động tại các đô thị lớn như Hà Nội. Nhóm này bao gồm người bán hàng rong, lao động thời vụ, giúp việc gia đình và tài xế công nghệ. Đặc điểm nổi bật của khu vực này là tính bấp bênh, thu nhập không ổn định và thiếu hợp đồng lao động ràng buộc. Phần lớn lao động chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm y tế. Thành phố triển khai nhiều gói hỗ trợ an sinh và mở rộng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Việc từng bước chính thức hóa lao động tự do giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động. Nâng cao nhận thức pháp luật và kỹ năng nghề là giải pháp căn cơ cho nhóm lao động yếu thế.

IV. Đào tạo nghề gắn với doanh nghiệp và phát triển nhân lực

Mối liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và thị trường sử dụng lao động là khâu đột phá chiến lược. Đào tạo nghề gắn với doanh nghiệp giúp thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết giảng dạy và thực tiễn sản xuất. Doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào quá trình xây dựng chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo. Học viên được thực hành trên dây chuyền thiết bị thực tế, tăng cơ hội tuyển dụng ngay sau khi tốt nghiệp. Bên cạnh đó, chính sách tiền lương và đãi ngộ đóng vai trò đòn bẩy kích thích năng suất lao động. Mức lương cạnh tranh cùng môi trường làm việc chuyên nghiệp giúp doanh nghiệp giữ chân nhân sự cốt cán. Thủ đô đang xây dựng hệ sinh thái đào tạo nghề mở, linh hoạt và hiện đại.

4.1. Đổi mới mô hình đào tạo nghề gắn với doanh nghiệp thực chất

Đào tạo nghề gắn với doanh nghiệp chuyển dịch mạnh mẽ từ số lượng sang chất lượng và hiệu quả thực tế. Các trường cao đẳng, trung cấp nghề tại Hà Nội chủ động ký kết hợp tác chiến lược với các tập đoàn công nghiệp và công nghệ. Mô hình đào tạo kép (Dual System) theo tiêu chuẩn quốc tế được nhân rộng tại các trường trọng điểm. Doanh nghiệp hỗ trợ học bổng, cử chuyên gia tham gia giảng dạy và tiếp nhận sinh viên thực tập có trả lương. Cơ cấu ngành nghề đào tạo được điều chỉnh linh hoạt theo nhu cầu thực tế của thị trường lao động Hà Nội. Sinh viên tốt nghiệp đáp ứng ngay yêu cầu công việc mà không cần đào tạo lại, giảm chi phí tuyển dụng cho xã hội.

4.2. Hoàn thiện chính sách tiền lương và đãi ngộ để giữ chân nhân tài

Chính sách tiền lương và đãi ngộ là công cụ quản trị nhân lực quan trọng của mọi tổ chức và doanh nghiệp. Thu nhập bình quân đầu người của người lao động tại Hà Nội duy trì đà tăng trưởng qua các năm. Tuy nhiên, mức tăng thu nhập cần tương xứng với mức tăng chi phí sinh hoạt tại đô thị lớn. Doanh nghiệp cần xây dựng thang bảng lương dựa trên năng lực và kết quả thực hiện công việc (KPI). Việc hoàn thiện chế độ thưởng, bảo hiểm phúc lợi và cơ hội thăng tiến giúp thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao. Thu nhập thỏa đáng kích thích người lao động hăng say cống hiến, trực tiếp thúc đẩy nâng cao năng suất lao động trong toàn nền kinh tế.

V. Giải pháp phát triển thị trường lao động Hà Nội toàn diện

Phát triển thị trường lao động Hà Nội trong giai đoạn mới đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và mang tính đột phá. Thành phố tập trung hoàn thiện hệ thống thể chế pháp lý và chính sách an sinh xã hội. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về lao động, việc làm và tiền lương là nhiệm vụ trọng tâm. Ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo giúp hiện đại hóa hệ thống dự báo cung cầu việc làm ngắn hạn và trung hạn. Thành phố khuyến khích các mô hình việc làm mới gắn liền với kinh tế số và kinh tế xanh. Mục tiêu xây dựng thị trường lao động thủ đô linh hoạt, hiện đại, hội nhập và bền vững. Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, nhà trường và doanh nghiệp là chìa khóa thành công.

5.1. Nâng cao năng lực kết nối và giải quyết việc làm tại Hà Nội

Giải quyết việc làm tại Hà Nội cần gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế xã hội tổng thể của Thủ đô. Thành phố mở rộng hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội cho các dự án khởi nghiệp và tạo việc làm. Phát triển mạng lưới sàn giao dịch việc làm Hà Nội thành cổng thông tin việc làm điện tử thống nhất. Các chương trình hỗ trợ chuyển đổi việc làm cho lao động thu hồi đất nông nghiệp và lao động phi chính thức đô thị được đẩy mạnh. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động nhằm xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp. Bảo đảm môi trường làm việc an toàn và bình đẳng.

5.2. Đồng bộ giải pháp nâng cao năng suất lao động và an sinh xã hội

Nâng cao năng suất lao động là nền tảng để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Thành phố đẩy mạnh chuyển đổi số trong các ngành sản xuất và dịch vụ truyền thống. Doanh nghiệp cần chủ động đầu tư đổi mới công nghệ, tối ưu hóa quy trình quản trị và nâng cao kỹ năng số cho nhân viên. Thực hiện đồng bộ chính sách tiền lương và đãi ngộ gắn liền với hiệu quả công việc để tạo động lực sáng tạo. Mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp tạo lưới an sinh vững chắc cho người lao động. Phát triển nhà ở xã hội và thiết chế công đoàn tại các khu công nghiệp giúp người lao động an tâm gắn bó lâu dài.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phát triển thị trường sức lao động ở thành phố hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (185 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu ra trong luận án là trung thực có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Bùi Thanh Tùng luan an MỤC LỤC Trang MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 5 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI 10 1. Một số công trình nghiên cứu nước ngoài liên quan đến đề tài luận án 10 1.

Một số công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài luận án 18 1. Khái quát kết quả của các công trình nghiên cứu đã công bố và những vấn đề luận án tiếp tục giải quyết 25 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN 30 2. Những vấn đề chung về thị trường và thị trường sức lao động 30 2. Quan niệm, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường sức lao động ở thành phố Hà Nội 55 2.

Kinh nghiệm phát triển thị trường sức lao động ở một số địa phương trong nước và bài học rút ra cho thành phố Hà Nội 70 Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 85 3. Thành tựu, hạn chế trong phát triển thị trường sức lao động ở thành phố Hà Nội 85 3. Nguyên nhân thành tựu, hạn chế và một số vấn đề đặt ra từ thực trạng phát triển thị trường sức lao động ở thành phố Hà Nội 112 Chương 4 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI THỜI GIAN TỚI 126 4. Quan điểm phát triển thị trường sức lao động ở thành phố Hà Nội thời gian tới 126 4.

Giải pháp phát triển thị trường sức lao động ở thành phố Hà Nội thời gian tới 132 KẾT LUẬN 165 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 167 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 168 PHỤ LỤC 176 luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH 2 Kinh tế - xã hội KT - XH 3 Kinh tế thị trường KTTT 4 Nhà xuất bản Nxb 5 Thị trường sức lao động TTSLĐ 6 Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD 7 Tổ chức lao động quốc tế ILO 8 Xã hội chủ nghĩa XHCN luan an DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Tên bảng Tran g Bảng 3.1 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của thành phố Hà Nội so với cả nước giai đoạn 2011 - 2018 85 Bảng 3.2 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của thành phố Hà Nội giai đoạn từ 2011 đến 2018 86 Bảng 3.3 Số doanh nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp của Hà Nội giai đoạn 2011-2016 89 Bảng 3.4 Cơ cấu lao động phân chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật và qua đào tạo của Hà Nội 92 Bảng 3.5 Thu nhập bình quân đầu người/tháng của Hà Nội giai đoạn 2011-2018 96 Bảng 3.6 Số lao động phân theo khu vực kinh tế 98 Bảng 3.7 Cơ cấu lao động có việc làm chia theo loại hình kinh tế và khu vực trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2016 101 Bảng 3.8 Cơ cấu lao động theo vị thế việc làm trên địa bàn thành phố Hà Nội 102 Bảng 3.9 Tỷ lệ lao động phân theo khu vực kinh tế 111 luan an DANH MỤC BIỂU ĐỒ STT Tên biểu đồ Tran g Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ doanh nghiệp phân chia theo thành phần kinh tế của Hà Nội giai đoạn 2011-2016 88 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ lao động thành phố Hà Nội đã qua đào tạo năm 2018 theo khu vực 93 Biểu đồ 3.3 Cơ cấu tuổi của lực lượng lao động thành phố Hà Nội năm 2016 theo giới tính 94 Biểu đồ 3.4 Số lượng lao động xuất khẩu của Hà Nội giai đoạn 2011- 2018 97 Biểu đồ 3.5 Cơ cấu lao động có việc làm theo khu vực kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội 100 Biểu đồ 3.6 Phân bổ lực lượng lao động thành phố Hà Nội Quý 1/ 2017 theo khu vực và giới tính 103 Biểu đồ 3.7 Cơ cấu lao động phân chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật và qua đào tạo của Hà Nội 107 luan an 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Thị trường sức lao động là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự hình thành và phát triển TTSLĐ trong nền KTTT là một tất yếu khách quan, là nguồn lực to lớn nhất tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Đặc biệt là trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển TTSLĐ có vai trò rất quan trọng, mang tính cấp thiết, lâu dài đối với sự phát triển bền vững nền kinh tế.

Cùng với quá trình đổi mới đất nước, nhiều giải pháp phát triển TTSLĐ như tạo việc làm cho người lao động, giải quyết vấn đề lao động - việc làm đã được các cấp, các ngành quan tâm nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội. Vì vậy trong thời gian qua, vấn đề phát triển TTSLĐ luôn được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước. Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hoá của đất nước, nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, là địa phương có hệ thống thị trường phát triển mạnh nhất. Trong những năm qua Hà Nội đã thu hút được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào phát triển kinh tế, tạo những bước chuyển biến quan trọng đối với thủ đô trên nhiều lĩnh vực trong đó có phát triển TTSLĐ.

Quá trình đổi mới và phát triển kinh tế của Hà Nội đã từng bước hình thành, phát triển TTSLĐ trong hệ thống thị trường cung ứng các yếu tố đầu vào sản xuất. Việc xuất hiện TTSLĐ - với vai trò nguồn cung ứng sức lao động, đã tạo nên tác động tích cực đến nội dung phát triển KT - XH của Thành phố cũng như của cả nền kinh tế đất nước. Sự phát triển TTSLĐ của thành phố Hà Nội góp phần phân bổ nguồn lực lao động giữa các ngành, các vùng một cách hợp lý. Thực tế trong những năm qua mặc dù TTSLĐ ở Hà Nội đã có những chuyển biến tích cực: cung cầu sức lao động tăng dần, chất lượng lao động ngày càng được cải thiện, cơ cấu lao động luan an 6 chuyển biến tích cực, tỷ lệ thất nghiệp thấp.

Tuy nhiên, diễn biến của TTSLĐ trong thời gian qua còn khá phức tạp, mang tính tự phát nằm ngoài tầm kiểm soát của nhà nước và còn nhiều hạn chế như: sức cầu về lao động còn thấp, cung về lao động chưa đảm bảo được chất lượng, mất cân đối giữa cung và cầu lao động, giá cả sức lao động còn thấp, hệ thống cơ chế chính sách còn thiếu và chưa đồng bộ, hệ thống hỗ trợ giao dịch trên TTSLĐ còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường. Như vậy, việc phát triển TTSLĐ phải được ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển KT - XH. Phát triển TTSLĐ ở Hà Nội cần phải được đặt trên cơ sở phân tích những thế mạnh và những điểm yếu của thị trường từ đó để có những chính sách nhằm phát huy thế mạnh đồng thời có những giải pháp làm hạn chế những mặt yếu kém trong việc phát triển TTSLĐ nhằm đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế của Hà Nội nói riêng và phát triển của các nước nói chung. Để góp phần giải quyết những hạn chế phát triển TTSLĐ trên địa bàn thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu công cuộc xây dựng kinh tế, xây dựng Thủ đô, xây dựng đất nước, tác giả đã chọn: “Phát triển thị trường sức lao động ở thành phố Hà Nội” làm đề tài luận án.

Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu * Mục đích nghiên cứu Luận án làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội; đề xuất quan điểm, giải pháp phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội thời gian tới. * Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài tập trung làm rõ những vấn đề sau: - Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu. luan an 7 - Làm rõ cơ sở lý luận cho phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội: Quan niệm, tiêu chí và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường sức lao động ở thành phố Hà Nội; - Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển TTSLĐ ở một số địa phương trong nước và rút ra bài học cho thành phố Hà Nội. - Đánh giá thực trạng phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội thời gian qua bao gồm: Thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra.

- Đề xuất quan điểm và giải pháp phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu Phát triển thị trường sức lao động. * Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Luận án nghiên cứu phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội bao gồm quy mô TTSLĐ, chất lượng TTSLĐ và cơ cấu TTSLĐ. - Về không gian: thành phố Hà Nội.

- Về thời gian: Các số liệu đánh giá thực trạng được thực hiện chủ yếu từ năm 2011 đến 2018. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu * Cơ sở lý luận Đề tài được nghiên cứu dựa trên quan điểm lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển thị trường sức lao động. * Cơ sở thực tiễn Luận án được xây dựng trên cơ sở khảo sát, điều tra, nghiên cứu những vấn đề thực tiễn phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội thời gian qua, đồng thời có tham khảo, kế thừa những kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố, khai thác kinh nghiệm một số thành phố lớn trong nước. luan an 8 * Phương pháp nghiên cứu Phương pháp chung: Tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu phát triển TTSLĐ ở thành phố Hà Nội.

Phương pháp này được sử dụng trong tất cả các chương của Luận án.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Bùi Thanh Tùng (n.d.). Thị trường sức lao động ở Hà Nội: Giải pháp phát triển [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/phat-trien-thi-truong-suc-lao-dong-ha-noi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thị trường sức lao động ở Hà Nội: Giải pháp phát triển" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích phát triển thị trường sức lao động Hà Nội. Nghiên cứu nhu cầu tuyển dụng, kỹ năng cần thiết và giải pháp nâng cao nhân lực.

Luận án "Thị trường sức lao động ở Hà Nội: Giải pháp phát triển" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thị trường sức lao động ở Hà Nội: Giải pháp phát triển" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thị trường sức lao động ở Hà Nội: Giải pháp phát triển" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter