Luận án: Phát triển thị trường nhà ở trên địa bàn Hà Nội đến năm 2030
Luận án phân tích phát triển thị trường bất động sản nhà ở Hà Nội. Dự báo xu hướng, đánh giá tiềm năng đến 2030 với giải pháp bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
191
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quy hoạch phát triển thị trường nhà ở Hà Nội 2030
- Số trang:
- 191 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Ngọc Tiệp
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quy hoạch phát triển thị trường nhà ở Hà Nội 2030
Quy hoạch phát triển nhà ở Hà Nội 2030 đóng vai trò định hình không gian sống cho cư dân Thủ đô. Tốc độ đô thị hóa nhanh tạo áp lực lớn lên hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Thành phố xác định bất động sản là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Công tác lập quy hoạch cần đi trước một bước để đảm bảo tính đồng bộ và bền vững. Việc phân bổ các dự án nhà ở gắn liền với mạng lưới giao thông công cộng và các trung tâm dịch vụ. Thị trường bất động sản Hà Nội hướng tới mục tiêu phát triển cân bằng, hiện đại và kiểm soát chặt chẽ mật độ dân cư.
1.1. Mục tiêu chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội
Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội đặt mục tiêu nâng cao chất lượng chỗ ở cho người dân. Chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân đầu người dự kiến đạt trên 30 mét vuông sàn vào năm 2030. Thành phố ưu tiên xóa bỏ nhà tạm và nâng cấp các khu dân cư hiện hữu. Các dự án mới bắt buộc phải đầu tư hoàn chỉnh hệ thống trường học, trạm y tế và không gian cây xanh. Nguồn lực tài chính được huy động đa dạng từ ngân sách nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân. Cơ chế giám sát thực hiện quy hoạch được siết chặt nhằm hạn chế tình trạng dự án treo.
1.2. Định hướng không gian đô thị và hạ tầng kỹ thuật Thủ đô
Không gian nhà ở phát triển theo mô hình chùm đô thị đa cực. Khu vực nội đô lịch sử hạn chế tối đa việc xây dựng các công trình nhà ở cao tầng mới. Hướng phát triển chính tập trung mở rộng về phía Tây và phía Bắc sông Hồng. Các trục giao thông vành đai và đường sắt đô thị giữ vai trò xương sống kết nối các khu đô thị mới. Hạ tầng cấp thoát nước, xử lý rác thải và mạng lưới điện được đầu tư đồng bộ trước khi bàn giao nhà. Việc phát triển các khu đô thị thông minh gắn với bảo vệ môi trường sinh thái là ưu tiên hàng đầu.
II. Thực trạng nguồn cung căn hộ chung cư Hà Nội gần đây
Nguồn cung căn hộ chung cư Hà Nội ghi nhận sự biến động mạnh về số lượng và cơ cấu sản phẩm. Nhu cầu mua nhà để ở thực chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng lượng giao dịch. Tuy nhiên, thị trường đang đối mặt với sự lệch pha cung cầu nghiêm trọng. Phân khúc cao cấp chiếm tỷ lệ lớn, trong khi phân khúc giá rẻ sụt giảm mạnh. Thủ tục pháp lý phê duyệt dự án kéo dài làm chậm tiến độ đưa sản phẩm mới ra thị trường. Cơ quan quản lý đang tích cực rà soát và tháo gỡ khó khăn cho các dự án dở dang.
2.1. Lệch pha cung cầu nhà ở thương mại phân khúc bình dân
Nhà ở thương mại phân khúc bình dân gần như biến mất khỏi bảng hàng của các chủ đầu tư. Chi phí đất, vật liệu xây dựng và lãi vay tăng cao khiến giá thành căn hộ bị đẩy lên. Đa số doanh nghiệp ưu tiên phân khúc cao cấp nhằm tối đa hóa biên lợi nhuận. Người có thu nhập trung bình và thấp gặp nhiều trở ngại khi tìm mua nhà ở thương mại vừa túi tiền. Tình trạng mất cân đối này làm giảm thanh khoản chung của thị trường. Cơ quan chức năng cần sớm ban hành chính sách hỗ trợ thuế và tiếp cận đất đai cho các dự án căn hộ giá rẻ.
2.2. Tiến độ và khó khăn trong cải tạo chung cư cũ Hà Nội
Hà Nội hiện có hơn 1.500 khu tập thể và chung cư cũ xuống cấp nghiêm trọng. Công tác cải tạo chung cư cũ Hà Nội gặp nhiều rào cản về cơ chế đền bù và tái định cư. Việc hài hòa lợi ích giữa cư dân, chính quyền và nhà đầu tư đòi hỏi nhiều thời gian đàm phán. Giới hạn chiều cao công trình tại các quận trung tâm làm giảm tính khả thi tài chính của các phương án đầu tư. Thành phố đang áp dụng phương pháp quy hoạch tổng thể theo từng khu thay vì cải tạo đơn lẻ từng tòa nhà. Mục tiêu là tái thiết bộ mặt đô thị và bảo đảm an toàn tính mạng cho người dân.
III. Phát triển nhà ở xã hội Hà Nội 2030 cho người dân
Đẩy mạnh phân khúc nhà ở xã hội Hà Nội 2030 là giải pháp then chốt để giải quyết bài toán an sinh xã hội. Thành phố xác định việc chăm lo chỗ ở cho người thu nhập thấp là trách nhiệm của toàn hệ thống chính trị. Các chương trình hỗ trợ vốn vay ưu đãi và đơn giản hóa thủ tục hành chính đang được triển khai đồng loạt. Quỹ đất công cộng và đất chuyển đổi được ưu tiên bố trí cho loại hình nhà ở này. Sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp lớn tạo đòn bẩy gia tăng nhanh chóng lượng căn hộ giá rẻ.
3.1. Nhu cầu nhà ở của công chức và công nhân khu công nghiệp
Hàng trăm nghìn công nhân tại các khu công nghiệp Bắc Thăng Long, Quang Minh và Sài Đồng đang có nhu cầu bức thiết về nhà ở. Đa số công nhân phải thuê trọ trong các khu nhà ẩm thấp, thiếu thốn tiện ích cơ bản. Nhóm cán bộ công chức, viên chức trẻ cũng gặp áp lực nặng nề trước đà tăng giá của bất động sản thương mại. Việc xây dựng các khu nhà ở xã hội đồng bộ gần nơi làm việc giúp giảm thời gian đi lại và ổn định đời sống người lao động. Thiết chế công đoàn, trường mầm non và khu vui chơi cần được tích hợp đầy đủ trong từng dự án.
3.2. Cơ chế tháo gỡ vốn và thủ tục xây dựng nhà ở xã hội
Rút ngắn thời gian thẩm định quy hoạch và cấp phép xây dựng là giải pháp cấp bách. Các gói tín dụng lãi suất thấp cần được phân bổ kịp thời cho cả chủ đầu tư và người mua nhà. Doanh nghiệp tham gia xây dựng nhà ở xã hội được miễn tiền sử dụng đất và hưởng ưu đãi thuế thu nhập. Quy định dành 20% quỹ đất trong các khu đô thị thương mại phải được thực hiện nghiêm túc. Quy trình xét duyệt hồ sơ mua nhà thực hiện công khai, minh bạch trên môi trường số nhằm ngăn chặn tình trạng trục lợi chính sách.
IV. Khai thác quỹ đất phát triển nhà ở Thủ đô mở rộng
Khai thác hiệu quả quỹ đất phát triển nhà ở Thủ đô là yếu tố sống còn cho quy hoạch đô thị dài hạn. Quỹ đất tại khu vực nội đô lịch sử ngày càng khan hiếm và đắt đỏ. Thành phố chuyển dịch trọng tâm xây dựng sang các huyện vùng ven và các khu vực ngoại thành có hạ tầng kết nối tốt. Việc phân bổ quỹ đất bám sát định hướng giao thông công cộng khối lượng lớn (TOD). Các dự án quy mô lớn được khuyến khích phát triển nhằm hình thành những quần thể đô thị hiện đại, khép kín và tiện nghi.
4.1. Phân bổ quỹ đất xây dựng tại 5 khu đô thị vệ tinh Hà Nội
Quy hoạch 5 đô thị vệ tinh Hà Nội gồm Hòa Lạc, Sơn Tây, Xuân Mai, Phú Xuyên và Sóc Sơn cung cấp quỹ đất nhà ở dồi dào. Mỗi đô thị vệ tinh đảm nhiệm chức năng kinh tế riêng biệt gắn với địa bàn cư trú. Hòa Lạc tập trung phát triển nhà ở cho chuyên gia và sinh viên khu công nghệ cao. Sóc Sơn phát triển mô hình đô thị dịch vụ gắn với cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Các dự án nhà ở tại đô thị vệ tinh có mật độ xây dựng thấp và diện tích cây xanh mặt nước lớn. Hệ thống đường cao tốc và vành đai giúp rút ngắn thời gian di chuyển về trung tâm.
4.2. Giảm tải áp lực dân số cho khu vực nội đô lịch sử Hà Nội
Mật độ dân số tại 4 quận lõi trung tâm đang vượt quá khả năng dung nạp của hạ tầng đô thị. Ách tắc giao thông và ô nhiễm môi trường là những hệ lụy trực tiếp từ áp lực dân số. Kế hoạch di dời trụ sở các bộ ngành, trường đại học và bệnh viện lớn ra ngoại thành đang được đẩy mạnh. Quỹ đất thu hồi được ưu tiên xây dựng công viên cây xanh và bãi đỗ xe công cộng. Việc hình thành các khu đô thị mới ven đô thu hút lượng lớn cư dân dịch chuyển ra ngoài, góp phần tái cấu trúc dân cư Thủ đô.
V. Giá bán nhà ở Hà Nội tầm nhìn 2030 và dự báo thị trường
Dự báo giá bán nhà ở Hà Nội tầm nhìn 2030 phản ánh bức tranh phát triển kinh tế vĩ mô của Thủ đô. Nhu cầu sở hữu nhà ở tiếp tục tăng cao do dòng người nhập cư và quy mô hộ gia đình giảm. Giá trị bất động sản chịu chi phối bởi chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và giá vật liệu xây dựng. Thị trường bất động sản Hà Nội được dự báo sẽ vận hành ổn định và bền vững hơn nhờ sự can thiệp kịp thời của các công cụ điều tiết kinh tế.
5.1. Xu hướng biến động giá căn hộ và đất nền đến năm 2030
Phân khúc căn hộ chung cư trung cấp tại các quận ven đường Vành đai 3 và Vành đai 4 duy trì biên độ tăng giá ổn định. Nhu cầu thực tế giúp thị trường căn hộ thanh khoản tốt và tránh được các đợt đóng băng sâu. Giá đất nền tại các khu vực có hạ tầng giao thông kết nối mới có xu hướng tăng theo giá trị đầu tư công. Chính sách thuế bất động sản và kiểm soát tín dụng giúp hạn chế hiện tượng đầu cơ lướt sóng. Tốc độ tăng thu nhập bình quân của người dân là yếu tố quyết định khả năng hấp thụ mặt bằng giá mới.
5.2. Giải pháp điều tiết minh bạch thông tin thị trường bất động sản
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa quốc gia về quy hoạch và giao dịch nhà đất là nhiệm vụ trọng tâm. Mọi thông tin dự án, tình trạng pháp lý và giá giao dịch phải được công khai trên cổng thông tin điện tử. Việc chuẩn hóa hoạt động của các sàn giao dịch và môi giới bất động sản giúp thị trường vận hành chuyên nghiệp. Nhà nước chủ động sử dụng các công cụ thuế và lãi suất để điều tiết cung cầu khi xuất hiện dấu hiệu sốt giá ảo. Sự minh bạch thông tin bảo vệ quyền lợi chính đáng của người mua nhà.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (191 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Nguyễn Ngọc Tiệp PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2019 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Nguyễn Ngọc Tiệp PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030 Chuyên ngành Quản lý kinh tế Mã số 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Đình Dƣơng 2. TS Bùi Văn Huyền HÀ NỘI - 2019 ii luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Nguyễn Ngọc Tiệp iii luan an MỤC LỤC DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC CÁC BẢNG. v DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. vi MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án. Xây dựng khung phân tích. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Đóng góp mới về khoa học của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Cơ cấu của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan nghiên cứu thị trƣờng nhà ở quốc tế và Việt Nam. Tổng quan về nghiên cứu về thị trƣờng bất động sản và nhà ở trên địa bàn thành phố Hà Nội. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU ĐẶT RA.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG NHÀ Ở. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG. Khái niệm và phân loại nhà ở, thị trƣờng nhà ở. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH VÀ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG NHÀ Ở.
Cầu thị trƣờng nhà ở. Cung thị trƣờng. Giá cả nhà ở trên thị trƣờng. Hệ thống các tổ chức trung gian.
Vấn đề thông tin thị trƣờng. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƢỜNG NHÀ Ở. Ban hành các văn bản chính sách, pháp luật. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch.
Các công cụ kinh tế - tài chính, thuế suất. Tổ chức thực hiện. BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG NHÀ Ở 68 2. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới.
Kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh. Bài học kinh nghiệm rút ra. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI.
Tình hình kinh tế. Tình hình văn hóa - xã hội. Tình hình phát triển đô thị. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI.
Cầu thị trƣờng. Cung thị trƣờng. Giá cả hàng hóa trên thị trƣờng. Hệ thống các tổ chức trung gian.
Vấn đề thông tin thị trƣờng. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƢỜNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. Ban hành các văn bản, chính sách pháp luật. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch.
Công cụ kinh tế - tài chính, thuế suất. Công tác tổ chức thực hiện. 108 ii luan an 3. ĐÁNH GIÁ CHUNG.
Những kết quả đạt đƣợc. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. Kết luận chung. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030.
TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI VÀ TRONG NƢỚC ĐẾN 2030. Tình hình quốc tế. Tình hình trong nƣớc. DỰ BÁO NHU CẦU VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƢỜNG NHÀ Ở.
Đô thị Hà Nội 2030 và tầm nhìn 2050. Dự báo nhu cầu thị trƣờng nhà ở. Định hƣớng phát triển thị trƣờng nhà ở giá trung bình và thấp. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030.
Phân tích SWOT về thị trƣờng nhà ở trên địa bàn Hà Nội. Giải pháp về cơ chế, chính sách. Giải pháp đảm bảo về cung – cầu trên thị trƣờng. Giải pháp về tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc.
Giải pháp về thông tin phục vụ thị trƣờng. 147 KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ. 150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. i DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
iii PHỤ LỤC. i iii luan an DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT BQL: Ban quản lý BĐS: Bất động sản CBCNV: Cán bộ công nhân viên CCVC: Công chức, viên chức CLB: Câu lạc bộ CPF: Quỹ dự phòng Trung ƣơng (Central Provident Fund) DA: Dự án DN: Doanh nghiệp GNP: Tổng sản phẩm quốc gia (Gross National Product) HDB: Cơ quan phát triển nhà ở (Housing and Development Board) HĐH: Hiện đại hóa KCN: Khu công nghiệp KH: Kế hoạch KNHC: Công ty Nhà ở Hàn Quốc (Korea National Housing Corporation) KTX: Ký túc xá KTXH: Kinh tế xã hội KTS: Kiến trúc sƣ NĐ: Nhà đất NO: Nhà ở NOTM: Nhà ở thƣơng mại NOXH: Nhà ở xã hội QH: Quy hoạch TT: Thị trƣờng TTg: Thủ tƣớng TW: Trung ƣơng UBND: Ủy ban nhân dân iv luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Phân tích khả năng thanh toán cho nhà ở tại Việt Nam 36 Bảng 2. Nhu cầu về diện tích căn hộ theo giai đoạn cuộc đời.
Mức giá có khả năng thanh toán theo giai đoạn cuộc đời. Cầu về NOXH của nhóm cán bộ công chức hƣởng lƣơng ngân sách trên địa bàn Hà Nội. Diện tích sàn xây dựng mới hoàn thành tại Hà Nội năm 2018. Giá bán căn hộ tại một số dự án trên địa bàn Hà Nội.
Diễn biến giá cát xây dựng ở Hà Nội. Dự báo dân số Thủ đô Hà Nội. Tổng diện tích nhà ở cần tăng thêm theo giai đoạn. Diện tích nhà ở tăng thêm.
132 v luan an DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2. Đƣờng cầu bất động sản. Tăng trƣởng GRDP giai đoạn 2012-2018. Cơ cấu kinh tế của Hà Nội năm 2018.
Cầu về NOXH tại một số địa phƣơng đến năm 2020. Những lý do ngƣời dân quan tâm khi có nhu cầu mua NOXH. Mức giá phù hợp với khả năng thanh toán khi mua NOXH. Diễn biến giá thép xây dựng ở Hà Nội.
Diện tích nhà ở xây mới Hà Nội giai đoạn 2011 - 2018. Diện tích bình quân về nhà ở trên đầu ngƣời tại Hà Nội. Diễn biến dân số Hà Nội giai đoạn 1995 - 2050. Tổng diện tích nhà ở theo các giai đoạn tại Hà Nội.
131 vi luan an DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang Hình 1. Khung phân tích của Luận án. Mô hình nhà ở “half-half” tại Chi-lê. Mô hình kênh dẫn giữa thị trƣờng BĐS và thị trƣờng tài chính.
Tháp nhu cầu của Maslow. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về nhà ở. Mô hình nhà ở xã hội tại một số thành phố của Pháp. Bộ máy quản lý nhà nƣớc về hoạt động thanh tra, kiểm tra của thành phố Hà Nội đối với lĩnh vực xây dựng của thị trƣờng nhà ở.
111 vii luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nhà ở là một trong những nhu cầu thiết yếu và cần thiết của con ngƣời ở bất kỳ giai đoạn nào từ trong lịch sử cho đến hiện đại. Tháp nhu cầu của Maslow đã xác định nhu cầu về nhà ở nằm trong tầng thứ nhất của tháp, để khẳng định đây là một trong những nhu cầu thiết yếu, phải đƣợc đảm bảo cho mỗi con ngƣời. Việc thỏa mãn nhu cầu nhà ở của con ngƣời đƣợc đáp ứng bằng nhiều hình thức khác nhau trong đó có việc tự xây dựng nhà để ở hay thông qua việc mua bán trong nền sản xuất hàng hóa trên thị trƣờng hiện nay.
Cùng với quá trình 30 năm đổi mới ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng, thị trƣờng nhà ở đã từng bƣớc hình thành và phát triển với tốc độ nhanh, đã góp phần nhanh chóng đáp ứng nhu cầu nhà ở của nhân dân, đóng góp không nhỏ vào tăng trƣởng kinh tế đất nƣớc và Thành phố, ngày càng trở thành một trong những bộ phận trọng yếu của nền kinh tế. Thị trƣờng bất động sản mới hình thành nên phát triển còn thiếu ổn định, tiềm ẩn nhiều rủi ro; tình trạng phát triển bất động sản tự phát, theo phong trào còn phổ biến khi thì phát triển "nóng", có thời điểm xảy ra tình trạng "đóng băng" ít có giao dịch. Cơ cấu hàng hóa nhà ở trên thị trƣờng chƣa đáp ứng nhu cầu của xã hội. Số lƣợng và cơ cấu nhà ở còn hạn chế, chƣa có nhiều mô hình nhà ở phù hợp với nhu cầu sống” của dân cƣ trong quá trình hiện đại hóa (HĐH), đô thị hóa (ĐTH) và hội nhập.
Thị trƣờng (TT) dƣ thừa sản phẩm nhà ở cao cấp, diện tích lớn, giá bán cao, nhƣng lại thiếu sản phẩm nhà ở giá trung bình và thấp thích ứng với nhu cầu của đại bộ phận dân cƣ đô thị, dẫn đến lệch pha cung - cầu thị trƣờng. Quá trình hình thành của thị trƣờng nhà ở (NO) còn gây bất cập trong công tác quản lý và phát triển đô thị, tạo lập không gian văn minh hiện đại (trƣờng hợp thành phố Hà Nội). Hoạt động giao dịch, mua bán trên thị trƣờng có những bất cập về thông tin, chất lƣợng, dịch vụ hỗ trợ, phƣơng thức thanh toán. nên phát triển có nhiều yếu tố 1 luan an tự phát, sai lệch, bất cập của cơ chế thị trƣờng.
Thị trƣờng bất động sản (BĐS) phát triển chƣa có sự kiểm soát có hiệu quả từ phía các cơ quan nhà nƣớc, nhất là tại các cơ quan quản lý nhà nƣớc tại địa phƣơng… Tại các thành phố lớn nhƣ Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, tốc độ đô thị hoá nhanh, tỷ lệ dân cƣ đô thị cao nhƣng dân cƣ nông thôn vẫn chiếm tƣơng đối; tốc độ gia tăng dân số cơ học vào khu vực đô thị Hà Nội ngày càng lớn, trong đó tỷ lệ dân nhập cƣ có thu nhập trung bình vẫn chiếm đa số (tỷ lệ ngƣời di cƣ ở độ tuổi dƣới 30 ở Hà Nội là 68,7%1) đặt ra nhu cầu nhà ở tăng nhanh cả về số lƣợng và chất lƣợng, gây sức ép lên thị trƣờng nhà ở, đặc biệt nhà ở giá trung bình và thấp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Ngọc Tiệp (2019). Phát triển thị trường nhà ở Hà Nội đến năm 2030 [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/phat-trien-thi-truong-nha-o-ha-noi-den-nam-2030
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển thị trường nhà ở Hà Nội đến năm 2030" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích phát triển thị trường bất động sản nhà ở Hà Nội. Dự báo xu hướng, đánh giá tiềm năng đến 2030 với giải pháp bền vững.
Luận án "Phát triển thị trường nhà ở Hà Nội đến năm 2030" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Phát triển thị trường nhà ở Hà Nội đến năm 2030" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển thị trường nhà ở Hà Nội đến năm 2030" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Phát triển thị trường nhà ở Hà Nội đến năm 2030" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển thị trường nhà ở Hà Nội đến năm 2030" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển thị trường nhà ở Hà Nội đến năm 2030" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.