Phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân Việt Nam: Luận án TS Lê Văn Khương
Khám phá tiềm năng, thách thức và chiến lược phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân tại Việt Nam. Phân tích vai trò, giải pháp nâng cao sức cạnh tranh bền vững.
Kinh tế Phát triển
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
217
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Chiến lược Phát triển Tập đoàn Kinh tế Tư nhân Việt Nam
Việt Nam đặt ra mục tiêu phát triển kinh tế nhanh và bền vững. Chiến lược phát triển kinh tế 2030 nhấn mạnh tầm quan trọng của khu vực kinh tế tư nhân. Khu vực này được xác định là động lực quan trọng cho tăng trưởng. Các tập đoàn kinh tế tư nhân Việt Nam đóng vai trò dẫn dắt. Chúng thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nghị quyết 10-NQ/TW của Đảng đã khẳng định vị trí của kinh tế tư nhân. Chính sách này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tư nhân lớn phát triển. Phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân là chiến lược dài hạn. Mục tiêu là tạo ra các doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh quốc tế.
1.1. Định hướng đến 2030 và vai trò kinh tế tư nhân
Chiến lược phát triển kinh tế 2030 đặt ra tầm nhìn dài hạn. Khu vực kinh tế tư nhân trở thành động lực chính. Nghị quyết 10-NQ/TW là kim chỉ nam. Mục tiêu là hình thành các tập đoàn kinh tế tư nhân Việt Nam hùng mạnh. Chúng dẫn dắt các ngành kinh tế trọng điểm. Khu vực tư nhân đóng góp lớn vào GDP. Đảm bảo công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Đây là nền tảng cho sự phát triển thịnh vượng. Nền kinh tế được tăng cường nội lực.
1.2. Các quan điểm cốt lõi về phát triển tập đoàn
Phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân dựa trên cơ chế thị trường. Nhà nước kiến tạo môi trường đầu tư kinh doanh. Không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế. Tôn trọng quyền tự do kinh doanh. Khuyến khích cạnh tranh lành mạnh. Phát triển bền vững là ưu tiên hàng đầu. Các tập đoàn cần gắn với trách nhiệm xã hội. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số doanh nghiệp. Phát huy nội lực, đồng thời hội nhập quốc tế. Các quan điểm này hình thành nền tảng pháp lý vững chắc. Chúng tạo động lực cho sự lớn mạnh của doanh nghiệp tư nhân lớn.
1.3. Mục tiêu cụ thể cho doanh nghiệp tư nhân lớn
Đến năm 2030, Việt Nam kỳ vọng có nhiều tập đoàn kinh tế tư nhân tầm cỡ khu vực và quốc tế. Các doanh nghiệp này dẫn đầu trong các ngành kinh tế mũi nhọn. Đóng góp lớn vào GDP và ngân sách nhà nước. Tạo việc làm chất lượng cao. Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp toàn cầu. Mục tiêu bao gồm tăng cường đầu tư vào công nghệ cao. Thúc đẩy nghiên cứu phát triển. Trở thành hình mẫu về quản trị hiện đại. Các tập đoàn kinh tế tư nhân Việt Nam cần phát triển chuỗi giá trị. Đẩy mạnh liên kết với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mục tiêu này góp phần hiện thực hóa chiến lược phát triển kinh tế 2030.
II. Thực trạng Tập đoàn Kinh tế Tư nhân ở Việt Nam
Khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc. Số lượng doanh nghiệp tăng nhanh chóng. Đóng góp ngày càng lớn vào nền kinh tế. Tỷ trọng GDP từ khu vực này không ngừng tăng lên. Kinh tế tư nhân tạo ra phần lớn việc làm. Khu vực này thể hiện sự năng động, linh hoạt. Tuy nhiên, phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Số lượng doanh nghiệp tư nhân lớn còn hạn chế. Năng lực tài chính và công nghệ còn yếu. Chính phủ tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Mục tiêu là tạo điều kiện cho mọi thành phần phát triển.
2.1. Tổng quan về khu vực kinh tế tư nhân
Khu vực kinh tế tư nhân đóng vai trò trụ cột. Chúng tạo ra việc làm, thu nhập cho xã hội. Doanh nghiệp tư nhân lớn dần khẳng định vị thế. Tăng trưởng về số lượng và quy mô. Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp vẫn nhỏ lẻ. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp còn hạn chế. Tiếp cận nguồn lực chưa thực sự bình đẳng. Sự phát triển chưa đồng đều giữa các ngành. Cần có chính sách hỗ trợ cụ thể. Tạo điều kiện cho khu vực kinh tế tư nhân phát triển bền vững.
2.2. Đánh giá sự phát triển doanh nghiệp tư nhân lớn
Một số tập đoàn kinh tế tư nhân Việt Nam đã vươn lên mạnh mẽ. Chúng khẳng định vị thế trong nhiều lĩnh vực. Ví dụ như bất động sản, công nghệ, sản xuất, dịch vụ. Quy mô vốn, doanh thu, lợi nhuận tăng trưởng ấn tượng. Các tập đoàn này tiên phong trong đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh chuyển đổi số doanh nghiệp. Có sự đầu tư đáng kể vào công nghệ mới. Mở rộng thị trường ra nước ngoài. Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp. Tuy nhiên, sự phát triển chưa đồng đều giữa các ngành. Vẫn còn nhiều khoảng trống cần lấp đầy.
2.3. Các hạn chế tồn tại của tập đoàn kinh tế tư nhân
Các tập đoàn kinh tế tư nhân Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Năng lực quản trị chưa chuyên nghiệp hoàn toàn. Phụ thuộc nhiều vào các ngành truyền thống. Khả năng hấp thụ công nghệ còn hạn chế. Rào cản tiếp cận vốn, đất đai vẫn còn. Tính liên kết nội khối yếu. Chưa hình thành chuỗi giá trị vững chắc. Sức ép cạnh tranh từ doanh nghiệp nước ngoài lớn. Thiếu nhân lực chất lượng cao. Các vấn đề pháp lý đôi khi chưa rõ ràng. Cần giải pháp đồng bộ để khắc phục. Mục tiêu là tạo điều kiện cho phát triển bền vững hơn.
III. Cơ hội Thách thức Phát triển Tập đoàn Kinh tế Tư nhân
Bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động. Các hiệp định thương mại tự do mang lại cơ hội. Mở cửa thị trường, thu hút đầu tư nước ngoài. Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa. Tốc độ đô thị hóa nhanh. Thu nhập bình quân đầu người tăng. Tạo ra thị trường nội địa rộng lớn. Sự phát triển khoa học công nghệ, chuyển đổi số là xu thế tất yếu. Đây là động lực lớn cho các tập đoàn kinh tế tư nhân Việt Nam. Chính sách khuyến khích khu vực kinh tế tư nhân tiếp tục được hoàn thiện.
3.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế tạo nhiều cơ hội. Các Hiệp định thương mại tự do mở rộng thị trường. Việt Nam tiếp tục quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa. Nhu cầu nội địa gia tăng. Điều này thúc đẩy các tập đoàn kinh tế tư nhân phát triển. Khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ. Xu hướng chuyển đổi số doanh nghiệp là tất yếu. Đây là bối cảnh thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân lớn. Chính phủ cũng không ngừng cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
3.2. Cơ hội phát triển cho doanh nghiệp tư nhân lớn
Các doanh nghiệp tư nhân lớn có cơ hội mở rộng thị trường. Tiếp cận nguồn vốn và công nghệ quốc tế. Tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao tăng. Đặc biệt trong các ngành công nghệ, năng lượng tái tạo, y tế. Sự hỗ trợ từ chính phủ qua các chính sách cụ thể. Khuyến khích đổi mới sáng tạo, tăng năng lực cạnh tranh doanh nghiệp. Sự linh hoạt của mô hình kinh doanh tư nhân. Giúp họ thích ứng nhanh với thay đổi. Tập đoàn kinh tế tư nhân có thể nắm bắt lợi thế này.
3.3. Thách thức đối mặt của khu vực kinh tế tư nhân
Thách thức bao gồm cạnh tranh gay gắt từ doanh nghiệp FDI. Các quy định pháp luật phức tạp. Rủi ro thị trường toàn cầu. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao. Khó khăn trong tiếp cận tài chính dài hạn. Năng lực đổi mới sáng tạo còn hạn chế. Đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ cốt lõi. Yêu cầu về chuyển đổi số doanh nghiệp ngày càng cao. Khu vực kinh tế tư nhân cần nâng cao khả năng chống chịu. Cần chiến lược phát triển bền vững, ứng phó hiệu quả.
IV. Hoàn thiện Môi trường Đầu tư cho Doanh nghiệp Tư nhân lớn
Cần có sự đổi mới mạnh mẽ trong nhận thức. Nhận thức của các cấp quản lý và toàn xã hội. Công nhận đầy đủ vai trò của khu vực kinh tế tư nhân. Đặc biệt là các tập đoàn kinh tế tư nhân Việt Nam. Chúng là động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Xóa bỏ định kiến, rào cản hành chính. Tạo niềm tin vững chắc cho doanh nghiệp. Khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Nhận thức đúng đắn sẽ dẫn đến hành động đúng đắn. Nó giúp kiến tạo môi trường đầu tư kinh doanh công bằng, minh bạch.
4.1. Đổi mới nhận thức về vai trò kinh tế tư nhân
Nhận thức đúng đắn là chìa khóa. Các cấp lãnh đạo cần quán triệt sâu sắc Nghị quyết 10-NQ/TW. Công nhận kinh tế tư nhân là động lực quan trọng. Không phân biệt đối xử. Xóa bỏ rào cản hành chính. Tạo dựng niềm tin cho doanh nghiệp. Khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân lớn. Đây là yếu tố tiên quyết để cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Nó thúc đẩy các tập đoàn kinh tế tư nhân Việt Nam phát triển mạnh mẽ.
4.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển tập đoàn
Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý. Cụ thể hóa các quy định cho tập đoàn kinh tế tư nhân. Ban hành tiêu chí rõ ràng để xác định và quản lý. Áp dụng chính sách khuyến khích đầu tư vào công nghệ cao. Hỗ trợ tiếp cận tín dụng, đất đai. Tạo điều kiện tham gia các dự án lớn của nhà nước. Thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân lớn. Chính sách cần đồng bộ, nhất quán. Tránh sự chồng chéo, mâu thuẫn. Mục tiêu là tạo sân chơi bình đẳng.
4.3. Nâng cao môi trường đầu tư kinh doanh
Môi trường đầu tư kinh doanh cần được cải thiện toàn diện. Giảm thủ tục hành chính, chi phí không chính thức. Đảm bảo quyền tài sản, hợp đồng. Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật. Chống tham nhũng, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Phát triển thị trường vốn minh bạch. Cải cách bộ máy quản lý nhà nước. Tăng cường đối thoại giữa chính phủ và doanh nghiệp. Sự cải thiện này sẽ thu hút đầu tư. Khuyến khích các tập đoàn kinh tế tư nhân Việt Nam phát triển. Giúp nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp chung.
V. Nâng cao Năng lực Cạnh tranh Đổi mới Sáng tạo Doanh nghiệp
Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt. Cần đầu tư vào giáo dục, đào tạo chuyên sâu. Đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ, quản lý, khoa học. Hợp tác giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo. Xây dựng chương trình đào tạo theo nhu cầu thực tiễn. Thu hút nhân tài từ nước ngoài. Chính sách ưu đãi cho lao động có kỹ năng cao. Các tập đoàn kinh tế tư nhân Việt Nam cần chủ động đào tạo nội bộ. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giỏi. Điều này trực tiếp nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.
5.1. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định. Cần đầu tư mạnh vào đào tạo, bồi dưỡng. Tập trung vào các lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật. Hợp tác chặt chẽ giữa doanh nghiệp và các trường đại học. Xây dựng chương trình đào tạo thực tiễn. Thu hút nhân tài thông qua chính sách ưu đãi. Các doanh nghiệp tư nhân lớn cần chủ động đào tạo nội bộ. Nâng cao trình độ quản lý, kỹ năng chuyên môn. Điều này trực tiếp củng cố năng lực cạnh tranh doanh nghiệp. Nó đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa hiện đại hóa.
5.2. Khuyến khích đổi mới sáng tạo trong tập đoàn
Đổi mới sáng tạo là động lực chính của tăng trưởng. Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ nghiên cứu và phát triển (R&D). Trợ cấp, miễn giảm thuế cho các dự án đổi mới. Xây dựng các trung tâm nghiên cứu chung. Khuyến khích hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ. Các doanh nghiệp tư nhân lớn cần đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ mới. Thử nghiệm các mô hình kinh doanh mới. Phát triển sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Nắm bắt xu hướng chuyển đổi số doanh nghiệp. Tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.
5.3. Tăng cường liên kết hợp tác doanh nghiệp tư nhân lớn
Liên kết là sức mạnh. Các tập đoàn kinh tế tư nhân Việt Nam cần tăng cường hợp tác. Liên kết với nhau, với doanh nghiệp nhà nước, với FDI. Xây dựng các chuỗi giá trị nội địa và quốc tế. Chia sẻ kinh nghiệm, công nghệ, tài nguyên. Hợp tác trong nghiên cứu, phát triển sản phẩm. Tạo ra hệ sinh thái kinh doanh vững mạnh. Các hiệp hội ngành nghề đóng vai trò cầu nối. Chính phủ tạo cơ chế khuyến khích liên kết. Mục tiêu là phát triển khu vực kinh tế tư nhân toàn diện. Nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
VI. Giải pháp Hỗ trợ Chuyển đổi số khu vực kinh tế tư nhân
Chính phủ cần ban hành các chính sách cụ thể. Mục tiêu là đẩy mạnh chuyển đổi số doanh nghiệp. Hỗ trợ tài chính cho các dự án số hóa. Đào tạo nhân lực về công nghệ thông tin. Xây dựng các nền tảng số dùng chung. Tạo môi trường pháp lý cho kinh tế số. Khuyến khích ứng dụng AI, IoT, Big Data. Các tập đoàn kinh tế tư nhân Việt Nam cần đi đầu. Biến thách thức thành cơ hội. Nắm bắt lợi thế của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả hoạt động, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.
6.1. Chính sách thúc đẩy chuyển đổi số doanh nghiệp
Chính sách là động lực cho chuyển đổi số. Chính phủ cần xây dựng lộ trình rõ ràng. Hỗ trợ tài chính, kỹ thuật cho doanh nghiệp. Ưu đãi thuế cho đầu tư công nghệ số. Phát triển các chương trình đào tạo về chuyển đổi số. Tạo hành lang pháp lý an toàn cho kinh tế số. Khuyến khích các tập đoàn kinh tế tư nhân Việt Nam tiên phong. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp. Nó thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển nhanh và bền vững.
6.2. Ứng dụng công nghệ cho năng lực cạnh tranh
Công nghệ là đòn bẩy cho năng lực cạnh tranh. Các doanh nghiệp tư nhân lớn cần tích cực ứng dụng công nghệ. Tối ưu hóa quy trình sản xuất, quản lý. Cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Phát triển kênh phân phối mới. Tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn. Đầu tư vào an ninh mạng, bảo mật dữ liệu. Khai thác dữ liệu lớn để ra quyết định kinh doanh. Điều này giúp các tập đoàn kinh tế tư nhân vượt trội. Chúng tạo ra giá trị mới, giảm chi phí. Giúp định vị thương hiệu trên thị trường.
6.3. Phát triển hạ tầng số cho khu vực kinh tế tư nhân
Hạ tầng số vững chắc là nền tảng. Chính phủ cần đầu tư mạnh vào hạ tầng viễn thông. Đảm bảo truy cập internet băng thông rộng phủ khắp. Phát triển trung tâm dữ liệu an toàn. Nâng cấp hệ thống điện toán đám mây. Tạo điều kiện cho khu vực kinh tế tư nhân tiếp cận dễ dàng. Giảm chi phí sử dụng hạ tầng số. Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mục tiêu là thúc đẩy quá trình chuyển đổi số doanh nghiệp toàn diện. Xây dựng một nền kinh tế số mạnh mẽ. Giúp các tập đoàn kinh tế tư nhân Việt Nam hội nhập thành công.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (217 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN LÊ VĂN KHƯƠNG PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN LÊ VĂN KHƯƠNG PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 9310105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGÔ THẮNG LỢI 2. HỒ SỸ HÙNG HÀ NỘI - 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng cả danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả luận án Lê Văn Khương ii LỜI CẢM ƠN Tác giả luận án xin chân thành cảm ơn tập thể Lãnh đạo, các thầy, cô giáo, cán bộ của Khoa Kinh tế Phát triển, Viện Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường. Tác giả bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới GS. Ngô Thắng Lợi, PGS. Hồ Sỹ Hùng đã tận tình giúp đỡ về ý tưởng khoa học, góp ý quý báu trong suốt quá trình nghiên cứu để tác giả có thể hoàn thành, bảo vệ thành công Luận án Tiến sĩ kinh tế này.
Tác giả trân trọng cảm ơn các lãnh đạo, cán bộ của các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, Tổng cục thống kê và các chuyên gia, nhà kinh tế… đã tham gia ý kiến góp ý, cung cấp số liệu phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của Luận án. Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành Luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả luận án Lê Văn Khương iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.
viii PHẦN MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của Luận án. Kết cấu của Luận án. 9 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TẬP ĐOÀN KINH TẾ TƯ NHÂN.
Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước. Đánh giá tổng quan nghiên cứu. Những kết quả nghiên cứu đạt được Luận án có thể kế thừa.
Những vấn đề nghiên cứu đặt ra. 20 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. 22 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN KINH TẾ TƯ NHÂN. Bản chất và đặc điểm của tập đoàn kinh tế tư nhân.
Cơ sở lý luận về tập đoàn kinh tế tư nhân. Khái niệm, đặc điểm của tập đoàn kinh tế tư nhân. Phương thức hình thành và phát triển. Mô hình tổ chức tập đoàn kinh tế tư nhân.
Quan hệ liên kết trong tập đoàn kinh tế tư nhân. Vai trò của tập đoàn kinh tế tư nhân trong nền kinh tế. Phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân. Khái niệm và nội hàm phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân.
Tiêu chí đánh giá phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân. Các nhân tố tác động đến phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân. Nhóm các nhân tố tác động bên ngoài tập đoàn kinh tế tư nhân. Nhóm các nhân tố tác động bên trong tập đoàn kinh tế tư nhân.
Kinh nghiệm quốc tế và bài học đối với Việt Nam. Kinh nghiệm quốc tế phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân ở một số quốc gia. Bài học kinh nghiệm và khả năng vận dụng ở Việt Nam. 81 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.
85 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở VIỆT NAM. Tổng quan về tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam. Chủ trương, chính sách phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam. Đặc điểm, đặc trưng của tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam.
Phương thức hình thành và phát triển. Mô hình tổ chức tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam. Phân tích thực trạng phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam. Gia tăng về số lượng tập đoàn kinh tế tư nhân trong nền kinh tế.
Gia tăng quy mô của các tập đoàn kinh tế tư nhân. Sự thay đổi về chất của tập đoàn kinh tế tư nhân. Đánh giá nhân tố tác động đến phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam. Nhóm các nhân tố tác động bên ngoài tập đoàn kinh tế tư nhân.
Nhóm các nhân tố tác động bên trong tập đoàn kinh tế tư nhân. Đánh giá về phát triển TĐKT TN ở Việt Nam. Kết quả đạt được. Hạn chế, tồn tại.
126 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 130 v CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TẬP ĐOÀN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030. Bối cảnh và cơ hội, thách thức phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam. Bối cảnh trong nước và quốc tế.
Cơ hội phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam. Thách thức phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam. Quan điểm, định hướng phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam đến năm 2030. Quan điểm phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam.
Định hướng phát triển các tập đoàn kinh tế tư nhân đến năm 2030. Một số giải pháp phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam. Đổi mới nhận thức về phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân, đẩy mạnh hình thành và phát triển mô hình tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam. Hoàn thiện, nghiên cứu ban hành tiêu chí xác định tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam.
Xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam. Nâng cao năng lực quản trị và xây dựng các chuẩn mực quản trị cho các tập đoàn kinh tế tư nhân ở Việt Nam. Đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa, đổi mới và sắp xếp lại khu vực DNNN, tạo dư địa cho các tập đoàn kinh tế tư nhân phát triển. Thành lập tổ chức đại diện cho các tập đoàn kinh tế tư nhân, doanh nghiệp quy mô lớn ở Việt Nam.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các tập đoàn kinh tế tư nhân, doanh nghiệp quy mô lớn. 171 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 176 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 178 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
187 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN AFT Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương CT TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn CTCP Công ty cổ phần DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNTV Doanh nghiệp thành viên GĐĐH Giám đốc điều hành GSO Tổng cục thống kê GTGT Giá trị gia tăng HĐQT Hội đồng quản trị HĐTV Hội đồng thành viên IMF Quỹ Tiền tệ Thế giới KTTN Kinh tế tư nhân M&A Mua bán, sáp nhập doanh nghiệp NDT Nhân dân tệ ODA Hỗ trợ phát triển chính thức PPP Hình thức hợp tác công-tư R&D Nghiên cứu và phát triển ROA Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on Assets) SCM Quản lý chuỗi cung ứng TCT NN TCT nhà nước TĐKT Tập đoàn kinh tế TĐKT NN Tập đoàn kinh tế nhà nước TĐKT TN Tập đoàn kinh tế tư nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp VNR500 Xếp hạng 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất đang hoạt động ở Việt Nam WTO Tổ chức Thương mại Thế giới vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tổng hợp khái niệm TĐKT TN ở một số quốc gia .2: Top 10 tập đoàn có doanh thu lớn nhất của Fortune 500 (năm 2020). So sánh đặc điểm giữa TĐKT NN và TĐKT TN ở Việt Nam. Quy mô và kết quả hoạt động kinh doanh một số TĐKT TN tiêu biểu ở Việt Nam năm 2020. 120 viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1: Khung phân tích của luận án.
Khung thể chế tác động đến TĐKT TN. Lựa chọn quyết định liên kết liên kết/sát nhập theo chiều dọc của doanh nghiệp. Mô hình chuỗi cung ứng. Mô hình TĐKT TN theo cấu trúc nhất nguyên.
Mô hình TĐKT TN theo cấu trúc Holding. Mô hình TĐKT TN theo cấu trúc hỗn hợp. Mô hình TĐKT TN theo cấu trúc sở hữu hỗn hợp. Mô hình TĐKT TN theo cấu trúc “tập đoàn trong tập đoàn”.
Nội hàm phát triển TĐKT TN. Môi trường bên trong và bên ngoài TĐKT TN. Mô hình và phương thức hình thành TĐKT ở Trung Quốc. Số lượng TĐKT TN, doanh nghiệp quy mô lớn giai đoạn 2010-2020.
So sánh biến động về ngành, lĩnh vực kinh doanh của TĐKT TN năm 2010, 2015 và 2020. Đánh giá về sự cần thiết có khung pháp lý về TĐKT TN. Đánh giá về chính hỗ trợ phát triển TĐKT TN ở Việt Nam. Đánh giá mức độ cạnh tranh trong ngành, lĩnh vực kinh doanh.
115 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài TĐKT TN đã có quá trình hình thành và phát triển lâu đời và trở thành một trong những tác nhân quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế ở nhiều quốc gia trên thế giới. Với nhiều lợi thế về mô hình hoạt động, các TĐKT TN đã có nhiều đóng góp to lớn và lý giải cho nguồn gốc của sự “phát triển thần kỳ” ở nhiều quốc gia. Sự phát triển lớn mạnh của TĐKT TN được xem là niềm tự hào, là thương hiệu, là tài sản của các quốc gia, biểu hiện sự phát triển kinh tế của quốc gia đó.
Chính vì vậy, hầu hết các quốc gia đều theo đuổi mục tiêu phát triển các TĐKT TN, doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực mạnh để đầu tư vào đột phá công nghệ, mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân tại Việt Nam đến 2030" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá tiềm năng, thách thức và chiến lược phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân tại Việt Nam. Phân tích vai trò, giải pháp nâng cao sức cạnh tranh bền vững.
Luận án "Phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân tại Việt Nam đến 2030" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân tại Việt Nam đến 2030" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân tại Việt Nam đến 2030" thuộc chuyên ngành Kinh tế Phát triển. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân tại Việt Nam đến 2030" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân tại Việt Nam đến 2030" có 217 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển tập đoàn kinh tế tư nhân tại Việt Nam đến 2030" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.