Luận án: Phát triển hệ thống logistics tỉnh An Giang đến 2025, định hướng đến 2030
"Nghiên cứu đề án kinh tế phát triển hệ thống logistics tại An Giang đến 2025, định hướng 2030, nhằm nâng cao hiệu quả vận tải và chuỗi cung ứng."
Số trang
175
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát triển logistics An Giang tạo đà bứt phá kinh tế
- Số trang:
- 175 trang
- Chuyên ngành:
- Logistics
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát triển logistics An Giang tạo đà bứt phá kinh tế
Ngành dịch vụ logistics giữ vai trò huyết mạch trong cấu trúc kinh tế hiện đại. Dịch vụ này liên kết chặt chẽ hoạt động sản xuất, phân phối và tiêu dùng. An Giang sở hữu vị trí chiến lược tại ngã ba giao thương quốc tế. Tỉnh kết nối ba trung tâm đô thị lớn gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và thủ đô Phnom Penh. Nhu cầu vận chuyển hàng hóa nội địa và quốc tế tăng nhanh mỗi năm. Tỉnh xác định logistics là ngành kinh tế dịch vụ mũi nhọn. Quy hoạch logistics hiệu quả sẽ tạo đà bứt phá cho toàn bộ vùng Tứ giác Long Xuyên.
1.1. Vai trò kết nối tiểu vùng sông Mê Kông của An Giang
An Giang là cửa ngõ giao thương lâu đời giữa Việt Nam và các nước tiểu vùng sông Mê Kông. Địa bàn tỉnh tiếp giáp Campuchia với đường biên giới dài và nhiều cửa khẩu. Hàng hóa từ Đồng bằng sông Cửu Long đi Phnom Penh đều qua điểm trung chuyển này. Vị thế địa kinh tế biến An Giang thành điểm đầu mối xuất nhập khẩu quan trọng. Doanh nghiệp dễ dàng thiết lập luồng vận tải hàng hóa liên quốc gia. Hệ thống giao thương biên giới tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội. Mở rộng dịch vụ vận tải giúp nâng cao kim ngạch xuất nhập khẩu toàn tỉnh.
1.2. Định hướng chiến lược phát triển dịch vụ đến năm 2030
Quyết định số 200/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ định hình khung phát triển logistics quốc gia. An Giang cụ thể hóa mục tiêu trên vào chiến lược kinh tế địa phương. Tỉnh tập trung thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào hạ tầng kho vận. Các chính sách khuyến khích phát triển thị trường logistics minh bạch và bình đẳng. Doanh nghiệp dịch vụ được hỗ trợ áp dụng công nghệ số và tiêu chuẩn quốc tế. Giai đoạn đến năm 2030, An Giang hướng đến xây dựng hệ sinh thái logistics hiện đại. Mục tiêu cuối cùng là giảm chi phí vận tải và nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm.
II. Thực trạng hạ tầng logistics An Giang và các tồn tại
Hạ tầng logistics An Giang đang bước vào giai đoạn nâng cấp và chuyển đổi. Tỉnh chủ động đầu tư mở rộng mạng lưới giao thông đường bộ và bến thủy. Tuy nhiên, quy mô các cơ sở cung ứng dịch vụ vẫn còn phân tán nhỏ lẻ. Năng lực đáp ứng các gói logistics trọn gói chất lượng cao còn hạn chế. Doanh nghiệp địa phương chủ yếu thực hiện các khâu vận tải đơn giản. Mối liên kết giữa các đơn vị sản xuất và nhà cung cấp kho vận chưa chặt chẽ. Việc nhận diện rõ các điểm nghẽn giúp tỉnh xây dựng lộ trình đầu tư chính xác và hiệu quả.
2.1. Thực trạng kết nối giao thông và kho bãi hiện hữu
Hệ thống giao thông nội tỉnh đã hình thành các trục kết nối cơ bản. Tuyến quốc lộ và tỉnh lộ hỗ trợ tốt việc lưu thông hàng hóa nông sản. Mạng lưới kho bãi tập trung chủ yếu quanh các vùng nguyên liệu lúa gạo và thủy sản. Tuy vậy, diện tích kho lạnh và kho tiêu chuẩn bảo quản sâu còn thiếu hụt. Các cơ sở bốc dỡ hàng hóa thiếu thiết bị cơ giới hóa hiện đại. Tình trạng này làm tăng thời gian lưu bãi và hao hụt chất lượng sản phẩm. Hạ tầng kỹ thuật cần được nâng cấp đồng bộ để đáp ứng tiêu chuẩn thương mại quốc tế.
2.2. Chi phí logistics cao và thách thức liên kết vùng
Chi phí vận chuyển và xếp dỡ tại khu vực vẫn duy trì ở mức cao. Tỷ lệ xe chạy rỗng chiều về làm tăng giá cước vận tải đường bộ. Doanh nghiệp chế biến chịu áp lực lớn từ chi phí chuỗi cung ứng. Nguồn nhân lực chuyên ngành logistics chất lượng cao tại địa phương còn khan hiếm. Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kho vận chưa đồng đều. Liên kết giữa An Giang và các tỉnh phụ cận chưa tạo thành chuỗi dịch vụ liền mạch. Đây là những rào cản cần sớm tháo gỡ để thu hút các nhà đầu tư lớn.
III. Giải pháp quy hoạch mạng lưới logistics An Giang 2030
Đề án phát triển đến năm 2030 tập trung tái cấu trúc toàn diện hạ tầng logistics. Tỉnh ưu tiên tích hợp các phương thức vận tải đa phương thức gồm đường bộ và đường thủy. Quy hoạch không gian logistics gắn liền với vùng nguyên liệu và các khu kinh tế. Tỉnh ban hành cơ chế ưu đãi đất đai nhằm thu hút tập đoàn kho vận quốc tế. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số là yêu cầu bắt buộc trong vận hành. Mô hình quản lý thông minh giúp tối ưu hóa luồng hàng hóa và giảm thời gian thông quan.
3.1. Xây dựng trung tâm logistics nông sản ĐBSCL quy mô lớn
An Giang quy hoạch trung tâm logistics nông sản ĐBSCL với đầy đủ phân khu chức năng. Trung tâm đảm nhận nhiệm vụ thu gom, sơ chế, chiếu xạ và bảo quản lạnh. Hệ thống kho lạnh chuẩn quốc tế giúp kéo dài thời gian lưu trữ trái cây và thủy sản. Dự án tạo điểm kết nối trực tiếp giữa nông dân, thương lái và doanh nghiệp xuất khẩu. Trung tâm đóng vai trò hạt nhân điều phối nông sản xuất khẩu sang thị trường ASEAN. Giải pháp này hạn chế đứt gãy chuỗi cung ứng và nâng cao giá trị hạt gạo, con cá An Giang.
3.2. Phát triển cảng cạn ICD An Giang và đường thủy sông Hậu
Dự án cảng cạn ICD An Giang đóng vai trò hậu cần chiến lược cho hệ thống vận tải. Cảng cạn cung cấp dịch vụ thông quan nội địa, đóng gói container và sửa chữa vỏ cont. Vận tải đường thủy sông Hậu được xác định là phương thức chuyên chở khối lượng lớn với chi phí thấp. Tỉnh nạo vét luồng tàu và nâng cấp các bến cảng thủy nội địa dọc tuyến sông Hậu. Mô hình kết hợp sà lan sông và cảng cạn giúp giải tỏa áp lực giao thông đường bộ. Sự phối hợp này rút ngắn thời gian chuyển hàng về các cảng biển nước sâu.
3.3. Đẩy nhanh tiến độ cao tốc Châu Đốc Cần Thơ Sóc Trăng
Tuyến cao tốc Châu Đốc Cần Thơ Sóc Trăng là trục xương sống giao thông liên vùng. Tuyến đường rút ngắn đáng kể thời gian di chuyển từ biên giới An Giang ra cảng biển Trần Đề. Dự án mở ra hành lang kinh tế mới, thúc đẩy dòng vốn đầu tư vào công nghiệp chế biến. Tỉnh đẩy mạnh công tác giải phóng mặt bằng để đảm bảo tiến độ thi công cao tốc. Các nút giao trọng điểm được quy hoạch kết nối trực tiếp với các khu công nghiệp. Tuyến cao tốc là đòn bẩy quan trọng đưa năng lực logistics An Giang lên tầm cao mới.
IV. Tối ưu chuỗi cung ứng và kinh tế cửa khẩu An Giang
Khu vực kinh tế cửa khẩu An Giang giữ vai trò đầu tàu trong phát triển thương mại biên giới. Tỉnh tập trung hiện đại hóa quy trình hải quan và kiểm soát biên mậu. Hệ thống chuỗi cung ứng nông thủy sản An Giang được hoàn thiện theo hướng an toàn và khép kín. Doanh nghiệp được tạo điều kiện thuận lợi để thiết lập các trạm trung chuyển hàng hóa giáp biên. Cơ sở hạ tầng logistics đồng bộ giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi tại bãi kiểm hóa. Mô hình dịch vụ biên mậu chuyên nghiệp nâng cao vị thế xuất khẩu của nông sản Việt Nam.
4.1. Đột phá thương mại tại cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên
Cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên là cửa ngõ đường bộ huyết mạch kết nối trực tiếp Campuchia. Tỉnh triển khai nâng cấp khu vực bãi đậu xe, kho ngoại quan và trạm kiểm soát liên ngành. Hoạt động trao đổi hàng hóa nông sản và vật tư nông nghiệp diễn ra sôi động hàng ngày. Doanh nghiệp logistics được hỗ trợ mở rộng bến bãi lưu xe container qua biên giới. Thủ tục thông quan điện tử giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuất nhập khẩu. Địa bàn Tịnh Biên trở thành trung tâm giao dịch logistics biên giới năng động bậc nhất khu vực.
4.2. Khai thác cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương chuyên tuyến đường sông
Cửa khẩu quốc tế Vĩnh Xương sở hữu ưu thế vượt trội về giao thông thủy xuyên biên giới qua sông Tiền. Tỉnh quy hoạch khu vực neo đậu tàu thuyền và bến bốc dỡ hàng rời quy mô lớn. Các đoàn sà lan vận chuyển gạo, cát và phân bón dễ dàng lưu thông sang lãnh thổ Campuchia. Hệ thống kho bãi ven sông được đầu tư phương tiện cơ giới bốc dỡ tự động. Hạ tầng dịch vụ cửa khẩu hoàn chỉnh giúp giảm chi phí chuyển tải trung gian. Vĩnh Xương khẳng định vai trò trạm chuyển tiếp chiến lược cho vận tải thủy tiểu vùng Mê Kông.
4.3. Đẩy mạnh dịch vụ logistics biên mậu Campuchia toàn diện
Hoạt động logistics biên mậu Campuchia mang lại dư địa phát triển kinh tế khổng lồ cho An Giang. Hai bên tăng cường hợp tác tạo thuận lợi cho phương tiện vận tải thương mại qua lại biên giới. Các dịch vụ tư vấn pháp lý, khai thuê hải quan và bảo hiểm hàng hóa được mở rộng. Doanh nghiệp hai nước cùng xây dựng các chuỗi phân phối hàng tiêu dùng và vật liệu xây dựng. Việc chuẩn hóa quy trình giao nhận biên giới giúp kiểm soát tốt chất lượng và xuất xứ hàng hóa. Mạng lưới dịch vụ biên mậu vững chắc thúc đẩy kim ngạch thương mại song phương tăng trưởng vượt bậc.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (175 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộSự cần thiết nghiên cứu đề án - Dịch vụ logistics có vai trò hết sức to lớn trong nền kinh tế quốc dân, các dịch vụ logistics tạo ra mối liên kết kinh tế, thƣơng mại, tài chính của toàn bộ chuỗi cung ứng hay chuỗi giá trị của hàng hóa, từ sản xuất, lƣu thông, phân phối đến tiêu dùng, không chỉ trong phạm vi từng địa phƣơng, vùng trong cả nƣớc mà còn kết nối dòng chảy hàng hóa và dịch vụ trên phạm vi khu vực và toàn cầu; hoạt động logistics và kết nối hiệu quả là yếu tố quan trọng bảo đảm năng lực cạnh tranh của mỗi quốc gia và từng địa phƣơng. Logistics hiệu quả đặc biệt quan trọng đối với một nền kinh tế đang phụ thuộc nhiều vào khả năng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu và xuất khẩu nhƣ Việt Nam. - Nhận thức đƣợc vai trò của dịch vụ logistics, các quốc gia trong khu vực, nhƣ Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Indonesia và Thái Lan đã xây dựng Kế hoạch phát triển logistics và thành lập các cơ quan giúp Chính phủ phát triển ngành dịch vụ logistics. Ở Việt Nam, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII, Mục tiêu nhiệm vụ tổng quát phát triển đất nƣớc 5 năm 2016-2020, về Phát triển khu vực dịch vụ cũng đã nêu rõ: “Tập trung phát triển một số ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lƣợng tri thức và công nghệ cao nhƣ: du lịch, hàng hải, dịch vụ kỹ thuật dầu khí, hàng không, viễn thông, công nghệ thông tin.
Hiện đại và mở rộng các dịch vụ giá trị gia tăng cao nhƣ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, logistics và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh khác. Bên cạnh đó, cũng đã có định hƣớng chiến lƣợc cho phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ logistics, thể hiện tại các quy hoạch tổng thể của cả nƣớc, của một số vùng và địa phƣơng, gần đây nhất là Quyết định số 200/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 14 tháng 02 năm 2017 về việc phê duyệt “Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025”. Thủ tƣớng Chính phủ cũng tiếp tục khẳng định vai trò của ngành trong Hội nghị toàn quốc về logistics vào tháng 2/2018, đó là:“Logistics là ngành dịch vụ quan trọng trong cơ cấu tổng thể của nền kinh tế và phát triển dịch vụ logistics thành một ngành kinh tế đem lại giá trị gia tăng cao; gắn dịch vụ này với phát triển hàng hóa xuất nhập khẩu. Phát triển thị trƣờng dịch vụ logistics lành mạnh, tạo cơ hội bình đẳng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, khuyến khích thu hút vốn đầu tƣ trong và ngoài nƣớc phù hợp”.
- Trong bối cảnh hội nhập sâu, rộng vào kinh tế thế giới và khu vực, thƣơng mại Việt Nam đã có những bƣớc phát triển mạnh mẽ cả về thƣơng mại nội địa và xuất nhập khẩu. Vì vậy, nhu cầu về các loại hình dịch vụ logistics, đặc biệt là dịch vụ logistics trọn gói, chất lƣợng cao, phạm vi toàn cầu với giá cả hợp lý sẽ ngày càng tăng; 1 - An Giang là tỉnh có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển thƣơng mại nội địa và xuất nhập khẩu, trong đó có thƣơng mại biên giới. Trong những năm qua, thƣơng mại và dịch vụ đã đóng góp tích cực trong tăng trƣởng, phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm và ghi dấu thành công của tiến trình hội nhập quốc tế và khu vực của Tỉnh và Vùng. An Giang là trung tâm kinh tế, thƣơng mại giữa 3 thành phố lớn, gồm TP.
Hồ Chí Minh, Cần Thơ (Việt Nam) và Phnompenh (Campuchia); là cửa ngõ giao thƣơng có từ lâu đời giữa vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), TP. Hồ Chí Minh với các nƣớc tiểu vùng MêKông (Campuchia, Thái Lan và Lào), là 1 trong 4 tỉnh của vùng Tứ giác Long Xuyên. Vị thế địa – kinh tế nhƣ vậy đã đem lại cho tỉnh An Giang vị thế chiến lƣợc trong chuỗi cung ứng và kết nối giao thƣơng giữa Việt Nam với các nƣớc trong khu vực, với vai trò vừa là điểm đầu, vừa là điểm cuối và cũng là nơi trung chuyển hàng hóa. Chính vì vậy, phát triển các dịch vụ logistics trên địa bàn Tỉnh vừa là nhu cầu tự thân vừa là đòi hỏi khách quan của phát triển thƣơng mại trong nƣớc và giao thƣơng với các nƣớc láng giềng, cũng nhƣ thế giới.
- An Giang đã và đang chú trọng phát triển hạ tầng giao thông, song song với triển khai nhiều công trình và dự án nhằm tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy thƣơng mại; các loại hình hạ tầng thƣơng mại đang đƣợc quy hoạch và định hƣớng để chuyển đổi, nâng cấp thành các loại hình hạ tầng thƣơng mại phù hợp và hiệu quả hơn. Đây cũng chính là một trong những điều kiện quan trọng và cơ hội cho phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn Tỉnh. - Mặc dù vậy, cũng nhƣ tình trạng phổ biến trên toàn quốc, dịch vụ logistics trên địa bàn Tỉnh chƣa thực sự phát triển (cả về cung và cầu dịch vụ logistics), chƣa phát huy đƣợc vai trò vốn có của dịch vụ logistics, chƣa đóng góp đƣợc vào giá trị gia tăng của toàn Tỉnh nói chung và của lĩnh vực thƣơng mại nói riêng. - Một mặt để đáp ứng nhu cầu thực tiễn về phát triển kinh tế, thƣơng mại và hội nhập quốc tế của Tỉnh, mặt khác để phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn một cách hiệu quả, góp phần thực thi định hƣớng chiến lƣợc và quy hoạch về phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ logistics quốc gia, vùng lãnh thổ, cần thiết phải xây dựng và triển khai đề án phát triển hệ thống logistics trên địa bàn Tỉnh trong thời gian tới.
Đây cũng là nhiệm vụ cần thiết phải thực hiện theo sự chỉ đạo của Chính phủ và UBND Tỉnh. Vì những lý do trên, nghiên cứu xây dựng Đề án “Phát triển hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2025, định hƣớng đến năm 2030” là hết sức cần thiết, đáp ứng đƣợc yêu cầu mới về phát triển kinh tế, thƣơng mại, dịch vụ và hội nhập. Qua đó, đảm bảo các dòng chảy hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam trong nƣớc và tới các quốc gia trong khu vực, cũng nhƣ tiếp tục vƣơn xa hơn theo các chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị một cách bền vững và hiệu quả. Mục tiêu của đề án Xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2025, định hƣớng đến năm 2030.
Đối tƣợng và phạm vi của đề án 3. Đối tượng của đề án Đối tƣợng của đề án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển hệ thống logistics trên địa bàn Tỉnh. Phạm vi của đề án - Phạm vi về nội dung: Phát triển hệ thống logistics, trong đó tập trung phát triển một số loại hình dịch vụ logistics thuê ngoài nhƣ kho hàng hóa; vận tải, cảng; dịch vụ cho xuất, nhập khẩu hàng hóa và lƣu thông hàng hóa trong nƣớc, thu mua, tiêu thụ hàng hóa trên địa bàn tỉnh An Giang. - Phạm vi về không gian: Phát triển hệ thống logistics trên địa bàn Tỉnh An Giang, có xét đến mối liên hệ với hệ thống logistics của Vùng ĐBSCL và của cả nƣớc.
- Phạm vi về thời gian: Tình hình/ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, thƣơng mại và hệ thống logistics của Tỉnh An Giang giai đoạn 2007 – 2016; Giải pháp phát triển hệ thống logistics trên địa bàn Tỉnh đến năm 2025 và định hƣớng đến năm 2030. Căn cứ xây dựng đề án - Các Nghị quyết của Ban chấp hành TW Đảng và Đảng bộ Tỉnh; - Nghị quyết, quyết định của Quốc hội, Chính phủ và UBND Tỉnh; - Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics; - Quyết định số 1012/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 03/07/2015, về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nƣớc đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030”; - Quyết định số 200/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 14/ 02/2017, về việc phê duyệt “Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025”; - Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 17/02/2016 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành quy định quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh An Giang; - Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 16/3/2016 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành quy định định mức chi đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh An Giang; - Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 13/01/2017 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt tạm thời định mức kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tỉnh An Giang; 3 - Quyết định số 3461/QĐ-UBND ngày 17/11/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt Đề cƣơng và dự toán kinh phí Đề án Phát triển hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2025, định hƣớng đến năm 2030; - Các chiến lƣợc, định hƣớng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành dịch vụ, thƣơng mại và các ngành, lĩnh vực khác của Tỉnh đã đƣợc phê duyệt. - Chiến lƣợc, quy hoạch phát triển dịch vụ, thƣơng mại của cả nƣớc, của vùng đã đƣợc phê duyệt.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phát triển Logistics An Giang đến 2025, định hướng 2030 (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/phat-trien-logistics-an-giang-den-2025-dinh-huong-2030
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển Logistics An Giang đến 2025, định hướng 2030" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu đề án kinh tế phát triển hệ thống logistics tại An Giang đến 2025, định hướng 2030, nhằm nâng cao hiệu quả vận tải và chuỗi cung ứng."
Luận án "Phát triển Logistics An Giang đến 2025, định hướng 2030" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển Logistics An Giang đến 2025, định hướng 2030" thuộc chuyên ngành Logistics. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Phát triển Logistics An Giang đến 2025, định hướng 2030" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển Logistics An Giang đến 2025, định hướng 2030" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển Logistics An Giang đến 2025, định hướng 2030" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.