Luận án phát triển kinh tế xã hội Tam giác Việt Nam Lào Campuchia

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển kinh tế xã hội vùng tam giác Việt Nam-Lào-Campuchia. Đề xuất giải pháp hợp tác liên ngành tăng cường hội nhập khu vực.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

189

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan quy hoạch phát triển kinh tế xã hội CLV
Số trang:
189 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan quy hoạch phát triển kinh tế xã hội CLV

Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia giữ vị trí địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng. Khu vực này gắn kết chặt chẽ về an ninh, kinh tế và môi trường sinh thái. Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội CLV hướng đến mục tiêu thu hẹp khoảng cách phát triển. Các chính sách ưu tiên khai thác tối đa tiềm năng đất đai, khoáng sản và rừng. Hợp tác liên quốc gia tạo nền tảng chuyển dịch cơ cấu vùng từ thuần nông sang đa ngành. Ba quốc gia cùng cam kết duy trì hòa bình, ổn định và thịnh vượng lâu dài. Không gian phát triển mở rộng giúp kích hoạt chuỗi giá trị xuyên biên giới. Quá trình hội nhập đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ từ cấp trung ương đến địa phương.

1.1. Vị trí chiến lược khu vực biên giới ba nước

Khu vực biên giới ba nước sở hữu vị trí ngã ba Đông Dương độc đáo. Vùng đất này tiếp giáp các tỉnh Tây Nguyên Việt Nam, Nam Lào và Đông Bắc Campuchia. Địa hình đồi núi dốc xen kẽ cao nguyên màu mỡ tạo lợi thế tự nhiên to lớn. Đây là đầu mối giao thương nối liền biển Đông với lục địa Đông Nam Á. Tài nguyên rừng, nguồn nước sông Mê Kông và đất đỏ bazan rất dồi dào. Vị trí này mở ra cơ hội xây dựng các trung tâm giao vận quốc tế. Sự ổn định tại biên giới tạo nền tảng vững chắc cho an ninh quốc phòng toàn vùng.

1.2. Mục tiêu quy hoạch phát triển kinh tế xã hội CLV

Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội CLV xác định rõ các mốc tăng trưởng cụ thể. Mục tiêu trọng tâm là giảm nghèo nhanh và nâng cao mức sống người dân bản địa. Chiến lược ưu tiên hiện đại hóa nông thôn, phát triển công nghiệp chế biến và mở rộng dịch vụ. Ba chính phủ thống nhất xây dựng không gian kinh tế chung không rào cản. Quy hoạch gắn liền bảo vệ tài nguyên rừng và phát triển bền vững lưu vực sông. Sự phối hợp đa phương tạo sức hút lớn đối với các nhà tài trợ quốc tế như ADB. Định hướng dài hạn biến vùng này thành trung tâm kinh tế năng động của tiểu vùng sông Mê Kông.

1.3. Nhu cầu thúc đẩy hợp tác kinh tế xuyên biên giới

Hợp tác kinh tế xuyên biên giới xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của ba nước láng giềng. Thị trường nội địa mỗi tỉnh biên giới còn nhỏ lẻ và phân tán. Mối liên kết kinh tế giúp bổ sung nguồn lực lao động, vốn và kỹ thuật. Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn nguyên liệu phong phú tại chỗ. Thủ tục hải quan thông thoáng thúc đẩy dòng hàng hóa lưu thông liên tục. Các hiệp định thương mại song phương và đa phương từng bước dỡ bỏ rào cản thuế quan. Hợp tác chặt chẽ mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho cư dân vùng biên giới.

II. Thực trạng phát triển kinh tế Tam giác phát triển CLV

Kinh tế Tam giác phát triển CLV đạt tốc độ tăng trưởng khá qua các năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Nông nghiệp vẫn đóng vai trò bệ đỡ then chốt cho toàn bộ vùng kinh tế. Hoạt động chế biến nông lâm sản bước đầu tạo giá trị gia tăng đáng kể. Tuy nhiên quy mô sản xuất nhìn chung vẫn còn nhỏ và manh mún. Nguồn vốn đầu tư xã hội chưa đáp ứng đủ nhu cầu tăng trưởng nhanh. Thu hút đầu tư nước ngoài vẫn tập trung chủ yếu vào khai thác thô. Chuyển giao công nghệ hiện đại đang là yêu cầu cấp thiết hàng đầu.

2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng vùng CLV

Tăng trưởng kinh tế vùng duy trì mức độ ổn định qua từng giai đoạn phát triển. Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm dần nhưng vẫn giữ tỷ lệ chi phối lớn. Ngành công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ có bước tiến rõ nét. Các khu kinh tế cửa khẩu hình thành tạo động lực lan tỏa cho các đô thị biên giới. Năng suất lao động xã hội từng bước cải thiện nhờ đào tạo nghề. Việc chuyển dịch cơ cấu diễn ra không đều giữa các tỉnh thuộc ba nước. Việt Nam giữ vai trò dẫn dắt về quy mô sản xuất và công nghiệp chế biến. Lào và Campuchia đẩy mạnh khai thác quỹ đất và tiềm năng nông nghiệp.

2.2. Thế mạnh cây công nghiệp cao su cà phê hồ tiêu

Đất đai màu mỡ tạo điều kiện lý tưởng cho cây công nghiệp cao su cà phê hồ tiêu phát triển. Diện tích trồng cây lâu năm mở rộng nhanh chóng trên toàn địa bàn. Cà phê Tây Nguyên và cao su Nam Lào khẳng định thương hiệu trên thị trường thế giới. Hồ tiêu mang lại giá trị xuất khẩu cao cho nông dân vùng giáp ranh. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đầu tư các dự án cao su quy mô lớn tại Lào và Campuchia. Mô hình này tạo hàng chục nghìn việc làm ổn định cho lao động địa phương. Xuất khẩu nông sản thô đóng góp nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho cả ba quốc gia.

2.3. Định hướng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là hướng đi tất yếu để nâng cao giá trị gia tăng. Vùng đang chuyển dần từ canh tác truyền thống sang kỹ thuật tưới tiết kiệm và phân bón hữu cơ. Công nghệ sinh học giúp chọn lọc giống cây trồng chống chịu sâu bệnh tốt. Việc xây dựng nhà máy sơ chế và kho lạnh bảo quản giảm thiểu hao hụt sau thu hoạch. Tiêu chuẩn VietGAP và GlobalGAP được áp dụng rộng rãi tại các vùng chuyên canh. Liên kết chuỗi giá trị giữa nông dân và doanh nghiệp chế biến được củng cố. Sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao từng bước tiếp cận chuỗi cung ứng toàn cầu.

III. Hạ tầng giao thông và thương mại biên giới vùng CLV

Hệ thống cơ sở hạ tầng đóng vai trò mạch máu nuôi dưỡng kinh tế toàn vùng. Việc đầu tư mạng lưới giao thông đường bộ rút ngắn thời gian vận chuyển liên quốc gia. Các tuyến quốc lộ huyết mạch kết nối thông suốt từ nội địa ra cảng biển miền Trung Việt Nam. Hạ tầng bến bãi và kho vận cửa khẩu nhận được nguồn vốn nâng cấp đáng kể. Hoạt động trao đổi hàng hóa qua biên giới diễn ra sôi động mỗi ngày. Hợp tác hải quan đơn giản hóa quy trình kiểm dịch và thông quan một cửa. Mạng lưới hạ tầng đồng bộ tạo nền tảng bứt phá cho toàn bộ Tam giác phát triển CLV.

3.1. Xây dựng hạ tầng giao thông kết nối liên vùng

Hạ tầng giao thông kết nối liên vùng là điều kiện tiên quyết thúc đẩy giao lưu kinh tế. Dự án nâng cấp các tuyến đường xuyên Á và quốc lộ huyết mạch được ưu tiên triển khai. Các tuyến trục ngang nối Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk với Attapeu, Sekong, Ratanakiri, Stung Treng từng bước hoàn thiện. Mạng lưới đường bộ tạo điều kiện vận chuyển nông sản nhanh chóng về các cảng Quy Nhơn và Đà Nẵng. Cầu đường biên giới giúp kết nối giao thông nông thôn với các trục lộ chính. Nguồn vốn viện trợ phát triển ODA đóng góp tích cực vào việc hiện đại hóa mạng lưới đường bộ. Giao thông thuận lợi hạ thấp chi phí logistics cho doanh nghiệp.

3.2. Mở rộng thương mại biên giới và cửa khẩu quốc tế

Thương mại biên giới và cửa khẩu quốc tế là đòn bẩy kinh tế quan trọng. Các cửa khẩu quốc tế như Bờ Y, Lệ Thanh, O Ya Dav hoạt động ngày càng nhộn nhịp. Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa duy trì đà tăng trưởng liên tục qua các năm. Hàng tiêu dùng, vật tư nông nghiệp và máy móc lưu thông thuận tiện giữa ba nước. Chợ biên giới tạo không gian giao thương sinh động cho cư dân hai bên đường biên. Cơ chế một cửa một điểm dừng tại cửa khẩu giúp rút ngắn thời gian làm thủ tục. Hợp tác kiểm soát thương mại ngăn chặn hiệu quả buôn lậu và gian lận xuất xứ.

3.3. Hình thành các hành lang kinh tế kết nối trọng điểm

Hành lang kinh tế kết nối mở ra không gian phát triển công nghiệp và dịch vụ mới. Các tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối vùng nguyên liệu với các trung tâm tiêu thụ lớn. Dọc theo các tuyến trục chính hình thành các cụm công nghiệp chế biến và trạm dịch vụ hậu cần. Sự kết nối hạ tầng viễn thông và năng lượng điện lưới diễn ra nhịp nhàng. Doanh nghiệp tận dụng lợi thế chi phí vận chuyển để phân bổ nhà xưởng hợp lý. Hành lang kinh tế là động lực lôi kéo các luồng đầu tư tư nhân trong và ngoài nước.

IV. Phát triển văn hóa xã hội và du lịch liên kết ba nước

Phát triển văn hóa xã hội giữ vị trí then chốt bảo đảm công bằng và thịnh vượng. Đời sống vật chất của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng biên giới cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh nhờ các chương trình mục tiêu quốc gia và hợp tác quốc tế. Hệ thống trường học và trạm y tế được kiên cố hóa đến tận cấp xã. Hoạt động giao lưu văn hóa giữa ba dân tộc diễn ra thường xuyên và mật thiết. Tiềm năng cảnh quan nguyên sơ mở ra cơ hội vàng cho ngành kinh tế không khói. Ngành du lịch trở thành cầu nối thắt chặt tình đoàn kết hữu nghị giữa ba quốc gia láng giềng.

4.1. Đẩy mạnh mô hình du lịch ba quốc gia một điểm đến

Mô hình du lịch ba quốc gia một điểm đến mang lại sức hút đặc biệt cho du khách quốc tế. Vùng đất này sở hữu nhiều vườn quốc gia hoang sơ và di sản văn hóa độc đáo. Các tour du lịch caravan xuyên biên giới giúp du khách khám phá danh lam thắng cảnh trong một hành trình. Tuyến du lịch sinh thái kết hợp khám phá không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên và các danh thắng cổ kính. Thủ tục xuất nhập cảnh đơn giản hóa cho du khách đi lại giữa ba nước. Doanh nghiệp lữ hành chủ động liên kết xây dựng các gói dịch vụ chất lượng cao. Du lịch phát triển trực tiếp tạo thêm thu nhập bền vững cho cộng đồng dân cư địa phương.

4.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và giải quyết việc làm

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là chìa khóa phát triển dài hạn. Hệ thống đào tạo nghề mở rộng sang các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao và du lịch. Các chương trình học bổng trao đổi học sinh, sinh viên giữa ba nước được đẩy mạnh. Người lao động được trang bị kiến thức canh tác hiện đại và ngoại ngữ giao tiếp cơ bản. Doanh nghiệp đầu tư cam kết tuyển dụng và đào tạo nghề tại chỗ cho lao động bản địa. Việc tạo sinh kế bền vững hạn chế tình trạng di cư lao động tự do không an toàn. Nguồn nhân lực có tay nghề thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế toàn diện.

4.3. Bảo đảm an ninh trật tự khu vực biên giới ba nước

An ninh trật tự tại khu vực biên giới ba nước là tiền đề cho mọi hoạt động kinh tế. Lực lượng biên phòng ba bên duy trì cơ chế tuần tra song phương và đa phương định kỳ. Công tác phòng chống tội phạm xuyên quốc gia và buôn bán ma túy đạt nhiều kết quả tích cực. Chính quyền địa phương tích cực vận động nhân dân tham gia bảo vệ cột mốc biên cương. Môi trường hòa bình và ổn định tạo sự an tâm tuyệt đối cho các nhà đầu tư. Tình hữu nghị truyền thống giữa nhân dân ba nước ngày càng thắt chặt qua các hoạt động đối ngoại nhân dân.

V. Giải pháp phát triển kinh tế xã hội Tam giác CLV

Giải pháp đồng bộ là nhân tố quyết định hiện thực hóa các mục tiêu phát triển. Ba nước cần đẩy mạnh cải cách thể chế và đơn giản hóa thủ tục hành chính xuyên biên giới. Chính sách ưu đãi về thuế và đất đai cần nhất quán để hấp dẫn nhà đầu tư chiến lược. Việc liên kết chặt chẽ trong quản lý tài nguyên nước và bảo vệ rừng là nhiệm vụ sống còn. Nguồn vốn ngân sách nhà nước cần giữ vai trò vốn mồi để huy động nguồn lực xã hội. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý bảo đảm tính khả thi cho từng dự án. Tam giác phát triển CLV hướng tới mục tiêu phát triển xanh, hiện đại và bền vững.

5.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư

Hoàn thiện cơ chế chính sách là bước đột phá thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước. Ba chính phủ cần ban hành các khung pháp lý chung về ưu đãi đầu tư xuyên biên giới. Các dự án trong lĩnh vực hạ tầng, nông nghiệp công nghệ cao cần nhận cơ chế tiếp cận tín dụng thuận lợi. Thành lập quỹ phát triển chung giúp hỗ trợ các công trình liên vùng mang tính chiến lược. Nhà nước đẩy mạnh hình thức đối tác công tư (PPP) để giảm gánh nặng ngân sách. Môi trường kinh doanh minh bạch tạo niềm tin vững chắc cho các tập đoàn quốc tế. Vốn đầu tư tư nhân sẽ là động lực chính thúc đẩy toàn vùng phát triển.

5.2. Đồng bộ hóa hành lang kinh tế kết nối tiểu vùng

Đồng bộ hóa các tuyến hành lang kinh tế kết nối tiểu vùng giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Ba quốc gia cần thống nhất tiêu chuẩn kỹ thuật hạ tầng giao thông và logistics. Các trung tâm trung chuyển hàng hóa cần xây dựng gần các cửa khẩu quốc tế lớn. Nâng cấp hệ thống kho lạnh và chiếu xạ phục vụ xuất khẩu nông sản chủ lực. Mở rộng các tuyến xe buýt và vận tải hàng hóa liên vận trực tiếp giữa các tỉnh giáp biên. Sự kết nối đồng bộ mở rộng phạm vi tiếp cận thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp. Hạ tầng thông suốt kích thích dòng chảy thương mại phát triển bùng nổ.

5.3. Đẩy mạnh chuyển giao khoa học công nghệ xuyên biên giới

Đẩy mạnh chuyển giao khoa học công nghệ tạo bước chuyển biến lớn về năng suất lao động. Các viện nghiên cứu nông nghiệp ba nước cần tăng cường hợp tác chia sẻ giống cây trồng chất lượng cao. Ứng dụng công nghệ số trong truy xuất nguồn gốc nông sản thúc đẩy xuất khẩu sang các thị trường khó tính. Tổ chức các hội chợ triển lãm công nghệ định kỳ tạo cầu nối giao thương thiết bị sản xuất. Doanh nghiệp cần chủ động đầu tư vào dây chuyền chế biến sâu để nâng cao giá trị hàng hóa. Khoa học công nghệ là động lực quan trọng đưa vùng biên giới vươn lên thịnh vượng.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các công trình lý luận
1.1.2. Các công trình liên quan đến hợp tác tiểu vùng xuyên biên giới
1.1.3. Các công trình liên quan đến Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia
1.2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
1.2.1. Một số lý thuyết liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế
1.2.2. Một số lý thuyết liên quan đến phát triển vùng
1.3. Khung nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG TAM GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - LÀO - CAMPUCHIA
2.1. Một số vấn đề lý luận phát triển vùng tam giác phát triển
2.1.1. Lý luận về phát triển kinh tế - xã hội
2.1.2. Lý luận về hội nhập kinh tế
2.1.3. Lý luận về phát triển vùng
2.2. Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế - xã hội vùng
2.3. Cơ sở hình thành và phát triển Tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia
2.3.1. Xu hướng hình thành và phát triển các tam giác phát triển ở Đông Nam Á
2.3.2. Các yếu tố cơ bản để hình thành nên vùng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia
2.3.3. Nhu cầu hợp tác và phát triển tại vùng biên giới chung ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia
2.4. Thực tiễn hợp tác phát triển của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia
2.4.1. Lợi ích của sự hợp tác tại Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia
2.4.2. Tổng quan về Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG TAM GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - LÀO - CAMPUCHIA
3.1. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia
3.1.1. Thực trạng phát triển kinh tế
3.1.1.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
3.1.1.2. Thực trạng phát triển nông nghiệp
3.1.1.3. Thực trạng phát triển ngành dịch vụ
3.1.1.4. Thực trạng phát triển công nghiệp
3.1.2. Thực trạng phát triển xã hội
3.1.2.1. Giáo dục, đào tạo
3.1.2.2. Lao động, việc làm
3.1.2.3. Cơ sở hạ tầng
3.2. Các nhân tố tác động đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia
3.2.1. Điều kiện tự nhiên
3.2.1.1. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
3.2.2. Vị trí địa lý
3.2.3. Vốn cho đầu tư phát triển
3.2.4. Quy mô và chất lượng nguồn lao động
3.2.5. Trình độ phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ
3.2.6. Hợp tác giữa ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia và trong vùng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia
3.2.6.1. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng
3.2.6.2. Cơ chế chính sách của mỗi nước và cho riêng vùng
3.3. Đánh giá chung về sự phát triển kinh tế - xã hội của Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.1. Đánh giá kết quả hợp tác phát triển CLVDT
4.2. Một số luận bàn về hướng phát triển kinh tế - xã hội CLVDT trong thời gian tới
4.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia trong thời gian tới
CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ HOẶC THAM GIA
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phát triển kinh tế xã hội vùng tam giác phát triển việt nam lào campuchia

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (189 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ---------------------- LÊ PHƢƠNG HÒA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG TAM GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - LÀO – CAMPUCHIA LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2013 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ---------------------- LÊ PHƢƠNG HÒA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG TAM GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - LÀO – CAMPUCHIA Chuyên ngành : Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Duy Dũng 2. Lê Thị Ái Lâm HÀ NỘI- 2013 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Nếu có gì sai sót tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn. Nghiên cứu sinh luan an MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ MỞ ĐẦU. Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Các công trình lý luận.

Các công trình liên quan đến hợp tác tiểu vùng xuyên biên giới. Các công trình liên quan đến Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu .Một số lý thuyết liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế. Một số lý thuyết liên quan đến phát triển vùng.

Khung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. 32 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG TAM GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - LÀO - CAMPUCHIA. Một số vấn đề lý luận phát triển vùng tam giác phát triển.

Lý luận về phát triển kinh tế - xã hội. Lý luận về hội nhập kinh tế. Lý luận về phát triển vùng. Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế - xã hội vùng.

Cơ sở hình thành và phát triển Tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia. Xu hướng hình thành và phát triển các tam giác phát triển ở Đông Nam Á. Các yếu tố cơ bản để hình thành nên vùng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia. Nhu cầu hợp tác và phát triển tại vùng biên giới chung ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia.

Thực tiễn hợp tác phát triển của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia. Lợi ích của sự hợp tác tại Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia. Tổng quan về Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia. 63 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG TAM GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - LÀO - CAMPUCHIA.

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia. Thực trạng phát triển kinh tế. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Thực trạng phát triển nông nghiệp.

Thực trạng phát triển ngành dịch vụ. Thực trạng phát triển công nghiệp. Thực trạng phát triển xã hội. Giáo dục, đào tạo.

Lao động, việc làm. Cơ sở hạ tầng. Các nhân tố tác động đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia. Điều kiện tự nhiên.

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Vị trí địa lý.Vốn cho đầu tư phát triển. Quy mô và chất lượng nguồn lao động. Trình độ phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ.

Hợp tác giữa ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia và trong vùng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng. Cơ chế chính sách của mỗi nước và cho riêng vùng. Đánh giá chung về sự phát triển kinh tế - xã hội của Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia.

121 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. Đánh giá kết quả hợp tác phát triển CLVDT. Một số luận bàn về hướng phát triển kinh tế - xã hội CLVDT trong thời gian tới. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội vùng Tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia trong thời gian tới.

145 CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ HOẶC THAM GIA TÀI LIỆU THAM KHẢO luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Thống kê kim ngạch xuất, nhập khẩu giữa Lào và Việt 56 Nam giai đoạn 2001-2009 Bảng 2.2 : Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam và Campuchia 58 qua các năm Bảng 2.3: Diện tích, dân số và mật độ dân số các tỉnh thuộc vùng 65 CLVDT (2009) Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP của các tỉnh Tây Nguyên 72 Bảng 3. Chăn nuôi gia súc, gia cầm tại C-CLVDT(2004-2009) 78 Bảng 3. Số lượng gia súc, gia cầm tại C-CLVDT (2004-2009) 80 Bảng 3. Xuất nhập khẩu tại L-CLVDT giai đoạn 2005-2009 83 Bảng 3.

Tình hình xuất - nhập khẩu thông qua các cửa khẩu của 84 Việt Nam luan an DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Lý thuyết trung tâm của W.2: Khung nghiên cứu 33 Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng trung bình của CLVDT giai đoạn 70 2005-2009 Hình 3.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực CLVDT giai 71 đoạn 2002-2009 Hình 3. cơ cấu sản lượng nông nghiệp tại vùng CLVDT tại 77 Campuchia 2009 luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt ADB The Asian Development Ngân hàng phát triển Châu Á Bank AMECS Ayeyarwady - Chao Chiến lược hợp tác kinh tế Phraya - Mekong Ayeyarwady - Chao Phraya - economic coorporation Mê Kông stratergy ASEAN Association of Southeast Hiệp hội các quốc gia Đông Asian Nations Nam Á CLV Cambodia, Lao, Vietnam Campuchia, Lào, Việt Nam CLVDT Cambodia-Lao-Vietnam Tam giác phát triển Việt Nam Develpoment triangle - Lào - Campuchia, C-CLVDT Cambodia-CLVDT Khu vực tam giác phát triển CLV thuộc Campuchia BIPM-EAGA Brunei-Indonexia- Khu vực tăng trưởng ĐÔng Malaixia-Philippine - The ASEAN - Brunei-Indonexia- East ASEAN Growth Malaixia-Philippine Area DT Develpoment triangle Tam giác phát triển EU European Union Liên minh Châu Âu GT Growth triangle Tam giác tăng trưởng GMS Greater Mekong Khu vực tiểu vùng sông Mê Subregion Kông FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài IMT GT Indonexia, Malaixia, Tam giác tăng trưởng Thailand Indonesia-Malaysia-Thailand KCN Khu công nghiệp luan an L-CLVDT Lao-CLVDT Khu vực tam giác phát triển CLV thuộc Lào NAFTA North America Free Trade Hiệp định Thương mại Tự do Agreement Bắc Mỹ SIJORI GT Singapore-Malaixia- Tam giác tăng trưởng Indonexia growth triangle Singapore-Malaixia- Indonexia USD United States dollar Đô la Mỹ V-CLVDT Vietnam-CLVDT Khu vực tam giác phát triển CLV thuộc Việt Nam WEC West - East Corridor Sáng kiến hành lang Đông - Tây WEF World Economic Forum Diễn đàn kinh tế thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong bối cảnh quốc tế mới, hợp tác phát triển nói chung, kinh tế - xã hội nói riêng giữa các nước đã trở nên hết sức cần thiết. Thực tế của Việt Nam trong hơn 20 năm đổi mới và hội nhập quốc tế đã chỉ rõ điều đó.

Không chỉ chú trọng đến hợp tác với các nước phát triển mà đã tăng cường mở rộng quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới, đặc biệt với ba nước Đông Dương. Trong lịch sử, CLV đã cùng chung sức chung lòng trong công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước. Đặc biệt khi các quốc gia này giành được độc lập và lựa chọn con đường phát triển và hội nhập với mục tiêu nhanh chóng thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, xây dựng đất nước phồn vinh, vì hoà bình và thịnh vượng của các dân tộc và trong khu vực. Đây là cơ sở hết sức quan trọng để tiếp tục mở rộng hình thức hợp tác giữa ba nước, trước đây, hiện nay cũng như trong tương lai.

Làm thế nào phối hợp khai thác được thế mạnh của ba nước? Hình thức hoặc mô hình nào thích hợp để cùng nhau hợp tác phát triển? Đây là bài toán luôn nhận được sự quan tâm của lãnh đạo ba nước. Những năm gần đây quan hệ hợp tác ba bên ngày càng được phát triển và đã mang lại những kết quả tốt cho mỗi quốc gia. Trong khuôn khổ ASEAN, CLV đã tham gia nhiều hình thức hợp tác tiểu khu vực khác nhau như: Hợp tác Tiểu vùng sông Mê Kông (GMS), hợp tác trong khuôn khổ AMECS, hành lang Đông - Tây (WEC), nhóm các nước CLMV (Campuchia, Lào, Mianma và Việt Nam). Sự tham gia vào các hình thức hợp tác trên đã đem lại sự hiểu biết lẫn nhau, cùng khai thác những lợi thế và thúc đẩy sự hợp tác có hiệu quả.

Tại cuộc gặp cấp cao CLV lần thứ nhất ở thủ đô Viêng Chăn, Lào năm 1999, Thủ tướng Campuchia Hunsen đã đưa ra ý tưởng thành lập tam giác phát triển khu vực biên giới 3 nước bao gồm 7 tỉnh thuộc Đông bắc Campuchia, Tây Nam Lào và Tây Nguyên Việt Nam. Tại các cuộc gặp của ba Thủ tướng năm 2002, lãnh đạo ba nước tiếp tục khẳng định phát triển vùng tam giác quan trọng này nhằm tạo ra động lực cho sự hợp tác 1 luan an giữa ba nước vì lợi ích của các bên và của khu vực. Tại hội nghị cấp cao 2004, lãnh đạo ba nước đã chính thức đưa ra tuyên bố hình thành CLVDT với 10 tỉnh thuộc khu vực biên giới liền kề của ba nước. Đến 2009, CLVDT kết nạp thêm ba tỉnh từ ba nước và trở thành vùng phát triển của 13 tỉnh.

Đây là vùng giàu tiềm năng, song kém phát triển nhất của ba nước. Đây đồng thời là vùng có vị trí chiến lược trọng yếu cho mỗi nước và cho cả ba quốc gia. Song, với cơ sở hạ tầng yếu kém, trình độ dân trí thấp, sản xuất mang tính chất manh mún…vùng này lại là trở ngại cho sự phát triển của mỗi quốc gia và cả khu vực. Khu vực tam giác phát triển là vùng đất khá đặc biệt có nhiều nét tương đồng về đặc điểm tự nhiên, văn hoá với nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng nhưng chưa được khai thác, đây cũng là vùng có vị trí chiến lược quan trọng đối với cả ba nước về chính trị, kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái.

Vì thế, mục đích của việc xây dựng tam giác phát triển là khai thác tiềm năng, thế mạnh, các nguồn lực của mỗi nước trong khu vực nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các vùng khác của mỗi nước, tạo động lực cho cả vùng và các khu vực khác của mỗi nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Phương Hòa (2013). Phát triển kinh tế xã hội Tam giác Việt Nam Lào Campuchia [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/phat-trien-kinh-te-xa-hoi-tam-giac-viet-nam-lao-campuchia

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển kinh tế xã hội Tam giác Việt Nam Lào Campuchia" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển kinh tế xã hội vùng tam giác Việt Nam-Lào-Campuchia. Đề xuất giải pháp hợp tác liên ngành tăng cường hội nhập khu vực.

Luận án "Phát triển kinh tế xã hội Tam giác Việt Nam Lào Campuchia" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Phát triển kinh tế xã hội Tam giác Việt Nam Lào Campuchia" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển kinh tế xã hội Tam giác Việt Nam Lào Campuchia" thuộc chuyên ngành Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Phát triển kinh tế xã hội Tam giác Việt Nam Lào Campuchia" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển kinh tế xã hội Tam giác Việt Nam Lào Campuchia" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển kinh tế xã hội Tam giác Việt Nam Lào Campuchia" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter