Luận án Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Lan: Phát triển kinh tế tư nhân tại Quảng Ninh
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển kinh tế tư nhân tại Quảng Ninh. Phân tích thực trạng, vai trò và đề xuất giải pháp thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
Số trang
166
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tầm quan trọng phát triển kinh tế tư nhân Quảng Ninh
Nền kinh tế đất nước trải qua hơn 30 năm đổi mới. Phát triển kinh tế tư nhân luôn là vấn đề được quan tâm. Nhiều tranh luận về lý luận và thực tiễn đã diễn ra. Các vấn đề như phát triển KTTN có mâu thuẫn với định hướng xã hội chủ nghĩa không đã được giải quyết. Việc bóc lột người lao động, phân hóa giàu nghèo cũng được xem xét. Vai trò của đảng viên trong kinh tế tư nhân cũng được làm rõ. Những rào cản tư tưởng về phát triển kinh tế tư nhân đã từng bước tháo gỡ. Điều này tạo không gian rộng lớn cho phát triển kinh tế tư nhân. KTTN hiện được Đảng ta khẳng định là động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Phát triển kinh tế tư nhân là yêu cầu khách quan, vừa cấp thiết, vừa lâu dài. Quá trình này góp phần hoàn thiện thể chế. Nó thúc đẩy phát triển nền KTTT độc lập, tự chủ. Quảng Ninh là tỉnh ven biển vùng Đông Bắc Việt Nam. Tỉnh có nhiều lợi thế về tự nhiên, kinh tế, xã hội. Những năm qua, Quảng Ninh đạt tốc độ tăng trưởng cao. Sự đóng góp của kinh tế tư nhân là đáng kể.
1.1. Bối cảnh và lý do nghiên cứu kinh tế tư nhân
Công cuộc đổi mới kinh tế quốc gia đã nâng tầm kinh tế tư nhân. Khu vực này từ chỗ bị coi là đối tượng cải tạo, nay là động lực quan trọng. Nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn về KTTN đã được giải quyết. Các rào cản tư tưởng dần tháo gỡ, mở rộng không gian phát triển. KTTN góp phần quan trọng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường. Nó thúc đẩy phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ. Quảng Ninh, với nhiều lợi thế, đã đạt tốc độ tăng trưởng cao. Sự đóng góp của KTTN là không thể phủ nhận.
1.2. Vị thế kinh tế tư nhân trong tăng trưởng Quảng Ninh
Đến năm 2016, kinh tế tư nhân chiếm 93,2% tổng số doanh nghiệp tại Quảng Ninh. Cùng với hàng nghìn hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp kinh tế tư nhân góp phần quan trọng. Chúng thúc đẩy tăng trưởng tổng sản phẩm địa phương (GRDP). Kim ngạch xuất khẩu cũng tăng. Kinh tế tư nhân tạo ra nhiều việc làm. Thu nhập cho người dân thành thị, nông thôn được cải thiện. Vai trò của kinh tế tư nhân trong cơ cấu kinh tế Quảng Ninh ngày càng nổi bật. Các thành tựu đạt được cho thấy sự đúng đắn trong chính sách khuyến khích khu vực này. Tuy nhiên, nhiều địa phương vẫn đối mặt với thách thức. Nghiên cứu này tập trung vào thực trạng và đề xuất giải pháp cho Quảng Ninh.
II. Cơ sở lý luận phát triển kinh tế tư nhân Quảng Ninh
Nghiên cứu về phát triển kinh tế tư nhân tại Quảng Ninh dựa trên nền tảng lý luận vững chắc. Tài liệu làm rõ quan niệm, đặc điểm và vai trò của KTTN trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nó đi sâu phân tích nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển này. Ngoài ra, kinh nghiệm phát triển KTTN từ các địa phương trong và ngoài nước cũng được tổng hợp. Từ đó, các bài học quý giá được rút ra, áp dụng cho bối cảnh cụ thể của Quảng Ninh. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho việc đề xuất các giải pháp phát triển hiệu quả.
2.1. Quan niệm đặc điểm và vai trò KTTN
Kinh tế tư nhân là thành phần kinh tế quan trọng. Nó bao gồm các hình thức sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Mục đích là sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Đặc điểm của kinh tế tư nhân bao gồm tính năng động, linh hoạt. Khu vực này có khả năng thích ứng nhanh với thị trường. KTTN góp phần đáng kể vào tạo việc làm. Nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Vai trò của kinh tế tư nhân được khẳng định trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. KTTN bổ sung nguồn lực cho xã hội. Nó phát huy quyền tự do kinh doanh của người dân. Các chủ thể kinh tế tư nhân đa dạng, từ hộ cá thể đến doanh nghiệp lớn.
2.2. Nội dung phát triển kinh tế tư nhân tại Quảng Ninh
Phát triển kinh tế tư nhân tại Quảng Ninh bao gồm nhiều nội dung. Đó là tăng về số lượng doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Nâng cao quy mô vốn, doanh thu, lợi nhuận là cần thiết. Khuyến khích sự đa dạng hóa ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Đặc biệt là những ngành có lợi thế cạnh tranh của tỉnh. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tư nhân. Cải thiện công nghệ, quản lý, chất lượng sản phẩm. Tăng cường liên kết giữa KTTN với các thành phần kinh tế khác. Yếu tố nhân lực chất lượng cao rất quan trọng. Môi trường kinh doanh thuận lợi là nền tảng. Các nhân tố ảnh hưởng bao gồm chính sách của nhà nước, cơ sở hạ tầng. Nguồn vốn, thị trường cũng là những yếu tố then chốt.
2.3. Kinh nghiệm phát triển KTTN trong và ngoài nước
Nhiều địa phương trong nước và quốc tế có kinh nghiệm quý báu. Các quốc gia như Trung Quốc, Hàn Quốc đã thành công trong thúc đẩy kinh tế tư nhân. Họ áp dụng chính sách hỗ trợ vốn, công nghệ, đào tạo. Việt Nam cũng có những địa phương đi đầu. Đó là TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương. Các bài học rút ra cho Quảng Ninh rất rõ ràng. Cần có chính sách hỗ trợ kinh tế tư nhân đồng bộ. Ưu tiên cải thiện môi trường đầu tư, giảm thủ tục hành chính. Khuyến khích đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ. Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao. Tạo sân chơi bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Điều này sẽ giúp kinh tế tư nhân tại Quảng Ninh phát triển bền vững.
III. Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân tại Quảng Ninh
Kinh tế tư nhân ở Quảng Ninh đã có những bước tiến đáng kể trong những năm qua. Các thành tựu về số lượng doanh nghiệp, đóng góp vào GRDP và tạo việc làm là minh chứng rõ ràng. Tuy nhiên, khu vực này vẫn còn đối mặt với nhiều hạn chế. Quy mô doanh nghiệp nhỏ, năng lực cạnh tranh yếu. Khả năng tiếp cận nguồn lực còn khó khăn. Những hạn chế này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Việc phân tích kỹ lưỡng thực trạng này cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó là cơ sở để đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế tư nhân hiệu quả hơn cho Quảng Ninh.
3.1. Thành tựu phát triển kinh tế tư nhân Quảng Ninh
Kinh tế tư nhân ở Quảng Ninh đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật. Số lượng doanh nghiệp và hộ kinh doanh tăng nhanh chóng. KTTN đóng góp ngày càng lớn vào GRDP của tỉnh. Năm 2016, KTTN chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số doanh nghiệp. Vốn đầu tư của khu vực này cũng tăng trưởng mạnh mẽ. KTTN tạo ra nhiều việc làm, cải thiện đời sống người dân. Tỷ trọng lao động trong KTTN ngày càng cao. Các doanh nghiệp tư nhân đã tham gia sâu rộng vào nhiều ngành. Các ngành dịch vụ, công nghiệp chủ yếu đều có dấu ấn của KTTN. Sự phát triển này khẳng định vai trò động lực của KTTN. Nó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quảng Ninh.
3.2. Hạn chế của doanh nghiệp tư nhân Quảng Ninh
Bên cạnh thành tựu, kinh tế tư nhân Quảng Ninh còn nhiều hạn chế. Quy mô doanh nghiệp còn nhỏ lẻ. Hầu hết là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Năng lực cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp còn yếu. Công nghệ lạc hậu, đổi mới sáng tạo chưa mạnh mẽ. Khả năng tiếp cận vốn, đất đai, thông tin còn khó khăn. Liên kết giữa các doanh nghiệp tư nhân còn hạn chế. Liên kết với doanh nghiệp nhà nước, FDI chưa thực sự hiệu quả. Trình độ quản lý, năng lực của người lao động chưa cao. Các sản phẩm, dịch vụ chưa tạo được thương hiệu mạnh. Sự phát triển chưa đồng đều giữa các khu vực, ngành nghề.
3.3. Nguyên nhân tác động đến kinh tế tư nhân
Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế rất đa dạng. Chính sách hỗ trợ kinh tế tư nhân của tỉnh có vai trò quan trọng. Môi trường kinh doanh Quảng Ninh đã được cải thiện. Tuy nhiên, thủ tục hành chính đôi khi còn rườm rà. Năng lực nội tại của doanh nghiệp còn yếu kém. Thiếu vốn, thiếu công nghệ là vấn đề lớn. Hạn chế về nguồn nhân lực chất lượng cao. Cơ chế, chính sách chưa thực sự khuyến khích đổi mới. Sự cạnh tranh không bình đẳng vẫn tồn tại ở một số lĩnh vực. Công tác xúc tiến thương mại, đầu tư chưa đạt hiệu quả tối đa. Những vấn đề này đòi hỏi giải pháp đồng bộ.
IV. Giải pháp thúc đẩy kinh tế tư nhân Quảng Ninh hiệu quả
Phát triển kinh tế tư nhân tại Quảng Ninh đòi hỏi một hệ thống giải pháp đồng bộ. Các quan điểm chiến lược dài hạn cần được xác định rõ ràng. Điều này làm nền tảng cho việc xây dựng chính sách hỗ trợ KTTN hiệu quả. Trọng tâm là cải thiện môi trường kinh doanh. Đặc biệt, cần tập trung nâng cao năng lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Quảng Ninh. Các giải pháp này nhằm phát huy tối đa tiềm năng của KTTN. Nó góp phần vào tăng trưởng kinh tế bền vững và toàn diện cho tỉnh.
4.1. Quan điểm phát triển KTTN trong dài hạn
Phát triển kinh tế tư nhân tại Quảng Ninh cần có quan điểm rõ ràng. KTTN là động lực quan trọng của nền kinh tế. Mục tiêu là phát triển KTTN nhanh, bền vững, đa dạng về hình thức. KTTN phải trở thành khu vực bình đẳng với các thành phần kinh tế khác. Nâng cao năng lực cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu. Khuyến khích KTTN tham gia vào các ngành, lĩnh vực mới. Đặc biệt là những ngành công nghệ cao, dịch vụ giá trị gia tăng. Tỉnh cần tạo môi trường kinh doanh minh bạch, thuận lợi. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp tư nhân. Hỗ trợ DNNVV phát triển, hội nhập sâu rộng.
4.2. Chính sách hỗ trợ kinh tế tư nhân hiệu quả
Các chính sách hỗ trợ kinh tế tư nhân cần được đổi mới, hoàn thiện. Cần cắt giảm chi phí không chính thức cho doanh nghiệp. Cải cách thủ tục hành chính, minh bạch hóa quy trình. Tiếp tục rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật. Đảm bảo môi trường kinh doanh thuận lợi, công bằng. Tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, tín dụng. Hỗ trợ về thông tin thị trường, khoa học công nghệ. Tăng cường xúc tiến thương mại, đầu tư cho KTTN. Phát triển các quỹ bảo lãnh tín dụng, quỹ hỗ trợ DNNVV. Khuyến khích liên kết sản xuất, chuỗi giá trị.
4.3. Nâng cao năng lực doanh nghiệp nhỏ và vừa Quảng Ninh
Nâng cao năng lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Quảng Ninh là trọng tâm. Cần có chương trình đào tạo, bồi dưỡng quản lý, nhân lực. Hỗ trợ doanh nghiệp trong chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ mới. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nghiên cứu phát triển sản phẩm. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Tạo điều kiện để DNNVV tiếp cận các chương trình hỗ trợ. Nâng cao kỹ năng quản trị, marketing, tài chính. Xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, đạo đức doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp khu vực tư nhân phát triển bền vững.
V. Cải thiện môi trường kinh doanh thu hút đầu tư tư nhân
Việc cải thiện môi trường kinh doanh là yếu tố cốt lõi để thúc đẩy kinh tế tư nhân. Quảng Ninh cần liên tục nỗ lực trong lĩnh vực này. Điều này bao gồm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, minh bạch hóa thông tin. Đảm bảo sự ổn định và nhất quán của các chính sách đầu tư. Song song đó, việc thu hút đầu tư tư nhân mạnh mẽ là rất quan trọng. Các chính sách ưu đãi, xúc tiến đầu tư có chọn lọc cần được triển khai. Đặc biệt, cần có những hỗ trợ cụ thể dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Quảng Ninh. Các giải pháp này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của KTTN.
5.1. Cải thiện môi trường đầu tư Quảng Ninh bền vững
Môi trường đầu tư Quảng Ninh cần tiếp tục được cải thiện. Đây là yếu tố then chốt để thu hút đầu tư tư nhân. Tỉnh cần đơn giản hóa hơn nữa thủ tục hành chính. Giảm thiểu thời gian, chi phí cho doanh nghiệp. Tăng cường minh bạch, công khai thông tin quy hoạch, chính sách. Đảm bảo sự ổn định, nhất quán của các chính sách đầu tư. Phát triển hạ tầng giao thông, điện, nước, viễn thông đồng bộ. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Các cơ quan quản lý nhà nước cần đổi mới tư duy phục vụ doanh nghiệp. Xây dựng niềm tin cho nhà đầu tư.
5.2. Thu hút đầu tư tư nhân Quảng Ninh mạnh mẽ
Để thu hút đầu tư tư nhân Quảng Ninh cần nhiều giải pháp. Cần có chính sách ưu đãi đầu tư rõ ràng, hấp dẫn. Tập trung vào các lĩnh vực tỉnh có lợi thế cạnh tranh. Ví dụ: du lịch, dịch vụ logistics, công nghiệp sạch. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư có chọn lọc. Kết nối doanh nghiệp tư nhân với các đối tác tiềm năng. Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư. Khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài. Chính sách đất đai cần linh hoạt, hợp lý. Quảng bá hình ảnh địa phương là điểm đến an toàn, hiệu quả. Xây dựng cơ chế đối thoại thường xuyên với doanh nghiệp.
5.3. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Quảng Ninh
Doanh nghiệp nhỏ và vừa Quảng Ninh cần được hỗ trợ đặc biệt. Khu vực này chiếm đa số, tạo nhiều việc làm. Chính sách hỗ trợ cần tập trung vào tiếp cận vốn. Đào tạo quản lý, kỹ năng kinh doanh là cần thiết. Hỗ trợ công nghệ, đổi mới sáng tạo. Tạo điều kiện tham gia các chuỗi giá trị. Đơn giản hóa thủ tục hành chính dành cho DNNVV. Xây dựng các trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp. Tư vấn pháp lý, kế toán, marketing miễn phí hoặc chi phí thấp. Khuyến khích phát triển các hiệp hội doanh nghiệp. Tăng cường kết nối giữa các DNNVV với nhau.
VI. Vai trò KTTN trong tăng trưởng kinh tế Quảng Ninh
Kinh tế tư nhân đóng một vai trò không thể thiếu trong tăng trưởng kinh tế của Quảng Ninh. Khu vực này đóng góp đáng kể vào Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) và ngân sách nhà nước. Nó là động lực chính tạo việc làm, cải thiện đời sống cho người dân. Sự phát triển mạnh mẽ của KTTN còn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. KTTN góp phần giảm nghèo, nâng cao chất lượng sống. Các doanh nghiệp tư nhân cũng tham gia vào các hoạt động xã hội. Tổng thể, vai trò kinh tế tư nhân là nền tảng cho sự phát triển bền vững của tỉnh.
6.1. Đóng góp của KTTN vào GRDP và ngân sách
Kinh tế tư nhân đóng góp đáng kể vào Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của Quảng Ninh. Tỷ trọng của KTTN trong GRDP ngày càng tăng. Điều này thể hiện vai trò chủ chốt của KTTN trong tăng trưởng kinh tế. KTTN cũng là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước. Các doanh nghiệp tư nhân nộp thuế, phí đầy đủ. Sự phát triển mạnh mẽ của KTTN giúp đa dạng hóa nguồn thu. Điều này giảm sự phụ thuộc vào các nguồn thu truyền thống. Vai trò kinh tế tư nhân không thể thiếu trong bức tranh tài chính của tỉnh. Nó thúc đẩy sự phát triển bền vững, tự chủ.
6.2. KTTN tạo việc làm cải thiện đời sống nhân dân
Khu vực kinh tế tư nhân là động lực chính tạo việc làm cho người lao động. Hàng ngàn doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh đã được thành lập. Điều này tạo ra hàng chục nghìn việc làm mới mỗi năm. KTTN giúp chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ. Thu nhập của người dân được cải thiện đáng kể. Việc làm ổn định góp phần giảm nghèo, nâng cao chất lượng sống. Các doanh nghiệp tư nhân còn tham gia các hoạt động xã hội. Họ đóng góp vào an sinh xã hội, phát triển cộng đồng. Vai trò này rất quan trọng đối với sự ổn định xã hội.
6.3. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quảng Ninh
Kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế Quảng Ninh. KTTN đã và đang phát triển mạnh trong các ngành dịch vụ, công nghiệp. Điều này giúp giảm tỷ trọng nông nghiệp. Nó thúc đẩy các ngành kinh tế hiện đại, có giá trị gia tăng cao. Các doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào du lịch, logistics, công nghệ. Điều này phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh. Sự năng động của KTTN giúp đa dạng hóa sản phẩm. Nó nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. Vai trò này là nền tảng cho tăng trưởng kinh tế Quảng Ninh bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (166 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tác giả. Các số liệu, trích dẫn sử dụng trong luận án có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, độ tin cậy cao. Kết quả nghiên cứu không trùng lắp với các công trình khoa học đã công bố. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Ngọc Lan 2 MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 9 1.
Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài 9 1. Các công trình nghiên cứu ở trong nước liên quan đến đề tài 12 1. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết 24 Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN Ở TỈNH QUẢNG NINH VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC 28 2. Quan niệm, đặc điểm và vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 28 2.
Quan niệm, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Quảng Ninh 39 2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế tư nhân ở một số địa phương trong nước, quốc tế và bài học rút ra cho tỉnh Quảng Ninh 54 Chƣơng 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN Ở TỈNH QUẢNG NINH 74 3.1 Thành tựu và hạn chế trong phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Quảng Ninh 74 3. Nguyên nhân của thành tựu, hạn chế trong phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Quảng Ninh và những vấn đề đặt ra 95 Chƣơng 4 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN Ở TỈNH QUẢNG NINH THỜI GIAN TỚI 115 4. Quan điểm phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Quảng Ninh thời gian tới 115 4.
Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Quảng Ninh thời gian tới 122 KẾT LUẬN 151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 153 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 154 PHỤ LỤC 162 3 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 Công ty cổ phần CTCP 2 Doanh nghiệp nhà nước DNNN 3 Doanh nghiệp tư nhân DNTN 4 Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNVV 5 Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 6 Hệ số đầu tư tăng trưởng ICOR (Incremental Capital - Output Ratio) 7 Kinh tế nhà nước KTNN 8 Kinh tế tư nhân KTTN 9 Kinh tế thị trường KTTT 10 Kinh tế - xã hội KT-XH 11 Mỗi xã, phường một sản phẩm OCOP (One village, one product) 12 Thành phần kinh tế TPKT 13 Tổng sản phẩm trên địa bàn Tỉnh GRDP 14 Sản xuất, kinh doanh SX, KD 15 Xã hội chủ nghĩa XHCN 4 DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang 3. Số lượng hộ cá thể phi nông, lâm nghiệp, thủy sản và trang trại ở tỉnh Quảng Ninh 76 3. Vốn đầu tư trong các TPKT ở tỉnh Quảng Ninh 77 3. Tỷ trọng cơ cấu lao động và tổng sản phẩm của KTTN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2016 80 3.
Chỉ số phát triển và cơ cấu của KTTN trong một số ngành dịch vụ chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh 81 3.5 Chỉ số phát triển và cơ cấu của KTTN trong một số ngành công nghiệp chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh 83 3. Quy mô lao động và vốn của doanh nghiệp trong các TPKT ở tỉnh Quảng Ninh năm 2015 86 3. Trang bị tài sản cố định bình quân lao động và năng suất lao động của DN trong các TPKT ở tỉnh Quảng Ninh 89 3.8 Hệ số ICOR của các TPKT ở tỉnh Quảng Ninh 90 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Số hiệu Tên biểu đồ Trang 3. Số lượng doanh nghiệp thuộc các TPKT 75 3.
Số lượng các loại hình doanh nghiệp KTTN 87 3. So sánh tổng sản phẩm giữa doanh nghiệp và hộ kinh tế cá thể ở tỉnh Quảng Ninh 91 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Trong công cuộc đổi mới kinh tế đất nước, phát triển KTTN luôn đặt ra nhiều vấn đề tranh luận nhất cả về lý luận và thực tiễn, đụng chạm đến nhiều vấn đề chính trị - xã hội. Hơn 30 năm đổi mới của đất nước, đã có nhiều vấn đề lý luận bước đầu được giải quyết như: Phát triển KTTN có mâu thuẫn với định hướng XHCN không? Có dẫn đến việc bóc lột người lao động, phân hóa giàu nghèo trong xã hội? Đảng viên có được làm KTTN không? Từ đó những rào cản trong tư tưởng về phát triển KTTN ở nước ta đã từng bước được tháo gỡ, tạo ra không gian ngày càng rộng lớn cho KTTN phát triển.
KTTN từ vị trí bị coi là đối tượng cải tạo và nhanh chóng xóa bỏ trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội thì đến nay đã được Đảng ta khẳng định là một động lực quan trọng của nền KTTT định hướng XHCN. Phát triển KTTN trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế là một yêu cầu khách quan, vừa cấp thiết, vừa lâu dài trong quá trình hoàn thiện thể chế, phát triển nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta, góp phần quan trọng để phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ. Quảng Ninh là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, có rất nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội. Trong những năm qua, tỉnh Quảng Ninh đã đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, trong đó có sự đóng góp đáng kể của KTTN.
Tính đến năm 2016, KTTN chiếm 93,2% tổng số doanh nghiệp trên địa bàn Tinh. Cùng với hàng nghìn hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp KTTN đã góp phần quan trọng tăng trưởng tổng sản phẩm, tăng kim ngạch xuất khẩu, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người dân ở thành thị, nông thôn… Tuy vậy, cũng như nhiều địa phương trên cả nước, KTTN trên địa bàn Tỉnh phát triển còn chậm, quy mô nhỏ, năng suất thấp, sức cạnh tranh yếu, khó có thể trở thành một động lực quan trọng của sự phát triển KT - XH tỉnh Quảng Ninh. Năm 2016, trên địa bàn Tỉnh có 4.266 doanh nghiệp đang hoạt động với 6 số vốn đầu tư chiếm 40,8% toàn xã hội và tạo ra 30,9% GRDP[71]. Mục tiêu đến năm 2020, Tỉnh sẽ có 22.000 doanh nghiệp, trong đó có 300 doanh nghiệp quy mô lớn, tiềm lực mạnh.
Trong đó, KTTN đóng góp khoảng 50 - 55% GRDP, vốn chiếm 70% toàn xã hội [Phụ lục 2, 20]. Để thực hiện mục tiêu trên, KTTN trên địa bàn Tỉnh cần được phát triển nhanh, mạnh đảm bảo định hướng XHCN. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển KTTN ở Tỉnh Quảng Ninh, từ đó, xác định hệ thống giải pháp triển phát triển KTTN là cần thiết. Chính vì vậy, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Quảng Ninh” làm công trình nghiên cứu luận án tiến sỹ kinh tế, chuyên ngành kinh tế chính trị.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu * Mục đích nghiên cứu Đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển KTTN ở tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới. * Nhiệm vụ nghiên cứu - Làm rõ cơ sở lý luận cho phát triển KTTN ở tỉnh Quảng Ninh; - Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển KTTN ở một số địa phương trong nước và quốc tế, rút ra bài học cho phát triển KTTN ở tỉnh Quảng Ninh; - Đánh giá thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân thành tựu, hạn chế phát triển KTTN ở tỉnh Quảng Ninh và xác định những vấn đề đặt ra trong phát triển KTTN ở tỉnh Quảng Ninh; - Đề xuất quan điểm, giải pháp đẩy mạnh phát triển KTTN ở tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu phát triển KTTN. * Phạm vi nghiên cứu Về nội dung Nghiên cứu sự phát triển KTTN về số lượng, quy mô, cơ cấu, chất lượng.
7 Về không gian Nghiên cứu phát triển KTTN ở tỉnh Quảng Ninh. Về thời gian Nghiên cứu thực trạng phát triển KTTN ở tỉnh Quảng Ninh trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2016. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phƣơng pháp nghiên cứu * Cơ sở lý luận, thực tiễn Về cơ sở lý luận Đề tài luận án dựa trên quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về sở hữu tư nhân, KTTN; văn kiện của Đảng, Nhà nước về KTTN; Nghị quyết của Tỉnh ủy Quảng Ninh về phát triển KTTN ở tỉnh Quảng Ninh. Về cơ sở thực tiễn Nghiên cứu dựa trên số liệu, tài liệu trong báo cáo của Uỷ ban nhân dân và các Sở của tỉnh Quảng Ninh, niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2013, 2016.
Số liệu về số lượng doanh nghiệp KTTN sử dụng trong luận án được lấy từ niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh của khu vực DN ngoài nhà nước (đã loại trừ các cơ sở kinh tế tập thể). Đề tài luận án nghiên cứu kinh nghiệm phát triển KTTN ở một số địa phương trong và ngoài nước, từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm cho phát triển KTTN ở tỉnh Quảng Ninh. * Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu của khoa học xã hội nói chung và phương pháp đặc thù của kinh tế chính trị nói riêng phù hợp với từng nội dung của luận án. Cụ thể luận án đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu trừu tượng hóa khoa học, phân tích, tổng hợp để xây dựng quan niệm phát triển KTTN trong nền KTTT định hướng XHCN, quan niệm phát triển KTTN ở tỉnh Quảng Ninh; nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển KTTN ở tỉnh Quảng Ninh.
8 Sử dụng phương pháp lôgic và lịch sử, phân tích và tổng hợp để nghiên cứu kinh nghiệm phát triển KTTN ở một số địa phương trong nước, quốc tế và rút ra bài học cho tỉnh Quảng Ninh. Sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê, đối chiếu, so sánh cùng với phương pháp phân tích và tổng hợp để đánh giá thực trạng, chỉ rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cùng với những vấn đề đặt ra trong phát triển KTTN ở tỉnh Quảng Ninh. Sử dụng chủ yếu phương pháp diễn dịch, quy nạp để đề xuất quan điểm và giải pháp phát triển KTTN ở tỉnh Quảng Ninh.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án TS: Phát triển kinh tế tư nhân tại Quảng Ninh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển kinh tế tư nhân tại Quảng Ninh. Phân tích thực trạng, vai trò và đề xuất giải pháp thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
Luận án "Luận án TS: Phát triển kinh tế tư nhân tại Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án TS: Phát triển kinh tế tư nhân tại Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Luận án TS: Phát triển kinh tế tư nhân tại Quảng Ninh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án TS: Phát triển kinh tế tư nhân tại Quảng Ninh" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án TS: Phát triển kinh tế tư nhân tại Quảng Ninh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.