Luận án Tiến sĩ: Phát triển du lịch Lâm Đồng liên kết với vùng phụ cận
Phân tích tiềm năng, thách thức phát triển du lịch bền vững tại Lâm Đồng. Đề xuất giải pháp liên kết vùng, nâng cao giá trị, thu hút du khách.
Năm xuất bản
Số trang
276
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cơ sở lý luận phát triển du lịch và liên kết vùng
- Số trang:
- 276 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Địa lí học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thu Hà
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I.Cơ sở lý luận phát triển du lịch và liên kết vùng
Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quan về nền tảng lý luận cho việc phát triển du lịch. Luận án nhấn mạnh vai trò của liên kết vùng trong ngành du lịch. Khái niệm về du lịch được làm rõ. Các yếu tố cấu thành tài nguyên du lịch được phân tích. Liên kết vùng được xem là chìa khóa tăng trưởng bền vững. Công trình này đặt nền móng cho việc hiểu rõ các động lực phát triển. Nó cũng làm sáng tỏ tầm quan trọng của hợp tác liên khu vực. Mục tiêu là tối ưu hóa lợi thế cạnh tranh của các điểm đến.
1.1. Khái niệm vai trò phát triển du lịch.
Phát triển du lịch đòi hỏi sự cân bằng. Mục tiêu là tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Du lịch tạo ra việc làm, thu nhập. Ngành này thúc đẩy bảo tồn văn hóa, di sản. Tài nguyên du lịch gồm tự nhiên và nhân văn. Chúng là nền tảng thu hút khách. Các tiêu chí đánh giá điểm du lịch được xác định. Việc này giúp định vị sản phẩm phù hợp.
1.2. Tầm quan trọng liên kết vùng du lịch.
Liên kết vùng du lịch giúp đa dạng hóa sản phẩm. Nó tạo ra các tour tuyến hấp dẫn. Kết nối các điểm đến tăng cường trải nghiệm khách. Việc này tối ưu hóa sử dụng tài nguyên. Liên kết cũng chia sẻ nguồn lực, kinh nghiệm. Hợp tác giữa các địa phương giảm thiểu cạnh tranh không lành mạnh. Nâng cao hiệu quả đầu tư du lịch. Phát triển chung của khu vực được đảm bảo.
1.3. Bài học kinh nghiệm liên kết du lịch.
Nhiều quốc gia đã thành công trong liên kết du lịch. Việt Nam cũng có những mô hình hợp tác. Các bài học cho thấy cần cơ chế chính sách rõ ràng. Hợp tác công tư là thiết yếu. Đào tạo nguồn nhân lực chung rất quan trọng. Đầu tư cơ sở hạ tầng kết nối vùng. Quảng bá chung giúp tăng nhận diện thương hiệu. Học hỏi từ các mô hình thành công giúp tránh sai lầm.
II.Tiềm năng du lịch Lâm Đồng và vùng phụ cận
Lâm Đồng sở hữu tiềm năng du lịch lớn. Vùng này có khí hậu mát mẻ, cảnh quan đa dạng. Nơi đây là điểm đến hấp dẫn du khách trong và ngoài nước. Nghiên cứu đánh giá chi tiết các yếu tố tự nhiên và xã hội. Việc này ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch. Liên kết với vùng phụ cận mở rộng không gian du lịch. Nó tạo ra các chuỗi giá trị mới. Việc khai thác hợp lý giúp phát huy tối đa lợi thế. Nâng cao sức cạnh tranh của toàn vùng Tây Nguyên.
2.1. Tổng quan về tỉnh Lâm Đồng.
Lâm Đồng nằm ở phía Nam Tây Nguyên. Tỉnh có địa hình cao nguyên, núi rừng. Khí hậu ôn hòa quanh năm. Đà Lạt là thành phố trung tâm. Nơi đây nổi tiếng với hoa, kiến trúc Pháp cổ. Các hồ, thác nước tự nhiên phong phú. Giá trị văn hóa bản địa đa dạng. Dân cư đa sắc tộc, giàu truyền thống. Đây là lợi thế lớn cho phát triển du lịch sinh thái, văn hóa.
2.2. Đặc điểm vùng phụ cận quan trọng.
Vùng phụ cận bao gồm các tỉnh lân cận Lâm Đồng. Chúng có thể là Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk, Đồng Nai. Mỗi tỉnh có tài nguyên du lịch riêng biệt. Biển, núi, rừng, di sản văn hóa. Sự đa dạng này bổ trợ cho Lâm Đồng. Kết nối giao thông giữa các tỉnh được cải thiện. Các điểm đến mới được hình thành. Việc này tạo nên tuyến du lịch liên vùng hấp dẫn.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến du lịch.
Nhân tố cầu du lịch bao gồm xu hướng thị trường. Nhu cầu của du khách, thu nhập, thời gian rảnh. Nhân tố cung du lịch gồm tài nguyên, cơ sở hạ tầng. Chất lượng dịch vụ, nguồn nhân lực. Chính sách du lịch, quy hoạch tổng thể cũng đóng vai trò. Môi trường tự nhiên và xã hội ảnh hưởng trực tiếp. Các yếu tố này định hình hướng phát triển. Chúng quyết định tính bền vững của ngành.
III.Thực trạng phát triển du lịch Lâm Đồng 2010 2020
Giai đoạn 2010-2020 chứng kiến sự tăng trưởng của du lịch Lâm Đồng. Tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu. Lượng khách tăng, doanh thu du lịch cũng tăng. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế. Việc liên kết với vùng phụ cận chưa thực sự hiệu quả. Nghiên cứu đánh giá cụ thể các khía cạnh này. Phân tích số liệu và các chỉ số phát triển. Việc này giúp xác định những điểm mạnh, điểm yếu. Làm cơ sở cho các định hướng và giải pháp tương lai.
3.1. Tình hình phát triển du lịch Lâm Đồng.
Lượng khách du lịch đến Lâm Đồng tăng đều. Doanh thu từ du lịch đóng góp lớn vào GRDP. Nhiều cơ sở lưu trú, dịch vụ mới ra đời. Sản phẩm du lịch đa dạng hóa. Du lịch canh nông, du lịch mạo hiểm phát triển. Thương hiệu Đà Lạt tiếp tục được củng cố. Công tác xúc tiến, quảng bá được đẩy mạnh. Ngành du lịch tạo ra nhiều việc làm.
3.2. Liên kết du lịch với các vùng phụ cận.
Liên kết vùng có những bước đầu. Các tour tuyến chung còn hạn chế. Hợp tác quảng bá chưa đồng bộ. Chia sẻ thông tin và kinh nghiệm chưa sâu rộng. Tiềm năng kết nối giao thông chưa được khai thác triệt để. Một số dự án liên kết đã được triển khai. Tuy nhiên, hiệu quả chưa cao. Các sản phẩm du lịch liên tỉnh cần được phát triển thêm.
3.3. Phân tích hạn chế và thách thức.
Chất lượng dịch vụ còn chưa đồng đều. Nguồn nhân lực du lịch còn thiếu và yếu. Phát triển quá nóng gây áp lực lên tài nguyên. Ô nhiễm môi trường, tắc nghẽn giao thông. Chính sách liên kết chưa đủ mạnh mẽ. Thiếu cơ chế phối hợp hiệu quả. Cạnh tranh giữa các điểm đến. Việc phát triển du lịch bền vững còn nhiều thách thức.
IV.Định hướng phát triển du lịch Lâm Đồng hiệu quả
Định hướng phát triển du lịch Lâm Đồng đến năm 2030, tầm nhìn 2045. Mục tiêu là phát triển du lịch chất lượng cao. Tỉnh sẽ tăng cường liên kết với vùng phụ cận. Các chiến lược được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học. Việc này đảm bảo tính bền vững và hiệu quả. Tập trung vào việc khai thác lợi thế. Đồng thời khắc phục những hạn chế hiện tại. Phát triển du lịch gắn liền với bảo vệ môi trường. Nâng cao đời sống cộng đồng địa phương.
4.1. Cơ sở khoa học định hướng phát triển.
Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến 2030. Nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên đến 2045. Quy hoạch chung xây dựng tỉnh Lâm Đồng đến 2035. Nghị quyết phát triển du lịch chất lượng cao Lâm Đồng. Các quy hoạch tổng thể của vùng phụ cận. Đây là những nền tảng pháp lý quan trọng. Chúng định hình tầm nhìn và mục tiêu. Đảm bảo sự đồng bộ trong phát triển.
4.2. Định hướng sản phẩm và thị trường du lịch.
Định hướng phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo. Sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, văn hóa. Du lịch nông nghiệp công nghệ cao. Du lịch MICE, du lịch y tế kết hợp. Tập trung vào thị trường khách nội địa, quốc tế. Phân khúc khách có khả năng chi trả cao. Khai thác hiệu quả các kênh tiếp thị số. Xây dựng thương hiệu du lịch mạnh mẽ.
4.3. Định hướng không gian và đầu tư du lịch.
Phát triển các khu, điểm du lịch trọng điểm. Mở rộng không gian du lịch ra vùng phụ cận. Hình thành các tuyến, tour liên tỉnh. Kêu gọi đầu tư vào cơ sở hạ tầng du lịch. Phát triển các dự án khu du lịch sinh thái. Nâng cấp hệ thống giao thông kết nối. Ưu tiên các dự án đầu tư thân thiện môi trường. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ du lịch thông minh.
V.Giải pháp thúc đẩy liên kết du lịch vùng bền vững
Việc thực hiện các giải pháp là cần thiết. Mục tiêu là phát triển du lịch Lâm Đồng bền vững. Liên kết vùng phụ cận sẽ được tăng cường. Các giải pháp tập trung vào hoàn thiện cơ chế, chính sách. Nâng cấp hạ tầng, vật chất kỹ thuật. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Nâng tầm hình ảnh và thương hiệu du lịch. Khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch. Đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
5.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách liên kết.
Xây dựng khung pháp lý rõ ràng cho liên kết vùng. Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển du lịch liên vùng. Tạo cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng. Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Khuyến khích các doanh nghiệp du lịch hợp tác. Xây dựng các thỏa thuận hợp tác đa phương. Đẩy mạnh vai trò của nhà nước trong điều phối. Điều này đảm bảo sự bền vững của các sáng kiến.
5.2. Nâng cấp hạ tầng và nguồn nhân lực du lịch.
Đầu tư đồng bộ vào cơ sở hạ tầng giao thông. Phát triển các tuyến đường bộ, đường hàng không. Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chuyên nghiệp. Nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng phục vụ. Khuyến khích các trường đào tạo du lịch liên kết. Chính sách đãi ngộ nhân sự chất lượng cao. Việc này cải thiện trải nghiệm của khách du lịch.
5.3. Xây dựng thương hiệu và khai thác tài nguyên.
Xây dựng chiến lược quảng bá hình ảnh du lịch chung. Phát triển thương hiệu du lịch Lâm Đồng - Tây Nguyên. Khai thác hiệu quả các tài nguyên du lịch độc đáo. Bảo tồn giá trị văn hóa, cảnh quan thiên nhiên. Ứng dụng công nghệ số vào quảng bá, quản lý. Tổ chức các sự kiện du lịch lớn thu hút khách. Tạo ra các sản phẩm du lịch gắn với bản sắc địa phương. Điều này giúp tăng cường sức hấp dẫn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (276 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu "Phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận" của Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hà (Chuyên ngành Địa lí học, Mã số: 62 31 05 01, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2024; Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Phạm Xuân Hậu và TS. Đàm Nguyễn Thùy Dương) đặt nền tảng học thuật tiên phong trong việc giải quyết bài toán tổ chức lãnh thổ du lịch (TCLTDL) cấp vùng tại Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế hiện đại, du lịch không còn vận hành đơn lẻ theo từng ranh giới hành chính khép kín mà đòi hỏi sự kết nối không gian nhằm phát huy tối đa lợi thế so sánh. "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030" đã chỉ rõ: "PTDL thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển các ngành và lĩnh vực khác, góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại" (Thủ tướng Chính phủ, 2020).
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm nằm ở chỗ: các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc đánh giá tiềm năng du lịch nội tỉnh hoặc xây dựng quy hoạch kinh tế - xã hội chung mà thiếu một khung định lượng tích hợp đánh giá điểm du lịch thực tế kết hợp với các điểm tài nguyên du lịch (TNDL) tiềm năng ở vùng phụ cận (VPC). Nghiên cứu giải quyết 3 câu hỏi chính:
- Các nhân tố cung - cầu du lịch nào chi phối trực tiếp đến cấu trúc liên kết giữa Lâm Đồng và 5 tỉnh phụ cận?
- Mức độ phân hóa chất lượng và sức chứa của các điểm du lịch tỉnh Lâm Đồng cũng như giá trị bổ trợ của các điểm tài nguyên VPC được lượng hóa như thế nào?
- Mô hình tổ chức không gian và tuyến du lịch liên kết nào mang tính khả thi cao nhằm gia tăng chuỗi giá trị và kéo dài thời gian lưu trú của du khách?
Các giả thuyết nghiên cứu tương ứng bao gồm:
- $H_1$: Mức độ tương đồng và tính tương phản về tài nguyên giữa Lâm Đồng với Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ là tiền đề hình thành chuỗi sản phẩm du lịch (SPDL) liên kết đặc trưng.
- $H_2$: Việc tối ưu hóa mạng lưới giao thông vận tải và vị trí không gian tiếp cận sẽ quyết định hiệu quả phân hạng điểm đến du lịch liên vùng.
- $H_3$: Tái cấu trúc không gian du lịch theo các hành lang kinh tế kết nối sẽ nâng cao rõ rệt năng lực cạnh tranh của toàn vùng.
Khung lý thuyết của luận án tích hợp Thuyết hệ thống lãnh thổ du lịch của M. Buchovarov (1975), quan điểm địa lý du lịch của I. Pirojnik (1985), mô hình đánh giá độ hấp dẫn điểm đến của Hu & Ritchie (1993) và lý thuyết chuỗi giá trị liên kết du lịch của Castia Jesus & Mário Franco (2016). Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ tỉnh Lâm Đồng và 5 tỉnh phụ cận (Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk, Đắk Nông) trong giai đoạn 2010 - 2020, định hướng chiến lược đến năm 2030 với cỡ mẫu khảo sát xã hội học $n = 450$.
Literature Review và Positioning
Lịch sử nghiên cứu về địa lý du lịch và liên kết vùng chứng kiến sự phát triển qua nhiều giai đoạn học thuật:
- Dòng nghiên cứu hệ thống lãnh thổ và sức chứa du lịch: Mở đầu từ V. Docutraev, B. Likhanov (1973), N. Kandaxkia (1973) và Ixatsenko (1985) khi lượng hóa các điều kiện tự nhiên phục vụ nghỉ dưỡng. M. Buchovarov (1975) đã mô hình hóa hệ thống lãnh thổ du lịch với 4 phân hệ tương tác hữu cơ. I. Pirojnik (1985) mở rộng định nghĩa: "DL là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan đến việc di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất, tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức, văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa".
- Dòng nghiên cứu liên kết không gian và chuỗi cung ứng: Stephen Williams (1998) trong "Tourism Geography" chứng minh không gian du lịch mở rộng từ thập niên 1950 đã biến du lịch thành ngành kinh tế liên kết cao. Denis Tolkach & Brian King (2015) và Choon (2017) tập trung vào vai trò của tài nguyên trong việc hình thành chuỗi SPDL bền vững. Castia Jesus & Mário Franco (2016) nhấn mạnh sự khác biệt về tài nguyên là động lực cốt lõi cho liên kết vùng. Tove Oliver & Tim Jenkins (2003) và Mathildavan Niekerk (2014) khẳng định liên kết là công cụ tối ưu bảo tồn cảnh quan và phát triển bền vững.
- Tại Việt Nam: Các công trình nền tảng của Vũ Tuấn Cảnh (1995), Phạm Trung Lương, Đặng Duy Lợi (2000), Nguyễn Minh Tuệ và Vũ Đình Hòa (2017) đã định hình lý luận phân vùng và tổ chức lãnh thổ du lịch. Các nghiên cứu liên kết cụ thể tại địa phương như Đỗ Quốc Thông (2004) tại TP. Hồ Chí Minh, Nguyễn Lan Anh (2014) tại Thái Nguyên, Lê Văn Minh (2015) tại Tây Nguyên, Nguyễn Thị Hồng Hải (2018) tại Hải Phòng, Nguyễn Phú Thắng (2019) tại An Giang đã mở ra hướng tiếp cận thực tiễn.
Tranh luận học thuật quốc tế tồn tại hai luồng quan điểm đối lập: một bên ủng hộ mô hình "cạnh tranh điểm đến độc lập" (destination competitiveness) tập trung nguồn lực nội tại để thu hút khách; bên kia ủng hộ mô hình "hợp tác cùng phát triển" (coopetition) chia sẻ nguồn lực không gian. Luận án định vị vững chắc ở mô hình thứ hai, chứng minh rằng sự kết hợp giữa tài nguyên khí hậu - sinh thái đồi núi (Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông) với tài nguyên biển - văn hóa Chăm (Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận) tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội so với các mô hình phát triển cục bộ.
So sánh quốc tế cho thấy cách tiếp cận của luận án tương đồng với mô hình liên kết vành đai du lịch sinh thái - biển vùng Tam giác Vàng Đông Nam Á (Thái Lan - Lào - Myanmar) và mạng lưới liên kết vùng di sản Alpine (châu Âu), nhưng được tùy biến sâu sắc theo đặc thù phân cấp hành chính và cơ sở hạ tầng giao thông kết nối của vùng Tây Nguyên - Duyên hải miền Trung Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng thuyết tổ chức lãnh thổ du lịch thông qua việc cụ thể hóa mô hình tương tác 4 phân hệ của M. Buchovarov (1975) trong bối cảnh không gian chuyển tiếp giữa hai vùng địa lý tự nhiên khác biệt: Cao nguyên đất đỏ bazan và Duyên hải ven biển.
graph TD
subgraph "HỆ THỐNG LIÊN KẾT DU LỊCH LIÊN VÙNG"
A["Trung tâm Du lịch Hạt nhân<br>(TP. Đà Lạt - Lâm Đồng)"]
B["Tiểu vùng Sinh thái Tây Nguyên<br>(Đắk Lắk, Đắk Nông)"]
C["Tiểu vùng Biển - Văn hóa Duyên hải<br>(Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận)"]
A <-->|"Tương đồng TNDL Sinh thái & Văn hóa cồng chiêng<br>(Hành lang QL20, QL27, QL28)"| B
A <-->|"Tương phản TNDL Biển - Rừng & Khí hậu<br>(Hành lang QL27C, QL28B, QL55)"| C
D["Bộ tiêu chí Đánh giá Lượng hóa<br>(8 tiêu chí Điểm DL + 3 tiêu chí Điểm Tài nguyên)"] --> A
D --> B
D --> C
A & B & C --> E["Hệ sinh thái Tuyến - Điểm Du lịch Mới<br>(Kéo dài lưu trú, tối ưu hóa sức chứa, gia tăng GRDP)"]
end
Mô hình lý thuyết đề xuất 3 mệnh đề cốt lõi:
- Mệnh đề $P_1$: Mức độ bổ trợ giữa điểm du lịch hạt nhân và điểm tài nguyên vệ tinh tỷ lệ thuận với tính dị biệt của tài nguyên tự nhiên và tỷ lệ nghịch với khoảng cách không gian - thời gian di chuyển.
- Mệnh đề $P_2$: Điểm du lịch chỉ đạt được sự phát triển bền vững khi điểm tổng hợp $X = \sum_{i=1}^n W_i \cdot S_i$ cân bằng giữa năng lực quản trị hạ tầng và ngưỡng giới hạn sinh thái.
- Mệnh đề $P_3$: Cấu trúc tuyến du lịch liên vùng đóng vai trò tái phân bổ sức chứa du lịch, hạn chế sự quá tải cục bộ tại trung tâm đô thị Đà Lạt.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng 3 nhóm lý thuyết:
- Lý thuyết Địa lý du lịch tổng hợp (Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Tuấn Cảnh): Nhìn nhận lãnh thổ du lịch như một chỉnh thể thống nhất giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhân văn.
- Lý thuyết Đánh giá tài nguyên du lịch (Hu & Ritchie, 1993): Lượng hóa sức hấp dẫn thông qua hệ thống chỉ tiêu phân bậc.
- Lý thuyết Không gian kinh tế và Liên kết vùng (Stephen Williams, 1998): Phân tích mạng lưới giao thông, dòng dịch chuyển du khách và chuỗi giá trị du lịch.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích: Khung mô hình áp dụng tối ưu cho các khu vực có một cực tăng trưởng du lịch cấp quốc gia (Đà Lạt) kết nối với các vệ tinh tài nguyên trong bán kính di chuyển hiệu quả dưới 250 km (tương đương 4 - 5 giờ di chuyển đường bộ).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng kết hợp chủ nghĩa thực chứng (positivism) trong lượng hóa dữ liệu và thuyết diễn giải (interpretivism) trong phân tích cảm nhận của du khách và chuyên gia. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods) đa cấp độ:
- Cấp vĩ mô: Phân tích số liệu kinh tế - xã hội, cung - cầu du lịch 6 tỉnh giai đoạn 2010 - 2020.
- Cấp vi mô: Đánh giá chi tiết từng điểm du lịch tại Lâm Đồng và các điểm tài nguyên tại VPC qua khảo sát thực địa và phỏng vấn bảng hỏi.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu triển khai 3 giai đoạn khảo sát thực địa:
- Giai đoạn 1: Điều tra tổng quan không gian lãnh thổ, lập danh mục các điểm du lịch tại Lâm Đồng (Thung lũng Tình Yêu, Thiền viện Trúc Lâm/KDL Hồ Tuyền Lâm, Langbiang, Thác Datanla, Vườn hoa Đà Lạt, Trường CĐ Sư phạm Đà Lạt, Ga Đà Lạt) và điểm tài nguyên VPC (Vịnh Nha Trang, Biển Ninh Chữ, Biển Mũi Né, VQG Tà Đùng, KDL Hồ Lắk).
- Giai đoạn 2: Thu thập dữ liệu thực tế, chấm điểm theo bộ tiêu chí chuyên gia và khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi.
- Giai đoạn 3: Kiểm chứng chéo dữ liệu, cập nhật số liệu thống kê sau biến động dịch tễ và hiệu chỉnh mô hình.
Quy trình chọn mẫu xã hội học tuân thủ nghiêm ngặt công thức xác suất của Cochran (1977): $$n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1-p)}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($Z = 1.96$), tỷ lệ ước lượng an toàn $p = 0.5$, sai số cho phép $e = 5%$, cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là $n = 384$. Tác giả đã phát ra 500 phiếu, thu về 467 phiếu, loại bỏ 17 phiếu không hợp lệ, giữ lại mẫu chuẩn hóa $n = 450$ (bao gồm 364 du khách nội địa chiếm 80.89% và 86 du khách quốc tế chiếm 19.11%).
Tam giác đạc (triangulation) được đảm bảo qua 4 kênh: Dữ liệu thống kê thứ cấp (Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê 6 tỉnh, Sở VH-TT&DL) - Điều tra thực địa vi mô - Khảo sát du khách/doanh nghiệp lữ hành - Tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý và nhà khoa học.
Data và phân tích
Phương pháp thang điểm tổng hợp kết hợp trọng số xác lập công thức: $$X = \sum_{i=1}^n W_i \cdot S_i$$ Trong đó: $X$ là tổng điểm; $W_i \in {1, 2, 3}$ là hệ số quan trọng của tiêu chí $i$; $S_i \in {1, 2, 3, 4, 5}$ là điểm đánh giá theo thang đo Likert 5 bậc.
- Bộ 8 tiêu chí đánh giá điểm du lịch Lâm Đồng: (1) Độ hấp dẫn ($W=3$); (2) CSHT và CSVCKT ($W=3$); (3) Độ bền vững đối với hoạt động du lịch ($W=2$); (4) Khả năng quản lý ($W=2$); (5) Thời gian hoạt động ($W=1$); (6) Khả năng liên kết ($W=3$); (7) Sức chứa khách du lịch ($W=2$); (8) Vị trí và khả năng tiếp cận ($W=3$).
- Bộ 3 tiêu chí đánh giá điểm tài nguyên VPC: (1) Độ hấp dẫn ($W=3$); (2) Vị trí và khả năng tiếp cận ($W=2$); (3) Mạng lưới giao thông vận tải ($W=3$).
Phân hạng điểm du lịch áp dụng công thức khoảng phân vị của Armand (1975): $$I = \frac{I_{max} - I_{min}}{M}$$ Trong đó: $I$ là độ dài khoảng cách lớp; $I_{max}, I_{min}$ là điểm tổng hợp cao nhất và thấp nhất; $M = 4$ là số hạng phân loại (Hạng I, Hạng II, Hạng III, Hạng IV). Toàn bộ dữ liệu được chuẩn hóa, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và xử lý không gian bản đồ trên phần mềm chuyên dụng cùng Microsoft Excel 2019.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự phân hóa thứ bậc điểm đến rõ rệt tại Lâm Đồng: Kết quả áp dụng công thức Armand (1975) đã phân hạng hệ thống điểm du lịch Lâm Đồng thành 4 cấp độ. Các điểm Hạng I (như KDL Hồ Tuyền Lâm, KDL Langbiang, Thác Datanla) đạt điểm tối ưu cả về độ hấp dẫn ($S_1=5$) và cơ sở hạ tầng ($S_2 \ge 4$), đóng vai trò đầu tàu kéo dài thời gian lưu trú; trong khi các điểm Hạng III, IV bộc lộ sự suy giảm về khả năng tiếp cận và hạ tầng lưu trú.
- Cấu trúc bổ trợ không gian hoàn hảo giữa Lâm Đồng và VPC: Dữ liệu cho thấy chỉ số tương phản sinh thái - cảnh quan giữa cao nguyên nhiệt đới ẩm (Đà Lạt) và vùng biển khô hạn ven biển (Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hòa) là động lực hàng đầu thu hút 86 mẫu khách quốc tế (với hơn 72% khách quốc tế được phỏng vấn lựa chọn tour kết nối "Biển và Hoa").
- Mạng lưới giao thông là biến số giới hạn cốt lõi: Đánh giá điểm tài nguyên VPC cho thấy vịnh Nha Trang, biển Mũi Né đạt điểm tối đa về độ hấp dẫn và kết nối đường quốc lộ ($< 5\text{ km}$), trong khi các tài nguyên giàu tiềm năng như VQG Tà Đùng (Đắk Nông) hay KDL Hồ Lắk (Đắk Lắk) bị kéo giảm điểm tổng hợp do hệ thống giao thông QL27, QL28 chưa được nâng cấp đồng bộ.
- Hiện tượng "độ trễ liên kết thể chế": Mặc dù số lượng cơ sở lưu trú và lượt khách tại Lâm Đồng tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn 2010 - 2020, doanh thu du lịch liên vùng chưa đạt mức kỳ vọng do thiếu cơ chế điều phối lợi ích kinh tế chung giữa các địa phương, dẫn đến sự cạnh tranh thiếu lành mạnh ở phân khúc khách lữ hành nội địa.
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật: Cung cấp bộ công cụ định lượng chuẩn hóa trong đánh giá phân hạng điểm đến du lịch liên vùng, có thể chuyển giao cho các nghiên cứu địa lý kinh tế tại các vùng đệm sinh thái khác.
- Về mặt phương pháp: Chứng minh tính khả thi của việc tích hợp công thức Armand (1975) với hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong xây dựng bản đồ quy hoạch tuyến điểm du lịch.
- Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Định hình các sản phẩm tour trọn gói 4 ngày 3 đêm và 5 ngày 4 đêm liên tỉnh: "Đà Lạt - Nha Trang" (rừng - biển), "Đà Lạt - Phan Thiết" (hoa - cát), "Đà Lạt - Đắk Lắk - Đắk Nông" (con đường di sản cồng chiêng và công viên địa chất).
- Về mặt chính sách quản lý: Kiến nghị thành lập "Hội đồng Điều phối Du lịch Tiểu vùng Nam Tây Nguyên - Nam Trung Bộ" có thẩm quyền phân bổ nguồn vốn hạ tầng, cấp phép tuyến vận tải du lịch trực tiếp và thống nhất xúc tiến thương hiệu quốc tế chung.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:
- Giới hạn thời gian và chu kỳ dữ liệu: Giai đoạn nghiên cứu 2010 - 2020 chịu tác động cục bộ của giai đoạn đầu đại dịch Covid-19 vào năm 2020, làm biến động một số chỉ tiêu tài chính và lượt khách so với tốc độ tăng trưởng tự nhiên.
- Phạm vi chọn mẫu thuận tiện: Kích thước mẫu $n = 450$ tuy đạt chuẩn Cochran nhưng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại các điểm tham quan trọng điểm có thể chưa bao quát hết hành vi tiêu dùng của nhóm khách du lịch tự túc cao cấp (niche tourists).
- Độ trễ cập nhật hạ tầng: Chưa định lượng chi tiết tác động của các dự án cao tốc đang triển khai (cao tốc Dầu Giây - Liên Khương, Nha Trang - Phan Thiết) đến việc rút ngắn thời gian di chuyển sau năm 2023.
Chương trình nghiên cứu tiếp nối (Future research agenda):
- Ứng dụng mô hình Phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để lượng hóa mức độ sẵn sàng chi trả (WTP) của du khách đối với các sản phẩm liên kết xanh.
- Nghiên cứu ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data/GPS tracking) để mô phỏng không gian dòng dịch chuyển thời gian thực của du khách liên vùng.
- Mở rộng đánh giá sức tải sinh thái (carrying capacity) chi tiết cho từng phân khu thuộc VQG Bidoup - Núi Bà trong mối liên kết sinh quyển với VQG Phước Bình (Ninh Thuận).
Tác động và ảnh hưởng
Nghiên cứu tạo tiền đề vững chắc cho việc nâng cao chất lượng học thuật và thực tiễn ngành:
- Tác động học thuật: Dự báo trở thành tài liệu tham khảo cốt lõi cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Địa lý học, Du lịch học và Kinh tế phát triển; kỳ vọng đóng góp trực tiếp vào các chỉ số trích dẫn khoa học về quy hoạch không gian du lịch Việt Nam.
- Chuyển đổi ngành du lịch: Cung cấp cơ sở khoa học cho hơn 100 doanh nghiệp lữ hành tại Lâm Đồng và VPC tái cấu trúc chương trình tour, tối ưu hóa chi phí vận hành và tăng doanh thu chi tiêu bình quân trên mỗi lượt khách thêm 15 - 20%.
- Ảnh hưởng chính sách công: Đóng góp luận cứ khoa học trực tiếp cho UBND tỉnh Lâm Đồng và các tỉnh lân cận trong việc triển khai "Quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050" và các Nghị quyết chuyên đề về phát triển kinh tế vùng Tây Nguyên.
- Giá trị xã hội và môi trường: Góp phần tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng đồng bào dân tộc thiểu số bản địa tại các điểm tài nguyên vệ tinh, giảm áp lực di dân và suy thoái môi trường cảnh quan tại vùng lõi đô thị Đà Lạt.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học giả: Tiếp cận phương pháp luận đo lường tích hợp giữa Armand (1975), Cochran (1977) và bản đồ GIS trong phân tích địa lý du lịch.
- Nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh và vùng: Sở Du lịch, Sở VH-TT&DL các tỉnh Lâm Đồng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk, Đắk Nông có căn cứ chuẩn xác để ban hành cơ chế phối hợp xúc tiến đầu tư.
- Doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư du lịch: Xác định chính xác các tọa độ không gian giàu tiềm năng để phát triển chuỗi cơ sở lưu trú từ 3 - 5 sao và các khu nghỉ dưỡng sinh thái đón đầu các tuyến cao tốc liên vùng.
- Cộng đồng địa phương: Tăng cơ hội việc làm trực tiếp và gián tiếp trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch cộng đồng, làng nghề truyền thống và tiêu thụ nông sản đặc trưng.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Thuyết hệ thống lãnh thổ du lịch của M. Buchovarov (1975) và quan điểm của I. Pirojnik (1985) bằng cách xây dựng thành công ma trận đánh giá không gian nhị hợp: Đánh giá thực trạng điểm du lịch nội tỉnh ($n=8$ tiêu chí) đồng thời với đánh giá tiềm năng điểm tài nguyên vùng phụ cận ($n=3$ tiêu chí) qua mô hình trọng số tích hợp.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các công trình trước đây?
So với nghiên cứu của Đỗ Quốc Thông (2004) hay Nguyễn Lan Anh (2014), luận án không chỉ mô tả định tính tiềm năng liên kết mà đã chuẩn hóa cỡ mẫu theo công thức Cochran ($n=450$), áp dụng thuật toán phân hạng Armand (1975) với hệ thống thang đo Likert 5 bậc có trọng số, kết hợp với trực quan hóa không gian bằng phần mềm GIS chuyên sâu.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế là gì?
Phát hiện cho thấy yếu tố "khoảng cách vật lý" không phải rào cản lớn nhất đối với du khách khi chọn tour liên kết, mà "tính tương phản trải nghiệm" mới là yếu tố quyết định. Cụ thể, tuyến Đà Lạt - Nha Trang (khoảng cách $\approx 135\text{ km}$) dù qua đèo dốc hiểm trở nhưng nhận được tỷ lệ đánh giá hài lòng và ưu tiên lựa chọn cao hơn hẳn so với tuyến nội tỉnh có địa hình tương đồng.
4. Quy trình nghiên cứu có khả năng lặp lại (replication protocol) không?
Quy trình nghiên cứu được thiết kế dạng module hoàn chỉnh: Bộ tiêu chí định lượng kèm thang điểm chi tiết (1 đến 5), bảng trọng số xác lập ($W_i \in {1,2,3}$), công thức tính điểm tổng hợp $X = \sum W_i S_i$ và công thức phân hạng $I = (I_{max} - I_{min})/M$ hoàn toàn minh bạch, cho phép các nhà nghiên cứu khác áp dụng chính xác vào bất kỳ không gian kinh tế du lịch liên tỉnh nào.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tới?
Tập trung đánh giá biến động cấu trúc liên kết du lịch khi hoàn thành trục cao tốc Bắc - Nam nhánh Tây Nguyên, đo lường chỉ số carbon footprint của du lịch liên vùng và xây dựng khung quản trị rủi ro khí hậu đối với các điểm du lịch sinh thái nhạy cảm.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về tổ chức lãnh thổ du lịch và liên kết vùng trong bối cảnh địa kinh tế mới tại Việt Nam.
- Xây dựng thành công hệ thống tiêu chí định lượng khoa học, phân hạng chính xác các điểm du lịch tỉnh Lâm Đồng và điểm tài nguyên vùng phụ cận.
- Làm rõ thực trạng cung - cầu du lịch giai đoạn 2010 - 2020, chỉ ra điểm nghẽn hạ tầng kết nối và cơ chế điều phối chính sách liên vùng.
- Đề xuất quy hoạch không gian không gian tuyến - điểm du lịch mang tính đột phá, khai thác tối ưu mối quan hệ tương hỗ giữa sinh thái cao nguyên và biển đảo duyên hải.
- Thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế liên kết, thu hút vốn đầu tư, phát triển nhân lực chuyên nghiệp đến nâng cấp CSHT và CSVCKT.
- Mở ra hướng tiếp cận học thuật mới trong việc ứng dụng toán địa lý và hệ thống thông tin không gian (GIS) vào quy hoạch du lịch bền vững cấp vùng tại các quốc gia đang phát triển.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Thu Hà PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG TRONG LIÊN KẾT VỚI VÙNG PHỤ CẬN LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Thu Hà PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG TRONG LIÊN KẾT VỚI VÙNG PHỤ CẬN Chuyên ngành : Địa lí học Mã số : 62 31 05 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PHẠM XUÂN HẬU 2. ĐÀM NGUYỄN THÙY DƯƠNG Thành phố Hồ Chí Minh - 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực.
Mọi tài liệu tham khảo đều được trích dẫn chính xác. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về các kết quả công bố trong luận án. Nghiên cứu sinh ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Danh mục chữ viết tắt .v Danh mục bảng.
vi Danh mục hình. vii Danh mục bản đồ. vii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu.
Lịch sử nghiên cứu và những công trình nghiên cứu liên quan. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ LIÊN KẾT VÙNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH. Về phát triển du lịch. Về tài nguyên du lịch.
Liên kết vùng trong phát triển du lịch. Các tiêu chí đánh giá điểm du lịch, điểm tài nguyên. Cơ sở thực tiễn. Thực trạng phát triển và liên kết du lịch ở Việt Nam.
Thực trạng phát triển du lịch ở Tây Nguyên và liên kết trong phát triển du lịch với vùng phụ cận. Bài học liên kết phát triển du lịch ở một số quốc gia và ở Việt Nam .52 Tiểu kết chương 1.59 iii CHƯƠNG 2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG TRONG LIÊN KẾT VỚI VÙNG PHỤ CẬN. Khái quát về tỉnh Lâm Đồng và vùng phụ cận.
Khái quát về Lâm Đồng. Khái quát về vùng phụ cận. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận. Nhân tố cầu du lịch.
Nhân tố cung du lịch. Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận giai đoạn 2010 - 2020. Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2010 - 2020. Thực trạng liên kết với vùng phụ cận trong phát triển DL tỉnh Lâm Đồng .104 Tiểu kết chương 2.
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁT PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG TRONG LIÊN KẾT VỚI VÙNG PHỤ CẬN. Cơ sở khoa học của định hướng. Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030. Nghị quyết phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Quy hoạch chung xây dựng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2035, tầm nhìn 2050. Nghị quyết phát triển du lịch chất lượng cao trên địa bàn Lâm Đồng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch các địa phương vùng phụ cận. Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận.
Định hướng phát triển DL Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận. Định hướng phát triển thị trường khách du lịch. Định hướng sản phẩm du lịch. Định hướng liên kết phát triển du lịch.
Định hướng đầu tư phát triển du lịch. Định hướng về khai thác tài nguyên vùng phụ cận. Định hướng phát triển không gian du lịch tỉnh Lâm Đồng trong liên kết vùng phụ cận. G iải pháp chủ yếu phát triển du lịch Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận.
Giải pháp hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách về liên kết trong phát triển du lịch. Giải pháp đẩy mạnh các nội dung liên kết. Giải pháp về nguồn vốn đầu tư du lịch. Phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất - kỹ thuật phục vụ du lịch.
Xây dựng hình ảnh du lịch. Giải pháp khai thác tài nguyên du lịch vùng phụ cận. Phát triển nguồn nhân lực du lịch Lâm Đồng .165 Tiểu kết chương 3.167 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .168 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TÁC GIẢ .171 TÀI LIỆU THAM KHẢO .172 DANH MỤC PHỤ LỤC. PL1 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ASEAN Association of South East Asian Nations (Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á) CSHT Cơ sở hạ tầng CSVCKT Cơ sở vật chất kĩ thuật CTK Cục Thống kê DL Du lịch DTLS Di tích lịch sử EFA Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá) GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) GRDP Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm trên địa bàn) GTVT Giao thông vận tải KT - XH Kinh tế - xã hội KDL Khu du lịch LS - VH Lịch sử - văn hóa MICE Meeting - Incentive - Conference - Event (Du lịch kết hợp với hội thảo, hội nghị, khen thưởng, sự kiện) PTDL Phát triển du lịch QL Quốc lộ SPDL Sản phẩm du lịch TCDL Tổng cục du lịch TCLTDL Tổ chức lãnh thổ du lịch TCTK Tổng cục thống kê TNDL Tài nguyên du lịch UBND Ủy ban Nhân dân UNWTO World Tourism Organization (Tổ chức du lịchThế giới) VH-TT&DL Văn hóa - Thể thao và Du lịch VPC Vùng phụ cận VQG Vườn quốc gia vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Tiêu chí độ hấp dẫn. Tiêu chí vị trí so với điểm DL điển hình gần nhất đang khai thác của Lâm Đồng. Tiêu chí vị trí so với trung tâm DL. Tiêu chí đánh giá mạng lưới GTVT của điểm tài nguyên VPC.
Tiêu chí về độ hấp dẫn. Tiêu chí về CSHT và CSVCKT. Tiêu chí độ bền vững đối với hoạt động DL. Tiêu chí khả năng quản lý.
Tiêu chí về thời gian hoạt động DL. Tiêu chí khả năng liên kết. Tiêu chí sức chứa khách DL. Tiêu chí về vị trí và khả năng tiếp cận.
Các đơn vị hành chính của tỉnh Lâm Đồng năm 2020. Tổng GRDP, GRDP của khu vực dịch vụ và doanh thu DL tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2010 - 2020. Số lượt khách DL đến tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2010 - 2020. Doanh thu DL tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2010 đến 2020.
Doanh thu DL tỉnh Lâm Đồng và vùng phụ cận giai đoạn 2010-2020. Lao động trực tiếp trong ngành DL tỉnh Lâm Đồng năm 2010, 2020. Cơ sở lưu trú của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2010 - 2020. Cơ sở lưu trú và số phòng của VPC năm 2020.
Bảng đánh giá tổng hợp điểm du lịch. Xác định tổng hợp và phân hạng điểm du lịch Lâm Đồng. Một số chỉ tiêu về cơ sở lưu trú, doanh nghiệp lữ hành ở Lâm Đồng và VCP năm 2020. Khoảng cách của Đà Lạt với trung tâm các tỉnh vùng phụ cận.
Đánh giá tổng hợp điểm tài nguyên vùng phụ cận. Định hướng tuyến DL giữa Lâm Đồng và VPC .144 vii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Lượt khách nội địa của Lâm Đồng và các địa phương VPC, 2010 -2020. Lượt khách quốc tế đến Lâm Đồng và các địa phương VPC, 2010, 2020.
Đánh giá tổng hợp các điểm DL hạng I. Đánh giá tổng hợp các điểm DL hạng II. Đánh giá tổng hợp các điểm DL hạng III. Đánh giá tổng hợp các điểm DL hạng IV.
Ý kiến đánh giá của khách DL về một số tuyến DL liên vùng giữa Lâm Đồng và VPC .146 DANH MỤC BẢN ĐỒ 1. Bản đồ hành chính tỉnh Lâm Đồng 2. Bản đồ hành chính VPC 3. Bản đồ tài nguyên du lịch tỉnh Lâm Đồng 4.
Bản đồ tài nguyên du lịch VPC 5. Bản đồ hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng 6. Bản đồ định hướng phát triển du lịch Lâm Đồng kết hợp với khai thác TNDL của VPC 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Du lịch (DL) với tính chất là ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao.
Sự phát triển du lịch (PTDL) không chỉ nằm trong một vùng lãnh thổ, trong một tỉnh mà luôn phải vươn ra khỏi phạm vi hành chính địa phương, một quốc gia, một khu vực. Ngoài ra DL là một ngành có khả năng tạo ra nguồn thu nhập lớn cho xã hội, góp phần thực hiện chính sách mở cửa, giao lưu văn hóa, thúc đẩy sự đổi mới và phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, giải quyết nhiều vấn đề xã hội, tạo thêm nhiều việc làm. Để đạt được mục tiêu PTDL thì liên kết DL là một trong những biện pháp hiệu quả và thiết thực. Ở nước ta ngành DL đang ngày càng khẳng định vai trò của mình trong quá trình phát triển đất nước.
“Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030” ban hành ngày 22 tháng 1 năm 2020 đã khẳng định thêm vai trò của ngành DL qua quan điểm: "PTDL thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển các ngành và lĩnh vực khác, góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại" (Thủ tướng chính phủ, 2020). Chiến lược còn nhấn mạnh đến việc PTDL bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Quan điểm phát triển của “Quy hoạch tổng thể PTDL vùng Tây Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” (Thủ tướng chính phủ, 2013) đề cập đến vấn đề “PTDL Vùng theo hướng tăng cường liên kết giữa vùng Tây Nguyên với các vùng khác trong cả nước. để phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh về DL của mỗi địa phương và của toàn vùng”.
Điều này đã tạo tiền đề để các địa phương trong đó có Lâm Đồng có cơ hội để liên kết, hợp tác với các địa phương khác trong PTDL. Lâm Đồng là một tỉnh có nhiều tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên văn hóa phong phú, đa dạng thuận lợi cho phát triển các loại hình DL. Bên cạnh đó Lâm Đồng có vị trí nằm giáp ranh giữa khu vực Tây Nguyên với khu vực duyên hải Nam Trung Bộ - là khu vực có nhiều TNDL, thuận lợi cho việc phát triển và liên kết với các tỉnh lân cận để cùng nhau PTDL.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thu Hà (2024). Phát triển du lịch Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/phat-trien-du-lich-lam-dong-lien-ket-vung-phu-can
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển du lịch Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích tiềm năng, thách thức phát triển du lịch bền vững tại Lâm Đồng. Đề xuất giải pháp liên kết vùng, nâng cao giá trị, thu hút du khách.
Luận án "Phát triển du lịch Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Phát triển du lịch Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển du lịch Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận" thuộc chuyên ngành Địa lí học. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Phát triển du lịch Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển du lịch Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận" có 276 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển du lịch Lâm Đồng trong liên kết với vùng phụ cận" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.