Luận án: Nhân tố ảnh hưởng kết quả kinh doanh DNNVV do phụ nữ làm chủ tại Thanh Hóa
Nghiên cứu các yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ tại Thanh Hóa.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
256
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan kết quả kinh doanh DNNVV phụ nữ Thanh Hóa
- Số trang:
- 256 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Lê Thị Nương
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan kết quả kinh doanh DNNVV phụ nữ Thanh Hóa
Doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ Thanh Hóa đóng vai trò nòng cốt trong tăng trưởng kinh tế địa phương. Khối doanh nghiệp này tạo việc làm ổn định cho hàng vạn lao động. Tỷ lệ doanh nghiệp nữ tại khu vực duy trì đà tăng trưởng đều đặn qua các năm. Phần lớn cơ sở kinh doanh tập trung vào thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và chế biến nông sản. Quy mô vốn và nhân sự chủ yếu ở mức nhỏ và siêu nhỏ. Kết quả kinh doanh DNNVV chịu tác động đồng thời từ năng lực nội tại và môi trường thể chế. Đánh giá khách quan thực trạng vận hành giúp nhận diện chính xác các điểm nghẽn. Từ đó, doanh nghiệp xây dựng lộ trình cải thiện năng lực cạnh tranh dài hạn.
1.1. Thực trạng quy mô và cơ cấu ngành nghề tại địa phương
Kinh tế tư nhân ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ Thanh Hóa. Đa số doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng. Cơ cấu lao động bình quân dao động từ 10 đến 50 người mỗi cơ sở. Địa bàn hoạt động phân bố tập trung tại các vùng đô thị và đồng bằng ven biển. Ngành nghề trọng điểm gồm dệt may, bán lẻ, thủ công mỹ nghệ, dịch vụ ăn uống và chế biến hải sản. Đặc thù vốn mỏng và công nghệ giản đơn tạo ra nhiều áp lực cạnh tranh. Mức độ tích lũy tài sản ban đầu còn hạn chế. Tuy nhiên, khối doanh nghiệp này thể hiện độ bền bỉ cao trước khủng hoảng kinh tế. Lợi thế cốt lõi nằm ở sự khéo léo trong quản lý chi phí và chăm sóc khách hàng.
1.2. Đo lường hiệu quả tài chính ROA ROE và phi tài chính
Hiệu quả tài chính ROA ROE là thước đo định lượng cốt lõi phản ánh năng lực sinh lời của doanh nghiệp. Chỉ số ROA đo lường mức sinh lời trên tổng tài sản đầu tư. Chỉ số ROE thể hiện tỷ suất sinh lợi trên nguồn vốn chủ sở hữu. Kết quả kinh doanh DNNVV còn được đánh giá qua các chỉ số phi tài chính đa chiều. Tiêu chí phi tài chính bao gồm mức độ hài lòng của khách hàng, tốc độ đổi mới sản phẩm và sự gắn kết của nhân sự. Sự kết hợp giữa hai hệ thống chỉ tiêu mang lại góc nhìn chuẩn xác nhất. Doanh nghiệp duy trì tỷ suất ROA và ROE ổn định thường có cấu trúc tài chính an toàn. Nâng cao song song cả hai nhóm chỉ số tạo tiền đề cho sự tăng trưởng vững chắc.
II. Năng lực nội tại tác động kết quả kinh doanh DNNVV nữ
Nội lực doanh nghiệp quyết định trực tiếp tới khả năng cạnh tranh trên thị trường. Năng lực quản trị của nữ doanh nhân giữ vị trí hạt nhân trong chuỗi giá trị. Định hướng kinh doanh rõ ràng giúp doanh nghiệp nắm bắt thời cơ nhanh nhạy. Khả năng dự báo thị trường và quản trị rủi ro giảm thiểu tổn thất trong giai đoạn biến động. Trình độ đội ngũ nhân sự bổ trợ đắc lực cho công tác thực thi chiến lược. Khi năng lực lãnh đạo kết hợp cùng công nghệ, hiệu suất vận hành sẽ tăng vọt. Sự tinh gọn trong cơ cấu tổ chức giúp doanh nghiệp phản ứng kịp thời trước các thay đổi. Khai thác hiệu quả nguồn lực nội bộ là chìa khóa bứt phá doanh thu.
2.1. Nâng cao năng lực quản trị của nữ doanh nhân hiện đại
Năng lực quản trị của nữ doanh nhân bao gồm kiến thức chuyên môn, kỹ năng điều hành và tư duy chiến lược. Nữ lãnh đạo tại Thanh Hóa có thế mạnh về sự kiên trì, tỉ mỉ và đồng cảm với nhân sự. Khả năng giao tiếp và truyền cảm hứng tạo ra môi trường làm việc tích cực. Tuy nhiên, kỹ năng quản trị tài chính chuyên sâu và hoạch định dài hạn vẫn cần trau dồi thêm. Tham gia các khóa đào tạo quản trị chuẩn mực giúp khắc phục hạn chế này. Nữ doanh nhân cần chủ động tiếp cận các mô hình quản lý tiên tiến. Năng lực ra quyết định dựa trên dữ liệu giúp hạn chế tối đa tính cảm tính trong kinh doanh.
2.2. Đẩy mạnh chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay
Chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa đang trở thành yêu cầu cấp thiết để tồn tại và bứt phá. Ứng dụng phần mềm quản trị bán hàng, kế toán đám mây và tiếp thị trực tuyến giúp cắt giảm chi phí. Thương mại điện tử mở ra kênh tiếp cận khách hàng trên phạm vi toàn quốc. Nữ doanh nhân cần trang bị kỹ năng ứng dụng công nghệ trong vận hành hàng ngày. Đầu tư vào nền tảng số hóa tinh gọn phù hợp với ngân sách hạn hẹp của DNNVV. Tự động hóa quy trình nghiệp vụ nâng cao năng suất lao động rõ rệt. Chuyển đổi số thành công tạo bàn đạp thúc đẩy kết quả kinh doanh DNNVV tăng trưởng đột phá.
III. Vốn xã hội và tiếp cận tài chính cho doanh nghiệp nữ
Vốn xã hội và nguồn lực tài chính là hai trụ cột ngoại sinh quan trọng đối với DNNVV. Mạng lưới liên kết giúp doanh nghiệp tiếp cận thông tin thị trường nhanh chóng. Khả năng huy động vốn kịp thời đảm bảo dòng tiền cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Mối quan hệ đối tác tin cậy tạo ra lợi thế đàm phán về giá cả và công nợ. Tiếp cận vốn chính thức giúp giảm phụ thuộc vào nguồn tín dụng chi phí cao. Doanh nghiệp cần chủ động mở rộng mạng lưới giao thương và xây dựng hồ sơ tín dụng minh bạch. Vốn xã hội vững chắc kết hợp cùng tài chính dồi dào mở ra nhiều triển vọng mở rộng thị phần.
3.1. Phát triển mạng lưới quan hệ xã hội nữ doanh nhân
Mạng lưới quan hệ xã hội nữ doanh nhân mang lại giá trị vô hình to lớn cho tổ chức. Các mối quan hệ này bao gồm liên kết với nhà cung cấp, khách hàng, cơ quan quản lý và hiệp hội ngành nghề. Hiệp hội Doanh nhân nữ tỉnh Thanh Hóa đóng vai trò cầu nối gắn kết các thành viên. Thông qua mạng lưới, doanh nghiệp chia sẻ kinh nghiệm, tìm kiếm đối tác và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm chéo. Mối quan hệ xã hội chất lượng giúp rút ngắn thời gian tiếp cận thông tin thị trường mới. Nữ lãnh đạo cần tích cực tham gia các diễn đàn kinh tế để mở rộng vòng kết nối chuyên nghiệp.
3.2. Thuận lợi khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng DNNVV
Nhu cầu tiếp cận nguồn vốn tín dụng DNNVV luôn ở mức rất cao để tái đầu tư và mở rộng quy mô. Các ngân hàng thương mại đã triển khai nhiều gói vay ưu đãi dành riêng cho doanh nghiệp nữ. Tuy nhiên, điều kiện về tài sản thế chấp và báo cáo tài chính kiểm toán vẫn là thách thức lớn. Doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ thường có quy mô tài sản bảo đảm khiêm tốn. Minh bạch hóa dòng tiền và chuẩn hóa sổ sách kế toán là điều kiện tiên quyết để tiếp cận tín dụng. Việc tận dụng quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương giúp giảm bớt áp lực tài sản bảo đảm.
IV. Rào cản giới và chính sách hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
Môi trường kinh doanh dành cho phụ nữ vẫn tồn tại nhiều thách thức mang tính đặc thù giới. Gánh nặng gia đình và định kiến văn hóa truyền thống tạo áp lực không nhỏ lên nữ lãnh đạo. Dù vậy, hệ thống cơ chế và chính sách phát triển đang ngày càng hoàn thiện. Nhà nước ban hành nhiều chương trình trợ lực thiết thực nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong kinh tế. Sự đồng hành của chính quyền địa phương củng cố niềm tin cho phụ nữ tự tin khởi nghiệp. Tháo gỡ các rào cản vô hình sẽ giải phóng tiềm năng sáng tạo của lực lượng lao động nữ. Môi trường công bằng là nền tảng cho phát triển kinh tế bền vững.
4.1. Vượt qua rào cản định kiến giới trong kinh doanh
Rào cản định kiến giới trong kinh doanh thể hiện qua quan niệm phụ nữ chỉ nên làm hậu phương. Một số đối tác vẫn hoài nghi năng lực quyết đoán và sức chịu đựng áp lực của nữ giám đốc. Bên cạnh đó, việc cân bằng công việc và gia đình nữ lãnh đạo là một bài toán phức tạp. Thời gian dành cho việc nhà và chăm sóc con cái chiếm phần lớn quỹ thời gian sau giờ làm việc. Để vượt qua trở ngại này, nữ doanh nhân cần xây dựng cơ chế ủy quyền hiệu quả tại doanh nghiệp. Sự chia sẻ trách nhiệm từ gia đình và xã hội đóng vai trò trợ lực then chốt.
4.2. Tận dụng chính sách hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp Thanh Hóa
Chính quyền địa phương đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp Thanh Hóa thiết thực. Các chương trình tập trung vào tư vấn pháp lý, đào tạo kỹ năng quản trị và xúc tiến thương mại. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tích cực phối hợp giải ngân các nguồn vốn vay ưu đãi. Nhiều hội chợ xúc tiến thương mại được tổ chức nhằm quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp nữ. Doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt thông tin để thụ hưởng tối đa các ưu đãi. Sự hỗ trợ kịp thời từ chính sách giúp doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khởi sự nhiều thử thách.
V. Giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh DNNVV Thanh Hóa
Nâng cao kết quả kinh doanh đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ từ doanh nghiệp và các cơ quan quản lý. Nữ chủ doanh nghiệp cần chủ động nâng cấp năng lực quản trị và đổi mới mô hình kinh doanh. Doanh nghiệp cần chú trọng xây dựng văn hóa tổ chức và phát triển nhân tài. Về phía chính quyền, việc đơn giản hóa thủ tục hành chính tạo môi trường đầu tư thông thoáng. Các tổ chức tín dụng cần linh hoạt hơn trong điều kiện cấp vốn. Đồng bộ hóa các giải pháp sẽ tạo sức bật mạnh mẽ cho cộng đồng doanh nghiệp nữ. Đây là động lực then chốt thúc đẩy kinh tế tỉnh phát triển toàn diện.
5.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh và văn hóa doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường. Đầu tư vào kiểm soát chất lượng và nhận diện thương hiệu giúp gia tăng giá trị thặng dư. Nữ lãnh đạo nên phát huy phong cách quản trị nhân văn để tạo động lực cho người lao động. Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp giúp thu hút và giữ chân nhân sự tay nghề cao. Việc ứng dụng linh hoạt các phương pháp quản trị hiện đại nâng cao hiệu suất làm việc. Năng lực thích ứng nhanh giúp doanh nghiệp đứng vững trước mọi biến động kinh tế.
5.2. Mở rộng liên kết thị trường và chuẩn hóa tài chính
Chuẩn hóa hệ thống kế toán tài chính giúp doanh nghiệp nâng cao mức độ tin cậy đối với các tổ chức tín dụng. Báo cáo tài chính rõ ràng là điều kiện thuận lợi để tiếp cận nguồn vốn ưu đãi lớn. Song song đó, doanh nghiệp cần tích cực tham gia các chuỗi cung ứng khu vực và quốc gia. Hợp tác liên kết giữa các doanh nghiệp trong tỉnh tạo nên sức mạnh cộng hưởng. Mở rộng kênh phân phối đa kênh từ trực tiếp đến trực tuyến giúp tối ưu hóa doanh thu bán hàng. Phát triển bền vững chính là đích đến dài hạn của cộng đồng doanh nghiệp nữ Thanh Hóa.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (256 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ THỊ NƢƠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA DO PHỤ NỮ LÀM CHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Hà Nội, năm 2023 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ THỊ NƢƠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA DO PHỤ NỮ LÀM CHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Phạm Sỹ An 2. Lê Quang Hiếu Hà Nội, năm 2023 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu của luận án này là trung thực, không trùng lặp với đề tài khác. Mọi dữ liệu kế thừa từ các nghiên cứu, tài liệu khác đều đã được trích dẫn đầy đủ.
Tác giả luận án Lê Thị Nƣơng i luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU. vii DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ.
ix PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới về khoa học của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Kết cấu luận án.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA DO PHỤ NỮ LÀM CHỦ. Các nghiên cứu trước đây về nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ. Xác định khoảng trống và định hướng nghiên cứu .25 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA DO PHỤ NỮ LÀM CHỦ.
Lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ. Khái niệm doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ.
Tổng quan các lý thuyết có liên quan đến nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của DNNVV do phụ nữ làm chủ. Lý thuyết nữ quyền (Feminism Theories).34 ii luan an 2. Lý thuyết dựa trên nguồn lực doanh nghiệp (Resource Based View Theory- RBV). Lý thuyết thể chế (Institutional theory).
Lý thuyết vốn xã hội (Social Capital theory). Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (The theory of planned behavior - TPB). Vận dụng các lý thuyết nghiên cứu. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (Business performance).
Định nghĩa kết quả kinh doanh. Đo lường kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các tiêu chí đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Phát triển giả thuyết nghiên cứu.
Mối quan hệ giữa định hướng kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Năng lực kinh doanh của chủ doanh nghiệp và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh và định hướng kinh doanh của doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa vốn xã hội và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Mối quan hệ giữa vốn xã hội và định hướng kinh doanh. Mối quan hệ giữa chất lượng nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh. Mối quan hệ giữa chất lượng nguồn nhân lực và định hướng kinh doanh. Mối quan hệ giữa khả năng tiếp cận tài chính và kết quả kinh doanh.
Mối quan hệ giữa khả năng tiếp cận tài chính và định hướng kinh doanh. Mối quan hệ giữa chính sách của Chính phủ và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vai trò của biến trung gian. Các biến kiểm soát.
Mô hình nghiên cứu đề xuất.65 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp tiếp cận. Quy trình nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu định tính.70 iii luan an 3. Thiết kế nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng sơ bộ.
Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp phân tích sơ bộ thang đo. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ. Bản khảo sát chính thức.
Nghiên cứu định lượng chính thức. Phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp phân tích dữ liệu.
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp .93 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ tại Thanh Hoá. Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ.
Phân theo quy mô. Kết quả kinh doanh. Kết quả nghiên cứu định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của DNNVV do phụ nữ làm chủ tại Thanh Hoá. Thống kê đặc điểm doanh nghiệp.
Thống kê đặc điểm của giám đốc doanh nghiệp. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phân tích nhân tố khẳng định (CFA).
Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Đánh giá sự khác biệt của các biến kiểm soát tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thảo luận kết quả nghiên cứu.
Kết quả kinh doanh của DNNVV do phụ nữ làm chủ trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.116 iv luan an 4. Ảnh hưởng của các nhân tố với kết quả kinh doanh của DNNVV do phụ nữ làm chủ trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Mối liên hệ giữa các biến độc lập và định hướng kinh doanh. Vai trò trung gian của định hướng kinh doanh.
Vai trò của phân tích đa nhóm .141 TIỂU KẾT CHƢƠNG 4. TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ. Tóm tắt kết quả nghiên cứu. Mức độ đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận án.
Kết quả nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025 tầm nhìn 2030. Quan điểm phát triển doanh nghiệp của Tỉnh.
Mục tiêu phát triển doanh nghiệp. Hàm ý quản trị. Nâng cao khả năng tiếp cận tài chính. Nâng cao trình độ và năng lực của chủ doanh nghiệp.
Nâng cao vốn xã hội của doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả tiếp cận và hưởng ưu đãi các chính sách của chính phủ 160 5. Nâng cao hiệu quả của Định hướng kinh doanh.
Hàm ý chính sách. Đối với cơ quan nhà nước. Đối với các ngân hàng và tổ chức tín dụng. Đối với các cơ sở giáo dục.
Đối với các tổ chức, hiệp hội khác. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo .169 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ.171 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. PL1 v luan an DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Các ký hiệu, chữ viết tắt Nguyên nghĩa BP Business Performance- Kết quả kinh doanh DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNTN Doanh nghiệp tư nhân EC Entrepreurial Compentence- Năng lực kinh doanh EO Entrepreurial Orientation- Định hướng kinh doanh FC Financial Capital - Nguồn lực tài chính GP Government Policy- Chính sách của chính phủ ILO International Labour Organization- Tổ chức lao động quốc tế KQKD Kết quả kinh doanh LNST Lợi nhuận sau thuế NLĐ Người lao động QPPL Quy phạm pháp luật OECD Organisation for Economic Co-operation and Development -Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế SC Social Capital- Vốn xã hội TMDV Thương mại dịch vụ TNHH Trách nhiệm hữu hạn VCCI Chamber of Commerce and Industry- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam WB World Bank- Ngân hàng thế giới vi luan an DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của DNNVV do phụ nữ làm chủ từ các nghiên cứu trước đó .2: Tổng hợp các tiêu chí đánh giá KQKD.
Tiêu chí phân loại DNNVV trên thế giới. Tiêu chí phân loại DNNVV tại Việt Nam năm 2021. Một số định nghĩa về doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ. Vận dụng các lý thuyết giải thích sự ảnh hưởng các nhân tố đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp.
Tiến độ thực hiện đề tài nghiên cứu. Thang đo định hướng kinh doanh. Thang đo năng lực kinh doanh. Thang đo vốn xã hội (mạng lưới kinh doanh).
Thang đo chất lượng nguồn nhân lực. Thang đo khả năng tiếp cận tài chính. Thang đo chính sách của chính phủ. Thang đo kết quả kinh doanh.
Đo lường biến kiểm soát. Kết quả Cronbach‘s Alpha của các biến. Thang đo tổng hợp đã hiệu chỉnh để đưa vào phân tích định lượng. Thống kê số lượng DNNVV tại Thanh Hoá phân tách theo giới tính của chủ DN.
Số lượng DNNVV do phụ nữ làm chủ phân theo quy mô. Tình hình sản xuất kinh doanh của DNNVV do phụ nữ làm chủ tại Thanh Hoá. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV do phụ nữ làm chủ tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2016 – 2020. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu.
Đặc điểm giám đốc doanh nghiệp trong mẫu khảo sát .101 vii luan an ảng 4. Kết quả kiểm định hệ số Cronbach‘s Alpha lần 2. Hệ số tương quan, hiệp phương sai giữa các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu. Kiểm định giá trị hội tụ thông qua CR, AVE, MSV.
Kết quả kiểm định giả thuyết mô hình. Kết quả ước lượng bằng Bootstrap. Kết quả phân tích sâu One-way ANOVA – Phân tích sự khác biệt về kết quả KD của DN theo quy mô. Kết quả phân tích sâu One-way ANOVA – Phân tích sự khác biệt về kết quả KD theo kinh nghiệm của chủ DN.
Kết quả kiểm định mối liên hệ giữa từng thứ nguyên của EO với BP 116 viii luan an DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất. Quy trình nghiên cứu chung. Kết quả CFA mô hình nghiên cứu (đã chuẩn hóa). Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc SEM (đã chuẩn hóa).
Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc SEM kiểm định ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành tinh thần kinh doanh tới kết quả kinh doanh (đã chuẩn hóa) .4: Kết quả điều tra về KQKD của DNNVV do phụ nữ làm chủ tại Thanh Hoá .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Nương (2023). Nhân tố ảnh hưởng kết quả kinh doanh DNNVV phụ nữ Thanh Hóa [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/nhan-to-anh-huong-ket-qua-kinh-doanh-dnnvv-phu-nu-thanh-hoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng kết quả kinh doanh DNNVV phụ nữ Thanh Hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu các yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ tại Thanh Hóa.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng kết quả kinh doanh DNNVV phụ nữ Thanh Hóa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng kết quả kinh doanh DNNVV phụ nữ Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng kết quả kinh doanh DNNVV phụ nữ Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng kết quả kinh doanh DNNVV phụ nữ Thanh Hóa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng kết quả kinh doanh DNNVV phụ nữ Thanh Hóa" có 256 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhân tố ảnh hưởng kết quả kinh doanh DNNVV phụ nữ Thanh Hóa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.