Nghiên cứu tiền lương, thu nhập doanh nghiệp ngoài nhà nước Hà Nội - Vũ Hồng Phong
Khảo sát thu nhập, lương thưởng thực tế doanh nghiệp ngoài nhà nước Hà Nội. Phân tích xu hướng, đề xuất giải pháp tối ưu cho NLĐ & DN.
Kinh tế Lao động
Luan An
Luận án Tiến sĩ Kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
211
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tiền lương và thu nhập người lao động trong doanh nghiệp
Tiền lương là giá cả sức lao động trong nền kinh tế thị trường. Đây là khoản tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động. Thu nhập bao gồm tiền lương cùng các khoản phụ cấp, thưởng và phúc lợi. Hai khái niệm này gắn liền với đời sống của người lao động trong doanh nghiệp. Luận án xây dựng cơ sở khoa học về bản chất tiền lương và thu nhập. Doanh nghiệp được phân loại theo hình thức sở hữu và quy mô. Lao động trong doanh nghiệp cũng được phân loại theo trình độ chuyên môn kỹ thuật. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự biến động tiền lương được làm rõ. Mức độ công bằng trong phân phối thu nhập là trọng tâm phân tích. Các học thuyết tiền lương trong kinh tế thị trường tạo nền tảng lý luận. Năng suất lao động quyết định giá trị gia tăng và quỹ lương. Tiền lương bình quân phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nội dung này định hướng cho toàn bộ nghiên cứu.
1.1. Khái niệm và bản chất của tiền lương
Tiền lương là giá cả của sức lao động. Bản chất tiền lương gắn với quan hệ cung cầu lao động. Người sử dụng lao động trả công theo giá trị sức lao động. Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Mức lương phụ thuộc vào năng suất lao động và lợi nhuận. Thu nhập rộng hơn tiền lương. Thu nhập gồm lương, thưởng, phụ cấp và phúc lợi xã hội. Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là bộ phận quan trọng. Khái niệm rõ ràng giúp đo lường chính xác đời sống người lao động.
1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tiền lương thu nhập
Hệ thống chỉ tiêu đo lường sự biến động tiền lương theo thời gian. Tiền lương bình quân là chỉ tiêu cốt lõi. Thu nhập bình quân phản ánh mức sống thực tế. Tốc độ tăng tiền lương được so sánh với tốc độ tăng năng suất lao động. Mức độ công bằng phân phối được đo bằng hệ số chênh lệch. Giá trị gia tăng và doanh thu là căn cứ tính quỹ lương. Các chỉ tiêu này cho phép đánh giá khách quan thực trạng phân phối thu nhập.
1.3. Học thuyết tiền lương trong kinh tế thị trường
Nhiều học thuyết giải thích bản chất tiền lương. Học thuyết cổ điển coi tiền lương là giá cả sức lao động. Học thuyết hiện đại nhấn mạnh năng suất biên của lao động. Quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định mức lương cân bằng. Tiền lương hiệu quả khuyến khích người lao động nỗ lực. Các học thuyết tạo cơ sở lý luận cho chính sách trả lương. Doanh nghiệp ngoài nhà nước vận dụng linh hoạt các học thuyết này.
II. Thực trạng tiền lương doanh nghiệp ngoài nhà nước Hà Nội
Hà Nội là trung tâm kinh tế lớn của cả nước. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội tạo môi trường thuận lợi. Doanh nghiệp ngoài nhà nước phát triển nhanh trên địa bàn. Số lượng doanh nghiệp tăng mạnh qua các năm. Phần lớn là công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn. Quy mô vốn và lao động còn nhỏ và vừa. Tiền lương bình quân của người lao động có xu hướng tăng. Tuy nhiên mức tăng chưa tương xứng với năng suất lao động. Thu nhập giữa các ngành có sự chênh lệch lớn. Phân phối tiền lương còn thiếu công bằng. Nhiều doanh nghiệp chưa xây dựng thang bảng lương rõ ràng. Người lao động chịu thiệt trong thỏa thuận tiền lương. Bảo hiểm xã hội chưa được đóng đầy đủ. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện. Phân tích dựa trên số liệu khảo sát thực tế tại Hà Nội.
2.1. Tình hình phát triển doanh nghiệp ngoài nhà nước
Doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng nhanh tại Hà Nội. Số lượng doanh nghiệp đăng ký mới liên tục gia tăng. Công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng cao. Quy mô vốn chủ yếu là nhỏ và vừa. Khu vực này thu hút lượng lớn lao động. Doanh nghiệp đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế thủ đô. Tốc độ phát triển nhanh đặt ra thách thức về quản lý tiền lương.
2.2. Biến động tiền lương và thu nhập người lao động
Tiền lương bình quân tăng dần qua các năm. Thu nhập bình quân cải thiện nhưng còn thấp. Mức tăng lương chậm hơn mức tăng giá cả sinh hoạt. Chênh lệch thu nhập giữa các ngành rất lớn. Lao động trình độ cao nhận lương cao hơn rõ rệt. Năng suất lao động ảnh hưởng trực tiếp tới quỹ lương. Biến động tiền lương phản ánh hiệu quả kinh doanh không đồng đều giữa các doanh nghiệp.
2.3. Mức độ công bằng trong phân phối thu nhập
Phân phối tiền lương còn thiếu công bằng. Khoảng cách thu nhập giữa quản lý và công nhân lớn. Nhiều doanh nghiệp thiếu thang bảng lương minh bạch. Người lao động yếu thế khi thương lượng tiền lương. Lao động nữ thường nhận mức lương thấp hơn. Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế chưa được đảm bảo. Bất bình đẳng này làm giảm động lực và gắn bó của người lao động.
III. Nhân tố ảnh hưởng tiền lương thu nhập người lao động
Nhiều nhân tố tác động đến tiền lương và thu nhập. Các nhân tố được chia thành bốn nhóm chính. Nhóm thứ nhất thuộc về bản thân doanh nghiệp. Nhóm thứ hai thuộc về người lao động. Nhóm thứ ba thuộc về Nhà nước. Nhóm thứ tư là các nhân tố khác của thị trường. Hiệu quả sản xuất kinh doanh quyết định khả năng trả lương. Năng suất lao động là yếu tố cốt lõi. Trình độ chuyên môn kỹ thuật nâng cao giá trị sức lao động. Chính sách tiền lương tối thiểu của Nhà nước tạo sàn bảo vệ. Quan hệ cung cầu lao động trên thị trường điều tiết mức lương. Lạm phát và giá cả ảnh hưởng tới thu nhập thực tế. Công đoàn bảo vệ quyền lợi người lao động. Phân tích các nhân tố giúp xác định giải pháp phù hợp. Mỗi nhân tố có vai trò riêng trong cơ chế phân phối tiền lương.
3.1. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh quyết định khả năng trả lương. Doanh thu và lợi nhuận là nguồn hình thành quỹ lương. Năng suất lao động ảnh hưởng trực tiếp tới mức lương. Quy mô và ngành nghề tạo khác biệt thu nhập. Chính sách nhân sự của doanh nghiệp định hình cách trả lương. Văn hóa doanh nghiệp tác động tới phúc lợi. Doanh nghiệp hiệu quả thường trả lương cao và ổn định hơn.
3.2. Nhân tố thuộc về người lao động
Trình độ chuyên môn kỹ thuật nâng cao giá trị sức lao động. Kinh nghiệm làm việc làm tăng mức lương. Kỹ năng và thái độ ảnh hưởng tới thu nhập. Lao động có tay nghề cao được trả công tốt hơn. Sức khỏe và độ tuổi cũng tác động tới năng suất. Khả năng thương lượng quyết định mức lương thực nhận. Đầu tư vào học tập giúp người lao động cải thiện thu nhập.
3.3. Nhân tố thuộc về Nhà nước và thị trường
Chính sách tiền lương tối thiểu tạo sàn bảo vệ người lao động. Pháp luật lao động điều chỉnh quan hệ tiền lương. Chính sách thuế và bảo hiểm xã hội ảnh hưởng tới thu nhập. Quan hệ cung cầu lao động điều tiết mức lương thị trường. Lạm phát làm giảm thu nhập thực tế. Hội nhập kinh tế và gia nhập WTO mở rộng cơ hội việc làm. Các nhân tố vĩ mô định hình mặt bằng tiền lương chung.
IV. Giải pháp hoàn thiện tiền lương thu nhập doanh nghiệp
Hoàn thiện tiền lương là yêu cầu cấp thiết. Giải pháp được xây dựng theo định hướng phát triển đến năm 2020. Bối cảnh hội nhập kinh tế đặt ra nhiều thách thức mới. Giải pháp chia thành ba nhóm chủ thể. Nhóm thứ nhất từ phía doanh nghiệp ngoài nhà nước. Nhóm thứ hai là hỗ trợ của Nhà nước. Nhóm thứ ba là các giải pháp bổ trợ khác. Doanh nghiệp cần xây dựng thang bảng lương khoa học. Cơ chế trả lương phải gắn với năng suất lao động. Quỹ lương cần minh bạch và công bằng. Nhà nước hoàn thiện chính sách tiền lương tối thiểu. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho lao động. Tăng cường vai trò công đoàn trong thương lượng. Các giải pháp hướng tới phân phối thu nhập công bằng hơn. Mục tiêu là nâng cao đời sống người lao động và hiệu quả doanh nghiệp.
4.1. Giải pháp từ phía doanh nghiệp ngoài nhà nước
Doanh nghiệp cần xây dựng thang bảng lương khoa học. Cơ chế trả lương phải gắn với năng suất lao động. Quỹ lương cần minh bạch và công khai. Đánh giá hiệu quả công việc làm căn cứ trả thưởng. Chính sách phúc lợi cần được cải thiện. Bảo hiểm xã hội phải đóng đầy đủ cho người lao động. Trả lương công bằng giúp giữ chân lao động giỏi và tăng động lực.
4.2. Giải pháp hỗ trợ từ phía Nhà nước
Nhà nước hoàn thiện chính sách tiền lương tối thiểu. Pháp luật lao động cần được thực thi nghiêm. Cơ chế giám sát đóng bảo hiểm xã hội phải chặt chẽ. Chính sách thuế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống đào tạo nghề cần được mở rộng. Thông tin thị trường lao động cần minh bạch. Hỗ trợ của Nhà nước tạo môi trường trả lương lành mạnh và bền vững.
4.3. Giải pháp nâng cao chất lượng lao động
Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho lao động. Người lao động cần học tập suốt đời. Kỹ năng nghề nghiệp quyết định mức thu nhập. Doanh nghiệp phối hợp với cơ sở đào tạo. Năng suất lao động tăng giúp tiền lương tăng bền vững. Ý thức kỷ luật lao động cần được nâng cao. Chất lượng lao động tốt là nền tảng cho thu nhập cao và ổn định.
V. Khuyến nghị chính sách tiền lương cho doanh nghiệp Hà Nội
Khuyến nghị hướng tới nhiều chủ thể liên quan. Mục tiêu là hoàn thiện tiền lương và thu nhập bền vững. Nhà nước và chính quyền thành phố giữ vai trò định hướng. Tổng liên đoàn lao động bảo vệ quyền lợi người lao động. Đại diện giới chủ cần thực hiện trách nhiệm xã hội. Chính sách tiền lương tối thiểu cần điều chỉnh kịp thời. Cơ chế thương lượng tập thể cần được thúc đẩy. Giám sát đóng bảo hiểm xã hội phải nghiêm minh. Thông tin thị trường lao động cần công khai. Công đoàn cần nâng cao năng lực đại diện. Doanh nghiệp cần xây dựng quan hệ lao động hài hòa. Các khuyến nghị tạo sự đồng thuận giữa ba bên. Đời sống người lao động được cải thiện. Doanh nghiệp ngoài nhà nước phát triển ổn định. Hà Nội hướng tới thị trường lao động công bằng và hiện đại.
5.1. Khuyến nghị với Nhà nước và thành phố Hà Nội
Nhà nước cần điều chỉnh tiền lương tối thiểu kịp thời. Chính quyền thành phố tăng cường quản lý tiền lương. Cơ chế giám sát doanh nghiệp phải chặt chẽ. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ cần đồng bộ. Thông tin thị trường lao động cần minh bạch. Thanh tra lao động cần được tăng cường. Chính sách đúng đắn bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động.
5.2. Khuyến nghị với tổ chức công đoàn
Tổng liên đoàn lao động bảo vệ quyền lợi người lao động. Công đoàn cơ sở cần nâng cao năng lực. Thương lượng tập thể về tiền lương phải hiệu quả. Công đoàn giám sát việc đóng bảo hiểm xã hội. Tuyên truyền pháp luật lao động cho người lao động. Đối thoại giữa hai bên cần thường xuyên. Công đoàn mạnh giúp cân bằng quan hệ lao động trong doanh nghiệp.
5.3. Khuyến nghị với đại diện giới chủ
Đại diện giới chủ thực hiện trách nhiệm xã hội. Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về tiền lương. Cơ chế trả lương công bằng cần được áp dụng. Bảo hiểm xã hội phải đóng đầy đủ. Đối thoại với người lao động cần cởi mở. Quan hệ lao động hài hòa tạo lợi ích lâu dài. Giới chủ có trách nhiệm góp phần nâng cao đời sống người lao động.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (211 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n Vò HåNG PHONG NGHI£N CøU TIÒN L¦¥NG, THU NHËP TRONG C¸C DOANH NGHIÖP NGOµI NHµ N¦íC TR£N §ÞA BµN Hµ NéI Chuyªn ngµnh: KINH TÕ LAO §éNG M· sè: 62.01 LUËN ¸N TIÕN SÜ KINH TÕ Ngêi híng dÉn khoa häc: 1. MAI QUèC CH¸NH 2. NGUYÔN QUANG HUÒ Hµ Néi - 2011 ii LỜI CAM ĐOAN LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận án là do tôi tự tìm hiểu, đúc kết và phân tích một cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế.
Nghiên cứu sinh Vũ Hồng Phong iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.i GIẢI THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN.vi DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ.vii MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1:CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TIỀN LƯƠNG, THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP. Doanh nghiệp và người lao động trong doanh nghiệp. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp. Lao động và phân loại lao động trong doanh nghiệp.
Tiền lương, thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp. Khái niệm, bản chất của tiền lương. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự biến độ tiền lương, thu nhập và mức độ công bằng trong phân phối tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp. Các học thuyết về tiền lương, thu nhập trong nền kinh tế thị trường.
Các nhân tố tác động đến tiền lương, thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp. Các nhân tố thuộc về người lao động. Các nhân tố thuộc về Nhà nước.
Các nhân tố khác. Sự cần thiết của nghiên cứu tiền lương và thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội. Kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu tiền lương, thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp của một số quốc gia trên thế giới. Kinh nghiệm của Trung Quốc.
Kinh nghiệm của Singapore. Kinh nghiệm của Mỹ. Bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp ngoài nhà nước của Việt Nam.53 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.55 CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIỀN LƯƠNG, THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nội ảnh hưởng đến sự phát triển doanh nghiệp ngoài Nhà nước trên địa bàn Hà Nội.
Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội ảnh hưởng tới tiền lương, thu nhập của người lao động. Tình hình phát triển doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội.
Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội. Phân tích thực trạng tiền lương, thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội. Phân tích sự biến động tiền lương, thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước. Phân tích mức độ công bằng trong phân phối tiền lương, thu nhập cho người lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương, thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp. Các nhân tố thuộc về người lao động. Các nhân tố thuộc về Nhà nước.
Các nhân tố khác.113 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.119 v CHƯƠNG 3:QUAN ĐIỂM, KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TIỀN LƯƠNG, THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI. Đinh hướng phát triển doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội đến năm 2015 và 2020. Bối cảnh và xu hướng phát triển doanh nghiệp ngoài nhà nước. Định hướng phát triển doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội.
Các quan điểm hoàn thiện tiền lương, thu nhập cho người lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội. Các giải pháp hoàn thiện tiền lương, thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội. Các giải pháp từ phía các doanh nghiệp ngoài nhà nước. Các giải pháp hỗ trợ của Nhà nước.
Các giải pháp khác. Một số khuyến nghị đối với Nhà nước và các bên liên quan. Khuyến nghị đối với Nhà nước và chính quyền thành phố Hà Nội. Khuyến nghị đối với Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.
Khuyến nghị đối với đại diện giới chủ.170 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.174 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN.177 ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.177 DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.178 PHỤ LỤC vi GIẢI THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN STT CÁC TỪ VIẾT TẮT GIẢI THÍCH 1 BHXH Bảo hiểm xã hội 2 BHYT Bảo hiểm y tế 3 CTCP Công ty cổ phần 4 BLĐTBXH Bộ Lao động thương binh và xã hội 5 CPSX Chi phí sản xuất 6 DN Doanh nghiệp 7 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước 8 DNNNN Doanh nghiệp ngoài nhà nước 9 DN FDI Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 10 DT Doanh thu 11 LĐ Lao động 12 LN Lợi nhuận 13 NSLĐ Năng suất lao động 14 TĐCMKT Trình độ chuyên môn - kỹ thuật 15 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 16 TLBQ Tiền lương bình quân 17 TNBQ Thu nhập bình quân 18 VA Giá trị gia tăng 19 VCA Liên minh hợp tác xã Việt Nam 20 VCCI Phòng công nghiệp và thương mại Việt Nam vii 21 WTO Tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội chia theo loại hình doanh nghiệp.2: Số doanh nghiệp HĐSXKD phân theo hình thức pháp lý.3: Số doanh nghiệp ngoài nhà nước chia theo quy mô vốn.4: Vốn bình quân một DNNNN trên địa bàn Hà Nội .5: Số DNNNN chia theo quy mô lao động trên địa bàn Hà Nội.6: Số lao động bình quân 1 doanh nghiệp theo các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.7: Tiền lương, thu nhập bình quân 1 lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội.8: Thống kê các loại phụ cấp mà các DNNNN trên địa bàn Hà Nội áp dụng.9: Thống kê các loại tiền thưởng mà các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội áp dụng.10: Chênh lệch về thu nhập bình quân giữa các loại hình doanh nghiệp.11: Thu nhập bình quân 1 lao động trong các loại hình DNNNN chia theo hình thức pháp lý trên địa bàn Hà Nội.12: Thu nhập bình quân tháng của 1 LĐ trong DNNNN trên địa bàn Hà Nội chia theo ngành kinh tế - kỹ thuật .13: Chênh lệch về thu nhập bình quân giữa các ngành.14: Chênh lệch tiền lương bình quân tháng trong các loại hình doanh nghiệp theo vị trí làm việc.15 : Chênh lệch về tiền lương bình quân giữa lao động quản lý và lao động phổ thông trong doanh nghiệp.16: Mối quan hệ giữa tốc độ tăng tiền lương bình quân với tốc độ tăng NSLĐ và lợi nhuận (năm 2008 so với năm 2007) (Đơn vị: %).17: Đánh giá của chủ doanh nghiệp và cán bộ Lao động – Tiền lương về mức độ phù hợp của các chính sách tiền lương, thu nhập ở các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội.18: Mức độ công bằng trong phân phối tiền lương, thu nhập cho người lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội.19: Lợi nhuận bình quân của các loại hình DN trên địa bàn Hà Nội.20: Số doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội hoạt động SXKD có lãi.21: Tỷ suất lợi nhuận của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.22: Tỷ trọng chi phí tiền lương, chi phí lao động trong tổng chi phí sản xuất và tốc độ tăng tiền lương, lợi nhuận giữa các loại hình doanh nghiệp.23: Quan điểm của chủ doanh nghiệp về giảm lợi để tăng lương cho người lao động nhằm thu hút lao động.24: Đánh giá thực hiện công việc của người lao động để trả lương.25: Mức độ rõ ràng, cụ thể của bản đánh giá thực hiện công việc.26: Số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách về nhân sự trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội.27: Những khó khăn khi xây dựng các chế độ chính sách về tiền lương.28: Hiệu quả hoạt động của ban chấp hành công đoàn cơ sở.29: Tỷ lệ doanh nghiệp có thỏa ước lao động tập thể chia theo loại hình doanh nghiệp.1: Dự báo số lượng doanh nghiệp theo loại hình sở hữu đến năm 2020.2: Kết quả thăm dò về sự gắn bó của nhân viên đối với doanh nghiệp.134 ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: So sánh tốc độ tăng GDP của Hà Nội với cả nước .2: Số doanh nghiệp ngoài nhà nước giai đoạn 2005 - 2008.3: Cơ cấu DNNNN phân theo ngành kinh tế-kỹ thuật năm 2008.4: So sánh mức vốn bình quân một doanh nghiệp giữa các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.5: Mức tài sản cố định và đầu tư dài hạn bình quân 1 lao động trong doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội và cả nước.6: Mức tài sản cố định và đầu tư dài hạn bình quân một lao động phân theo loại hình doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.7: So sánh thu nhập bình quân giữa các doanh nghiệp theo loại hình sở hữu trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2005 – 2009.8: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn – kỹ thuật ở các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội.9: Năng suất lao động tính theo doanh thu thuần bình quân 1 lao động trong các loại hình doanh nghiệp.10: Thực trạng đình công ở Việt Nam từ 1995 – 2007.11: Nguyên nhân của các cuộc đình công.1: Trao đổi hàng hóa sức lao động.2: Thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp.3: Các nhân tố tác động đến tiền lương, thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: Tiền lương là yếu tố rất quan trọng đối với cả người lao động và người sử dụng lao động. Một mặt, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu đối với người lao động, mặt khác nó là yếu tố chi phí đầu vào của quá trình sản xuất của các doanh nghiệp. Do đó, cần phải nghiên cứu tiền lương và thu nhập của người lao động ở các doanh nghiệp để tìm ra các giải pháp phân phối tiền lương, thu nhập phù hợp, vừa đảm bảo tái sản xuất sức lao động và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động, vừa đảm bảo tiết kiệm chi phí sản xuất cho doanh nghiệp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu tiền lương doanh nghiệp ngoài nhà nước Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khảo sát thu nhập, lương thưởng thực tế doanh nghiệp ngoài nhà nước Hà Nội. Phân tích xu hướng, đề xuất giải pháp tối ưu cho NLĐ & DN.
Luận án "Nghiên cứu tiền lương doanh nghiệp ngoài nhà nước Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2011.
Luận án "Nghiên cứu tiền lương doanh nghiệp ngoài nhà nước Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu tiền lương doanh nghiệp ngoài nhà nước Hà Nội" thuộc chuyên ngành Kinh tế Lao động. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Nghiên cứu tiền lương doanh nghiệp ngoài nhà nước Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu tiền lương doanh nghiệp ngoài nhà nước Hà Nội" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu tiền lương doanh nghiệp ngoài nhà nước Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.