Luận án: Phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Bắc Ninh - Trần Hồng Nhạn

Luận án TS: Nghiên cứu tác động nhân tố đến công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

158

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nghiên cứu tác động nhân tố đến công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh
Số trang:
158 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Thống kê kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nghiên cứu tác động nhân tố đến công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh

Tài liệu trình bày nghiên cứu thống kê. Nghiên cứu xem xét các nhân tố tác động đến sự phát triển của công nghiệp hỗ trợ. Trọng tâm là tỉnh Bắc Ninh. Đây là một luận án tiến sĩ cung cấp phân tích chuyên sâu. Nó giúp lấp đầy khoảng trống kiến thức hiện có. Nghiên cứu mang lại cái nhìn giá trị. Nó dành cho các nhà hoạch định chính sách. Nó cũng hỗ trợ các doanh nghiệp trong ngành. Việc hiểu rõ các yếu tố này là thiết yếu. Nó thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp bền vững. Bắc Ninh là một tỉnh có vị trí chiến lược. Khu vực công nghiệp của tỉnh năng động. Phát triển công nghiệp hỗ trợ là ưu tiên quốc gia. Nó củng cố toàn bộ chuỗi cung ứng. Luận án xác định những thách thức cụ thể. Đồng thời, nó đề xuất các giải pháp phù hợp. Điều này nhằm tăng cường liên kết địa phương. Nó cũng nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu. Nghiên cứu áp dụng phương pháp thống kê chặt chẽ. Điều này đảm bảo kết quả đáng tin cậy.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa nghiên cứu thống kê

Mục tiêu chính của nghiên cứu là định lượng. Nó định lượng tác động của các nhân tố. Các nhân tố này ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp hỗ trợ. Trường hợp khảo sát cụ thể là tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Nó phân tích sâu các cơ chế tác động. Phát hiện này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Nó cung cấp bằng chứng định lượng. Các bằng chứng hỗ trợ hoạch định chính sách. Chính sách nhằm thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh.

1.2. Đối tượng phạm vi khảo sát công nghiệp hỗ trợ

Đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại tỉnh Bắc Ninh. Dữ liệu được thu thập từ giai đoạn 2010-2016. Phạm vi này đảm bảo tính cập nhật. Nó phản ánh thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ. Các yếu tố tác động được khảo sát kỹ lưỡng.

1.3. Phương pháp tiếp cận đóng góp khoa học luận án

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Đặc biệt, nghiên cứu thống kê công nghiệp được nhấn mạnh. Phương pháp mô hình kinh tế lượng được sử dụng. Điều này giúp xác định mối quan hệ nhân quả. Đóng góp khoa học quan trọng là xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê mới. Hệ thống này đo lường sự phát triển công nghiệp hỗ trợ. Nó cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn. Cơ sở dữ liệu cho các nghiên cứu tiếp theo.

II. Phân tích thống kê phát triển công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh

Tài liệu cung cấp cái nhìn chi tiết. Nó về thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh. Giai đoạn 2010-2016 được phân tích kỹ lưỡng. Dữ liệu thống kê cho thấy sự tăng trưởng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế. Quy mô doanh nghiệp nhỏ. Công nghệ chưa tiên tiến. Khả năng liên kết còn yếu. Tốc độ tăng trưởng chưa đồng đều. Các yếu tố tác động công nghiệp được xem xét. Yếu tố này bao gồm chính sách và hạ tầng. Chuỗi cung ứng toàn cầu có tác động đáng kể. Liên kết với doanh nghiệp FDI còn lỏng lẻo. Cần có giải pháp đồng bộ. Giải pháp để nâng cao hiệu quả. Nghiên cứu chỉ ra những điểm sáng. Đồng thời, nó nêu rõ thách thức. Mục tiêu là phát triển bền vững. Công nghiệp hỗ trợ là nền tảng. Nền tảng cho công nghiệp hóa đất nước.

2.1. Thực trạng và xu hướng công nghiệp hỗ trợ tỉnh Bắc Ninh

Thực trạng công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh được mô tả. Nó tập trung vào giai đoạn 2010-2016. Phân tích thống kê cho thấy sự tăng trưởng. Số lượng doanh nghiệp tăng. Doanh thu cũng tăng lên. Tuy nhiên, tỷ lệ nội địa hóa còn thấp. Các doanh nghiệp chưa thực sự tham gia sâu. Họ chưa tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Xu hướng phát triển vẫn còn nhiều rào cản. Rào cản về công nghệ và vốn.

2.2. Hệ thống chỉ tiêu đo lường phát triển công nghiệp hỗ trợ

Luận án xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê. Hệ thống này đo lường sự phát triển công nghiệp hỗ trợ. Nó bao gồm các chỉ tiêu về số lượng. Các chỉ tiêu về quy mô doanh nghiệp. Các chỉ tiêu về giá trị gia tăng. Các chỉ tiêu về năng suất lao động. Hệ thống này giúp đánh giá khách quan. Nó đánh giá hiệu quả phát triển. Nó cũng theo dõi diễn biến theo thời gian. Đây là công cụ hữu ích.

2.3. Đánh giá tổng quan năng lực cạnh tranh công nghiệp

Năng lực cạnh tranh công nghiệp của Bắc Ninh được xem xét. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm chi phí sản xuất. Nó bao gồm chất lượng sản phẩm. Nó bao gồm khả năng đổi mới sáng tạo. So sánh với các tỉnh, thành khác được thực hiện. Năng lực cạnh tranh còn hạn chế. Đặc biệt trong các ngành công nghệ cao. Chính sách công nghiệp hỗ trợ cần tập trung. Nó cần cải thiện năng lực cạnh tranh.

III. Mô hình hóa yếu tố ảnh hưởng năng lực công nghiệp hỗ trợ

Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng. Nó nhằm xác định tác động cụ thể. Các yếu tố ảnh hưởng đến công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh. Một mô hình kinh tế lượng được xây dựng. Mô hình này dựa trên dữ liệu khảo sát. Dữ liệu từ các doanh nghiệp tại Bắc Ninh. Phân tích nhân tố kinh tế được thực hiện. Nó xác định các biến độc lập quan trọng. Các biến này có liên quan đến phát triển. Phát triển công nghiệp hỗ trợ là trọng tâm. Kết quả nghiên cứu mang tính định lượng cao. Nó cung cấp bằng chứng rõ ràng. Bằng chứng về mối quan hệ nhân quả. Nghiên cứu cũng kiểm định các giả thuyết. Giả thuyết về liên kết với doanh nghiệp FDI. Liên kết này là yếu tố then chốt. Nó nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp.

3.1. Phương pháp nghiên cứu định lượng và mô hình kinh tế lượng

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Phân tích hồi quy đa biến là trọng tâm. Một mô hình kinh tế lượng cụ thể được xây dựng. Mô hình này giúp định lượng tác động. Tác động của các nhân tố đến sự phát triển. Phát triển công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh. Các biến độc lập được xác định. Bao gồm vốn, lao động, công nghệ, chính sách. Dữ liệu khảo sát từ doanh nghiệp cung cấp thông tin.

3.2. Kết quả phân tích tác động các nhân tố kinh tế

Kết quả phân tích cho thấy. Các nhân tố kinh tế có tác động rõ rệt. Vốn đầu tư, trình độ công nghệ, chất lượng lao động. Các yếu tố này thúc đẩy tăng trưởng. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cũng quan trọng. Nó tạo môi trường thuận lợi. Môi trường cho phát triển công nghiệp hỗ trợ. Kết quả này cung cấp cơ sở vững chắc. Nó cho các kiến nghị chính sách.

3.3. Kiểm định các giả thuyết về liên kết doanh nghiệp FDI

Nghiên cứu kiểm định giả thuyết. Giả thuyết về tác động của liên kết FDI. Liên kết này với doanh nghiệp trong nước. Mối liên kết này thúc đẩy phát triển. Phát triển công nghiệp hỗ trợ. Kết quả cho thấy mối liên kết tích cực. Doanh nghiệp FDI đóng vai trò quan trọng. Nó trong việc chuyển giao công nghệ. Nó trong việc nâng cao năng lực quản lý. Điều này củng cố ý nghĩa của chuỗi cung ứng toàn cầu.

IV. Đề xuất giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh

Dựa trên kết quả nghiên cứu. Luận án đưa ra các kiến nghị thiết thực. Các kiến nghị nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ. Đặc biệt tại tỉnh Bắc Ninh. Các giải pháp tập trung vào nhiều khía cạnh. Nó bao gồm chính sách vĩ mô. Nó bao gồm nâng cao năng lực doanh nghiệp. Nó bao gồm cải thiện môi trường kinh doanh. Chính sách công nghiệp hỗ trợ cần đồng bộ. Nó cần hướng tới mục tiêu dài hạn. Mục tiêu là phát triển bền vững. Nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp là then chốt. Cần tăng cường liên kết doanh nghiệp FDI. Điều này để tận dụng lợi thế. Lợi thế từ chuỗi cung ứng toàn cầu. Các đề xuất được trình bày rõ ràng. Nó có tính khả thi cao. Nó giúp các nhà hoạch định chính sách. Nó giúp doanh nghiệp định hướng phát triển.

4.1. Kiến nghị chính sách cho cơ quan quản lý nhà nước

Chính phủ và chính quyền địa phương cần ban hành. Họ cần ban hành chính sách công nghiệp hỗ trợ hiệu quả. Chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng. Các chính sách này hỗ trợ doanh nghiệp. Nó cần đơn giản hóa thủ tục hành chính. Nó tạo môi trường đầu tư thuận lợi. Cần có chiến lược phát triển ngành rõ ràng. Nó giúp định hướng cho doanh nghiệp.

4.2. Giải pháp nâng cao năng lực doanh nghiệp hỗ trợ

Các doanh nghiệp cần chủ động. Họ cần đầu tư vào công nghệ mới. Họ cần nâng cao chất lượng sản phẩm. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Điều này là vô cùng cần thiết. Cần tăng cường hợp tác, liên kết. Hợp tác giữa doanh nghiệp trong nước. Liên kết với doanh nghiệp FDI. Điều này học hỏi kinh nghiệm. Nó tiếp cận thị trường mới.

4.3. Cải thiện chuỗi cung ứng toàn cầu và liên kết FDI

Cần có cơ chế thúc đẩy liên kết. Liên kết giữa doanh nghiệp nội địa. Liên kết với các tập đoàn đa quốc gia (MNCs). Việc này giúp doanh nghiệp Việt Nam. Họ tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Cần tạo điều kiện cho FDI. FDI đầu tư vào công nghiệp hỗ trợ. Điều này chuyển giao công nghệ. Nó nâng cao tiêu chuẩn sản xuất.

V. Đánh giá chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ và FDI Bắc Ninh

Luận án đi sâu phân tích. Nó về vai trò của doanh nghiệp FDI. Doanh nghiệp FDI có tầm quan trọng đặc biệt. Nó trong việc thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh. Các liên kết với FDI giúp doanh nghiệp nội địa. Doanh nghiệp nội địa tiếp cận công nghệ. Họ tiếp cận thị trường và tiêu chuẩn quốc tế. Tuy nhiên, mức độ liên kết còn hạn chế. Cần có chiến lược cụ thể. Chiến lược để tối ưu hóa lợi ích từ FDI. Chuỗi cung ứng toàn cầu đặt ra nhiều yêu cầu. Yêu cầu về chất lượng và thời gian. Doanh nghiệp cần cải thiện năng lực cạnh tranh. Chính sách cần hỗ trợ các doanh nghiệp. Hỗ trợ để họ tham gia sâu hơn. Hội nhập kinh tế mang lại cơ hội. Nó cũng đi kèm với thách thức. Nghiên cứu chỉ ra cách thức. Cách thức tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức.

5.1. Vai trò của doanh nghiệp FDI trong phát triển công nghiệp

Doanh nghiệp FDI là động lực quan trọng. Nó thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ. Họ mang lại vốn đầu tư, công nghệ hiện đại. Họ mang lại kinh nghiệm quản lý tiên tiến. Sự hiện diện của FDI tạo ra nhu cầu. Nhu cầu về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Nó kích thích doanh nghiệp trong nước phát triển. Tuy nhiên, mức độ liên kết vẫn cần được tăng cường.

5.2. Tối ưu hóa sự tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu

Để phát triển bền vững. Công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh cần tham gia sâu. Tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Điều này đòi hỏi nâng cao năng lực. Năng lực về chất lượng, công nghệ, quản lý. Chính phủ cần hỗ trợ doanh nghiệp. Hỗ trợ về thông tin thị trường. Hỗ trợ về tiêu chuẩn quốc tế. Cần có chính sách thu hút đầu tư. Đầu tư từ các tập đoàn lớn.

5.3. Thách thức và cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra cơ hội. Cơ hội tiếp cận thị trường rộng lớn. Cơ hội thu hút vốn và công nghệ. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra thách thức. Thách thức về cạnh tranh khốc liệt. Thách thức về yêu cầu tiêu chuẩn cao. Doanh nghiệp cần thích nghi nhanh chóng. Cần có chiến lược rõ ràng. Chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh.

VI. Chính sách công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh hiệu quả

Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng. Tầm quan trọng của chính sách công nghiệp hỗ trợ. Chính sách phải được thiết kế khoa học. Nó phải được triển khai hiệu quả. Đặc biệt cho tỉnh Bắc Ninh. Chính sách cần tập trung vào các trụ cột. Trụ cột về khung pháp lý. Trụ cột về nguồn nhân lực. Trụ cột về đổi mới công nghệ. Nó cần khuyến khích đầu tư. Đầu tư vào các ngành then chốt. Ngành có tiềm năng phát triển. Cần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Môi trường hỗ trợ doanh nghiệp phát triển. Chính sách cần có sự phối hợp. Phối hợp giữa các cấp quản lý. Phối hợp giữa nhà nước và doanh nghiệp. Điều này nhằm đạt được mục tiêu chung. Mục tiêu phát triển công nghiệp bền vững.

6.1. Hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế hỗ trợ đầu tư

Cần rà soát và hoàn thiện khung pháp lý. Khung pháp lý cho công nghiệp hỗ trợ. Nó cần rõ ràng, minh bạch. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư. Cơ chế hỗ trợ đầu tư cần linh hoạt. Nó cần hướng tới các ngành ưu tiên. Giảm bớt thủ tục hành chính. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian. Tiết kiệm chi phí.

6.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho công nghiệp

Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt. Nó quyết định năng lực cạnh tranh. Cần đầu tư vào đào tạo. Đào tạo nghề, kỹ năng chuyên môn. Hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp. Điều này thu hẹp khoảng cách. Khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn. Chính sách thu hút nhân tài. Chính sách giữ chân nhân lực chất lượng cao.

6.3. Tăng cường liên kết và đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp

Chính sách cần khuyến khích liên kết. Liên kết giữa doanh nghiệp trong nước. Liên kết với doanh nghiệp FDI. Nó tạo hệ sinh thái công nghiệp mạnh mẽ. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Cần có các quỹ hỗ trợ nghiên cứu. Quỹ hỗ trợ phát triển sản phẩm mới. Điều này giúp doanh nghiệp nâng cao giá trị. Nó tăng cường khả năng cạnh tranh.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu thống kê tác động các nhân tố đến sự phát triển của công nghiệp hỗ trợ trường hợp tỉnh bắc ninh luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (158 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- TRẦN HỒNG NHẠN NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ TÁC ĐỘNG CÁC NHÂN TỐ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ - TRƯỜNG HỢP TỈNH BẮC NINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC HÀ NỘI, 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- TRẦN HỒNG NHẠN NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ TÁC ĐỘNG CÁC NHÂN TỐ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ - TRƯỜNG HỢP TỈNH BẮC NINH Chuyên ngành: THỐNG KÊ KINH TẾ Mã số: 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHẠM NGỌC KIỂM HÀ NỘI, 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng sự nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Người hướng dẫn khoa học Tác giả luận án GS. Phạm Ngọc Kiểm Trần Hồng Nhạn ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin trần trọng cảm ơn GS.

Phạm Ngọc Kiểm đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm Nghiên cứu sinh và bảo vệ luận án Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các Thầy Cô - Giảng viên Khoa Thống kê - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và truyền đạt kiến thức chuyên ngành nâng cao để tôi hoàn thành tốt luận án. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các Cán bộ của Viện Đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện về các thủ tục hành chính và hướng dẫn các quy trình thực hiện trong thời gian tôi làm nghiên cứu sinh tại Trường. Tôi xin gửi tấm lòng biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ và gia đình đã chia sẻ, động viên và tạo điều kiện hỗ trợ tôi trong suốt quá tình học tập tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ủng hộ tôi hoàn thành tốt luận án.

Tác giả luận án Trần Hồng Nhạn iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT. v DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG ANH. v DANH MỤC ĐỒ THỊ.

vi DANH MỤC HÌNH .viii PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp khoa học của luận án. Kết cấu của luận án. 5 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ.

Tổng quan các công trình nghiên cứu. Những vấn đề lý luận cơ bản về công nghiệp hỗ trợ. Các quan điểm về công nghiệp hỗ trợ. Đặc điểm của công nghiệp hỗ trợ.

Phân loại nhóm ngành công nghiệp hỗ trợ. Khái niệm, vai trò của phát triển công nghiệp hỗ trợ. Khái niệm phát triển công nghiệp hỗ trợ. Vai trò phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Thống kê các nhân tố tác động đến sự phát triển công nghiệp hỗ trợ. 28 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. 34 CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ VÀ THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ BẮC NINH35 2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê sự phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu. Hệ thống chỉ tiêu thống kê. Thực trạng và xu hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh giai đoạn 2010-2016. 44 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.

54 iv CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ. Phương pháp nghiên cứu. Nghiên cứu định tính các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp hỗ trợ. Nghiên cứu định lượng sự tác động của các nhân tố đến sự phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Kết quả nghiên cứu từ tỉnh Bắc Ninh. Thống kê mô tả mẫu. Đặc điểm yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra của mẫu. Kết quả kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.

78 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 101 CHƯƠNG 4 KIẾN NGHỊ .1 Kiến nghị từ kết quả nghiên cứu. Đối với cơ quan quản lý. Đối với doanh nghiệp.

Kiến nghị với công tác thống kê hiện nay. 110 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 114 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 117 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

127 v DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT STT Từ viết tắt Diễn giải tiếng việt 1 BHXH Bảo hiểm xã hội 2 BHYT Bảo hiểm Y tế 3 CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa 4 CNHT CNHT 5 DN Doanh nghiệp 6 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa 7 KCN Khu công nghiệp 8 KPCĐ Kinh phí công đoàn 9 TCSĐ Tài sản cố định DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG ANH STT Từ viết tắt Diễn giải 1 AFTA ASEAN Free Trade Area 2 FDI Foreign Direct Investment 3 GDP Gross Domestic Product 4 JETRO Japan External Trade Organization 5 MNCs Multinational Corporation 6 ODA Official Development Assistance 7 PCI Provincial Competitiveness Index 8 TFP Total Factor Productivity 9 UNIDO United Nations Industrial Development Organization 10 VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry 11 VDF Vietnam Developmenr Forum vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Chỉ số giá tiêu dùng (theo giá so sánh 2010) tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010- 2016 .2: Số lượng DN CNHT phân theo nhóm ngành và theo loại hình doanh nghiệp của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2016 .3: Cơ cấu số lượng DN CNHT phân theo nhóm ngành của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2016 .4: Giá trị tăng thêm (theo giá so sánh 2010) ngành CNHT Bắc Ninh giai đoạn 2010-2016 .5: Tốc độ tăng liên hoàn của giá trị tăng thêm và giá trị sản xuất ngành CNHT tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2016 .6: Hiệu suất sử dụng vốn của ngành CNHT tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2016 .7: Năng suất lao động (khả năng nguồn lực) của ngành CNHT tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 .8: Thu nhập bình quân người lao động trong ngành CNHT Bắc Ninh giai đoạn 2010-2016 .1: Tần suất xuất hiện các ý tưởng, các từ khóa liên quan về sự phát triển CNHT .2: Tần suất xuất hiện các ý tưởng, các từ khóa liên quan về yếu tố nguồn nhân lực chất lượng cao.3: Tần suất xuất hiện các ý tưởng, các từ khóa liên quan về nhân tố môi trường chính sách .4: Tần suất xuất hiện các ý tưởng, các từ khóa liên quan về nhân tố chính sách thuế .5: Tần suất xuất hiện các ý tưởng, các từ khóa liên quan về nhân tố dung lượng thị trường .6: Tần suất xuất hiện các ý tưởng, các từ khóa liên quan về yếu tố thông tin.7: Tần suất xuất hiện các ý tưởng, các từ khóa liên quan về nhân tố trách nhiệm bảo vệ môi trường.8: Cơ cấu, số lượng doanh nghiệp CNHT tổng thể mẫu và tổng thể chung năm 2016 .9: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp CNHT .10: Tỷ trọng các nguồn nguyên liệu đầu vào của các doanh nghiệp .11: Trình độ lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp CNHT trong mẫu tính đến thời điểm 31/12/2016.12: Kết quả đánh giá độ tin cây của các nhân tố trên .13: Kết quả phân tích nhân tố khám phá của biến KNLD .14: Kết quả phân tích nhân tố khám phá của biến TDLD .15: Kết quả phân tích nhân tố khám phá của biến MTCS.16: Kết quả phân tích nhân tố khám phá của biến CST .17: Kết quả phân tích nhân tố khám phá của biến DLTT .18: Kết quả phân tích nhân tố khám phá của biến TT .19: Kết quả phân tích nhân tố khám phá của biến TNBVMT .20: Kết quả phân tích nhân tố khám phá của biến PTCNHT .21: Kết quả phân tích nhân tố khám phá đồng thời các biến. Bảng phân tích kết quả rút trích nhân tố.23: Kết quả ước lượng hồi quy giữa các biến quan sát trong từng biến tiềm ẩn .24: Kết quả chạy hồi quy mô hình lần 1 .25: Tổng hợp kết quả chỉ số PCI Bắc Ninh giai đoạn 2007-2017.26: Thống kê mô tả .27: Ma trận tương quan trong nội bộ các nhóm .28: Xem xét khả năng khác biệt của các biệt số đến các nhóm.29: Xem xét các biệt số trong mô hình .1: Một số thông tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu cần cung cấp trên trang web cho các doanh nghiệp. 111 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Tăng tích tụ và tính cạnh tranh trong công nghiệp sản xuất linh kiện. Công nghiệp hỗ trợ cho các ngành công nghiệp riêng biệt.

Công nghiệp hỗ trợ dùng chung .4: Các phạm vi của công nghiệp hỗ trợ .5: Mô hình nghiên cứu sơ bộ .1: Mô hình nghiên cứu chính thức .2: Giảm chi phí đơn vị trong CNHT .3: Kết quả phân tích CFA (mô hình đo lường). 89 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động kể từ khi có cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu ở năm 2008-2009. Giai đoạn này, sản xuất công nghiệp giảm tốc, chỉ số tồn kho tăng cao.

Lạm phát, trước đây chỉ xoay quanh mức 8% một năm, đã tăng đột biến lên đến 20% năm 2008. Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào đầu tư vốn hơn là tăng năng suất. Trong những năm 1990, năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) chiếm khoảng 44% trong tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam, nhưng tỷ trọng này đã giảm xuống còn 24% trong nửa đầu thập niên 2000. Trong khi đó sự đóng góp của vốn tăng từ 34% lên đến 53%.

Mặc dù nền kinh tế hiện nay có sự chuyển biến theo hướng tích cực nhưng so với trước năm 2008, vẫn còn nhiều yếu kém. Sự suy giảm này một phần là do có sự biến động của một số ngành công nghiệp trong đó có ngành công nghiệp hỗ trợ.”Theo số liệu của Viện Chiến lược công nghiệp (Bộ Công thương), Việt Nam có khoảng 600 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế tạo thì chỉ 200 doanh nghiệp đủ trình độ tham gia sản xuất cho nước ngoài, tập trung vào lĩnh vực xe máy và điện tử. Công nghiệp ôtô, dệt may, cơ khí đặt mục tiêu đến năm 2030 nội địa hóa 60 - 70%, song đến nay vẫn chủ yếu phải nhập linh kiện, nguyên phụ liệu từ nước ngoài, giá trị gia tăng thấp.”Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, việc phát triển CNHT vừa mở ra thời vận lớn nhưng cũng có nhiều thách thức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Hồng Nhạn (2019). Nhân tố tác động phát triển công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/nghien-cuu-thong-ke-tac-dong-cac-nhan-to-den-su-phat-trien-cua-cong-nghiep-ho-tro-truong-hop-tinh-bac-ninh-luan-an-tien-si

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nhân tố tác động phát triển công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Nghiên cứu tác động nhân tố đến công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Luận án "Nhân tố tác động phát triển công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Nhân tố tác động phát triển công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nhân tố tác động phát triển công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh" thuộc chuyên ngành Thống kê kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Nhân tố tác động phát triển công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nhân tố tác động phát triển công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nhân tố tác động phát triển công nghiệp hỗ trợ Bắc Ninh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter