Luận án hiệu quả mô hình hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam

"Luận án phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả mô hình hợp tác công tư PPP trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tại Việt Nam."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

181

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Hiệu quả PPP trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông
Số trang:
181 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Hiệu quả PPP trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông

Mô hình hợp tác công tư giữ vai trò cốt lõi trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Nhà nước hợp tác với doanh nghiệp nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt ngân sách công. Phương thức đầu tư đối tác công tư tạo động lực thúc đẩy kinh tế xã hội và rút ngắn thời gian xây dựng công trình. Dự án giao thông cần được thẩm định toàn diện từ khâu lập kế hoạch đến vận hành khai thác. Việc nâng cao chất lượng quản trị giúp tối ưu hóa nguồn lực xã hội và bảo đảm lợi ích hài hòa. Các cơ quan quản lý cần xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá khoa học để đo lường hiệu quả tổng thể dự án.

1.1. Bản chất mô hình đầu tư đối tác công tư giao thông

Hình thức đầu tư đối tác công tư là sự phối hợp dài hạn giữa cơ quan nhà nước và nhà đầu tư tư nhân. Hợp đồng quy định rõ quyền hạn, nghĩa vụ và chia sẻ trách nhiệm của mỗi bên trong chu kỳ dự án. Cơ quan nhà nước tập trung vào chức năng quy hoạch, giám sát chất lượng và bảo đảm mục tiêu phục vụ cộng đồng. Nhà đầu tư tư nhân chịu trách nhiệm thu xếp tài chính, thi công xây lắp và quản trị vận hành công trình. Sự kết hợp này tận dụng thế mạnh công nghệ, năng lực quản lý tiên tiến từ thị trường. Mô hình hỗ trợ giảm bớt áp lực nợ công, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đường bộ.

1.2. Phương pháp đánh giá Value for Money VfM chuẩn xác

Tiêu chuẩn đánh giá Value for Money (VfM) là công cụ then chốt nhằm xác định tính vượt trội của phương thức PPP so với đầu tư công truyền thống. Phân tích VfM so sánh chi phí rủi ro và giá trị kinh tế mang lại trong toàn bộ vòng đời dự án. Kết quả đánh giá chỉ ra mức độ tiết kiệm ngân sách và sự cải thiện về chất lượng dịch vụ công. Các nhà quản lý sử dụng mô hình so sánh khu vực công (PSC) để định lượng các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. Một dự án đạt chuẩn VfM dương chứng minh tính khả thi cao và đem lại lợi ích ròng lớn hơn cho ngân sách nhà nước.

II. Khung pháp lý nâng cao hiệu quả PPP hạ tầng giao thông

Hệ thống pháp luật đồng bộ đóng vai trò nền tảng tạo dựng niềm tin cho thị trường đầu tư hạ tầng. Môi trường thể chế minh bạch giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho các bên tham gia. Nhà nước ban hành quy định rõ ràng về quy trình lựa chọn nhà đầu tư, ký kết hợp đồng và giám sát thực hiện. Khung pháp lý hoàn thiện bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên cho vay và doanh nghiệp dự án. Môi trường đầu tư thuận lợi khuyến khích nguồn vốn dài hạn chảy vào lĩnh vực giao thông. Thể chế vững chắc là tiền đề bảo đảm dự án vận hành an toàn, liên tục và hiệu quả.

2.1. Vai trò then chốt từ khung pháp lý Luật PPP 2020

Văn bản Luật PPP 2020 thiết lập hành lang pháp lý thống nhất cho mọi hoạt động đầu tư công tư tại Việt Nam. Đạo luật quy định chi tiết quy mô vốn tối thiểu và các lĩnh vực ưu tiên đầu tư hạ tầng thiết yếu. Quy trình đấu thầu quốc tế và lựa chọn nhà đầu tư được chuẩn hóa nhằm tăng tính cạnh tranh minh bạch. Luật PPP 2020 quy định cụ thể quyền lợi của tổ chức tín dụng cấp vốn và cơ chế chuyển nhượng dự án. Việc áp dụng đúng các điều khoản trong luật giúp loại bỏ xung đột lợi ích giữa cơ quan quản lý và nhà thầu. Doanh nghiệp an tâm giải ngân vốn dài hạn vào các tuyến cao tốc huyết mạch.

2.2. Hoàn thiện cơ chế chia sẻ giảm doanh thu rủi ro

Quy định về cơ chế chia sẻ giảm doanh thu là giải pháp căn cơ bảo vệ phương án tài chính của dự án. Khi doanh thu thực tế sụt giảm quá mức dự báo do thay đổi chính sách, Nhà nước hỗ trợ bù đắp thiếu hụt. Ngược lại, nếu doanh thu tăng vượt mức trần thỏa thuận, nhà đầu tư có nghĩa vụ nộp lại ngân sách phần chênh lệch. Biện pháp này tạo lập sự cân bằng lợi ích kinh tế bền vững giữa khu vực công và tư nhân. Cơ chế can thiệp kịp thời giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền trả nợ ngân hàng và bảo dưỡng công trình. Sự ổn định tài chính gia tăng xếp hạng tín nhiệm cho dự án giao thông.

III. Tối ưu hiệu quả tài chính dự án PPP giao thông vận tải

Quản trị dòng tiền quyết định khả năng hoàn vốn và tỷ suất sinh lời của công trình giao thông. Năng lực tài chính vững chắc giúp doanh nghiệp chủ động đối phó với biến động lãi suất và tỷ giá thị trường. Phương án tài chính cần được tính toán chi tiết dựa trên dự báo lưu lượng phương tiện chính xác. Việc kiểm soát cơ cấu vốn chủ sở hữu và vốn vay tạo sự an toàn cho bảng cân đối kế toán. Cơ quan thẩm định cần rà soát kỹ lưỡng các giả định kinh tế vĩ mô trước khi phê duyệt dự án. Quản trị tài chính nghiêm ngặt hạn chế tối đa nguy cơ vỡ nợ dự án.

3.1. Phương thức huy động vốn tư nhân cho dự án BOT

Giải pháp huy động vốn tư nhân đóng góp nguồn lực lớn cho việc xây dựng các tuyến đường huyết mạch. Doanh nghiệp kết hợp đa dạng các kênh tài trợ như vốn tự có, vay thương mại và phát hành trái phiếu công trình. Dự án áp dụng loại hình hợp đồng BOT giao thông cần chứng minh tính khả thi thương mại để thu hút bên cho vay. Sự tham gia của các quỹ đầu tư hạ tầng quốc tế giúp hạ thấp chi phí huy động vốn bình quân. Doanh nghiệp cần công khai lịch trình giải ngân và minh bạch tài chính để tạo niềm tin cho đối tác. Cấu trúc vốn linh hoạt bảo đảm tiến độ thi công công trình.

3.2. Kiểm soát chặt chẽ hiệu quả tài chính dự án PPP

Chỉ số hiệu quả tài chính dự án thể hiện qua hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR) và giá trị hiện tại thuần (NPV). Doanh nghiệp lập kế hoạch thu phí dịch vụ hợp lý nhằm bù đắp chi phí vận hành và trả lãi vay ngân hàng. Việc kiểm soát chi phí thi công xây dựng ngăn chặn tình trạng đội vốn làm suy giảm tỷ suất sinh lời. Cơ quan quản lý kiểm toán định kỳ các báo cáo tài chính để xác định chính xác thời gian thu phí hoàn vốn. Khi dự án đạt hiệu quả tài chính dự án cao, nhà đầu tư có điều kiện tái đầu tư nâng cấp chất lượng mặt đường. Lợi ích tài chính hài hòa bảo đảm hợp đồng vận hành đúng cam kết.

IV. Kiểm soát suất đầu tư nâng cao hiệu quả PPP giao thông

Công tác hoạch định chi phí đầu tư quyết định trực tiếp tới khả năng thu hồi vốn của toàn bộ dự án. Việc xác định đúng định mức kinh tế kỹ thuật giúp ngăn ngừa lãng phí thất thoát ngân sách xã hội. Nhà quản lý cần cập nhật kịp thời biến động giá cả vật liệu xây dựng và chi phí giải phóng mặt bằng. Giải pháp thi công hiện đại giúp rút ngắn thời gian xây lắp và giảm bớt chi phí phát sinh. Kiểm soát suất đầu tư là tiền đề quan trọng để xác lập mức giá phí dịch vụ đường bộ hợp lý. Quản lý chi phí chặt chẽ gia tăng tính cạnh tranh cho các gói thầu hạ tầng.

4.1. Tối ưu hóa chi phí vòng đời dự án LCC tổng thể

Phương pháp quản lý chi phí vòng đời dự án (LCC) tích hợp toàn bộ chi phí từ thiết kế, thi công đến bảo trì sửa chữa. Doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn vật liệu bền vững nhằm giảm bớt kinh phí duy tu trong giai đoạn vận hành. Ứng dụng công nghệ quản lý đường bộ thông minh giúp phát hiện sớm hư hỏng kết cấu và giảm thiểu sự cố. Việc tối ưu hóa LCC mang lại giá trị gia tăng dài hạn cho công trình giao thông trọng điểm. Kế hoạch bảo trì phòng ngừa định kỳ giúp duy trì chất lượng khai thác ở mức tiêu chuẩn cao. Cách tiếp cận theo vòng đời bảo đảm công trình vận hành an toàn và tiết kiệm ngân sách.

4.2. Chuẩn hóa tính toán suất đầu tư hạ tầng giao thông

Chỉ số suất đầu tư hạ tầng giao thông là thước đo căn bản để thẩm định tổng mức đầu tư của dự án. Cơ quan nhà nước ban hành khung suất đầu tư theo từng cấp kỹ thuật đường và điều kiện địa hình thực tế. Việc tính toán chính xác suất đầu tư ngăn chặn hiện tượng kê khống khối lượng và dự toán bất hợp lý. Doanh nghiệp áp dụng công nghệ số và phần mềm quản lý dự án để giám sát chi phí từng hạng mục thi công. Định mức chuẩn xác tạo sự công bằng trong đấu thầu và bảo vệ quyền lợi của người tham gia giao thông. Suất đầu tư hợp lý giúp thời gian thu phí hoàn vốn diễn ra đúng phương án.

V. Phân bổ rủi ro dự án PPP trong phát triển giao thông

Quản trị rủi ro khoa học là yếu tố quyết định thành bại của các dự án kết cấu hạ tầng giao thông quy mô lớn. Các bên liên quan cần nhận diện đầy đủ rủi ro về pháp lý, mặt bằng, xây dựng, doanh thu và vận hành. Nguyên tắc cốt lõi là giao rủi ro cho bên có năng lực quản trị tốt nhất chịu trách nhiệm xử lý. Việc xây dựng ma trận phân định rủi ro giúp hạn chế tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. Kế hoạch ứng phó sự cố chủ động bảo vệ tiến độ thi công và an toàn tài chính. Dự án có cơ chế kiểm soát rủi ro tốt sẽ thu hút nhiều nguồn vốn tài trợ uy tín.

5.1. Nguyên tắc cốt lõi phân bổ rủi ro dự án PPP

Quy trình phân bổ rủi ro dự án PPP đòi hỏi sự minh bạch và công bằng tuyệt đối giữa các chủ thể. Cơ quan nhà nước gánh vác rủi ro về quy hoạch mạng lưới giao thông, thay đổi chính sách và giải phóng mặt bằng. Nhà đầu tư tư nhân chịu trách nhiệm về rủi ro kỹ thuật, tiến độ thi công xây lắp và chi phí vận hành. Bên cho vay quản trị rủi ro tín dụng thông qua các điều kiện giải ngân và thế chấp dòng tiền thu phí. Khi mỗi bên đảm nhận đúng trách nhiệm, tổng chi phí dự phòng rủi ro của dự án giảm xuống mức thấp nhất. Phân bổ hợp lý thúc đẩy sự hợp tác gắn kết và tin cậy lẫn nhau.

5.2. Quản lý tranh chấp trong hợp đồng BOT giao thông

Các điều khoản trong hợp đồng BOT giao thông cần quy định rõ ràng cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh. Những vướng mắc thường xuất phát từ việc chậm bàn giao mặt bằng, điều chỉnh mức phí hoặc trễ hạn thi công. Hợp đồng quy định ưu tiên giải quyết bất đồng thông qua đàm phán trực tiếp và hòa giải thương mại. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, các bên đưa vụ việc ra cơ quan trọng tài có thẩm quyền phán quyết. Việc thiết lập quy trình xử lý tranh chấp minh bạch bảo vệ an toàn pháp lý cho nguồn vốn đã đầu tư. Quan hệ hợp tác công tư được giữ vững nhờ sự tôn trọng kỷ luật hợp đồng.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài có liên quan đến hợp tác công - tư
1.1.1. Những công trình nghiên cứu về hợp tác công tư trên bình diện chung, với ý nghĩa tạo khung lý thuyết cho việc phân tích hợp tác công tư trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
1.1.2. Những nghiên cứu đề cập đến các hình thức hợp tác công tư gắn với những cơ chế, phương thức tương ứng trong nền kinh tế thị trường
1.1.3. Những nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công hoặc thất bại của hợp tác công tư và giải pháp nâng cao hiệu quả của các dự án hợp tác công tư
1.1.4. Những nghiên cứu hợp tác công tư trong quản lý và phát triển các lĩnh vực cụ thể của đời sống kinh tế - xã hội
1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước có liên quan đến hợp tác công tư và hợp tác công tư trong lĩnh vực giao thông vận tải
1.2.1. Nhóm các công trình khoa học nghiên cứu về hợp tác công - tư trong cung cấp dịch vụ công
1.2.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về thể chế, pháp lý cho hoạt động hợp tác công tư ở Việt Nam
1.2.3. Nhóm các công trình khoa học nghiên cứu về hợp tác công - tư trong lĩnh vực giao thông vận tải
1.3. Khái quát những kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan, khoảng trống và định hướng nghiên cứu của luận án
1.3.1. Khái quát những kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan
1.3.2. Khoảng trống và định hướng nghiên cứu của luận án
1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP TÁC CÔNG TƯ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ MÔ HÌNH HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI
2.1. Khái niệm và vai trò trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
2.1.1. Khái niệm hạ tầng giao thông
2.1.2. Phân loại Hạ tầng giao thông vận tải
2.1.3. Vai trò của hạ tầng giao thông
2.2. Mô hình hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
2.2.1. Mô hình hợp tác công - tư
2.2.2. Hiệu quả mô hình hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả mô hình hợp tác công - tư
2.3.1. Nhân tố thứ nhất: Vai trò của chính phủ
2.3.2. Nhân tố thứ hai: Lựa chọn đối tác tư nhân
2.3.3. Nhân tố thứ ba: Phân bổ các rủi ro của dự án
2.3.4. Nhân tố thứ tư: Cấu trúc tài trợ của dự án PPP
2.4. Lý thuyết các bên có liên quan ảnh hưởng đến hiệu quả của mô hình hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông
2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Quy trình nghiên cứu
3.2. Đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
3.2.1. Thang đo hiệu quả mô hình hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Việt Nam bao gồm 03 biến quan sát (Bảng 3.1)
3.2.2. Thang đo sự cam kết của khu vực Nhà nước bao gồm 11 biến quan sát (Bảng 3.2)
3.2.3. Thang đo môi trường đầu tư bao gồm 07 biến quan sát (Bảng 3.3)
3.2.4. Thang đo hỗ trợ của bên cho vay bao gồm 04 biến quan sát (Bảng 3.4)
3.2.5. Thang đo đặc điểm dự án bao gồm 03 biến quan sát (Bảng 3.5)
3.2.6. Thang đo thái độ của khu vực tư nhân bao gồm 03 biến quan sát (Bảng 3.6)
3.2.7. Thang đo năng lực và kinh nghiệm của khu vực tư nhân bao gồm 05 biến quan sát (Bảng 3.7)
3.2.8. Thang đo sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ bao gồm 02 biến quan sát (Bảng 3.8)
3.3. Khái quát các phương pháp nghiên cứu chính
3.3.1. Nghiên cứu định tính
3.3.2. Nghiên cứu định lượng
3.3.2.1. Nghiên cứu định lượng sơ bộ
3.3.2.2. Nghiên cứu định lượng chính thức
3.3.2.2.1. Nội dung nghiên cứu định lượng chính thức
3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam
4.2. Thực trạng các dự án hợp tác công - tư trong đầu tư hạ tầng giao thông
4.2.1. Những kết quả đạt được
4.2.2. Những hạn chế trong triển khai thực hiện các dự án PPP trong lĩnh vực giao thông tại Việt Nam
4.2.2.1. Về thể chế chính sách
4.2.2.2. Ngân sách nhà nước hạn hẹp để chuẩn bị và tham gia trong các dự án PPP
4.2.2.3. Nguồn cung cấp tín dụng cho các dự án
4.2.2.4. Về nguồn nhân lực
4.2.2.5. Về chính sách phí và sự đồng thuận của xã hội
4.3. Phân tích kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả mô hình PPP trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tại Việt Nam
4.3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu
4.3.2. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo
4.3.3. Mô hình hồi quy và các yếu tố tác động đến hiệu quả mô hình hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Việt Nam
4.3.3.1. Kiểm định hệ số tương quan r
4.3.3.2. Ước lượng mô hình hồi quy mẫu
4.3.3.3. Biện luận hệ số hồi quy Beta chưa chuẩn hóa
4.3.3.4. Kiểm định giải thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy
4.3.3.5. Kiểm định giả thiết của mô hình nghiên cứu
4.3.3.6. Đánh giá độ phù hợp của mô hình
4.3.3.7. Kiểm định sự vi phạm các giả định hồi quy
4.3.3.7.1. Hiện tượng đa cộng tuyến
4.3.3.7.2. Phân phối chuẩn phần dư
4.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu
4.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 4
5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC NHÂN TỐ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ MÔ HÌNH HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM
5.1. Các định hướng cụ thể về hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
5.1.1. Nhu cầu phát triển giao thông vận tải
5.1.2. Các định hướng về phát triển mô hình hợp tác công - tư trong đầu tư hạ tầng giao thông Việt Nam
5.2. Một số giải pháp hoàn thiện các nhân tố nhằm nâng cao hiệu quả mô hình hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông tại Việt Nam
5.2.1. Tăng cường sự cam kết của khu vực Nhà nước
5.2.2. Đẩy nhanh việc hoàn thiện nhân tố môi trường đầu tư
5.2.3. Đối với nhân tố đặc điểm dự án PPP giao thông
5.2.4. Đối với khu vực tư nhân
5.2.5. Tăng cường hỗ trợ của bên cho vay
5.2.6. Đối với người sử dụng dịch vụ
5.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 5
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả mô hình hợp tác công tư ppp trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (181 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- NGUYỄN QUANG ĐỨC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ MÔ HÌNH HỢP TÁC CÔNG - TƯ (PPP) TRONG ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- NGUYỄN QUANG ĐỨC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ MÔ HÌNH HỢP TÁC CÔNG - TƯ (PPP) TRONG ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH (Khoa QTKD) Mã số: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. TRƯƠNG ĐOÀN THỂ HÀ NỘI - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Nguyễn Quang Đức ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thiện luận án này, NCS đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ gia đình, Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và những người thân.

NCS trân trọng gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Trương Đoàn Thể - người đã tận tình hướng dẫn, luôn động viên, khích lệ NCS trong suốt quá trình thực hiện luận án. NCS trân trọng cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ từ các Thầy, Cô giáo Khoa Quản trị Kinh doanh; Viện Đào tạo Sau Đại học trường Đại học Kinh tế Quốc dân và các cơ quan liên quan đã giúp đỡ NCS hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Nguyễn Quang Đức iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.

iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH .x PHẦN MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU .10 LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu nước ngoài có liên quan đến hợp tác công - tư.

Những công trình nghiên cứu về hợp tác công tư trên bình diện chung, với ý nghĩa tạo khung lý thuyết cho việc phân tích hợp tác công tư trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Những nghiên cứu đề cập đến các hình thức hợp tác công tư gắn với những cơ chế, phương thức tương ứng trong nền kinh tế thị trường. Những nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công hoặc thất bại của hợp tác công tư và giải pháp nâng cao hiệu quả của các dự án hợp tác công tư. Những nghiên cứu hợp tác công tư trong quản lý và phát triển các lĩnh vực cụ thể của đời sống kinh tế - xã hội.

Các công trình nghiên cứu ở trong nước có liên quan đến hợp tác công tư và hợp tác công tư trong lĩnh vực giao thông vận tải. Nhóm các công trình khoa học nghiên cứu về hợp tác công - tư trong cung cấp dịch vụ công. Nhóm các công trình nghiên cứu về thể chế, pháp lý cho hoạt động hợp tác công tư ở Việt Nam. Nhóm các công trình khoa học nghiên cứu về hợp tác công - tư trong lĩnh vực giao thông vận tải.

Khái quát những kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan, khoảng trống và định hướng nghiên cứu của luận án. Khái quát những kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan. Khoảng trống và định hướng nghiên cứu của luận án .25 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .27 iv CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP TÁC CÔNG TƯ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ MÔ HÌNH HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI. Khái niệm và vai trò trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

Khái niệm hạ tầng giao thông. Phân loại Hạ tầng giao thông vận tải. Vai trò của hạ tầng giao thông. Mô hình hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

Mô hình hợp tác công - tư. Hiệu quả mô hình hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả mô hình hợp tác công - tư. Nhân tố thứ nhất: Vai trò của chính phủ.

Nhân tố thứ hai: Lựa chọn đối tác tư nhân. Nhân tố thứ ba: Phân bổ các rủi ro của dự án. Nhân tố thứ tư: Cấu trúc tài trợ của dự án PPP. Lý thuyết các bên có liên quan ảnh hưởng đến hiệu quả của mô hình hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông .50 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .57 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Quy trình nghiên cứu. Đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Thang đo hiệu quả mô hình hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Việt Nam bao gồm 03 biến quan sát (Bảng 3. Thang đo sự cam kết của khu vực Nhà nước bao gồm 11 biến quan sát (Bảng 3.

Thang đo môi trường đầu tư bao gồm 07 biến quan sát (Bảng 3. Thang đo hỗ trợ của bên cho vay bao gồm 04 biến quan sát (Bảng 3. Thang đo đặc điểm dự án bao gồm 03 biến quan sát (Bảng 3. Thang đo thái độ của khu vực tư nhân bao gồm 03 biến quan sát (Bảng 3.

Thang đo năng lực và kinh nghiệm của khu vực tư nhân bao gồm 05 biến quan sát (Bảng 3. Thang đo sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ bao gồm 02 biến quan sát (Bảng 3. Khái quát các phương pháp nghiên cứu chính. Nghiên cứu định tính.

Nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng sơ bộ. Nghiên cứu định lượng chính thức. Nội dung nghiên cứu định lượng chính thức .72 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .75 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam. Thực trạng các dự án hợp tác công - tư trong đầu tư hạ tầng giao thông. Những kết quả đạt được. Những hạn chế trong triển khai thực hiện các dự án PPP trong lĩnh vực giao thông tại Việt Nam.

Về thể chế chính sách. Ngân sách nhà nước hạn hẹp để chuẩn bị và tham gia trong các dự án PPP. Nguồn cung cấp tín dụng cho các dự án. Về nguồn nhân lực.

Về chính sách phí và sự đồng thuận của xã hội. Phân tích kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả mô hình PPP trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tại Việt Nam. Mô tả mẫu nghiên cứu. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo.

Mô hình hồi quy và các yếu tố tác động đến hiệu quả mô hình hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Việt Nam. Kiểm định hệ số tương quan r. Ước lượng mô hình hồi quy mẫu. Biện luận hệ số hồi quy Beta chưa chuẩn hóa.

Kiểm định giải thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy. Kiểm định giả thiết của mô hình nghiên cứu. Đánh giá độ phù hợp của mô hình. Kiểm định sự vi phạm các giả định hồi quy.

Hiện tượng đa cộng tuyến. Phân phối chuẩn phần dư. Thảo luận kết quả nghiên cứu .112 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 .118 CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC NHÂN TỐ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ MÔ HÌNH HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM. Các định hướng cụ thể về hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

Nhu cầu phát triển giao thông vận tải. Các định hướng về phát triển mô hình hợp tác công - tư trong đầu tư hạ tầng giao thông Việt Nam. Một số giải pháp hoàn thiện các nhân tố nhằm nâng cao hiệu quả mô hình hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông tại Việt Nam. Tăng cường sự cam kết của khu vực Nhà nước.

Đẩy nhanh việc hoàn thiện nhân tố môi trường đầu tư. Đối với nhân tố đặc điểm dự án PPP giao thông. Đối với khu vực tư nhân. Tăng cường hỗ trợ của bên cho vay.

Đối với người sử dụng dịch vụ .140 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 .143 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .145 TÀI LIỆU THAM KHẢO.162 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CHK, SB Cảng hàng không, sân bay CSHT Cơ sở hạ tầng CSHTGT Cơ sở hạ tầng giao thông GTVT Giao thông vận tải HTGT Hạ tầng giao thông KCHTGT Kết cấu hạ tầng giao thông NSNN Ngân sách nhà nước PPP Hợp tác công tư TMĐT Tổng mức đầu tư UBND Ủy ban nhân dân viii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Các hình thức hợp tác công tư PPP.2: Ma trận chia sẻ rủi ro của dự án Westlink M7 .3: Các chiến lược tài trợ cho PPP theo điều kiện rủi ro .1: Thang đo hiệu quả mô hình hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Việt Nam.2: Thang đo sự cam kết của khu vực Nhà nước .3: Thang đo môi trường đầu tư .4: Thang đo hỗ trợ của bên cho vay .5: Thang đo đặc điểm dự án .6: Thái độ của khu vực tư nhân .7: Thang đo năng lực và kinh nghiệm của khu vực tư nhân .8: Thang đo sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ .9: Thang đo các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả mô hình hợp tác công tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Việt Nam .1: Vốn đầu tư phát triển đường cao tốc.2: Tổng hợp giá trị giải ngân các nguồn vốn đầu tư phát triển KCHTGT giai đoạn 2011-2015 .3: Tổng hợp số lượng, tổng mức đầu tư các cảng, bến thủy nội địa đầu tư theo hình thức xã hội hóa .4: Mô tả mẫu nghiên cứu .5: Tổng hợp kết quả kiểm định thang đo các nhân tố .6: Bảng hệ số KMO và kiểm định Barlett’s .7: Bảng hệ số Eigenvalues .8: Bảng kết quả phân tích các nhân tố .9: Bảng hệ số KMO và kiểm định Barlett’s .10: Bảng hệ số Eigenvalues .11: Bảng kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả mô hình hợp tác công - tư trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Việt Nam .12: Bảng tóm tắt và đặt tên nhân tố .13: Ma trận tương quan giữa các nhân tố .14: Kết quả hệ số hồi quy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Quang Đức (2020). Nghiên cứu hiệu quả PPP trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/nghien-cuu-hieu-qua-ppp-trong-dau-tu-co-so-ha-tang-giao-thong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu hiệu quả PPP trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả mô hình hợp tác công tư PPP trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tại Việt Nam."

Luận án "Nghiên cứu hiệu quả PPP trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Nghiên cứu hiệu quả PPP trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu hiệu quả PPP trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Nghiên cứu hiệu quả PPP trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu hiệu quả PPP trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu hiệu quả PPP trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter