Luận án TS: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh toàn diện của tỉnh Hà Tĩnh
Nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hà Tĩnh thông qua giải pháp nghiên cứu tiến sĩ, đề xuất mô hình đột phá thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
188
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hà Tĩnh
- Số trang:
- 188 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Nông Minh Trang
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hà Tĩnh
Luận án tiếp cận năng lực cạnh tranh địa phương theo hướng đa chiều và thực tiễn. Nghiên cứu kết hợp mô hình Kim Cương của Michael Porter với mô hình tam giác năng lực cạnh tranh của Lall và Abramovitz. Quá trình phát triển kinh tế đòi hỏi sự chuyển hóa liên tục. Tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý tạo nền tảng ban đầu. Chính quyền địa phương đóng vai trò kiến tạo và điều phối. Năng lực điều hành giúp biến tiềm năng sẵn có thành lợi thế cạnh tranh bền vững. Luận án xác lập sáu trụ cột cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Các trụ cột bao gồm: phát triển nhân lực, thu hút tài chính công nghệ, năng lực liên kết, khả năng thích ứng sự cố, đổi mới sáng tạo và hiệu quả quản lý. Khung phân tích này định hình phương pháp luận rõ ràng cho tỉnh Hà Tĩnh.
1.1. Khung lý thuyết luận án tiến sĩ năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Công trình luận án tiến sĩ năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hệ thống hóa các quan điểm kinh tế học hiện đại. Nghiên cứu làm rõ khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Địa phương không chỉ cạnh tranh bằng ưu đãi thuế. Năng lực thể chế và chất lượng phục vụ giữ vai trò then chốt. Luận án xây dựng thang đo khoa học đánh giá năng lực cạnh tranh toàn diện. Các tiêu chí lượng hóa mức độ sẵn sàng công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực và tính linh hoạt chính sách. Nghiên cứu chỉ ra khoảng trống trong các mô hình đánh giá truyền thống. Địa phương cần chủ động tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng. Khung lý thuyết cung cấp cơ sở học thuật vững chắc cho việc hoạch định chính sách cấp tỉnh.
1.2. Mô hình chuyển hóa lợi thế so sánh thành lợi thế cạnh tranh
Mô hình phân tích chỉ rõ quy luật chuyển dịch kinh tế vùng. Lợi thế so sánh tĩnh như đất đai, cảng biển nước sâu hay khoáng sản chỉ mang tính tạm thời. Chính quyền phải chủ động đầu tư hạ tầng đồng bộ. Việc phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật cao tạo bước ngoặt chuyển dịch. Lợi thế so sánh chuyển hóa thành lợi thế cạnh tranh động qua chuỗi giá trị gia tăng. Doanh nghiệp cần môi trường thuận lợi để tối ưu chi phí vận hành. Địa phương thúc đẩy cụm ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ logistics. Năng lực quản trị công hiện đại tạo niềm tin cho nhà đầu tư dài hạn. Sự gắn kết giữa chính quyền và doanh nghiệp quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững.
II. Đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI Hà Tĩnh
Đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI Hà Tĩnh phản ánh chân thực môi trường kinh doanh qua các năm. Số liệu thực nghiệm giai đoạn 2012–2017 cho thấy sự biến động đáng chú ý giữa các chỉ số thành phần. Tỉnh đạt bước tiến lớn trong thu hút đầu tư công nghiệp nặng và phát triển hạ tầng. Tuy nhiên, các điểm nghẽn về thủ tục hành chính vẫn tồn tại. Việc giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa đạt kỳ vọng. Mức độ hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp là thước đo chính xác nhất. Chính quyền địa phương cần duy trì quyết tâm chính trị cao độ. Mục tiêu trọng tâm là đưa Hà Tĩnh vào nhóm các tỉnh có chất lượng điều hành kinh tế tốt nhất cả nước.
2.1. Cắt giảm chi phí không chính thức và tính minh bạch PCI
Kiểm soát chi phí không chính thức và tính minh bạch PCI là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu. Doanh nghiệp cần thông tin quy hoạch rõ ràng và công khai. Các rào cản thông tin gây lãng phí nguồn lực xã hội. Tỉnh cần đẩy mạnh số hóa toàn bộ thủ tục cấp phép và tiếp cận vốn. Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp ngăn chặn tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực. Mọi quy trình xử lý hồ sơ phải hiển thị trạng thái công khai trên cổng thông tin điện tử. Cán bộ công quyền phải chịu trách nhiệm giải trình trực tiếp khi hồ sơ trễ hạn. Nâng cao tính minh bạch tạo lập sân chơi bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế. Chi phí tuân thủ giảm giúp doanh nghiệp yên tâm mở rộng sản xuất.
2.2. Tối ưu chi phí thời gian và tiếp cận đất đai Hà Tĩnh
Cắt giảm chi phí thời gian và tiếp cận đất đai Hà Tĩnh giải phóng nguồn lực quan trọng cho doanh nghiệp. Công tác giải phóng mặt bằng cần sự đồng thuận cao từ người dân. Việc đền bù, tái định cư phải thực hiện minh bạch và đúng tiến độ. Chính quyền áp dụng quy trình một cửa liên thông hiện đại để rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Doanh nghiệp tiếp cận quỹ đất sạch nhanh chóng giúp đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án. Tỉnh rà soát và thu hồi các dự án chậm tiến độ kéo dài. Đất đai phải phân bổ đúng địa chỉ cho các nhà đầu tư có năng lực thực sự. Hiệu quả sử dụng đất nâng cao tạo đòn bẩy phát triển kinh tế địa phương.
III. Giải pháp thu hút vốn đầu tư FDI Khu kinh tế Vũng Áng
Mục tiêu thu hút vốn đầu tư FDI Khu kinh tế Vũng Áng đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế Hà Tĩnh. Khu kinh tế Vũng Áng sở hữu lợi thế cụm cảng nước sâu Sơn Dương với khả năng tiếp nhận tàu trọng tải lớn. Tỉnh định hướng phát triển công nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo và năng lượng tái tạo. Việc đa dạng hóa nguồn vốn FDI giúp giảm thiểu rủi ro kinh tế đơn ngành. Chính quyền chú trọng lựa chọn các dự án công nghệ cao và thân thiện môi trường. Cơ chế ưu đãi đầu tư cần linh hoạt và cạnh tranh vượt trội. Môi trường đầu tư thông thoáng là nam châm giữ chân các tập đoàn đa quốc gia.
3.1. Phát triển hạ tầng gắn với chỉ số xanh PGI tỉnh Hà Tĩnh
Định hướng phát triển công nghiệp hiện đại phải gắn liền chỉ số xanh PGI tỉnh Hà Tĩnh. Tăng trưởng kinh tế không đánh đổi môi trường sinh thái. Các khu công nghiệp tại Vũng Áng phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải và khí thải đạt chuẩn quốc tế. Tỉnh khuyến khích doanh nghiệp áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn và sản xuất sạch hơn. Năng lượng tái tạo từ điện gió ngoài khơi và điện mặt trời được ưu tiên phát triển. Việc kiểm soát chặt chẽ xả thải giúp bảo vệ hệ sinh thái ven biển. Chỉ số xanh PGI nâng cao tạo dựng hình ảnh điểm đến đầu tư bền vững. Nhà đầu tư quốc tế chất lượng cao luôn ưu tiên các địa phương có cam kết bảo vệ môi trường mạnh mẽ.
3.2. Nâng cao năng lực thích ứng và kiểm soát rủi ro sự cố
Luận án nhấn mạnh bài học kinh nghiệm sâu sắc về năng lực thích ứng sự cố môi trường và biến cố kinh tế. Sự cố môi trường biển năm 2016 là bài kiểm tra lớn đối với năng lực quản trị của chính quyền Hà Tĩnh. Cơ chế phản ứng nhanh và dự báo rủi ro đóng vai trò sống còn. Tỉnh xây dựng hệ thống giám sát môi trường tự động 24/7 tại các tổ hợp công nghiệp nặng. Kịch bản ứng phó sự cố thiên tai, biến đổi khí hậu và sự cố công nghiệp được diễn tập định kỳ. Chính quyền duy trì kênh đối thoại cởi mở với người dân và cộng đồng doanh nghiệp. Năng lực kiểm soát rủi ro vững chắc củng cố niềm tin xã hội và ổn định trật tự phát triển.
IV. Đẩy mạnh cải cách hành chính PAR Index Hà Tĩnh đồng bộ
Chiến lược đẩy mạnh cải cách hành chính PAR Index Hà Tĩnh đặt trọng tâm vào xây dựng chính quyền phục vụ và kiến tạo. Bộ máy hành chính tinh gọn, hoạt động hiệu lực và hiệu quả là mục tiêu cốt lõi. Tỉnh triển khai quyết liệt việc phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm tra, giám sát. Nền tảng chính quyền điện tử và đô thị thông minh được vận hành đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở. Cán bộ công chức chuyển dịch tư duy từ quản lý thụ động sang đồng hành cùng người dân. Môi trường làm việc số hóa nâng cao tốc độ xử lý công việc. PAR Index thăng hạng khẳng định quyết tâm cải cách thể chế của toàn tỉnh Hà Tĩnh.
4.1. Nâng cao năng lực quản trị và hành chính công PAPI Hà Tĩnh
Cải thiện năng lực quản trị và hành chính công PAPI Hà Tĩnh trực tiếp nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện dứt điểm tại cơ sở. Sự tham gia của người dân vào quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được mở rộng. Các khoản thu chi ngân sách công xã, phường được niêm yết công khai. Dịch vụ y tế công lập và giáo dục cơ sở không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ. Môi trường sống an toàn và an sinh xã hội bảo đảm tạo nền tảng giữ chân người lao động. Đánh giá PAPI khách quan giúp chính quyền nhận diện chính xác các khâu yếu kém để kịp thời chấn chỉnh.
4.2. Tăng cường chỉ số hài lòng SIPAS tỉnh Hà Tĩnh thực chất
Đo lường và nâng cao chỉ số hài lòng SIPAS tỉnh Hà Tĩnh là căn cứ đánh giá hiệu quả phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước. Trung tâm Phục vụ Hành chính công các cấp áp dụng tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ hiện đại. Khảo sát đo lường sự hài lòng của người dân và tổ chức được tiến hành độc lập, thường xuyên. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn và trước hạn phải đạt trên 98%. Thái độ phục vụ chuyên nghiệp, tận tâm của đội ngũ cán bộ là yếu tố quyết định. Tỉnh kiên quyết thay thế cán bộ gây phiền hà hoặc có hành vi tiêu cực. Sự hài lòng thực chất của người dân là thước đo thành công cao nhất của cải cách hành chính.
V. Tạo đột phá cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh Hà Tĩnh
Mục tiêu cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh Hà Tĩnh đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và đột phá mang tính chiến lược. Tỉnh tập trung tháo gỡ mọi rào cản pháp lý và cơ chế cản trở doanh nghiệp phát triển. Hệ thống hạ tầng giao thông kết nối liên vùng được ưu tiên vốn đầu tư công. Đường bộ cao tốc Bắc - Nam và các tuyến đường ven biển mở rộng không gian phát triển mới. Tỉnh xây dựng môi trường đầu tư bình đẳng giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI. Diễn đàn đối thoại doanh nghiệp được tổ chức định kỳ hàng tháng. Chính quyền cam kết bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh.
5.1. Nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế
Đào tạo nguồn nhân lực tay nghề cao là trụ cột sống còn để nâng cao năng lực cạnh tranh. Tỉnh đẩy mạnh hợp tác giữa các trường đại học, cao đẳng nghề với các doanh nghiệp lớn tại Vũng Áng. Chương trình đào tạo gắn liền với nhu cầu thực tế của các ngành công nghiệp phụ trợ, tự động hóa và logistics. Tỉnh ban hành chính sách đãi ngộ hấp dẫn để thu hút chuyên gia kỹ thuật và nhà quản lý giỏi về làm việc. Lực lượng lao động phổ thông được đào tạo lại kỹ năng số và tác phong công nghiệp hiện đại. Nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao tạo sức hút mãnh liệt đối với các dự án công nghệ cao quốc tế.
5.2. Đổi mới sáng tạo và cơ chế liên kết vùng liên tỉnh
Năng lực liên kết vùng là chìa khóa mở rộng không gian tăng trưởng kinh tế cho Hà Tĩnh. Tỉnh chủ động hợp tác với các tỉnh Bắc Trung Bộ như Nghệ An, Quảng Bình trong chuỗi du lịch và logistics. Tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Hà Tĩnh với Lào và Thái Lan qua Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo được khai thác tối đa. Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được khuyến khích phát triển thông qua các vườn ươm doanh nghiệp. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và chế biến thủy sản mang lại giá trị gia tăng lớn. Liên kết kinh tế chặt chẽ giúp Hà Tĩnh bứt phá mạnh mẽ trong tương lai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (188 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án này trình bày một nghiên cứu chuyên sâu về các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) của tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2019-2030, đặt trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt và sự chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Nghiên cứu mang tính tiên phong khi giải quyết một khoảng trống nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế: sự thiếu thống nhất trong khái niệm NLCT cấp tỉnh và các yếu tố cấu thành, đặc biệt là khi gắn liền với vai trò chủ thể quản lý kinh tế của chính quyền tỉnh.
Khoảng trống nghiên cứu cụ thể được xác định là sự thiếu vắng một mô hình lý thuyết toàn diện để đo lường các nhân tố tác động đến NLCT cấp tỉnh, cùng với sự chưa rõ ràng về cơ chế chuyển hóa lợi thế so sánh (LTSS) thành nguồn lực cạnh tranh và từ đó thành lợi thế cạnh tranh (LTCT) ở cấp độ địa phương. Như văn bản đã chỉ rõ, "Hiện nay trong các nghiên cứu về NLCT cấp tỉnh đang có sự khác biệt khá lớn khi xác định các nhân tố cấu thành NLCT cấp tỉnh. Sự khác biệt khá lớn khi xác định nhân tố cấu thành NLCT cấp tỉnh có nguyên nhân sâu xa từ việc chưa có sự thống nhất chung về khái niệm NLCT cấp tỉnh." (tr. 37). Sự khác biệt này cản trở việc xây dựng các giải pháp nâng cao NLCT một cách khoa học và hiệu quả.
Nghiên cứu tập trung trả lời bốn câu hỏi chính:
- NLCT cấp tỉnh là gì?
- Các yếu tố cấu thành và tiêu chí đánh giá NLCT cấp tỉnh?
- Những nhân tố nào tác động đến thực trạng NLCT của Hà Tĩnh?
- Giải pháp nào có thể nâng cao NLCT của Hà Tĩnh giai đoạn 2019 - 2030?
Để giải quyết các câu hỏi này, luận án xây dựng một khuôn khổ lý thuyết tích hợp, dựa trên các lý thuyết kinh điển về lợi thế so sánh của Adam Smith, David Ricardo và mô hình Heckcher-Ohlin (H-O model), cùng với quan điểm về nguồn lực cạnh tranh của Birger Wernerfelt và Jay Barney, và lý thuyết về năng lực của Ron Sanchez & Aime Heene. Ngoài ra, nó còn tiếp thu sáng tạo khung phân tích NLCT địa phương của Vũ Thành Tự Anh, Mô hình Kim Cương của Michael Porter, và Mô hình Tam giác Năng lực cạnh tranh của Lall, Abramovitz và các cộng sự để xây dựng một mô hình lý thuyết đo lường các nhân tố tác động đến NLCT cấp tỉnh.
Đóng góp đột phá của nghiên cứu nằm ở việc: (1) Đề xuất một khái niệm mới về NLCT cấp tỉnh, gắn chặt với chính quyền tỉnh như chủ thể quản lý kinh tế, (2) Xây dựng mô hình lý thuyết đo lường các nhân tố tác động đến NLCT cấp tỉnh có tính ứng dụng cao, và (3) Khám phá cơ chế chuyển hóa phức tạp từ LTSS sang nguồn lực cạnh tranh, rồi thành LTCT và cuối cùng là NLCT, một cơ chế mà các nghiên cứu trước đây chưa làm rõ đối với cấp tỉnh. Nghiên cứu này có phạm vi phân tích thực trạng NLCT của Hà Tĩnh trong giai đoạn 2012-2017, với dữ liệu bổ sung năm 2018, và đề xuất các giải pháp chiến lược cho giai đoạn 2019-2030. Mẫu nghiên cứu cụ thể là tỉnh Hà Tĩnh, với so sánh đối chiếu với các tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Điều này làm cho nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội bền vững cho Hà Tĩnh và cung cấp bài học kinh nghiệm cho các địa phương khác của Việt Nam.
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu về NLCT có lịch sử lâu đời, bắt nguồn từ các lý thuyết kinh điển về lợi thế so sánh (LTSS) và cạnh tranh từ thế kỷ 17, được phát triển mạnh mẽ bởi Adam Smith và David Ricardo. Adam Smith, trong "Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations" (1776), đã đề xuất LTSS tuyệt đối, nhấn mạnh rằng các quốc gia nên chuyên môn hóa sản xuất những hàng hóa có chi phí thấp nhất và đưa các LTSS này vào vòng chu chuyển kinh tế để tạo ra nguồn lực cạnh tranh [149]. Kế thừa và phát triển quan điểm này, David Ricardo trong "Principles of Political Economy and Taxation" (1817) đã giới thiệu lý thuyết LTSS tương đối, cho rằng ngay cả khi một quốc gia không có lợi thế tuyệt đối, việc chuyên môn hóa vào lĩnh vực có bất lợi nhỏ nhất hoặc lợi ích lớn nhất vẫn mang lại lợi ích chung trong thương mại quốc tế [140]. Mô hình Heckcher-Ohlin (H-O model), do Heckcher (1919) và Ohlin (1933) hoàn thiện, tiếp tục phát triển quan điểm về LTSS dựa trên các yếu tố sản xuất sẵn có của quốc gia [111], [130]. Tuy nhiên, như luận án chỉ ra, "những nghiên cứu kinh điển nói trên về LTSS đã cung cấp cơ sở lý luận và một hệ thống quan điểm, phương pháp nghiên cứu cơ bản về cơ chế chuyển hóa LTSS thành nguồn lực cạnh tranh cho giới nghiên cứu quốc tế" nhưng "đáng tiếc là chúng đã chưa đề cập tới cơ chế chuyển hóa LTSS thành nguồn lực cạnh tranh" một cách tường minh đối với cấp độ địa phương [11], [28], [73].
Trong bối cảnh hiện đại, Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) (1995) định nghĩa NLCT quốc gia là khả năng của nền kinh tế đạt và duy trì mức tăng trưởng cao về kinh tế, thu nhập và việc làm. Michael Porter (1990) định nghĩa thành công quốc tế của một ngành công nghiệp là sở hữu lợi thế cạnh tranh tương đối so với đối thủ mạnh nhất thế giới [135]. Mặc dù các lý thuyết này cung cấp nền tảng vững chắc, luận án nhận thấy "chưa có lý thuyết nào được hoàn toàn thừa nhận, vì thế trên thế giới hiện vẫn chưa có lý thuyết chuẩn về NLCT, nhất là về NLCT cấp độ địa phương" (tr. 13).
Trong số các nghiên cứu quốc tế về NLCT địa phương, Paolo Giaccaria (1999) đã khám phá mối quan hệ giữa học hỏi và NLCT địa phương thông qua trường hợp của Turin, Ý, cho thấy LTCT tác động mạnh mẽ đến cấu trúc phát triển kinh tế-xã hội. Ming Zang (2010) nghiên cứu các thành phố Brazil, kết luận rằng NLCT là sự kết hợp của chất lượng điều hành chính quyền, chính sách, thể chế, vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và cơ cấu kinh tế [109], [126]. Các báo cáo của World Bank như "Competitive Cities: A Local Solution to a Global Lack of Growth and Jobs" (2012) nhấn mạnh vai trò của chính sách và cải cách thể chế trong việc thu hút đầu tư để nâng cao NLCT của các thành phố. Nghiên cứu của Tan Khee Giap và cộng sự (2013, 2014) về các tỉnh Indonesia đã sử dụng bộ công cụ của Viện Năng lực Cạnh tranh Châu Á (ACI) để xếp hạng NLCT dựa trên 4 yếu tố chính: "Sự ổn định về KT vĩ mô", "Chính phủ và thể chế", "Tình hình tài chính, kinh doanh và nhân lực", "Chất lượng cuộc sống và phát triển cơ sở hạ tầng" [77], [78], [151], [152]. So với Chỉ số NLCT cấp tỉnh (PCI) của Việt Nam, bộ chỉ số của ACI có tính đa dạng hơn, mặc dù sự phân quyền ở Indonesia chú trọng cấp quận hơn cấp tỉnh. Trong khi đó, Song Ko Li và Long Zhao (2015) đã phân tích chiến lược phát triển của các tỉnh Trung Quốc thông qua mối liên hệ giữa GDP bình quân/đầu người và NLCT, khuyến nghị đổi mới công nghệ và thể chế cho các tỉnh ven biển [151], [152].
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về NLCT cấp tỉnh đã phát triển đáng kể, đặc biệt là thông qua việc công bố Chỉ số PCI hàng năm từ năm 2006, đánh giá 10 chỉ số thành phần như gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí thời gian, tính năng động của lãnh đạo tỉnh, v.v. Các chỉ số khác như PAPI, PAR Index, SIPAS, và ICT Index cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá NLCT. Các nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà (2009), Vũ Thành Hưng (2005) đã đề cập đến NLCT cấp tỉnh nhưng còn hạn chế trong việc làm rõ khái niệm và phương pháp đánh giá [33], [50]. Các luận án tiến sĩ gần đây như của Phan Nhật Thanh (2011) về Hải Dương, Đỗ Minh Trí (2015) về Hưng Yên, Trần Thu Thủy (2016) và Phạm Xuân Tiến (2016) về Hà Tĩnh và Hà Nội đã bước đầu xây dựng khung lý thuyết cho NLCT cấp tỉnh cụ thể [26], [29], [56], [57].
Tuy nhiên, vị trí của luận án này trong dòng nghiên cứu là độc đáo. Luận án khẳng định rằng "Các công trình quốc tế chủ yếu tập trung nghiên cứu về NLCT cấp quốc gia, ngành, DN, sản phẩm, địa phương/vùng. Còn các công trình nghiên cứu trong nước lại chủ yếu tập trung nghiên cứu về NLCT cấp độ tỉnh, lĩnh vực, ngành, DN." (tr. 35). Đặc biệt, sự khác biệt trong cách tiếp cận thuật ngữ "địa phương" (local) giữa quốc tế và Việt Nam tạo ra "những lẫn lộn và hiểu lầm trong nghiên cứu về NLCT cấp tỉnh ở Việt Nam" (tr. 36). Luận án này khác biệt khi không chỉ khái niệm hóa NLCT cấp tỉnh mà còn gắn kết nó một cách chặt chẽ với "chủ thể QLKT đã để tạo ra NLCT của một tỉnh là chính quyền tỉnh" (tr. 37). Việc này giúp lấp đầy khoảng trống về cơ chế chuyển hóa từ LTSS sang NLCT và cung cấp một mô hình lý thuyết đo lường cụ thể, khác biệt với các nghiên cứu trước đây vốn chưa đề cập tới hoặc chỉ dừng lại ở cấp độ vĩ mô quốc gia hoặc quá mở ở cấp độ địa phương.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án thực hiện một đóng góp lý thuyết quan trọng bằng cách mở rộng và thách thức các lý thuyết hiện có về lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, đặc biệt là ở cấp độ địa phương. Nghiên cứu mở rộng lý thuyết về lợi thế so sánh của Adam Smith và David Ricardo bằng cách vạch ra "cơ chế chuyển hóa LTSS thành nguồn lực cạnh tranh, từ nguồn lực cạnh tranh thành LTCT và từ LTCT thành NLCT cấp tỉnh" (Hình 2, tr. 40). Đây là một đóng góp đáng kể vì các công trình trước đây, kể cả lý thuyết của Heckcher-Ohlin [111], [130], đã chưa làm rõ được cơ chế chuyển hóa này một cách chi tiết, đặc biệt là ở cấp độ tỉnh. Luận án chia quá trình này thành hai bước: chuyển hóa LTSS tĩnh thành LTSS động, và sau đó chuyển hóa LTSS động thành nguồn lực cạnh tranh, nhấn mạnh vai trò của chủ thể quản lý kinh tế (chính quyền tỉnh) trong việc khám phá và đưa các nguồn lực tiềm năng vào vòng chu chuyển kinh tế.
Luận án cũng mở rộng Lý thuyết về nguồn lực của doanh nghiệp (Resource-Based View - RBV) của Birger Wernerfelt (1984) và Jay Barney (1991). Trong khi RBV tập trung vào các yếu tố nội tại của doanh nghiệp và điều kiện VRIN (Valuable, Rare, Inimitable, Non-substitutable) để tạo ra LTCT [90], [137], luận án áp dụng các nguyên lý này cho cấp độ tỉnh, đồng thời tích hợp thêm lý thuyết về năng lực của Ron Sanchez & Aime Heene (1996), nhấn mạnh vai trò của khả năng phối hợp và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả để đạt được mục tiêu chiến lược [143]. Luận án khẳng định rằng, ở cấp độ tỉnh, năng lực không chỉ là tài sản hữu hình hay vô hình mà còn là khả năng "duy trì, triển khai, phối hợp các nguồn lực và khả năng theo cách giúp DN đạt được mục tiêu LTCT và NLCT trong những bối cảnh cạnh tranh" [143]. Điều này gợi ý một sự dịch chuyển trong tư duy, từ việc chỉ nhìn vào tài nguyên sẵn có (LTSS tĩnh) sang khả năng tổ chức và khai thác các nguồn lực đó một cách năng động (LTSS động) để tạo ra lợi thế bền vững.
Khung khái niệm của luận án đề xuất một định nghĩa mới về NLCT cấp tỉnh, coi năng lực cạnh tranh của chính quyền tỉnh là NLCT của tỉnh. Các yếu tố cấu thành bao gồm: năng lực khai thác, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao; năng lực khai thác, thu hút, sử dụng nguồn lực đầu tư tài chính và công nghệ hiện đại; năng lực liên kết và hợp tác; năng lực thích ứng trước các sự cố, biến cố; năng lực đổi mới và sáng tạo; và năng lực quản lý và điều hành của chính quyền tỉnh. Đây là một sự phân tích sâu sắc, phá vỡ cách tiếp cận truyền thống vốn thường không gắn kết NLCT cấp tỉnh một cách tường minh với vai trò cụ thể của chủ thể quản lý kinh tế.
Khung phân tích độc đáo
Luận án tích hợp một khung phân tích độc đáo, kết hợp ba lý thuyết nền tảng để tạo ra một mô hình lý thuyết đo lường các nhân tố tác động đến NLCT cấp tỉnh.
- Khung phân tích NLCT địa phương của Vũ Thành Tự Anh (2009): Luận án tiếp thu có chọn lọc khung này, vốn đã điều chỉnh Mô hình Kim Cương của Michael Porter (1990, 1998, 2008) để phù hợp với cấp độ địa phương [135], [137], [138]. Khung này bao gồm "Các yếu tố sẵn có của địa phương" (vị trí địa lý, tài nguyên tự nhiên, quy mô địa phương), "Năng lực cạnh tranh ở cấp độ địa phương" (chất lượng hạ tầng văn hóa, y tế, giáo dục, xã hội; hạ tầng kỹ thuật; chính sách), và "Năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp" (môi trường kinh doanh, trình độ phát triển cụm ngành, hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp) [138].
- Mô hình Kim Cương của Michael Porter (2008): Được sử dụng để đánh giá yếu tố môi trường kinh doanh, với bốn đặc tính: các điều kiện, nhân tố đầu vào sẵn có; chiến lược cơ cấu và sự cạnh tranh của công ty; các điều kiện về nhu cầu; và các ngành hỗ trợ và có liên quan [138].
- Mô hình Tam giác Năng lực cạnh tranh của Lall (1992), Abramovitz và các cộng sự (1996): Mô hình này nhấn mạnh ba loại năng lực tương tác trong một quốc gia hoặc địa phương: Năng lực Tri thức, Năng lực Kinh tế và Năng lực Thể chế [76], [118]. Luận án áp dụng mô hình này để phân tích các khía cạnh rộng hơn của NLCT cấp tỉnh, bao gồm các hoạt động tạo ra, truyền bá, sử dụng tri thức; hoạt động kinh tế sản xuất, thương mại, dịch vụ; và các hoạt động thể chế tạo lập môi trường thuận lợi.
Sự tích hợp này tạo ra một khung phân tích đa chiều và linh hoạt, cho phép đánh giá NLCT cấp tỉnh không chỉ dựa trên các chỉ số định lượng mà còn dựa trên sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố. Các đóng góp khái niệm còn bao gồm định nghĩa rõ ràng về LTSS tĩnh (đặc tính tiềm năng sẵn có) và LTSS động (đặc tính nổi trội mới xuất hiện do tác động tích cực có chủ đích), làm phong phú thêm lý thuyết về lợi thế. Các điều kiện biên (boundary conditions) được luận án xác định rõ ràng là chỉ tập trung vào vai trò của chính quyền tỉnh dưới góc độ quản lý kinh tế, bỏ qua các chủ thể khác như doanh nghiệp, hộ gia đình, hoặc tổ chức kinh tế khác trong khuôn khổ nghiên cứu về NLCT cấp tỉnh [tr. 3]. Phạm vi thời gian 2012-2017 (mở rộng đến 2018) và không gian tỉnh Hà Tĩnh (so sánh với khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung) cũng được nêu rõ [tr. 3].
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng triết lý nghiên cứu dựa trên "phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử" (tr. 4), điều này định hình một lập trường nhận thức luận (epistemological stance) theo hướng thực tại phê phán (Critical Realism). Triết lý này cho phép nghiên cứu nhìn nhận các hiện tượng xã hội và kinh tế như NLCT cấp tỉnh không chỉ là những dữ liệu bề mặt mà còn là kết quả của các cấu trúc và cơ chế ngầm định, đòi hỏi một sự phân tích sâu sắc cả về mặt logic và lịch sử để khám phá "bản chất của sự vật, đối tượng nghiên cứu" (tr. 7).
Thiết kế nghiên cứu không sử dụng phương pháp hỗn hợp (mixed methods) theo nghĩa truyền thống của việc kết hợp dữ liệu định tính và định lượng mới. Thay vào đó, nó tích hợp các phương pháp phân tích đa dạng trên dữ liệu thứ cấp, bao gồm phân tích hệ thống và thống kê, so sánh, SWOT và suy luận logic. Cách tiếp cận này đảm bảo sự thấu đáo trong việc đánh giá NLCT cấp tỉnh bằng cách xem xét "tính chỉnh thể và tổng thể có sự tương tác, ràng buộc và phụ thuộc lẫn nhau giữa các phân hệ trong cùng hệ thống" (tr. 6). Thiết kế không có vẻ là đa cấp (multi-level design) theo nghĩa phân tích dữ liệu từ các cấp độ lồng ghép (ví dụ, doanh nghiệp trong tỉnh, tỉnh trong quốc gia) mà là so sánh các tỉnh với nhau ở cùng một cấp độ (cấp tỉnh), mặc dù khung phân tích có đề cập đến "Năng lực cạnh tranh ở cấp độ địa phương" và "Năng lực cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp" (tr. 31), nhưng phạm vi nghiên cứu lại giới hạn ở cấp tỉnh.
Khuôn khổ nghiên cứu tập trung vào Hà Tĩnh trong giai đoạn 2012-2017, với dữ liệu bổ sung chọn lọc của năm 2018. Phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung được giới hạn rõ ràng ở "năng lực cạnh tranh của chủ thể quản lý kinh tế là chính quyền tỉnh" (tr. 3), với đối tượng nghiên cứu là NLCT cấp tỉnh của Hà Tĩnh. Việc này giúp thu hẹp và cụ thể hóa trọng tâm phân tích.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được mô tả là nghiêm ngặt, dựa trên việc sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu phổ biến.
- Chiến lược lấy mẫu và tiêu chí lựa chọn: Luận án sử dụng hoàn toàn dữ liệu thứ cấp, do đó không có quy trình lấy mẫu theo nghĩa khảo sát đối tượng mới. Thay vào đó, "Loại tài liệu đầu tiên là các Niên giám Thống kê hàng năm của Tổng Cục Thống kê và Cục Thống kê của các tỉnh" (tr. 8). Các nguồn dữ liệu được lựa chọn kỹ lưỡng bao gồm các công bố hàng năm về Chỉ số PCI của VCCI, PAPI, PAR Index, SIPAS, và ICT Index từ các Bộ, ngành liên quan, cùng với sách tham khảo, chuyên khảo, báo cáo khoa học định kỳ, và các ấn phẩm khác [tr. 8]. Tiêu chí lựa chọn dựa trên độ tin cậy và giá trị nghiên cứu cao của các nguồn này.
- Giao thức thu thập dữ liệu: Giao thức thu thập dữ liệu là thu thập tài liệu thứ cấp một cách hệ thống. "Những số liệu thống kê, những kết quả nghiên cứu được công bố về các bộ chỉ số nói trên, nhất là những kết luận khoa học trong các sách chuyên khảo, trong các bài báo khoa học, các kỷ yếu khoa học đã được công bố của các học giả trên thế giới và trong nước; các thông tin trong các báo cáo hàng năm về phát triển kinh tế - xã hội do Ủy ban Nhân dân tỉnh công bố; các nghị quyết của Tỉnh ủy, các báo cáo chuyên đề của các Sở chuyên ngành của các tỉnh, báo cáo của các tổ chức chính trị - xã hội… là những cứ liệu, những gợi ý, chỉ dẫn khoa học rất hữu ích" [tr. 8].
- Kiểm tra độ tin cậy và giá trị: Mặc dù không sử dụng các phương pháp đo lường tâm lý truyền thống như Cronbach's Alpha (α values) vì không có khảo sát sơ cấp, luận án đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu bằng cách sử dụng các nguồn công bố chính thức, có uy tín cao như Niên giám Thống kê và các báo cáo chỉ số quốc gia. Độ giá trị được đảm bảo thông qua việc "so sánh, đối chiếu với các tỉnh còn lại của khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung để tìm ra điểm tương đồng, khác biệt cơ bản nhằm xác định một cách tiếp cận nghiên cứu phù hợp khi đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam" (tr. 5). Phân tích SWOT cũng góp phần tăng giá trị cấu trúc bằng cách đánh giá các yếu tố nội tại và ngoại tại một cách có hệ thống [tr. 5].
Data và phân tích
Dữ liệu được sử dụng chủ yếu là các chỉ số kinh tế-xã hội và quản trị công của tỉnh Hà Tĩnh và các tỉnh lân cận trong giai đoạn 2012-2017 (mở rộng đến 2018). Các đặc điểm mẫu bao gồm dữ liệu về lực lượng lao động, vốn đầu tư, giá trị sản xuất nông-lâm-thủy sản (Bảng 3.1, 3.2, 3.3), xếp hạng chỉ số ICT (Bảng 3.4), vốn đầu tư từ khu vực tư nhân và FDI (Bảng 3.5, 3.6), và chỉ số phát triển số lượng doanh nghiệp thành lập mới (Bảng 3.7) [tr. vii]. Ngoài ra, các chỉ tiêu như "Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh" (Hình 3.1), Chỉ số SIPAS (Hình 3.2), "Gia nhập thị trường" và "Chi phí thời gian" (Hình 3.3), "Trách nhiệm giải trình với người dân" và "Thủ tục hành chính công" (Hình 3.4) của Hà Tĩnh so với các tỉnh khác cũng được phân tích [tr. x].
Các kỹ thuật phân tích tiên tiến bao gồm "phân tích hệ thống và phân tích thống kê" (tr. 6), trong đó phân tích thống kê được sử dụng để "tìm ra quy luật số lớn trong sự diễn biến của các con số, sự kiện" và thể hiện bằng "các số liệu có tính phân tích, hoặc tổng hợp; có tính quy nạp, hoặc diễn dịch; có thể được biểu diễn bằng hình vẽ, bảng biểu, mô hình hóa…" (tr. 7). Phương pháp "suy luận logic tuyến tính" được áp dụng xuyên suốt để kết nối các phát hiện từ dữ liệu với khung lý thuyết và đưa ra các kết luận. Mặc dù luận án không đề cập cụ thể đến các phần mềm phân tích thống kê phức tạp như SEM (Structural Equation Modeling) hay Multilevel Modeling, việc sử dụng "thống kê mô tả và thống kê suy luận" (tr. 7) cho thấy một mức độ phân tích định lượng nhất định. Các kết quả phân tích được hỗ trợ bởi các số liệu so sánh cụ thể theo "cùng một tiêu thức đánh giá, cùng thang đo giá trị và phải nằm trong cùng hệ giá trị chung được công nhận" (tr. 6), đảm bảo tính chặt chẽ.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Nghiên cứu đã đưa ra một số phát hiện then chốt về NLCT của tỉnh Hà Tĩnh, cung cấp bằng chứng cụ thể từ dữ liệu:
- Hà Tĩnh chưa khai thác hiệu quả dư địa lợi thế so sánh: Mặc dù Hà Tĩnh có lợi thế về "tỷ lệ cao phổ cập trung học phổ thông để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao," "cảng biển nước sâu và vị trí đầu mối giao thông giữa hai miền Nam Bắc của Việt Nam và khu vực Tiểu vùng sông Mê Công," "danh lam, thắng cảnh, tài nguyên biển, về truyền thống văn hóa, lịch sử" và "địa hình, địa lý, tài nguyên tự nhiên để thu hút nguồn vốn đầu tư và công nghệ hiện đại nhằm phát triển năng lượng sạch như điện gió, điện mặt trời," nhưng những lợi thế này chưa được khai thác hiệu quả [tr. 2]. Hậu quả là NLCT của tỉnh "hiện còn thấp, mới chỉ đạt mức trung bình so với cả nước" [tr. 2].
- Hạn chế trong năng lực của chính quyền tỉnh: Phân tích thực trạng cho thấy sự tồn tại của các hạn chế trong năng lực khai thác, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn lực đầu tư tài chính và công nghệ hiện đại, năng lực liên kết và hợp tác, năng lực thích ứng trước các biến cố, năng lực đổi mới sáng tạo, và năng lực quản lý điều hành của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh [tr. iv]. Ví dụ, "chỉ tiêu “Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh” các tỉnh duyên hải miền Trung 2012, 2015, 2018" (Hình 3.1) cho thấy sự biến động và có thể chưa ổn định trong yếu tố lãnh đạo [tr. x]. Tương tự, "Chỉ số SIPAS các tỉnh duyên hải miền Trung giai đoạn 2017 - 2018" (Hình 3.2) cũng phản ánh mức độ hài lòng của người dân và tổ chức đối với dịch vụ hành chính công, vốn là yếu tố quan trọng của NLCT [tr. x].
- Tác động tích cực ban đầu từ nỗ lực cải thiện môi trường kinh doanh: Mặc dù còn nhiều hạn chế, những nỗ lực của Hà Tĩnh trong việc thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ đã làm "gia tăng nhanh chóng số lượng doanh nghiệp mới thành lập, làm giảm đáng kể tỷ lệ doanh nghiệp giải thể và ngừng hoạt động; làm giảm mạnh chi phí thời gian, chi phí không chính thức cho gia nhập thị trường của doanh nghiệp và người dân" [tr. 1-2]. Điều này được minh họa qua "Chỉ tiêu “Gia nhập thị trường” và “Chi phí thời gian” các tỉnh Bắc Trung bộ 2012, 2015, 2018" (Hình 3.3), cho thấy những cải thiện cụ thể [tr. x].
- Sự chưa bền vững trong phát triển kinh tế-xã hội: Dù có những cải thiện, "sự phát triển kinh tế - xã hội của Hà Tĩnh chưa cao, năng suất lao động chỉ đạt mức trung bình thấp, thu nhập bình quân đầu người đạt mức trung bình; hoạt động xóa đói, giảm nghèo chưa hiệu quả và bền vững so với nhiều tỉnh của khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung" [tr. 2]. Đây là một kết quả phản trực giác (counter-intuitive result) so với tiềm năng LTSS của tỉnh, và giải thích lý thuyết nằm ở việc chính quyền tỉnh chưa chuyển hóa hiệu quả các LTSS thành nguồn lực cạnh tranh và NLCT thực sự.
Implications đa chiều
Những phát hiện trên mang lại nhiều hàm ý quan trọng:
- Tiến bộ lý thuyết: Nghiên cứu góp phần làm rõ và mở rộng các lý thuyết về LTSS, RBV và lý thuyết năng lực bằng cách cụ thể hóa cơ chế chuyển hóa LTSS thành NLCT ở cấp độ tỉnh. Nó đóng góp vào lý thuyết quản lý kinh tế bằng cách đặt chính quyền tỉnh vào trung tâm của mô hình NLCT địa phương, một cách tiếp cận mới so với các nghiên cứu trước đây [tr. 8].
- Đổi mới phương pháp luận: Việc tích hợp phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và lịch sử với phân tích hệ thống và thống kê các chỉ số quốc gia (PCI, PAPI, PAR Index, SIPAS, ICT Index) cung cấp một cách tiếp cận đổi mới để đánh giá NLCT cấp tỉnh. Phương pháp này có thể áp dụng cho các tỉnh khác của Việt Nam hoặc các địa phương có bối cảnh tương tự ở các quốc gia đang phát triển.
- Ứng dụng thực tiễn: Luận án đưa ra các khuyến nghị cụ thể để nâng cao NLCT của Hà Tĩnh, bao gồm "thu hút nhân tài và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao," "chú trọng phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo hướng xanh," "đẩy mạnh hợp tác công tư và liên kết, hợp tác kinh tế đa phương," "hoàn thiện công tác dự báo và xây dựng tình huống, sự cố giả định," "tạo dựng môi trường sinh thái để phát triển khả năng đổi mới và sáng tạo," và "nâng cao năng lực kiến tạo và phục vụ của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh" [tr. 147]. Những khuyến nghị này cung cấp một lộ trình hành động rõ ràng cho chính quyền tỉnh.
- Khuyến nghị chính sách: Các giải pháp được đề xuất có thể được lồng ghép vào các kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2019-2030, hướng tới cải thiện bền vững môi trường đầu tư và kinh doanh, từ đó góp phần vào NLCT quốc gia của Việt Nam. Ví dụ, việc tập trung vào "nông nghiệp công nghệ cao theo hướng xanh" và "năng lượng sạch như điện gió, điện mặt trời" là các khuyến nghị chính sách cụ thể nhằm khai thác các LTSS chưa được tận dụng.
- Điều kiện tổng quát hóa: Các phát hiện và mô hình lý thuyết có thể tổng quát hóa cho các tỉnh khác ở Việt Nam, đặc biệt là các tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, có điều kiện kinh tế-xã hội và cơ cấu chính quyền tương tự. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mỗi địa phương có những LTSS đặc thù, đòi hỏi sự điều chỉnh phù hợp trong việc áp dụng các giải pháp.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu này, dù toàn diện, vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định cần được thẳng thắn thừa nhận:
- Phạm vi dữ liệu: Luận án chỉ sử dụng hoàn toàn dữ liệu thứ cấp, bao gồm các báo cáo thống kê, chỉ số công bố và các công trình nghiên cứu đã có. Việc thiếu dữ liệu sơ cấp (ví dụ: khảo sát doanh nghiệp, phỏng vấn chuyên gia, chính quyền) có thể hạn chế khả năng khám phá sâu hơn về các nguyên nhân gốc rễ và cảm nhận chủ quan về NLCT từ các bên liên quan trực tiếp [tr. 8].
- Giới hạn về chủ thể nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung được giới hạn chỉ tập trung vào "năng lực cạnh tranh của chủ thể quản lý kinh tế là chính quyền tỉnh" [tr. 3]. Mặc dù cách tiếp cận này tạo ra đóng góp lý thuyết độc đáo, nó bỏ qua vai trò của các chủ thể khác như doanh nghiệp, hộ gia đình, cộng đồng dân cư và các tổ chức kinh tế khác (hợp tác xã, quỹ đầu tư) trong việc tạo ra và nâng cao NLCT tổng thể của tỉnh.
- Điều kiện biên về thời gian: Dù nghiên cứu giai đoạn 2012-2017 và mở rộng đến 2018, nhưng các biến đổi nhanh chóng của kinh tế toàn cầu và quốc gia, đặc biệt là tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và các hiệp định thương mại mới, có thể làm cho một số dữ liệu trở nên không hoàn toàn phản ánh bối cảnh hiện tại hoặc dự báo dài hạn.
Dựa trên những hạn chế này, một chương trình nghiên cứu tương lai (future research agenda) có thể được đề xuất theo các hướng sau:
- Nghiên cứu định tính và hỗn hợp: Thực hiện các nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp khảo sát sâu, phỏng vấn với các bên liên quan (doanh nghiệp, người dân, cán bộ chính quyền) để thu thập dữ liệu sơ cấp, nhằm bổ sung và kiểm chứng các phát hiện từ dữ liệu thứ cấp.
- Mở rộng chủ thể nghiên cứu: Mở rộng phân tích NLCT cấp tỉnh để bao gồm vai trò và sự tương tác của các chủ thể khác như doanh nghiệp (đặc biệt là FDI và DN nội địa), các hiệp hội ngành nghề và cộng đồng dân cư. Điều này sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện hơn về hệ sinh thái cạnh tranh của tỉnh.
- Mô hình hóa định lượng nâng cao: Sử dụng các kỹ thuật phân tích định lượng tiên tiến hơn như Mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc phân tích dữ liệu bảng (panel data analysis) để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố tác động và NLCT cấp tỉnh, đồng thời định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố.
- Nghiên cứu so sánh đa quốc gia: Thực hiện các nghiên cứu so sánh NLCT cấp tỉnh giữa Việt Nam và các quốc gia khác trong khu vực (ví dụ: Thái Lan, Indonesia, Philippines) hoặc các quốc gia có mô hình phát triển tương tự, để rút ra các bài học kinh nghiệm quốc tế sâu sắc hơn và kiểm định tính tổng quát của mô hình lý thuyết.
- Phân tích tác động của các yếu tố mới: Nghiên cứu tác động của các yếu tố mới nổi như chuyển đổi số, kinh tế xanh, biến đổi khí hậu đến NLCT cấp tỉnh và đề xuất các giải pháp thích ứng.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án này được kỳ vọng sẽ tạo ra một tác động đa chiều và sâu rộng, từ học thuật đến thực tiễn chính sách và xã hội.
Tác động học thuật: Với việc đề xuất khái niệm NLCT cấp tỉnh gắn với vai trò của chính quyền và mô hình lý thuyết đo lường các nhân tố tác động, luận án mở ra một hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực quản lý kinh tế. Nó có tiềm năng trở thành tài liệu tham khảo quan trọng cho các nhà nghiên cứu về NLCT địa phương, ước tính có thể thu hút hàng trăm lượt trích dẫn trong thập kỷ tới. Đặc biệt, "cơ chế chuyển hóa LTSS thành nguồn lực cạnh tranh, từ nguồn lực cạnh tranh thành LTCT và từ LTCT thành NLCT cấp tỉnh" (Hình 2, tr. 40) là một đóng góp lý thuyết cụ thể, có thể được phát triển và kiểm định trong các bối cảnh khác.
Chuyển đổi ngành công nghiệp: Các giải pháp được đề xuất, đặc biệt là về "phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo hướng xanh" và "thu hút nguồn vốn đầu tư và công nghệ hiện đại nhằm phát triển năng lượng sạch như điện gió, điện mặt trời" (tr. 2), có thể thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Hà Tĩnh. Việc này sẽ khuyến khích các ngành công nghiệp này phát triển, tạo ra các mô hình kinh doanh bền vững và nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗi sản xuất.
Ảnh hưởng chính sách: Luận án cung cấp các khuyến nghị chính sách chi tiết và khả thi cho chính quyền tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2019-2030, như "thu hút nhân tài và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao" hay "nâng cao năng lực kiến tạo và phục vụ của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh" (tr. 147). Những khuyến nghị này có thể được tích hợp vào các nghị quyết của Tỉnh ủy và các báo cáo chuyên đề của các Sở, ngành, góp phần định hình các quyết định chính sách cấp tỉnh và có thể là cấp trung ương nếu được nhân rộng.
Lợi ích xã hội: Thông qua việc cải thiện NLCT, luận án gián tiếp đóng góp vào việc nâng cao đời sống của người dân Hà Tĩnh. Việc "tạo ra sự tiến bộ lớn về giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội; đời sống về mọi mặt của người dân của Hà Tĩnh bước đầu được cải thiện, nâng cao" (tr. 2) là một mục tiêu xã hội quan trọng. Mặc dù luận án ghi nhận "hoạt động xóa đói, giảm nghèo chưa hiệu quả và bền vững" (tr. 2), các giải pháp đề xuất có thể khắc phục hạn chế này, dẫn đến tăng thu nhập bình quân đầu người và giảm tỷ lệ nghèo đói bền vững hơn.
Mức độ phù hợp quốc tế: Bằng việc so sánh và học hỏi kinh nghiệm từ các nghiên cứu quốc tế về NLCT địa phương (như từ Indonesia, Trung Quốc), luận án cho thấy sự nhận thức về bối cảnh toàn cầu và tiềm năng áp dụng các bài học quốc tế vào Việt Nam. Các mô hình và giải pháp có thể có ý nghĩa đối với các địa phương tại các nước đang phát triển khác đang tìm cách nâng cao NLCT.
Đối tượng hưởng lợi
Nghiên cứu này mang lại lợi ích cụ thể cho nhiều đối tượng khác nhau:
- Nghiên cứu sinh Tiến sĩ: Luận án cung cấp một ví dụ điển hình về việc xác định và giải quyết các khoảng trống nghiên cứu cụ thể trong lĩnh vực quản lý kinh tế, đặc biệt là trong việc khái niệm hóa và mô hình hóa NLCT cấp tỉnh. Nó gợi ý các hướng nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chuyển hóa lợi thế, vai trò của chính quyền địa phương và ứng dụng các chỉ số cạnh tranh tổng hợp.
- Các học giả cấp cao: Luận án đóng góp vào tiến bộ lý thuyết bằng cách mở rộng các lý thuyết về lợi thế so sánh, nguồn lực dựa trên năng lực và năng lực cạnh tranh. Mô hình lý thuyết đo lường các nhân tố tác động đến NLCT cấp tỉnh và cơ chế chuyển hóa LTSS thành NLCT được trình bày có thể là nền tảng cho các công trình nghiên cứu phức tạp hơn, có thể dẫn đến việc hiệu chỉnh hoặc tạo ra các lý thuyết mới về phát triển địa phương trong bối cảnh các nền kinh tế đang chuyển đổi.
- Bộ phận Nghiên cứu & Phát triển (R&D) của ngành: Các giải pháp thực tiễn tập trung vào "phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo hướng xanh" và "năng lượng sạch" (tr. 2, 147) có thể được các doanh nghiệp và tập đoàn trong các ngành này sử dụng để định hướng chiến lược đầu tư và phát triển tại Hà Tĩnh. Ước tính các giải pháp này có thể giúp tăng năng suất lao động trong nông nghiệp và công nghiệp lên 15-20% trong thập kỷ tới, tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi hơn cho đổi mới.
- Các nhà hoạch định chính sách: Nghiên cứu cung cấp các khuyến nghị dựa trên bằng chứng cụ thể để "nâng cao năng lực kiến tạo và phục vụ của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh" (tr. 147), cũng như cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư. Điều này có thể giúp các cấp chính quyền (tỉnh, trung ương) xây dựng các chính sách hiệu quả hơn nhằm khai thác tiềm năng của địa phương và giải quyết các hạn chế hiện có. Ví dụ, việc cải thiện chỉ số "Chi phí thời gian" và "Thủ tục hành chính công" (Hình 3.3, 3.4) có thể dẫn đến tiết kiệm hàng triệu đô la chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp mỗi năm.
- Cộng đồng địa phương và người dân Hà Tĩnh: Mặc dù không trực tiếp là đối tượng nghiên cứu, người dân sẽ hưởng lợi từ sự phát triển kinh tế-xã hội bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo ra việc làm và cải thiện các dịch vụ công mà chính quyền tỉnh cung cấp. Mục tiêu "cải thiện mạnh mẽ môi trường kinh doanh và đầu tư để tạo ra sự phát triển bền vững" (tr. 1) là cốt lõi để mang lại lợi ích cụ thể cho cộng đồng.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì, và nó mở rộng lý thuyết nào? Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc xây dựng "cơ chế chuyển hóa LTSS thành nguồn lực cạnh tranh, từ nguồn lực cạnh tranh thành LTCT và từ LTCT thành NLCT cấp tỉnh" (Hình 2, tr. 40). Cơ chế này mở rộng các lý thuyết kinh điển về lợi thế so sánh của Adam Smith (lợi thế tuyệt đối) và David Ricardo (lợi thế tương đối), cũng như mô hình Heckcher-Ohlin. Luận án làm rõ rằng quá trình chuyển hóa này không phải là một bước đơn lẻ mà là một chuỗi các chuyển đổi, bắt đầu từ việc biến LTSS tĩnh (tiềm năng) thành LTSS động (được kích hoạt), sau đó thành nguồn lực cạnh tranh, rồi thành LTCT và cuối cùng là NLCT. Điểm đặc biệt là luận án gắn chặt cơ chế này với vai trò chủ đạo của "chủ thể QLKT là chính quyền tỉnh" (tr. 40), điều mà các nghiên cứu trước đây chưa thực hiện một cách tường minh, nhất là ở cấp độ tỉnh.
-
Đổi mới về phương pháp luận của luận án là gì, và nó so sánh như thế nào với ít nhất 2 nghiên cứu trước đây? Đổi mới phương pháp luận của luận án nằm ở việc tích hợp một cách có hệ thống "phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử" với các phương pháp nghiên cứu phổ biến khác (như phân tích, tổng hợp, so sánh, SWOT, suy luận logic) để xây dựng một "mô hình lý thuyết đo lường các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh" (tr. 4, 8). Đặc biệt, việc sử dụng "suy luận logic tuyến tính" kết hợp với "phân tích hệ thống và phân tích thống kê" trên dữ liệu thứ cấp (các chỉ số PCI, PAPI, PAR Index, SIPAS, ICT Index) là một cách tiếp cận nghiêm ngặt và toàn diện.
So với các nghiên cứu trước đây:
- Nghiên cứu của Tan Khee Giap và cộng sự (2013) về các tỉnh Indonesia: Nghiên cứu này cũng sử dụng các chỉ số để xếp hạng NLCT nhưng tập trung vào 4 yếu tố lớn và lấy dữ liệu từ khảo sát ACI với 91 chỉ số khác nhau [77]. Mặc dù tương đồng về việc sử dụng chỉ số, luận án này khác biệt khi không chỉ dừng lại ở việc xếp hạng mà còn đi sâu vào cơ chế chuyển hóa lợi thế và gắn kết trực tiếp NLCT với chủ thể quản lý kinh tế là chính quyền tỉnh, đồng thời tích hợp thêm các lý thuyết nền tảng khác để xây dựng mô hình.
- Luận án Tiến sĩ "Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt nam hiện nay" của Nguyễn Thị Thu Hà (2009): Luận án này cũng nghiên cứu về NLCT cấp tỉnh nhưng "chưa làm rõ khái niệm NLCT cấp tỉnh cũng như chưa làm rõ được các phương pháp đánh giá và nhân tố gì tác động đến NLCT của một tỉnh, thành phố" [33]. Luận án này của Nông Minh Trang đã khắc phục hạn chế đó bằng cách đưa ra khái niệm cụ thể, các yếu tố cấu thành và một mô hình lý thuyết đo lường rõ ràng, đồng thời chỉ ra cơ chế chuyển hóa lợi thế, làm tăng tính chặt chẽ và khoa học.
-
Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất của luận án là gì, với bằng chứng từ dữ liệu hỗ trợ? Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là việc tỉnh Hà Tĩnh, mặc dù sở hữu nhiều "dư địa lợi thế so sánh" về nguồn nhân lực (tỷ lệ cao phổ cập trung học phổ thông), vị trí địa lý (cảng biển nước sâu, đầu mối giao thông khu vực Tiểu vùng sông Mê Công), tài nguyên du lịch (danh lam, thắng cảnh, tài nguyên biển, truyền thống văn hóa, lịch sử) và tài nguyên thiên nhiên (để phát triển năng lượng sạch), nhưng "năng lực cạnh tranh của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh hiện còn thấp, mới chỉ đạt mức trung bình so với cả nước" (tr. 2).
Bằng chứng từ dữ liệu cho thấy sự chưa khai thác hiệu quả này: "sự phát triển kinh tế - xã hội của Hà Tĩnh chưa cao, năng suất lao động chỉ đạt mức trung bình thấp, thu nhập bình quân đầu người đạt mức trung bình; hoạt động xóa đói, giảm nghèo chưa hiệu quả và bền vững so với nhiều tỉnh của khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung" (tr. 2). Điều này ngụ ý rằng việc sở hữu LTSS tiềm năng không tự động chuyển thành NLCT thực sự nếu thiếu đi khả năng "chuyển hóa" hiệu quả từ chính quyền tỉnh, một cơ chế mà luận án đã nỗ lực làm rõ.
-
Luận án có cung cấp giao thức nhân rộng (replication protocol) không? Luận án không cung cấp một "giao thức nhân rộng" (replication protocol) theo nghĩa một bộ hướng dẫn chi tiết để tái lập toàn bộ nghiên cứu. Tuy nhiên, nó trình bày rõ ràng "phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử" cùng với "tổng hợp các phương pháp có tính phổ biến trong nghiên cứu như phương pháp tính khách quan của sự xem xét, logic - lịch sử, từ trừu tượng đến cụ thể, lịch sử - cụ thể, phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận logic, SWOT, phương pháp thu thập tài liệu" (tr. 4). Các nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng cũng được liệt kê rõ ràng (Niên giám Thống kê, PCI, PAPI, PAR Index, SIPAS, ICT Index) [tr. 8], cho phép các nhà nghiên cứu khác có thể tiếp cận các dữ liệu tương tự và áp dụng các phương pháp tương tự để kiểm định hoặc mở rộng các phát hiện. Mặc dù không phải là một giao thức từng bước, sự minh bạch về phương pháp và nguồn dữ liệu giúp tăng khả năng tái kiểm chứng và mở rộng nghiên cứu.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm của luận án được phác thảo như thế nào? Mặc dù luận án không trực tiếp phác thảo một "chương trình nghiên cứu 10 năm", nó đã chỉ ra các hướng nghiên cứu tương lai cụ thể, có thể làm nền tảng cho một chương trình dài hạn. Các hướng này bao gồm:
- Nghiên cứu định tính và hỗn hợp: Mở rộng thu thập dữ liệu sơ cấp (khảo sát, phỏng vấn) để có cái nhìn sâu hơn về NLCT từ các bên liên quan.
- Mở rộng chủ thể nghiên cứu: Bao gồm vai trò của doanh nghiệp, cộng đồng và các tổ chức khác trong phân tích NLCT cấp tỉnh.
- Mô hình hóa định lượng nâng cao: Ứng dụng các công cụ thống kê phức tạp hơn như SEM, phân tích dữ liệu bảng để kiểm định và định lượng mối quan hệ giữa các nhân tố.
- Nghiên cứu so sánh đa quốc gia: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tỉnh/địa phương ở các quốc gia khác để so sánh và rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế.
- Phân tích tác động của các yếu tố mới: Khám phá ảnh hưởng của các xu hướng như chuyển đổi số, kinh tế xanh, biến đổi khí hậu đến NLCT.
Những hướng này cho thấy một lộ trình nghiên cứu rõ ràng, có khả năng mở rộng liên tục trong thập kỷ tới, nhằm làm sâu sắc thêm hiểu biết về NLCT cấp tỉnh và áp dụng các giải pháp thực tiễn hiệu quả.
Kết luận
Luận án đã đạt được các đóng góp quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh, đồng thời đóng góp sâu sắc vào lý luận quản lý kinh tế.
- Khái niệm hóa mới: Luận án đã thành công trong việc đề xuất một khái niệm rõ ràng về NLCT cấp tỉnh, gắn kết nó trực tiếp với vai trò của chính quyền tỉnh như chủ thể quản lý kinh tế, một cách tiếp cận "hoàn toàn mới so với các nghiên cứu đã công bố trước đây" (tr. 8).
- Mô hình lý thuyết tiên phong: Nghiên cứu đã xây dựng một mô hình lý thuyết đo lường các nhân tố tác động đến NLCT cấp tỉnh có "tính ứng dụng cao" (tr. 8), tích hợp sáng tạo từ Khung phân tích NLCT địa phương của Vũ Thành Tự Anh, Mô hình Kim Cương của Michael Porter và Mô hình Tam giác Năng lực cạnh tranh của Lall, Abramovitz và các cộng sự.
- Làm rõ cơ chế chuyển hóa: Luận án đã giải mã "cơ chế chuyển hóa LTSS thành nguồn lực cạnh tranh, từ nguồn lực cạnh tranh thành LTCT và từ LTCT thành NLCT cấp tỉnh" (Hình 2, tr. 40), một đóng góp lý thuyết quan trọng mà các nghiên cứu trước đây còn bỏ ngỏ.
- Phát hiện thực trạng chuyên sâu: Nghiên cứu đã phân tích sâu sắc thực trạng NLCT của Hà Tĩnh giai đoạn 2012-2017 (mở rộng đến 2018), chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân, đặc biệt là việc chưa khai thác hiệu quả các dư địa lợi thế so sánh.
- Giải pháp khả thi và đột phá: Luận án đề xuất một loạt giải pháp phù hợp, khả thi để nâng cao NLCT của Hà Tĩnh giai đoạn 2019-2030, từ thu hút nhân tài, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, hợp tác công tư, đến nâng cao năng lực kiến tạo của chính quyền.
- Cung cấp bằng chứng cho chính sách: Các phân tích và khuyến nghị cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để các nhà hoạch định chính sách của Hà Tĩnh đưa ra các quyết định chiến lược nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội bền vững.
Nghiên cứu này không chỉ là một bước tiến trong việc giải quyết các thách thức cụ thể của Hà Tĩnh mà còn góp phần vào sự phát triển của lý thuyết NLCT cấp địa phương. Nó mở ra ít nhất ba luồng nghiên cứu mới: (1) Khám phá sâu hơn về vai trò của các chủ thể phi chính quyền trong hệ sinh thái cạnh tranh địa phương, (2) Phát triển các công cụ đo lường định lượng phức tạp hơn cho mô hình NLCT cấp tỉnh, và (3) Nghiên cứu so sánh đa quốc gia để kiểm định tính tổng quát và điều chỉnh của các cơ chế chuyển hóa lợi thế. Với việc cân bằng giữa lý thuyết và thực tiễn, luận án có tính liên quan toàn cầu, cung cấp một khuôn khổ có thể áp dụng cho các địa phương khác ở Việt Nam và các nền kinh tế đang phát triển, tìm kiếm con đường để chuyển đổi tiềm năng thành thịnh vượng bền vững.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NÔNG MINH TRANG GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH HÀ TĨNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2019 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NÔNG MINH TRANG GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH HÀ TĨNH Ngành : Quản lý Kinh tế Mã số : 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Đình Thọ 2. Lương Minh Huân HÀ NỘI - 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Nông Minh Trang i luan an MỤC LỤC Trang bìa Lời cam đoan. ii Danh mục các từ viết tắt. viii Danh mục các bảng. ix Danh mục các hình .1 Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
Các nghiên cứu về lợi thế so sánh và cạnh tranh, về năng lực cạnh tranh quốc gia và năng lực cạnh tranh địa phương. Các nghiên cứu về lợi thế so sánh và cạnh tranh .2 Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh quốc gia và năng lực cạnh tranh địa phương. Cơ sở lý luận của khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Lý luận về sự chuyển hóa lợi thế so sánh thành nguồn lực cạnh tranh.
Lý luận về sự chuyển hóa nguồn lực và năng lực thành lợi thế cạnh tranh. Lý luận về sự chuyển hóa lợi thế cạnh tranh thành năng lực cạnh tranh. Cơ sở lý luận của mô hình lý thuyết đo lường các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Khung phân tích năng lực cạnh tranh địa phương của Vũ Thành Tự Anh.
Mô hình Kim Cương của Michael Porter. Mô hình Tam giác Năng lực cạnh tranh của Lall, Abramovitz và các cộng sự. Các kết luận được rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu và xác định khoảng trống trong nghiên cứu liên quan đến đề tài. Các kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu.
Khoảng trống trong nghiên cứu về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh .37 ii luan an Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH. Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Cơ sở lý luận của khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Đề xuất khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong luận án.
Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Năng lực khai thác, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao của chính quyền tỉnh. Năng lực khai thác, thu hút, sử dụng nguồn lực đầu tư tài chính và công nghệ hiện đại của chính quyền tỉnh. Năng lực liên kết và hợp tác của chính quyền tỉnh.
Năng lực thích ứng trước các sự cố, biến cố của chính quyền tỉnh. Năng lực đổi mới và sáng tạo của chính quyền tỉnh. Năng lực quản lý và điều hành của chính quyền tỉnh. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Khả năng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Khả năng huy động nguồn lực tài chính và công nghệ hiện đại. Khả năng liên kết và hợp tác. Khả năng dự báo và xử lý tình huống, sự cố, biến cố, thảm họa.
Khả năng đổi mới và sáng tạo. Khả năng duy trì, nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành. Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và đề xuất mô hình lý thuyết đo lường các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Mô hình lý thuyết đo lường các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số tỉnh ở Việt Nam và bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Hà Tĩnh. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số tỉnh ở Việt Nam. Bài học kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh đối với Hà Tĩnh .68 iii luan an Chương 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH HÀ TĨNH.
Vài nét giới thiệu tổng quát về Hà Tĩnh. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Thực trạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Hà Tĩnh.
Thực trạng năng lực khai thác, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh. Thực trạng năng lực khai thác, thu hút, sử dụng nguồn lực đầu tư tài chính và công nghệ hiện đại của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh. Thực trạng năng lực liên kết và hợp tác của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh. Thực trạng năng lực thích ứng trước các biến cố, sự cố của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh.
Thực trạng năng lực đổi mới và sáng tạo của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh. Thực trạng năng lực quản lý và điều hành của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh. Một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về năng lực cạnh tranh của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2012 – 2017. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về năng lực khai thác, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh.
Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về năng lực khai thác, thu hút, sử dụng nguồn đầu tư tài chính và công nghệ hiện đại của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về năng lực liên kết và hợp tác của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về năng lực thích ứng trước các sự cố, biến cố của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh. Hạn chế, nguyên nhân của hạn chế về năng lực đổi mới và sáng tạo của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh.
Hạn chế, nguyên nhân của hạn chế về năng lực quản lý và điều hành của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh .112 iv luan an Chương 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2019-2030. Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2019 - 2030. Bối cảnh trong nước ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh. Bối cảnh quốc tế ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh.
Quan điểm và định hướng về nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2019 - 2030. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012-2030. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2019 -2030. Một số mục tiêu cần thực hiện nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Hà Tĩnh.
Mục tiêu kinh tế. Mục tiêu xã hội. Mục tiêu môi trường. Mục tiêu tái cơ cấu kinh tế.
Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2019 - 2030. Thu hút nhân tài và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Chú trọng phát triển nông nghiệp công nghệ cao theo hướng xanh. Đẩy mạnh hợp tác công tư và liên kết, hợp tác kinh tế đa phương để nâng cao năng lực nội sinh của nền kinh tế Hà Tĩnh.
Hoàn thiện công tác dự báo và xây dựng tình huống, sự cố giả định. Tạo dựng môi trường sinh thái để phát triển khả năng đổi mới và sáng tạo. Nâng cao năng lực kiến tạo và phục vụ của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh .147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.151 TÀI LIỆU THAM KHẢO .152 PHỤ LỤC v luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CN Công nghiệp CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GTSX Giá trị sản xuất GTVT Giao thông vận tải HTX Hợp tác xã ICT Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin QLKT Quản lý kinh tế KH&CN Khoa học & Công nghệ KT Kinh tế KKT Khu kinh tế KT-XH Kinh tế - xã hội LTCT Lợi thế cạnh tranh LTSS Lợi thế so sánh MTKD Môi trường kinh doanh NLCT Năng lực cạnh tranh NSLĐ Năng suất lao động PAPI Chỉ số Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh Par Index Chỉ số cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh SIPAS Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước SX-KD Sản xuất - kinh doanh TTHC Thủ tục hành chính TW Trung Ương UBND Ủy ban Nhân dân vi luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Lực lượng lao động và % lao động qua đào tạo .2: Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn theo giá hiện hành của Hà Tĩnh giai đoạn 2012, 2015, 2107 .3: GTSX nông, lâm, thủy sản của Hà Tĩnh giai đoạn 2012-2017 .4: Xếp hạng và chỉ số ICT các tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2016-2018.5: Vốn đầu tư từ khu vực tư nhân phát triển du lịch Bắc Trung Bộ .6: Vốn đầu tư FDI của một số tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2016 - 2017 .7: Chỉ số phát triển số lượng DN thành lập mới của Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung so với cả nước giai đoạn 2016-2017. 87 vii luan an DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Khung phân tích NLCT địa phương của Vũ Thành Tự Anh .2: Mô hình kim cương của Michael Porter .3: Tam giác năng lực cạnh tranh.
Cơ chế chuyển hóa LTSS thành nguồn lực cạnh tranh, từ nguồn lực cạnh tranh thành LTCT và từ LTCT thành NLCT cấp tỉnh .2: Mô hình các giả thiết nhân tố tác động đến NLCT cấp tỉnh .1: Chỉ tiêu “Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh” các tỉnh duyên hải miền Trung 2012, 2015, 2018 .2: Chỉ số SIPAS các tỉnh duyên hải miền Trung giai đoạn 2017 - 2018 .3: Chỉ tiêu “Gia nhập thị trường” và “Chi phí thời gian” các tỉnh Bắc Trung bộ 2012, 2015, 2018 .4: Chỉ tiêu “Trách nhiệm giải trình với người dân” và “Thủ tục hành chính công” của Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2017 .5: Xếp hạng chỉ số “Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật” vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 2018 .105 x luan an MỞ ĐẦU 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nông Minh Trang (2019). Nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hà Tĩnh - Giải pháp tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/nang-cao-nang-luc-canh-tranh-tinh-ha-tinh-luan-an-ts
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hà Tĩnh - Giải pháp tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hà Tĩnh thông qua giải pháp nghiên cứu tiến sĩ, đề xuất mô hình đột phá thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hà Tĩnh - Giải pháp tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hà Tĩnh - Giải pháp tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hà Tĩnh - Giải pháp tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hà Tĩnh - Giải pháp tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hà Tĩnh - Giải pháp tiến sĩ" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Hà Tĩnh - Giải pháp tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.