Luận án: Mối quan hệ giữa bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế tại Tây Nguyên - Nghiên cứu trường hợp 5 tỉnh
Luận án nghiên cứu mối quan hệ giữa bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế tại Tây Nguyên.
Luan An
luận án
Số trang
184
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Mối liên hệ bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế
- Số trang:
- 184 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Mối liên hệ bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội luôn phức tạp. Các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách đặc biệt quan tâm chủ đề này. Tăng trưởng kinh tế hướng tới gia tăng thu nhập cho nền kinh tế. Nó đạt được bằng cách huy động và phân bổ nguồn lực hiệu quả. Tuy nhiên, công bằng xã hội không chỉ phụ thuộc tổng thu nhập. Nó còn liên quan trực tiếp đến cách phân phối thu nhập. Khả năng tiếp cận các cơ hội phát triển cũng quan trọng. Điều này bao gồm vốn, đất đai, y tế, giáo dục cho các nhóm dân cư. Bất bình đẳng thu nhập có thể ảnh hưởng tiêu cực trở lại tăng trưởng kinh tế của chu kỳ sau. Cần nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa tăng trưởng và bất bình đẳng thu nhập.
1.1. Bản chất phức tạp của mối quan hệ hai chiều
Mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập khá phức tạp. Tăng trưởng kinh tế tạo ra sự gia tăng thu nhập. Điều này đôi khi dẫn tới bất bình đẳng thu nhập. Đến lượt nó, bất bình đẳng thu nhập lại ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế. Cần hiểu rõ tăng trưởng kinh tế là cần thiết. Song, chỉ chú trọng tăng trưởng thôi chưa đủ. Cần phải biết hướng tăng trưởng vào thực hiện mục tiêu tiến bộ, công bằng xã hội. Việc nghiên cứu mối liên hệ bất bình đẳng và tăng trưởng giúp đưa ra chính sách phù hợp.
1.2. Tầm quan trọng của công bằng xã hội trong phát triển
Chính sách phát triển chỉ nhằm mục tiêu tăng trưởng nhanh có thể trả giá đắt. Bất bình đẳng thu nhập có thể gia tăng. Cơ hội học tập, tiếp cận dịch vụ xã hội bị hạn chế. Đói nghèo có thể tăng, thậm chí dẫn đến xung đột trong xã hội. Ngược lại, chính sách chỉ thiên về công bằng xã hội có thể triệt tiêu động lực kích thích tăng trưởng. Mục tiêu là đạt được sự cân bằng giữa hai yếu tố này. Công bằng xã hội đảm bảo phát triển kinh tế bền vững.
1.3. Định hướng phát triển kinh tế thị trường XHCN
Ở Việt Nam, mục tiêu cuối cùng là “thực hiện dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ và văn minh”. Mục tiêu này được Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định. Bên cạnh thúc đẩy tăng trưởng bền vững, Nhà nước có vai trò quan trọng. Nhà nước đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội. Mọi người dân được hưởng lợi từ thành quả tăng trưởng kinh tế. Không chỉ một vài nhóm người được hưởng lợi. Điều này càng cấp thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
II. Tác động bất bình đẳng thu nhập đến tăng trưởng bền vững
Kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng GDP khá cao. Tuy nhiên, quá trình này làm gia tăng khoảng cách chênh lệch về thu nhập. Sự chênh lệch diễn ra giữa các nhóm dân cư. Nó cũng rõ rệt giữa các vùng. Bất bình đẳng thu nhập có thể gây ra nhiều hệ lụy. Nó ảnh hưởng đến sự ổn định xã hội và tiềm năng tăng trưởng dài hạn. Việc hiểu rõ tác động của bất bình đẳng thu nhập là cần thiết. Từ đó, đưa ra các chính sách gia tăng những tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực.
2.1. Nguy cơ xung đột xã hội từ bất bình đẳng
Tăng trưởng kinh tế không đi kèm với phân phối thu nhập công bằng. Điều này có thể dẫn đến gia tăng đói nghèo và hạn chế cơ hội. Bất bình đẳng về khả năng tiếp cận vốn, đất đai, y tế và giáo dục có thể gây căng thẳng xã hội. Sự gia tăng bất bình đẳng, đặc biệt là khoảng cách giàu nghèo Tây Nguyên, tiềm ẩn nguy cơ xung đột. Điều này đe dọa sự phát triển kinh tế bền vững.
2.2. Ảnh hưởng đến động lực tăng trưởng kinh tế
Một số nghiên cứu cho thấy bất bình đẳng thu nhập có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng. Nó có thể làm giảm động lực đầu tư. Năng suất lao động cũng có thể bị ảnh hưởng. Khi một bộ phận lớn dân số bị bỏ lại phía sau, tiềm năng phát triển chung của nền kinh tế bị hạn chế. Chính sách chỉ nhằm tăng trưởng nhanh có thể gây ra bất bình đẳng. Điều này đòi hỏi phải có sự cân bằng hợp lý để duy trì động lực và công bằng.
2.3. Hạn chế khả năng tiếp cận cơ hội phát triển
Bất bình đẳng thu nhập không chỉ là vấn đề tiền bạc. Nó còn thể hiện qua sự hạn chế trong tiếp cận cơ hội phát triển. Các nhóm thu nhập thấp thường gặp khó khăn hơn. Họ khó tiếp cận giáo dục chất lượng, dịch vụ y tế và tài chính. Điều này tạo ra vòng luẩn quẩn của đói nghèo và bất bình đẳng. Chính sách phát triển cần tạo ra cơ hội đồng đều cho mọi người.
III. Thực trạng bất bình đẳng thu nhập tại Tây Nguyên
Tây Nguyên là một trong sáu vùng kinh tế lớn của Việt Nam. Vùng gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng. Khu vực này nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước. Tình hình kinh tế - xã hội đã có những bước phát triển đáng ghi nhận. Tuy nhiên, Tây Nguyên cũng đối mặt với thách thức lớn về bất bình đẳng thu nhập. Sự phân cực giàu nghèo và yếu tố dân tộc tạo ra nhiều rào cản cho phát triển bền vững.
3.1. Tăng trưởng kinh tế đáng ghi nhận của Tây Nguyên
Tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn Tây Nguyên có nhiều chuyển biến tích cực. Năm 2016, dù gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng bình quân của các tỉnh Tây Nguyên vẫn đạt 7,5%. Đây là một thành quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, sự tăng trưởng này cần được đánh giá kỹ lưỡng hơn. Cần xem xét cách tăng trưởng tác động đến phân phối thu nhập và đời sống người dân.
3.2. Sự phân cực giàu nghèo rõ nét ở Tây Nguyên
Dù kinh tế tăng trưởng, đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ vẫn còn nhiều khó khăn. Sự phân cực giàu nghèo ngày càng rõ nét. Điều này xảy ra giữa các cộng đồng dân cư. Nó cũng tồn tại ngay trong chính vùng dân tộc thiểu số. Việc đo lường và theo dõi hệ số Gini Tây Nguyên là cần thiết. Nó giúp định lượng mức độ bất bình đẳng và khoảng cách giàu nghèo Tây Nguyên. Đây là thách thức lớn đối với công bằng xã hội.
3.3. Yếu tố dân tộc ảnh hưởng đến mức sống hộ gia đình
Tây Nguyên là vùng gồm nhiều dân tộc thiểu số chung sống với dân tộc Kinh. Sự đa dạng các thành phần dân tộc là thách thức lớn. Khác biệt theo vùng bị ảnh hưởng bởi yếu tố dân tộc. Các nghiên cứu trước đây chỉ ra người Kinh có xu hướng sống ở khu vực thành thị. Mức sống của họ cao hơn các nhóm dân tộc thiểu số khác. Điều này làm trầm trọng thêm vấn đề bất bình đẳng thu nhập tại vùng.
IV. Khoảng cách giàu nghèo Tây Nguyên Thách thức phát triển
Thực trạng bất bình đẳng thu nhập ở Tây Nguyên đặt ra nhiều thách thức cho sự phát triển. Khó khăn của đồng bào dân tộc thiểu số, sự đa dạng dân tộc và thiếu hụt nghiên cứu chuyên sâu là những điểm cần giải quyết. Để đạt được phát triển kinh tế bền vững, cần hiểu rõ các yếu tố này. Các giải pháp phải tính đến đặc thù vùng và nhóm dân cư.
4.1. Khó khăn của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ
Đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại Tây Nguyên đối mặt với nhiều hạn chế. Họ thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận đất đai, vốn, giáo dục và y tế. Các chính sách hiện hành chưa thực sự hiệu quả trong việc thu hẹp khoảng cách giàu nghèo Tây Nguyên. Cần có những biện pháp cụ thể, hướng tới cải thiện sinh kế bền vững cho các cộng đồng này. Điều này giúp họ hội nhập tốt hơn vào nền kinh tế.
4.2. Tây Nguyên Vùng đa dạng dân tộc thách thức xã hội
Sự đa dạng về thành phần dân tộc là nét đặc trưng của Tây Nguyên. Điều này đồng thời tạo ra thách thức lớn đối với xã hội. Sự khác biệt về mức sống thường gắn liền với yếu tố dân tộc. Chính sách phát triển vùng Tây Nguyên cần được thiết kế cẩn thận. Nó cần đảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập và cơ hội. Cần tránh làm sâu sắc thêm sự phân hóa xã hội hiện có.
4.3. Nhu cầu nghiên cứu định tính và định lượng chuyên sâu
Nghiên cứu về mối liên hệ bất bình đẳng và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam còn mới mẻ. Đặc biệt là các nghiên cứu chuyên sâu về Tây Nguyên còn khá ít. Cần kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng. Việc này giúp phân tích một cách có hệ thống mối quan hệ phức tạp này. Từ đó, đưa ra các luận cứ khoa học vững chắc. Nghiên cứu sâu về hệ số Gini Tây Nguyên cũng giúp đánh giá và đề xuất chính sách hiệu quả hơn.
V. Chính sách phát triển bền vững và công bằng cho Tây Nguyên
Để giải quyết vấn đề bất bình đẳng thu nhập và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Tây Nguyên, cần có các chính sách phù hợp. Mục tiêu là đảm bảo tăng trưởng kinh tế đồng thời thực hiện công bằng thu nhập. Các chính sách này phải dựa trên luận cứ khoa học vững chắc. Vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết và phân phối thu nhập là cực kỳ quan trọng. Điều này giúp vùng đạt được sự phát triển kinh tế bền vững và toàn diện.
5.1. Mục tiêu đảm bảo tăng trưởng và công bằng thu nhập
Mục đích nghiên cứu là tìm ra chính sách giải quyết mối quan hệ bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế. Các chính sách cần đảm bảo tăng trưởng kinh tế một cách bền vững. Đồng thời, chúng phải thực hiện công bằng trong phân phối thu nhập. Điều này là cấp thiết để xây dựng một Tây Nguyên phát triển hài hòa. Mục tiêu là để mọi nhóm dân cư đều được hưởng lợi từ thành quả phát triển.
5.2. Đề xuất chính sách dựa trên luận cứ khoa học
Nghiên cứu một cách có hệ thống mối quan hệ giữa bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế. Việc này giúp đưa ra những luận cứ khoa học. Các luận cứ này làm cơ sở đề xuất quan điểm và hàm ý chính sách. Chính sách phát triển vùng Tây Nguyên phải phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của vùng. Nó phải hướng tới giảm khoảng cách giàu nghèo Tây Nguyên và tăng cường công bằng cơ hội.
5.3. Vai trò của Nhà nước trong phân phối thu nhập
Nhà nước đóng vai trò then chốt trong thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Nhà nước cần đảm bảo cho mọi người được hưởng lợi từ thành quả tăng trưởng kinh tế. Cần có các chính sách để gia tăng những tác động tích cực. Đồng thời, hạn chế các tác động tiêu cực của bất bình đẳng. Chính sách phát triển vùng Tây Nguyên phải ưu tiên các nhóm yếu thế. Điều này giúp họ cải thiện mức sống và tiếp cận các dịch vụ cơ bản.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (184 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội là chủ đề thu hút sự quan tâm, tranh luận của nhiều nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách trên thế giới trong thời gian qua, xem xét mối quan hệ này khá phức tạp. Tăng trưởng kinh tế thường đề cập mục tiêu gia tăng thu nhập cho nền kinh tế bằng việc huy động và phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế hiệu quả; Còn công bằng xã hội (đặc biệt là công bằng trong phân phối thu nhập) không chỉ phụ thuộc vào tổng thu nhập của nền kinh tế, mà còn liên quan trực tiếp đến cách thức phân phối thu nhập đó và khả năng tiếp cận các cơ hội phát triển (như vốn, đất đai, y tế, giáo dục,…) giữa các nhóm dân cư trong xã hội. Chính sách phát triển chỉ nhằm mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng nhanh có thể trả giá đắt nếu bất bình đẳng thu nhập, cơ hội học tập, tiếp cận dịch vụ xã hội và đói nghèo gia tăng, thậm chí dẫn đến xung đột trong xã hội. Ngược lại, chính sách phát triển chỉ thiên về đạt được mục tiêu công bằng xã hội có thể làm triệt tiêu các động lực kích thích tăng trưởng [58,tr18].
Một số nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập dưới góc độ tăng trưởng kinh tế tạo ra sự gia tăng thu nhập và do đó dẫn tới bất bình đẳng thu nhập; đến lượt mình bất bình đẳng thu nhập sẽ ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế của chu kỳ sau đó. Cần hiểu rõ tăng trưởng kinh tế là cần thiết, song chỉ chú trọng tăng trưởng thôi chưa đủ mà cần phải biết hướng tăng trưởng vào thực hiện mục tiêu tiến bộ, công bằng xã hội. Bên cạnh đó, cần xem xét tác động trở lại của BBĐTN đến TTKT để đưa ra các chính sách gia tăng những tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của mối quan hệ này. Nghiên cứu mối quan hệ hai chiều (nhân quả) giữa TTKT và BBĐTN qua các thời kỳ có vai trò quan trọng nhằm đề xuất các chính sách phát triển kinh tế - xã hội phù hợp.
Ở Việt Nam, Đảng ta khẳng định mục tiêu cuối cùng của việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là “thực hiện dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ và văn minh” [22]. Do vậy, bên cạnh mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng một cách bền vững, Nhà nước còn phải đóng góp vai trò quan trọng trong việc thực hiện 1 tiến bộ và công bằng xã hội, đảm bảo cho mọi người chứ không phải chỉ một vài nhóm người được hưởng lợi từ thành quả tăng trưởng kinh tế của đất nước. Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế với nhiều thách thức và cơ hội đặt ra. Thực tế cho thấy rằng, nền kinh tế Việt Nam ngày càng khởi sắc, có tốc độ tăng trưởng GDP khá cao, tuy nhiên quá trình này làm gia tăng khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa các nhóm dân cư và giữa các vùng.
Tây Nguyên là một trong sáu vùng kinh tế lớn của Việt Nam, vùng gồm 5 tỉnh xếp theo thứ tự vị trí địa lý từ Bắc xuống Nam là: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng. Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn Tây Nguyên đã có những bước phát triển đáng ghi nhận. Riêng năm 2016, mặc dù gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, nhưng tốc độ tăng trưởng bình quân của các tỉnh Tây Nguyên vẫn đạt 7,5%. Tuy nhiên, đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ vẫn còn nhiều khó khăn, sự phân cực giàu nghèo giữa cộng đồng dân cư và trong chính vùng dân tộc thiểu số đang ngày càng rõ nét.
Tây Nguyên là vùng gồm nhiều dân tộc thiểu số chung sống với dân tộc Kinh như: Bana, Giarai, Êđê, Cơho, Mạ, Xơ Đăng, Mơ Nông…Sự đa dạng các thành phần dân tộc là thách thức lớn đối với xã hội khi mà khác biệt theo vùng bị ảnh hưởng bởi yếu tố dân tộc. Trong nhiều nghiên cứu mức sống hộ gia đình trước đây cho thấy người Kinh có xu hướng sống ở khu vực thành thị và mức sống cao hơn các nhóm dân tộc thiểu số khác [32]. Tăng trưởng kinh tế và bất bình đẳng thu nhập là những chủ đề được quan tâm nghiên cứu ở Việt Nam, tuy nhiên hầu hết các công trình mới bàn riêng hoặc về tăng trưởng kinh tế hoặc về bất bình đẳng thu nhập. Gần đây đã có một số công trình nghiên cứu tác động của bất bình đẳng thu nhập đến tăng trưởng kinh tế.
Tuy nhiên kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng để phân tích mối quan hệ giữa bất bình đẳng và tăng trưởng kinh tế ở nước ta là việc còn mới mẻ. Đặc biệt là các nghiên cứu về lĩnh vực này ở Tây Nguyên – một trong sáu vùng kinh tế lớn ở nước ta còn khá ít. Việc nghiên cứu một cách có hệ thống mối quan hệ giữa bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế giúp đưa ra những luận cứ khoa học làm cơ sở đề 2 xuất quan điểm và hàm ý chính sách đảm bảo tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng thu nhập ở Tây Nguyên trong thời gian tới có ý nghĩa cấp thiết về cả lý luận và thực tiễn. Xuất phát từ ý nghĩa đó, tác giả lựa chọn đề tài : “ Mối quan hệ bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế ở Tây Nguyên” làm đề tài luận án của mình.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án Mục đích của luận án: tìm ra chính sách giải quyết mối quan hệ bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế Nhiệm vụ nghiên cứu: - Hệ thống hóa tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước về mối quan hệ bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế. - Hệ thống hóa lý luận chung và kinh nghiệm thực tiễn về bất bình đẳng thu nhập, tăng trưởng kinh tế, mối quan hệ giữa bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế. - Phân tích tình hình bất bình đẳng thu nhập, tăng trưởng kinh tế và mối quan hệ giữa BBĐTN và TTKT ở Tây Nguyên (trong đó có phân tích định tính và định lượng mối quan hệ BBĐTN và TTKT ở Tây Nguyên). - Đề xuất hàm ý chính sách nhằm giải quyết tốt mối quan hệ bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh ở Tây Nguyên.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa BBĐTN và TTKT Phạm vi nội dung: bất bình đẳng thu nhập, tăng trưởng kinh tế, mối quan hệ bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế. Phạm vi không gian: vùng Tây Nguyên (gồm 5 tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng). Phạm vi thời gian: trong giai đoạn 2001 – 2016. Nguồn số liệu: dựa trên số liệu niên giám thống kê từ Cục thống kê các tỉnh Tây Nguyên, niên giám thống kê Việt Nam được thu thập từ Tổng cục Thống kê, số liệu điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) các năm 2002, 2004, 2006, 2008, 2010, 2012, 2014, 2016.
Sử dụng nguồn tư liệu từ chương trình Tây 3 Nguyên 3 để bổ sung nguồn tư liệu nghiên cứu. Một số chỉ tiêu bài học kinh nghiệm có sử dụng nguồn số liệu của Ngân hàng Thế giới. Phương pháp nghiên cứu.1 Câu hỏi nghiên cứu: Thực tiễn đã và đang đặt ra tại Tây Nguyên một số vấn đề cần nghiên cứu và giải quyết: Tăng trưởng kinh tế tác động tới bất bình đẳng thu nhập như thế nào ở Tây Nguyên ? Bất bình đẳng thu nhập có ảnh hưởng như thế nào đến tăng trưởng kinh tế ở Tây Nguyên? 4.2 Khung phân tích Mối quan hệ giữa bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế ở Tây Nguyên Vùng địa lý Năng suất lao động Dân tộc Hiệu quả sử dụng vốn Bất bình Tăng Trình độ lao động đẳng thu trưởng Tài nguyên thiên nhập kinh tế nhiên Mô hình TT và cơ chế Khoa học công nghệ phân bổ nguồn lực Hạ tầng giao thông, Thể chế điện lưới, nước sạch Văn hóa – xã hội Điều kiện tự nhiên Hệ số Gini, Khoảng cách giàu GDP, Tốc độ tăng trưởng GDP, nghèo GDP bình quân đầu người Tăng trưởng kinh tế tác động tới bất bình đẳng thu nhập? Bất bình đẳng thu nhập tác động tới tăng trưởng kinh tế? Các nhân tố đặc thù Tây Nguyên: tỷ lệ nghèo, dân tộc thiểu số, diện tích cây CN 4 4.3 Phương pháp nghiên cứu Kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trong phân tích mối quan hệ bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế. - Nghiên cứu định tính: nhằm nghiên cứu và phát hiện, đề xuất những luận điểm khoa học.
Phân tích dữ liệu định tính bao gồm thu thập, tổ chức sắp xếp, giải thích ý nghĩa dữ liệu. Trước khi thu thập dữ liệu có một số ý tưởng và giả thuyết từ các nghiên cứu trước. Những ý tưởng, giả thuyết này dùng như những điểm xuất phát cho việc sắp xếp, phân loại, giải thích dữ liệu.Tiến hành mã hóa dữ liệu bao gồm: Tổng hợp các dữ liệu, xác định danh mục các chủ đề được nói tới trong dữ liệu, nghiên cứu khái niệm, ý tưởng mới từ dữ liệu. Kỹ thuật khảo sát lấy ý kiến chuyên gia:: Nghiên cứu xây dựng bảng hỏi phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia – những người có trình độ chuyên môn cao đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa TTKT và BBĐTN, các nhà quản lý địa phương ở Tây Nguyên.
Xem xét các ý kiến, nhận định của chuyên gia về vấn đề nghiên cứu. - Nghiên cứu định lượng: lượng hóa mối quan hệ giữa các nhân tố thông qua việc sử dụng các công cụ thống kê toán, kinh tế lượng và toán học đơn thuần. + Phân tích mô tả: Phương pháp này mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau như sử dụng các con số để lập bảng biểu hoặc vẽ sơ đồ (đây là bước ban đầu – phân tích mô tả – của nghiên cứu định lượng) phân tích các vấn đề về TTKT, BBĐTN… + Phương pháp mô hình hóa: mục đích bao gồm: (i) Kiểm nghiệm lý thuyết bằng cách xây dựng mô hình kinh tế phù hợp; (ii) Kiểm tra mô hình đó xem chúng đưa ra kết quả chấp nhận hay phủ quyết lý thuyết kinh tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Mối quan hệ bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế Tây Nguyên (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/moi-quan-he-bat-binh-dang-thu-nhap-va-tang-truong-kinh-te-tay-nguyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mối quan hệ bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế Tây Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu mối quan hệ giữa bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế tại Tây Nguyên.
Luận án "Mối quan hệ bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế Tây Nguyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mối quan hệ bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế Tây Nguyên" có 184 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mối quan hệ bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế Tây Nguyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.