Luận án tiến sĩ kinh tế thương mại: Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước tỉnh Hải Dương
Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước tỉnh Hải Dương thông qua phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nâng cao chất lượng công chức hành chính ngành thương mại
- Số trang:
- 176 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Thương mại
- Tác giả:
- Nguyễn Mạnh Hoàng
- Năm:
- 2008
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nâng cao chất lượng công chức hành chính ngành thương mại
Quản lý nhà nước về thương mại hàng hóa đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao. Đội ngũ công chức giữ vai trò nòng cốt trong việc điều tiết thị trường và hỗ trợ doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức là yêu cầu cấp thiết nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Công chức hành chính nhà nước trong ngành thương mại cần đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về chuyên môn, ngoại ngữ và pháp luật. Quá trình hội nhập quốc tế tạo ra nhiều thách thức mới trong quản lý xuất nhập khẩu và phân phối hàng hóa. Cải cách hành chính nhà nước đặt ra mục tiêu tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu lực thực thi. Bộ máy quản lý thương mại cần chuyển đổi từ tư duy kiểm soát sang tư duy kiến tạo phát triển. Năng lực thực thi công vụ của cán bộ tác động trực tiếp đến môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh địa phương. Việc hoàn thiện hệ thống quản lý nhân sự giúp nâng cao hiệu quả công tác thương mại tại các đô thị lớn.
1.1. Vai trò của công chức trong quản lý thương mại hiện đại
Thương mại hàng hóa là huyết mạch của nền kinh tế đô thị. Công chức thương mại trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giám sát thị trường, cấp phép và xúc tiến thương mại. Năng lực thực thi công vụ của đội ngũ này quyết định tính minh bạch của thị trường. Cán bộ quản lý cần nắm vững quy định pháp lý, hiệp định thương mại tự do và nghiệp vụ hải quan. Thị trường biến động nhanh đòi hỏi khả năng xử lý tình huống linh hoạt và chính xác. Đội ngũ công chức hành chính nhà nước vững vàng giúp hạn chế buôn lậu, gian lận thương mại và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Quản lý nguồn nhân lực khu vực công hiệu quả tạo nền tảng vững chắc cho việc quản trị chuỗi cung ứng. Năng lực chuyên môn cao giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp. Môi trường đầu tư kinh doanh sẽ trở nên hấp dẫn hơn nhờ sự đồng hành của cán bộ mẫn cán.
1.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng nhân lực thương mại đến 2020
Đến năm 2020, ngành thương mại đặt mục tiêu chuẩn hóa toàn diện đội ngũ cán bộ quản lý. Tỷ lệ công chức có trình độ sau đại học và chứng chỉ nghiệp vụ chuyên sâu cần tăng nhanh. Chuẩn hóa chức danh công chức theo vị trí việc làm là giải pháp then chốt. Cán bộ cần thành thạo kỹ năng số, phân tích dữ liệu thị trường và ngoại ngữ thương mại. Quá trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức được tiến hành thường xuyên và gắn liền với thực tiễn quản lý. Đổi mới tư duy hành chính giúp xây dựng nền hành chính phục vụ chuyên nghiệp, hiện đại. Chất lượng đội ngũ công chức được cải thiện sẽ nâng cao vị thế thương mại của thủ đô trong mạng lưới thương mại toàn cầu. Hệ thống chỉ số KPI công vụ sẽ được ứng dụng để kiểm soát tiến độ và chất lượng nhiệm vụ.
II. Thực trạng quản lý nguồn nhân lực công chức thương mại
Công tác quản lý nguồn nhân lực khu vực công trong lĩnh vực thương mại đã đạt được nhiều bước tiến. Đội ngũ công chức hành chính nhà nước được củng cố về số lượng và cơ bản đáp ứng yêu cầu vận hành. Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ công chức vẫn còn bộc lộ một số hạn chế so với tốc độ phát triển thị trường. Trình độ ngoại ngữ và kỹ năng hội nhập quốc tế của nhiều cán bộ chưa đồng đều. Quy trình đánh giá hiệu quả công việc KPI công vụ chưa được triển khai đồng bộ tại tất cả các cấp. Sự phối hợp liên ngành trong thanh tra, kiểm tra thị trường đôi khi còn thiếu nhịp nhàng. Cải cách hành chính nhà nước đòi hỏi sự chuyển biến mạnh mẽ hơn trong cơ chế phân công và giám sát nhiệm vụ. Việc khắc phục những tồn tại này là điều kiện tiên quyết để xây dựng thị trường hàng hóa phát triển bền vững.
2.1. Đánh giá trình độ và kỹ năng chuyên môn của cán bộ
Phần lớn công chức quản lý thương mại sở hữu bằng cử nhân kinh tế, luật hoặc quản trị kinh doanh. Tuy nhiên, kiến thức chuyên sâu về thương mại điện tử, logistics và cam kết quốc tế còn khoảng trống lớn. Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thị trường chưa đạt mức tối ưu. Nhiều cán bộ thiếu kinh nghiệm thực tiễn trong việc xử lý các vụ việc tranh chấp thương mại phức tạp. Năng lực thực thi công vụ trước các tình huống thị trường đột xuất còn lúng túng. Việc chuẩn hóa chức danh công chức chưa bắt kịp sự thay đổi của các mô hình kinh doanh mới. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức cần tập trung vào các kỹ năng phân tích dự báo và quản trị rủi ro chuỗi cung ứng. Nâng cao kỹ năng đàm phán thương mại quốc tế cũng là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn mới.
2.2. Bất cập trong cơ chế đánh giá và quản lý công chức
Cơ chế đánh giá cán bộ trước đây chủ yếu dựa vào thời gian công tác và bình bầu định kỳ. Phương pháp này thiếu tính định lượng và chưa phản ánh chính xác hiệu suất thực tế. Đánh giá hiệu quả công việc KPI công vụ chưa trở thành thước đo bắt buộc trong xét thưởng và thăng tiến. Điều này làm giảm động lực phấn đấu của những cán bộ có năng lực vượt trội. Chính sách đãi ngộ và tạo động lực công chức vẫn mang tính cào bằng, chưa tạo đòn bẩy kinh tế đủ mạnh. Quản lý nguồn nhân lực khu vực công cần chuyển sang mô hình quản trị theo kết quả đầu ra. Việc phân định rõ trách nhiệm cá nhân trong từng khâu xử lý hồ sơ thủ tục hành chính sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của cán bộ công chức.
III. Đổi mới đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức thương mại
Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức là trụ cột chiến lược trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Chương trình đào tạo cần chuyển dịch từ lý thuyết hàn lâm sang thực hành nghiệp vụ giải quyết tình huống. Nội dung bồi dưỡng tập trung cập nhật kiến thức về hiệp định thương mại, quản lý thị trường kỹ thuật số và an toàn thực phẩm. Cải cách hành chính nhà nước yêu cầu cán bộ phải nắm bắt nhanh các công cụ hành chính điện tử. Năng lực thực thi công vụ sẽ được nâng cao rõ rệt thông qua các khóa huấn luyện chuyên sâu định kỳ. Việc chuẩn hóa chức danh công chức tạo khung năng lực chuẩn mực để thiết kế giáo trình phù hợp. Hợp tác đào tạo quốc tế mở ra cơ hội tiếp thu kinh nghiệm quản lý thương mại hiện đại từ các quốc gia phát triển.
3.1. Thiết kế chương trình đào tạo theo khung năng lực
Khung năng lực là cơ sở khoa học để xây dựng chương trình bồi dưỡng cho từng vị trí việc làm. Nội dung giảng dạy cần phân tách rõ giữa nhóm công chức tham mưu chính sách và nhóm trực tiếp kiểm tra thị trường. Nhóm tham mưu tập trung vào kỹ năng hoạch định chiến lược phát triển thương mại và nghiên cứu thị trường. Nhóm kiểm tra chú trọng kỹ năng điều tra, phát hiện hàng giả và xử lý vi phạm pháp luật thương mại. Chuẩn hóa chức danh công chức giúp xác định chính xác nhu cầu đào tạo của từng cá nhân. Phương pháp đào tạo hiện đại áp dụng mô hình mô phỏng thực tế và thảo luận tình huống thực tiễn. Chất lượng đội ngũ công chức sau đào tạo phải được lượng hóa bằng các bài kiểm tra đánh giá năng lực độc lập.
3.2. Đổi mới phương thức đào tạo gắn với thực tiễn thị trường
Phương thức đào tạo cần kết hợp chặt chẽ giữa học trực tuyến e-learning và thực hành tại hiện trường. Cán bộ công chức tham gia các đợt biệt phái, khảo sát thực tế tại các chợ đầu mối, trung tâm thương mại và khu công nghiệp. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức cần có sự tham gia giảng dạy của các chuyên gia kinh tế và đại diện doanh nghiệp. Sự trao đổi trực tiếp giúp cán bộ thấu hiểu khó khăn của khu vực kinh doanh tư nhân. Ứng dụng công nghệ thực tế ảo trong diễn tập kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu mang lại hiệu quả cao. Năng lực thực thi công vụ được rèn luyện trực tiếp qua các tình huống giả định phức tạp. Đổi mới đào tạo là bước đi then chốt để xây dựng đội ngũ công chức thích ứng nhanh với biến động kinh tế toàn cầu.
IV. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ và tạo động lực công chức
Chính sách đãi ngộ và tạo động lực công chức là yếu tố quyết định sự gắn kết và cống hiến của cán bộ. Thu nhập thỏa đáng giúp công chức an tâm công tác và giữ gìn liêm chính trong thực thi nhiệm vụ. Quản lý nguồn nhân lực khu vực công hiện đại chú trọng cả động lực vật chất lẫn động lực tinh thần. Cơ chế tiền lương mới cần gắn liền với năng suất lao động và kết quả công việc. Đánh giá hiệu quả công việc KPI công vụ cung cấp dữ liệu minh bạch để thực hiện khen thưởng xứng đáng. Cải cách hành chính nhà nước đòi hỏi chế độ đãi ngộ vượt trội cho những chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực thương mại. Môi trường làm việc cởi mở, khuyến khích sáng tạo sẽ thu hút và giữ chân nhân tài cho bộ máy nhà nước.
4.1. Đổi mới hệ thống tiền lương và thưởng theo kết quả KPI
Hệ thống đãi ngộ mới cần xóa bỏ tư duy cào bằng và phụ thuộc thuần túy vào thâm niên. Mức thu nhập của công chức hành chính nhà nước phải phản ánh chính xác mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Đánh giá hiệu quả công việc KPI công vụ giúp phân loại công bằng mức độ đóng góp của từng cá nhân. Các tiêu chí KPI bao gồm: thời gian xử lý thủ tục hành chính, tỷ lệ giải quyết khiếu nại và mức độ hài lòng của doanh nghiệp. Cán bộ đạt thành tích xuất sắc được hưởng hệ số thu nhập tăng thêm và cơ hội thăng tiến nhanh. Cơ chế thưởng đột xuất cho các sáng kiến cải tiến quy trình quản lý thị trường cần được nhân rộng. Chính sách này tạo động lực mạnh mẽ để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức toàn diện.
4.2. Xây dựng lộ trình thăng tiến minh bạch và công bằng
Lộ trình phát triển sự nghiệp rõ ràng là động lực tinh thần quan trọng đối với mỗi cán bộ. Quy trình bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo phải dựa trên kỳ thi tuyển cạnh tranh và sát hạch năng lực công khai. Chuẩn hóa chức danh công chức là căn cứ chuẩn xác để quy hoạch và bổ nhiệm nhân sự. Công chức có năng lực thực thi công vụ vượt trội cần được ưu tiên đưa vào diện quy hoạch cán bộ chiến lược. Đạo đức công vụ và văn hóa công sở cũng là tiêu chí bắt buộc khi xem xét bổ nhiệm. Môi trường cạnh tranh lành mạnh giúp loại bỏ hiện tượng thiên vị và tiêu cực trong công tác tổ chức. Cán bộ trẻ có tài năng sẽ có nhiều cơ hội khẳng định bản thân và cống hiến lâu dài cho ngành thương mại.
V. Xây dựng đạo đức công vụ và văn hóa công sở thương mại
Đạo đức công vụ và văn hóa công sở là nền tảng cốt lõi tạo nên uy tín của cơ quan quản lý nhà nước. Tinh thần phục vụ nhân dân và đồng hành cùng doanh nghiệp phải trở thành kim chỉ nam trong mọi hành động. Công chức hành chính nhà nước ngành thương mại cần duy trì thái độ chuẩn mực, tôn trọng pháp luật và tận tụy với công việc. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức không chỉ dừng lại ở kỹ năng chuyên môn mà còn ở bản lĩnh chính trị và tính liêm chính. Cải cách hành chính nhà nước hướng tới mục tiêu xây dựng một nền công vụ hiện đại, minh bạch và thân thiện. Năng lực thực thi công vụ kết hợp với phẩm chất đạo đức trong sáng sẽ tạo dựng niềm tin vững chắc cho cộng đồng doanh nghiệp và người dân.
5.1. Thiết lập quy tắc ứng xử và chuẩn mực văn hóa công sở
Quy tắc ứng xử công vụ quy định rõ hành vi, thái độ và trách nhiệm của cán bộ khi tiếp xúc với người dân. Công chức phải thực hiện nghiêm túc phương châm: lắng nghe, hướng dẫn tận tình và giải quyết đúng hẹn. Văn hóa công sở văn minh thể hiện qua tác phong làm việc chuyên nghiệp, trang phục chỉnh tề và không gian làm việc ngăn nắp. Đạo đức công vụ và văn hóa công sở ngăn chặn các hành vi hách dịch, nhũng nhiễu và vòi vĩnh doanh nghiệp. Các cơ quan quản lý thương mại cần lắp đặt hệ thống camera giám sát và hòm thư góp ý tại bộ phận một cửa. Đánh giá mức độ hài lòng của công dân là kênh thông tin quan trọng để chấn chỉnh kỷ luật công vụ.
5.2. Tăng cường thanh tra công vụ và kiểm soát quyền lực
Kiểm soát quyền lực là giải pháp hữu hiệu nhằm phòng ngừa tiêu cực trong quản lý thị trường. Công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ phải được tiến hành thường xuyên, đột xuất và không có vùng cấm. Mọi hành vi vi phạm đạo đức công vụ phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Quản lý nguồn nhân lực khu vực công cần gắn liền với cơ chế giải trình minh bạch trước công luận. Cán bộ để xảy ra sai phạm nghiêm trọng trong lĩnh vực quản lý sẽ bị luân chuyển hoặc bãi nhiệm ngay lập tức. Năng lực thực thi công vụ phải đi đôi với tinh thần thượng tôn pháp luật. Việc siết chặt kỷ cương giúp bảo đảm chất lượng đội ngũ công chức và giữ vững ổn định thị trường thương mại.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGUYỄN MẠNH HOÀNG HOÀN THIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI ðẾN NĂM 2020 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội - 2008 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGUYỄN MẠNH HOÀNG HOÀN THIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI ðẾN NĂM 2020 Chuyên ngành: Thng m i Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: GS. HOÀNG ðỨC THÂN Hà Nội – 2008 3 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và ñáng tin cậy. Tác giả luận án Nguyễn Mạnh Hoàng 4 MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ðOAN.3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.4 DANH MỤC BẢNG BIỂU.7 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ TRÊN ðỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ.
Nội dung quản lý Nhà nước về thương mại hàng hoá trên ñịa bàn tỉnh, thành phố. Vai trò và ñặc ñiểm của thương mại Hà Nội. Kinh nghiệm xây dựng và thực hiện nội dung quản lý Nhà nước về thương mại hàng hoá ở trong và ngoài nước .33 CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI GIAI ðOẠN 2001 -2007. Thực trạng phát triển thương mại hàng hoá trên ñịa bàn Hà Nội giai ñoạn 2001-2007.
Thực hiện nội dung quản lý Nhà nước về thương mại hàng hoá trên ñịa bàn Hà Nội giai ñoạn 2001 - 2007. ðánh giá thực trạng thực hiện nội dung quản lý Nhà nước về thương mại hàng hoá trên ñịa bàn Hà Nội.111 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI ðẾN NĂM 2020. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về thương mại hàng hoá trên ñịa bàn Hà Nội. Phương hướng phát triển thương mại ở Hà Nội ñến năm 2020 và tầm nhìn ñến 2030.
Quan ñiểm và ñịnh hướng hoàn thiện nội dung quản lý Nhà nước về thương mại hàng hoá trên ñịa bàn Hà Nội ñến năm 2020. Giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý Nhà nước về thương mại hàng hoá trên ñịa bàn Hà Nội ñến năm 2020. Một số kiến nghị .167 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .170 TÀI LIỆU THAM KHẢO.165 5 CHÚ THÍCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh CNH.HðH Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá DNTMNN Doanh nghiệp thương mại nhà nước DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ ðTNN ðầu tư nước ngoài ðKKD ðăng ký kinh doanh HNKT Hội nhập kinh tế HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế HTX Hợp tác xã HCTL Hội chợ triển lãm IMF Quỹ tiền tệ quốc tế International Monetary fund KH-CN Khoa học - công nghệ KT-CT Kinh tế - chính trị KTTT Kinh tế thị trường NK Nhập khẩu NSNN Ngân sách nhà nước QLTT Quản lý thị trường TCH Toàn cầu hoá TNC Các công ty xuyên quốc gia TTTM Trung tâm thương mại UBND Uỷ ban nhân dân WB Ngân hàng thế giới World Bank WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization XHCN Xã hội chủ nghĩa XK Xuất khẩu XNK Xuất nhập khẩu XTTM Xúc tiến thương mại 6 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Cơ cấu tổng sản phẩm nội ñịa (GDP) thành phố Hà Nội 58 Bảng 2.2 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội 60 Hà Nội giai ñoạn 2001-2007 Bảng 2.3 Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng 61 xã hội Hà Nội giai ñoạn 2001-2007 Bảng 2.4 Tổng mức và cơ cấu lưu chuyển hàng hoá bán buôn Hà Nội giai ñoạn 62 2000-2007 Bảng 2.5 Kim ngạch và cơ cấu xuất khẩu giai ñoạn 2001-2007 63 Bảng 2.6 Thị trường xuất khẩu của Hà Nội 65 Bảng 2.7 Kim ngạch và cơ cấu nhập khẩu giai ñoạn 2001-2007 66 Bảng 2.8 Cơ cấu các doanh nghiệp kinh doanh thương mại trên ñịa bàn Hà Nội giai 69 ñoạn 2001-2007 Bảng 2.9 Các văn bản ñã ban hành năm 2007 77 Bảng 2.10 Kết quả giải quyết các thủ tục hành chính giai ñoạn 2005-2007 81 Bảng 2.11 Doanh nghiệp ngành thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ 2001- 84 2007 Bảng 2.12 Cơ sở kinh doanh thương nghiệp và dịch vụ cá thể 2001-2007 85 Bảng 2.13 Phân loại các cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên ñịa bàn Thành phố Hà 93 Nội Bảng 2.14 Mức ñộ ñáp ứng thủ tục xây dựng 93 Bảng 2.15 Mức ñộ ñáp ứng các thủ tục kinh doanh 94 Bảng 2.16 Phân bố trên ñịa bàn quận, huyện 95 Bảng 2.17 Những vi phạm pháp luật trong hoạt ñộng thương mại ở Hà Nội thời gian 104 2001-2007 Bảng 3.1 ðịnh hướng một số nhóm hàng xuất khẩu chủ lực 123 của Hà Nội ñến năm2010 và 2020 Bảng 3.2 ðịnh hướng cơ cấu thị trường xuất khẩu của Hà Nội theo các khu vực ñến 124 năm 2010 và 2020 Bảng 3.3 ðịnh hướng thị trường xuất khẩu trọng ñiểm của Hà Nội ñến năm 2010 126 và 2020 7 DANH MỤC SƠ ðỒ Sơ ñồ 1.1: Quy trình mở cửa hàng theo luật năm 1989 ở thành phố Shizuoka.1: Chuyển dịch cơ cấu GDP trên ñịa bàn Thành phố Hạ Nội giai ñoạn 2001 - 2007 .2: Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo thành phần kinh tế trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội giai ñoạn 2002 - 2007 .3: Chuyển dịch cơ cấu nhập khẩu theo thành phần kinh tế trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội giai ñoạn 2001 - 2007 .4: Chuyển dịch cơ cấu nhập khẩu theo nhóm hàng trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội giai ñoạn 2001 - 2007. Sự cần thiết của ñề tài Nghị quyết 15-NQ-TW ngày 15/12/2000 của Bộ Chính trị ñã xác ñịnh “Hà Nội là trái tim của cả nước, ñầu não chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hoá, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước”.
Hà Nội có vị trí ñịa lý và hệ thống giao thông thuận lợi nối liền với các vùng, các tỉnh trong cả nước, ñồng thời là một trung tâm kinh tế lớn nhất miền Bắc và ñầu mối giao thương quốc tế của Việt Nam nên Hà Nội ñã, ñang và sẽ là ñầu mối xuất nhập khẩu, ñầu mối phát luồng bán buôn của các tỉnh phía Bắc và của cả nước. Sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, thương mại của Hà Nội có sức mạnh lan toả rộng lớn và tác ñộng mạnh mẽ tới sự phát triển kinh tế xã hội ñất nước. Sau 20 năm thực hiện công cuộc ñổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, Thủ ñô Hà Nội ñã phát triển về mọi mặt, ñã cùng cả nước vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội trong những năm ñầu của thập kỷ 90; khắc phục tình trạng trì trệ, ñình ñốn; kinh tế liên tục ñạt trình ñộ tăng trưởng cao; GDP hàng năm không chỉ ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của sản xuất và ñời sống nhân dân trên ñịa bàn mà còn dành ñược một phần tích luỹ tái sản xuất mở rộng; lạm phát bị ñẩy lùi. Những thành tựu trên ñã tạo ra cho Hà Nội thế và lực mới, những thời cơ ñể phát triển toàn diện, vững chắc trong những năm ñầu của thế kỷ XXI.
Trong giai ñoạn 2001 - 2008, tốc ñộ tăng GDP hàng năm ñạt gần 12%, GDP bình quân ñầu người tính theo giá hiện hành của Thành phố Hà Nội ñạt khoảng 28,6 triệu ñồng năm 2008, cao gấp hơn 2 lần mức bình quân chung của cả nước (11,4 triệu ñồng) ñưa Thủ ñô Hà Nội thực sự trở thành ñộng lực của quá trình phát triển kinh tế xã hội của khu vực phía Bắc nói riêng và cả 9 nước nói chung. Hơn nữa, Hà Nội là Thủ ñô của cả nước, là nơi tập trung cơ quan ñầu não của ðảng, Nhà nước, các Bộ, ngành, các cơ quan trung ương, hiệp hội, ñoàn thể, các cơ quan ngoại giao, các văn phòng ñại diện, các trung tâm dịch vụ tài chính - ngân hàng, thương mại, thông tin - bưu chính viễn thông; nơi có cơ sở hạ tầng giao thông vận tải và thông tin truyền thông phát triển vào bậc nhất ñất nước; nơi tập trung nguồn nhân lực có chất lượng, trình ñộ cao hàng ñầu cả nước và có mức bình quân thu nhập trên ñầu người cao, tạo ñiều kiện thuận lợi cả về “ñầu vào” lẫn “ñầu ra” cho phát triển phân công lao ñộng xã hội. Hà Nội, với bề dày lịch sử “ngàn năm văn hiến” sẽ là nền tảng vững chắc cho sự phát triển văn hoá, xã hội Việt Nam tương lai. Thương mại Hà Nội ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể, ñóng góp không nhỏ vào tăng trưởng GDP của Thành phố nói riêng và của cả nước nói chung.
Thương mại phát triển ở cả nội và ngoại thành, nhiều phương thức kinh doanh thương mại hiện ñại, tiên tiến trên thế giới ñã ñược ñưa vào ứng dụng, thương nhân Hà Nội phát triển cả về số lượng và năng lực quản trị kinh doanh, thị trường xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ phát triển nhanh. Thương mại góp phần ñắc lực vào cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân Hà Nội. Trong bối cảnh Việt Nam ñã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và chuyển mạnh sang xây dựng nền kinh tế thị trường hiện ñại, thương mại Hà Nội sẽ còn có nhiều cơ hội phát triển và ñóng góp ngày càng quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội Thành phố. Vai trò của quản lý Nhà nước (QLNN) ñối với phát triển thương mại trên ñịa bàn Hà Nội thời gian qua ñược biểu hiện cụ thể bằng việc Thành phố Hà Nội ñã xây dựng và tổ chức thực hiện nhiều cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ khuyến khích sự hình thành và phát triển các loại hình thương mại văn minh, hiện ñại trên ñịa bàn Thành phố.
ðẩy mạnh hoạt ñộng xuất khẩu, 10 khuyến khích các thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt ñộng thương mại, tạo ñiều kiện thuận lợi, hỗ trợ và ưu ñãi về vốn, mặt bằng bán hàng, về ñào tạo, thông tin và xúc tiến thương mại ñể xây dựng ñội ngũ thương nhân ngày càng lớn mạnh, ñáp ứng yêu cầu ñòi hỏi ngày càng cao của thực tiễn hoạt ñộng kinh doanh thương mại trong ñiều kiện kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế… Tuy nhiên, sự phát triển của thương mại Hà Nội thời gian qua thực sự chưa tương xứng với những tiềm năng và lợi thế của Thủ ñô Hà Nội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Mạnh Hoàng (2008). Luận án tiến sĩ kinh tế thương mại nâng cao chất lượng công chức hành chính [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-sy-kinh-te-thuong-mai-nang-cao-chat-luong-doi-ngu-cong-chuc-hanh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế thương mại nâng cao chất lượng công chức hành chính" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước tỉnh Hải Dương thông qua phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế thương mại nâng cao chất lượng công chức hành chính" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2008.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế thương mại nâng cao chất lượng công chức hành chính" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế thương mại nâng cao chất lượng công chức hành chính" thuộc chuyên ngành Thương mại. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế thương mại nâng cao chất lượng công chức hành chính" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế thương mại nâng cao chất lượng công chức hành chính" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế thương mại nâng cao chất lượng công chức hành chính" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.