Luận án tiến sĩ: Tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam thông qua thống kê. Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa du lịch và kinh tế.
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
124
Thời gian đọc
19 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận tác động du lịch đến tăng trưởng kinh tế
- Số trang:
- 124 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế học (Thống kê kinh tế)
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Hương
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận tác động du lịch đến tăng trưởng kinh tế
Đánh giá tác động kinh tế của ngành du lịch là yêu cầu then chốt đối với quản lý kinh tế vĩ mô. Du lịch không tồn tại như một ngành độc lập trong hệ thống tài khoản quốc gia. Hoạt động du lịch gắn liền với hành vi tiêu dùng của khách ngoài nơi cư trú. Ngành kinh tế tổng hợp này kích thích sản xuất của nhiều lĩnh vực phụ trợ. Sự phát triển du lịch thúc đẩy lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ. Mức độ đóng góp của du lịch vào GDP thể hiện quy mô và vai trò của ngành trong nền kinh tế. Luận án làm rõ cơ chế tác động trực tiếp, gián tiếp và lan tỏa của hoạt động du lịch. Tác động trực tiếp phát sinh từ chi tiêu ban đầu của khách hàng. Tác động gián tiếp xuất hiện khi các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ mua sắm nguyên liệu đầu vào. Tác động lan tỏa bắt nguồn từ việc chi tiêu tiền lương của người lao động. Phân tích thống kê giúp lượng hóa toàn diện các dòng giá trị này. Hệ thống chỉ tiêu cung cấp căn cứ tin cậy cho hoạch định chính sách tăng trưởng bền vững.
1.1. Khái niệm và phạm vi thống kê du lịch quốc gia
Thống kê du lịch dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế của Tổ chức Du lịch Thế giới UNWTO. Tiêu chuẩn quốc tế xác định rõ phạm vi đối tượng khách và các loại hình hoạt động du lịch. Khung tài khoản vệ tinh du lịch TSA là công cụ chuẩn hóa quan trọng nhất. Khung này giúp liên kết dữ liệu du lịch với Hệ thống Tài khoản Quốc gia SNA. Chi tiêu của khách du lịch là chỉ tiêu cốt lõi phản ánh nhu cầu thị trường. Khoản chi tiêu này bao gồm tiền phòng, ăn uống, vận tải, mua sắm và giải trí. Dữ liệu chi tiêu phản ánh sự dịch chuyển dòng tiền giữa các vùng lãnh thổ. Luận án phân định rõ hoạt động du lịch đặc thù và các hoạt động liên quan. Phân loại chuẩn xác giúp tránh tính trùng lặp giá trị trong bảng cân đối liên ngành. Việc chuẩn hóa số liệu tạo tiền đề vững chắc cho việc tính toán các chỉ tiêu vĩ mô.
1.2. Cơ chế lan tỏa và hiệu ứng nhân tử của ngành du lịch
Hiệu ứng nhân tử du lịch đo lường mức độ khuếch đại của dòng tiền vào toàn bộ nền kinh tế. Mỗi đồng chi tiêu du lịch tạo ra chuỗi giá trị liên hoàn qua các ngành liên quan. Doanh thu du lịch quốc tế và nội địa kích thích năng lực sản xuất của ngành nông nghiệp, thương mại và giao thông. Mối quan hệ liên ngành làm tăng tổng sản lượng và giá trị gia tăng quốc gia. Tác động tổng hợp bao gồm cả việc gia tăng cơ hội việc làm và thu nhập thực tế. Nhu cầu tiêu dùng du lịch thúc đẩy vòng quay vốn trong xã hội. Mô hình phân tích giúp xác định hệ số nhân tử sản lượng và nhân tử giá trị gia tăng. Nắm bắt cơ chế này cho phép nhà điều hành tối ưu hóa nguồn lực đầu tư công. Hiệu ứng lan tỏa mạnh chứng minh du lịch là động lực tăng trưởng quan trọng của nền kinh tế hiện đại.
II. Mô hình đo lường tác động du lịch đến tăng trưởng kinh tế
Xây dựng mô hình kinh tế lượng du lịch là bước đi cần thiết để định lượng tác động kinh tế. Công cụ phân tích phải xử lý được tính liên ngành phức tạp của hoạt động du lịch. Bảng cân đối liên ngành I-O cung cấp cấu trúc đầu vào và đầu ra chi tiết của các ngành kinh tế. Dạng bảng I-O phi cạnh tranh cho phép tách biệt rõ hàng hóa trong nước và hàng nhập khẩu. Sự tách biệt này giúp đo lường chính xác giá trị gia tăng nội địa. Phương pháp luận hiện đại kết hợp phân tích ma trận I-O với các mô hình thống kê chuỗi thời gian. Sự kết hợp này mang lại cái nhìn vừa toàn diện vừa chi tiết theo từng thời kỳ. Mô hình lượng hóa giúp phản ánh đầy đủ tác động trực tiếp và gián tiếp đến quy mô nền kinh tế. Kết quả phân tích tạo cơ sở khoa học để đánh giá hiệu quả đóng góp của ngành du lịch đối với tăng trưởng kinh tế vĩ mô.
2.1. Ứng dụng mô hình ARDL và kiểm định nhân quả du lịch
Nghiên cứu kinh tế lượng áp dụng mô hình ARDL tác động du lịch nhằm phân tích mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn. Phương pháp hồi quy tự tương quan phân phối trễ xử lý hiệu quả các biến có bậc tích hợp khác nhau. Mô hình kiểm định mức độ tương quan giữa lượng khách, thu nhập du lịch và tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, kiểm định nhân quả Granger du lịch tăng trưởng được thực hiện nhằm xác định chiều hướng tác động qua lại. Kết quả kiểm định làm rõ liệu du lịch thúc đẩy tăng trưởng hay tăng trưởng kinh tế kéo theo du lịch. Phân tích thực nghiệm chứng minh sự tồn tại của quan hệ nhân quả hai chiều vững chắc. Mối liên hệ dài hạn khẳng định tầm quan trọng của việc duy trì chính sách phát triển du lịch bền vững. Mô hình kinh tế lượng cung cấp ước lượng định lượng chính xác và có ý nghĩa thống kê cao.
2.2. Phân tích dữ liệu bảng và ma trận cân đối liên ngành
Phương pháp phân tích dữ liệu bảng du lịch Việt Nam hỗ trợ đánh giá tác động không gian và thời gian giữa các địa phương. Dữ liệu bảng kết hợp thông tin đa chiều từ nhiều tỉnh thành trong nhiều giai đoạn. Kỹ thuật ước lượng xử lý triệt để hiện tượng dị phương sai và tự tương quan trong chuỗi số liệu. Bên cạnh đó, ma trận cân đối liên ngành I-O năm 2013 được cấu trúc lại để bóc tách các ngành du lịch. Các bảng hệ số kỹ thuật trực tiếp và nghịch đảo Leontief được tính toán chi tiết. Nhờ vậy, nghiên cứu xác định rõ hệ số lan tỏa sản lượng và giá trị gia tăng của từng nhóm sản phẩm du lịch. Việc kết hợp dữ liệu bảng và bảng I-O nâng cao tính chuẩn xác cho các kết luận kinh tế. Khung phân tích này đem lại độ tin cậy cao cho các dự báo phát triển kinh tế vùng.
III. Thực trạng mức tác động du lịch đến tăng trưởng kinh tế
Tính toán thực nghiệm cho năm 2013 cho thấy bức tranh rõ nét về đóng góp của ngành du lịch. Số liệu tổng hợp từ Tổng cục Thống kê và Tổng cục Du lịch phản ánh mức tăng trưởng tích cực. Toàn bộ chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch đã tạo ra giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm đáng kể. Mức độ đóng góp của du lịch vào GDP khẳng định vị thế ngành kinh tế mũi nhọn. Ngành du lịch kích thích dòng chu chuyển vốn và gia tăng thu nhập cho người dân. Doanh thu du lịch quốc tế và nội địa năm 2013 đạt mức tăng trưởng ấn tượng qua từng quý. Thị trường khách quốc tế mang lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho cán cân thanh toán. Trong khi đó, du lịch nội địa mở rộng tiêu dùng xã hội và giảm áp lực chênh lệch phát triển vùng miền. Dữ liệu thống kê chứng minh du lịch có tính lan tỏa sâu rộng.
3.1. Đánh giá cơ cấu chi tiêu khách du lịch và giá trị gia tăng
Phân tích cơ cấu cho thấy chi tiêu của khách du lịch tập trung chủ yếu vào dịch vụ lưu trú và ăn uống. Chi tiêu cho vận tải hành khách và mua sắm hàng hóa chiếm tỷ trọng tiếp theo. Các khoản chi cho văn hóa, thể thao và giải trí vẫn ở mức khiêm tốn. Luận án áp dụng tài khoản vệ tinh du lịch TSA để phân bổ các khoản chi này vào từng ngành kinh tế cụ thể. Kết quả cho thấy tỷ lệ giá trị gia tăng nội địa trong tổng doanh thu du lịch đạt mức tương đối cao. Tuy nhiên, mức độ nhập khẩu nguyên liệu trung gian ở một số ngành dịch vụ cao cấp vẫn làm suy giảm hiệu ứng lan tỏa. Nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm địa phương là chìa khóa gia tăng giá trị giữ lại. Đa dạng hóa chuỗi cung ứng nội địa sẽ tối đa hóa giá trị tăng thêm cho nền kinh tế.
3.2. Đóng góp vào việc làm và phân phối thu nhập xã hội
Ngành du lịch là một trong những khu vực tạo nhiều việc làm nhất trong nền kinh tế quốc dân. Đánh giá tác động kinh tế của ngành du lịch không thể tách rời yếu tố việc làm và thu nhập người lao động. Ngành tạo ra cả việc làm trực tiếp trong khách sạn, nhà hàng và việc làm gián tiếp trong nông nghiệp, thủ công nghiệp. Thu nhập của người lao động từ du lịch có xu hướng tăng trưởng ổn định. Hoạt động du lịch cộng đồng giúp cải thiện sinh kế cho người dân khu vực nông thôn và miền núi. Quá trình này góp phần tích cực vào công tác xóa đói giảm nghèo và tái phân phối của cải xã hội. Dù vậy, phần lớn lao động trực tiếp vẫn thuộc nhóm kỹ năng trung bình và thấp. Nâng cao trình độ chuyên môn cho nguồn nhân lực là yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng suất lao động toàn ngành.
IV. Giải pháp nâng tác động du lịch đến tăng trưởng kinh tế
Thúc đẩy tác động kinh tế của ngành du lịch đòi hỏi chiến lược đồng bộ và giải pháp quyết liệt. Các chính sách cần tập trung tối ưu hóa chuỗi giá trị và tăng cường mối liên kết liên ngành. Việc mở rộng thị trường khách có khả năng chi trả cao sẽ gia tăng nguồn thu ngân sách. Doanh nghiệp cần phát triển sản phẩm du lịch đặc sắc gắn liền với văn hóa bản địa. Đổi mới công nghệ và chuyển đổi số tạo đòn bẩy nâng cao hiệu quả vận hành ngành dịch vụ. Đồng thời, quản lý nhà nước cần tạo hành lang pháp lý thông thoáng và khuyến khích đầu tư hạ tầng giao thông. Phát triển du lịch bền vững phải đi đôi với bảo vệ tài nguyên môi trường và giữ gìn bản sắc dân tộc. Định hướng này giúp du lịch duy trì vai trò động lực tăng trưởng kinh tế lâu dài cho đất nước.
4.1. Hoàn thiện hệ thống tài khoản vệ tinh du lịch TSA
Xây dựng hoàn chỉnh tài khoản vệ tinh du lịch TSA là giải pháp căn bản để nâng cao chất lượng thống kê. Tổng cục Thống kê và Tổng cục Du lịch cần phối hợp chặt chẽ trong việc chuẩn hóa nguồn dữ liệu. Hệ thống biểu mẫu điều tra chi tiêu khách du lịch cần được cập nhật định kỳ hàng năm. Việc đo lường chính xác đóng góp của du lịch vào GDP tạo tiền đề cho các quyết định đầu tư công chuẩn xác. Sự minh bạch về số liệu thống kê giúp các doanh nghiệp nắm bắt xu hướng thị trường kịp thời. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập dữ liệu lớn Big Data hỗ trợ phân tích tức thời hành vi của du khách. Hệ thống thông tin thống kê hiện đại sẽ phản ánh trung thực quy mô và hiệu quả kinh tế của toàn ngành du lịch.
4.2. Tăng cường hiệu ứng nhân tử và chuỗi cung ứng trong nước
Tối ưu hóa hiệu ứng nhân tử du lịch đòi hỏi tăng cường sử dụng hàng hóa và dịch vụ nội địa trong chuỗi cung ứng. Doanh nghiệp lữ hành và khách sạn cần liên kết với các nhà sản xuất nông sản và thủ công mỹ nghệ trong nước. Biện pháp này hạn chế tối đa tình trạng rò rỉ ngoại tệ qua nhập khẩu hàng tiêu dùng cho du khách. Cơ quan quản lý nên ứng dụng mô hình kinh tế lượng du lịch để mô phỏng và dự báo tác động của từng chính sách cụ thể. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm phụ trợ giúp kéo dài thời gian lưu trú và tăng mức chi tiêu bình quân của khách. Chuỗi giá trị khép kín nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia của điểm đến Việt Nam. Tăng trưởng kinh tế từ du lịch sẽ trở nên bao trùm, bền vững và hiệu quả hơn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (124 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBé GIÁO DôC Vµ §µO T¹O TrUàng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n NGUYÔN THÞ H¦¥NG NGHI£N CøU THèNG K£ TÁC §éNG TæNG HîP CÚA DU LÞCH §ÕN T¡NG TR¦ëNG KINH TÕ ë VIÖT NAM CHUY£N NGµNH: KINH TÕ HäC (THèNG K£ KINH TÕ) M· sè: 62310101 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: GS. PHAN C¤NG NGHÜA Hµ Néi - 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Tác giả Nguyễn Thị Hương ii MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.iv DANH MỤC BẢNG.
vi DANH MỤC SƠ ĐỒ. vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ.viii PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÁC ĐỘNG TỔNG HỢP CỦA DU LỊCH ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ. Lý luận về du lịch và phương pháp xác định một số chỉ tiêu thống kê du lịch 14 1.
Các khái niệm về du lịch và thống kê du lịch. Phương pháp xác định một số chỉ tiêu thống kê du lịch. Lý luận về tăng trưởng kinh tế và phương pháp xác định một số chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế. Khái niệm về tăng trưởng kinh tế.
Phương pháp xác định một số chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế. Tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu biểu hiện 40 1. Tác động trực tiếp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế. Tác động gián tiếp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế.
Tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế. Các chỉ tiêu phản ánh tác động của du lịch đến tăng trưởng kinh tế.43 KẾT LUẬN CHƯƠNG I.46 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TỔNG HỢP CỦA DU LỊCH ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ. Mô hình nghiên cứu tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế. Giới thiệu Bảng cân đối liên ngành.
Phương pháp đánh giá tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế dựa trên Bảng I-O. Ứng dụng Bảng I-O dạng phi cạnh tranh đánh giá tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế. Ý nghĩa của đánh giá tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp trong Bảng I-O. Xác định nguồn thông tin đánh giá tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế.
Xác định nguồn thông tin về du lịch. Xác định nguồn thông tin từ Bảng I-O. Xác định nguồn thông tin có liên quan khác. Các bước tính toán số liệu đánh giá tác động tổng hợp của du lịch tới tăng trưởng kinh tế.66 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.72 CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TỔNG HỢP CỦA DU LỊCH ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM NĂM 2013.
Thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin phục vụ đánh giá tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2013. Thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin về du lịch. Thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin từ Bảng I-O. Thu thập, tổng hợp và xử lý khác về thu nhập và lao động.
Tính toán các chỉ tiêu phản ánh tác động của du lịch tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2013. Giá trị sản xuất của du lịch năm 2013. Giá trị tăng thêm của du lịch năm 2013. Tổng sản phẩm trong nước tạo ra từ tác động của du lịch năm 2013.
Thu nhập của người lao động từ du lịch. Lao động du lịch. Nhận xét, đánh giá và khuyến nghị. Nhận xét, đánh giá.
Khuyến nghị đẩy mạnh tác động của du lịch đến tăng trưởng kinh tế. Khuyến nghị về tăng cường công tác thống kê đánh giá tác động của du lịch đến tăng trưởng kinh tế. 104 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.108 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.109 ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.109 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.110 iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Nguyên nghĩa CPI Chỉ số giá (Consumer Price Index) Eurostat Ủy ban Thống kê Châu Âu (European statistics) FISIM Dịch vụ trung gian tài chính đo lường gián tiếp (Financial intermediation services indirectly measured) GDP Tổng sản phẩm trong nước (Gross domestic product) GO Giá trị sản xuất (Gross Output) IMF Quỹ tiền tệ Quốc tế (International Moneytary Fund) IC Chi phí trung gian (Intermediate Consumption) IO Bảng Vào – Ra hay Bảng Cân đối liên ngành (Input – Ouput table) ISIC Bảng phân ngành hoạt động quốc tế (International Industrial Classification of All Economic Activities OECD Tổ chức phát triển và hợp tác kinh tế (Organization of Economic Cooperation and Development) OM Nhân tử sản lượng (Output Multiplier) PPI Chỉ số giá sản xuất (Production price index) SAM Ma trận hạch toán xã hội (Social Accounting Matrix) SNA Hệ thống tài khoản quốc gia (System of national accounts) SXKD Sản xuất kinh doanh TCDL Tổng cục Du lịch TCTK Tổng cục Thống kê TKQG Tài khoản quốc gia TSA Tài khoản vệ tinh du lịch (Tourism Satelite Account) TSCĐ Tài sản cố định UNWTO Tổ chức du lịch thế giới (United National World Travel Organization) v Viết tắt Nguyên nghĩa VA Giá trị tăng thêm (Value Added) VSIC Bảng phân ngành kinh tế Việt Nam (Vietnam system of industry classification) VAT Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax) WTTC Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới (World Trade &Tourism Council - WTTC) WB Ngân hàng Thế giới (World Bank) vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Mã số và nội dung hoạt động du lịch theo VSIC 2007.2: So sánh giữa khái niệm du lịch trong TSA và hoạt động du lịch của SNA.3: Bảng phân loại sản phẩm du lịch.4: Bảng phân loại du lịch theo phạm vi thường trú.1: Chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến/ nội địa năm.1: Số lượt khách du lịch tại Việt Nam năm 2013.2: Chi tiêu bình quân một lượt khách du lịch quốc tế đến và nội địa tại Việt Nam theo khoản chi năm 2013.3: Chi tiêu của khách du lịch năm 2013 theo giá sử dụng.4: Ngành sản phẩm lựa chọn tương ứng với khoản chi tiêu của khách du lịch.5: Chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến theo giá cơ bản.6: Chi tiêu của khách du lịch nội địa theo giá cơ bản.7: Hệ số chi phí trực tiếp dạng phi cạnh tranh năm 2012 của Việt Nam.8: Hệ số tác động gián tiếp dạng phi cạnh tranh năm 2012 của Việt Nam.9: Hệ số chi phí toàn pần dạng phi cạnh tranh năm 2012 của Việt Nam.10: Lao động, giá trị sản xuất và các véc tơ hệ số năm 2012.11: Giá trị sản xuất của du lịch năm 2013.12: Giá trị tăng thêm của du lịch năm 2013.13: Tổng sản phẩm trong nước tạo ra từ tác động của du lịch năm 2013.14: Thu nhập của người lao động tạo ra do tác động của du lịch năm 2013.15: Lao động du lịch năm 2013.16: So sánh giữa chi tiêu và giá trị tăng thêm của khách du lịch quốc tế đến và khách du lịch nội địa.17: Tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam tạo ra từ tác động của du lịch năm 2013.101 vii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Tác động của du lịch đến nền kinh tế.Error! Bookmark not defined.Error! Bookmark not defined. viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.
Số lượt khách quốc tế đến Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2015. Error! Bookmark not defined.2: Cơ cấu giá trị tăng thêm tổng hợp của du lịch quốc tế đến của Việt Nam năm 2013.3: Cơ cấu giá trị tăng thêm tổng hợp của du lịch nội địa của Việt Nam năm 2013.95 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Hoạt động du lịch ngày càng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội. Du lịch đang trở thành nhu cầu không thể thiếu trong đời sống văn hóa, xã hội của con người.
Hơn thế, cùng với sự phát triển về kinh tế, nhu cầu về du lịch tăng lên không ngừng với các hình thức du lịch ngày càng đa dạng. Du lịch được coi là ngành công nghiệp không khói vì đã có tác động và đóng góp không nhỏ đến tăng trưởng kinh tế của nhiều vùng lãnh thổ, nhiều quốc gia trên toàn thế giới. Theo thống kê của World Travel & Tourism Council –WTTC (2012), tổng doanh thu tạo ra từ du lịch chiếm khoảng 9,2% tổng sản phẩm trong nước (GDP) toàn cầu với trên 6,5 nghìn tỷ đô la Mỹ và việc làm cho hơn 260 triệu người. Dự báo trong mười năm tới, với mức tăng trưởng bình quân khoảng 4% năm, hoạt động du lịch sẽ tạo ra giá trị chiếm khoảng 10% GDP toàn cầu, tương ứng với 10 nghìn tỷ đô la Mỹ mỗi năm.
Nền kinh tế phát triển, đời sống người dân ngày càng được cải thiện, du lịch trở thành tiêu chuẩn để đánh giá mức sống và chất lượng cuộc sống của các tầng lớp dân cư trong xã hội. Sản phẩm tiêu dùng trong du lịch vừa để đáp ứng những yêu cầu thiết yếu của đời sống hàng ngày (ăn, mặc, ở, đi lại,.), vừa để thỏa mãn những nhu cầu đặc biệt của con người (tìm hiểu, khám phá thiên nhiên, văn hóa, lịch sử, …). Chính vì vậy, hoạt động du lịch có liên quan đến rất nhiều ngành hoạt động trong nền kinh tế. Mức độ ảnh hưởng và lan tỏa của hoạt động du lịch đối với kinh tế trong mối liên hệ liên ngành, liên quốc gia là rất đáng kể.
Để có thể quan sát, đo lường, đánh giá, phân tích được hoạt động du lịch cần có phương pháp luận khoa học và thống nhất trên phạm vi quốc tế. Cho đến nay có nhiều cách đánh giá và ghi nhận những tác động của hoạt động du lịch vào phát triển kinh tế xã hội khác nhau. Có thể đánh giá tác động của hoạt động du lịch dựa trên đo lường trực tiếp kết quả hoạt động du lịch (từ phía cung): Theo doanh thu, theo vốn, lao động,… hoặc đánh giá dựa trên tổng số chi tiêu của khách du lịch (từ phía cầu). Vấn đề đặt ra là cách đánh giá nào phản ánh toàn diện nhất, tổng hợp nhất đồng thời cho phép phân chia chi tiết theo từng loại khách du lịch để đo lường tác động, đồng thời xem xét, đánh giá và phân tích được đóng góp của chúng đối với nền kinh tế trong nước và trên toàn cầu.
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Trên thế giới và trong nước, đã có nhiều tổ chức, cá nhân nghiên cứu về phản ánh, đo lường và đánh giá tác động của hoạt động du lịch đến tăng trưởng kinh tế trong phạm vi một vùng, một quốc gia. Các công trình nghiên cứu nước ngoài Các tài liệu đã công bố ở nước ngoài về du lịch gồm các tài liệu nhằm xác định, mô tả và phản ánh kết quả của hoạt động du lịch và các nghiên cứu về đánh giá, đo lường tác động và đóng góp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Hương (2016). Luận án thống kê tác động du lịch đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-tac-dong-du-lich-toi-tang-truong-kinh-te-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án thống kê tác động du lịch đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động tổng hợp của du lịch đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam thông qua thống kê. Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa du lịch và kinh tế.
Luận án "Luận án thống kê tác động du lịch đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luận án thống kê tác động du lịch đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án thống kê tác động du lịch đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế học (Thống kê kinh tế). Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Luận án thống kê tác động du lịch đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án thống kê tác động du lịch đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam" có 124 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án thống kê tác động du lịch đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.