Luận án TS Sử học: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Giang (1997-2015)
The request was rejected because it was considered high risk
Luan An
Luận án Tiến sĩ Sử học
Năm xuất bản
Số trang
200
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Chuyển dịch Cơ cấu Kinh tế Bắc Giang 1997-2005: Tổng quan
- Số trang:
- 200 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Việt Nam
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Vân
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Chuyển dịch Cơ cấu Kinh tế Bắc Giang 1997 2005 Tổng quan
Giai đoạn 1997-2005 đánh dấu khởi điểm cho quá trình Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Giang. Tỉnh mới được tái lập. Việc xây dựng nền tảng kinh tế mới là ưu tiên hàng đầu. Bắc Giang đối mặt nhiều thách thức, đồng thời nắm bắt cơ hội phát triển. Tỉnh đã nỗ lực huy động mọi nguồn lực. Mục tiêu là thực hiện định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển bền vững. Luận án nghiên cứu các chính sách và yếu tố tác động. Các yếu tố này đã định hình Cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Giang 1997-2015 trong những năm đầu.
1.1. Bối cảnh và định hướng phát triển
Bắc Giang tái lập tỉnh vào năm 1997. Tỉnh thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước. Định hướng là CNH, HĐH, phát triển bền vững. Luận án phân tích các chính sách cụ thể được triển khai. Những quyết sách này là nền tảng cho sự phát triển kinh tế. Tỉnh chú trọng xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý.
1.2. Biến động Cơ cấu GDP Bắc Giang
Giai đoạn 1997-2005 chứng kiến biến động đáng kể. Cơ cấu GDP Bắc Giang có sự chuyển dịch rõ rệt. Tỷ trọng nông nghiệp giảm dần. Công nghiệp và dịch vụ bắt đầu tăng lên. Đây là dấu hiệu tích cực ban đầu. Luận án trình bày chi tiết các số liệu này. Biểu đồ 2.1 của luận án minh họa rõ xu hướng thay đổi.
1.3. Xu hướng chuyển dịch ngành kinh tế
Xu hướng chuyển dịch ngành kinh tế Bắc Giang diễn ra tích cực. Nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong những năm đầu. Tuy nhiên, Công nghiệp Bắc Giang 1997-2015 bắt đầu hình thành và phát triển. Khu vực dịch vụ cũng có những khởi sắc. Luận án phân tích sâu từng ngành. Điều này giúp hiểu rõ Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Giang thời kỳ này.
II.Yếu tố tác động đến Cơ cấu kinh tế Bắc Giang 1997 2005
Nhiều yếu tố đã tác động mạnh mẽ đến Cơ cấu kinh tế Bắc Giang trong giai đoạn đầu. Chính sách vĩ mô, điều kiện tự nhiên, và bối cảnh hội nhập quốc tế đều đóng vai trò quan trọng. Các yếu tố này tạo ra những thuận lợi và khó khăn. Việc phân tích chúng giúp hiểu rõ hơn về quá trình Phát triển kinh tế Bắc Giang giai đoạn 1997-2015. Từ đó, rút ra những bài học cần thiết cho tương lai.
2.1. Chính sách và đường lối đổi mới
Đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước là yếu tố then chốt. Chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa được cụ thể hóa. Bắc Giang đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích đầu tư. Các nghị quyết của tỉnh ủy định hướng phát triển rõ ràng. Điều này tác động trực tiếp đến Cơ cấu kinh tế Bắc Giang, thúc đẩy chuyển dịch.
2.2. Vị trí địa lý và tài nguyên
Bắc Giang sở hữu vị trí địa lý chiến lược. Tỉnh nằm ở trung du miền núi phía Bắc. Tiếp giáp các vùng kinh tế trọng điểm. Nguồn tài nguyên đất đai, khoáng sản dồi dào là tiềm năng lớn. Luận án đánh giá lợi thế này. Đây là nền tảng quan trọng cho việc định hình Cơ cấu ngành kinh tế Bắc Giang.
2.3. Ảnh hưởng từ hội nhập kinh tế
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cả cơ hội và thách thức. Bắc Giang phải thích nghi với môi trường kinh doanh mới. Nhu cầu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng lên. Luận án đánh giá tác động của xu thế này. Hội nhập thúc đẩy đa dạng hóa các thành phần kinh tế. Điều này cũng ảnh hưởng đến Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Giang.
III.Thực trạng Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Giang 2006 2015
Giai đoạn 2006-2015 là thời kỳ Bắc Giang đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế. Các yêu cầu mới được đặt ra. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Giang tiếp tục diễn ra mạnh mẽ. Luận án tập trung phân tích sâu những thay đổi trong giai đoạn này. Tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Đồng thời, đối mặt với những vấn đề cần giải quyết. Quá trình Tái cơ cấu kinh tế Bắc Giang thể hiện sự nỗ lực liên tục.
3.1. Các yêu cầu mới trong chuyển dịch
Giai đoạn 2006-2015 chứng kiến nhiều yêu cầu mới. Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hơn. Nhu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh ngày càng cấp bách. Tái cơ cấu nền kinh tế trở thành nhiệm vụ trọng tâm. Bắc Giang phải thích nghi và chuyển mình. Luận án nêu bật những thách thức này, đồng thời phân tích cách tỉnh đối phó.
3.2. Chuyển dịch Cơ cấu ngành kinh tế Bắc Giang
Cơ cấu ngành kinh tế Bắc Giang tiếp tục chuyển dịch mạnh. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh. Nông nghiệp giảm dần nhưng chất lượng tăng lên. Biểu đồ 3.1 của luận án minh họa rõ xu hướng này. Có sự chuyển dịch nội ngành trong từng khu vực. Điều này phản ánh nỗ lực Tái cơ cấu kinh tế Bắc Giang theo hướng hiện đại hóa.
3.3. Tăng trưởng khu vực Công nghiệp và Dịch vụ
Công nghiệp Bắc Giang 1997-2015, đặc biệt giai đoạn 2006-2015, đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng. Nhiều khu công nghiệp được hình thành và lấp đầy. Dịch vụ Bắc Giang 1997-2015 cũng có bước phát triển vượt bậc. Thương mại, du lịch, vận tải tăng trưởng mạnh. Các ngành này đóng góp ngày càng lớn vào Cơ cấu GDP Bắc Giang. Trở thành động lực chính cho tăng trưởng kinh tế.
IV.Cơ cấu ngành kinh tế Bắc Giang Động lực tăng trưởng
Sự thay đổi trong Cơ cấu ngành kinh tế Bắc Giang là động lực chính thúc đẩy phát triển. Giai đoạn 1997-2015 chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Luận án đi sâu phân tích vai trò của từng ngành. Từ đó, làm rõ cách các ngành này góp phần vào tăng trưởng tổng thể. Hiểu được cơ cấu này là chìa khóa để đánh giá Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Giang.
4.1. Vai trò của Nông nghiệp Bắc Giang
Nông nghiệp Bắc Giang 1997-2015 trải qua quá trình tái cơ cấu. Từ sản xuất truyền thống sang nông nghiệp hàng hóa. Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Giá trị gia tăng của ngành tăng lên. Dù tỷ trọng giảm, nông nghiệp vẫn đảm bảo an ninh lương thực. Tạo việc làm, ổn định đời sống nhân dân. Nông nghiệp là bệ đỡ vững chắc cho các ngành khác phát triển.
4.2. Công nghiệp Bắc Giang Từ khởi đầu đến phát triển
Công nghiệp Bắc Giang 1997-2015 có sự tăng trưởng vượt bậc. Từ quy mô nhỏ, ngành công nghiệp dần phát triển mạnh mẽ. Thu hút đầu tư FDI hiệu quả. Nhiều cụm, khu công nghiệp được hình thành. Các ngành chế biến, chế tạo, điện tử phát triển nhanh. Ngành công nghiệp đóng góp lớn vào Cơ cấu GDP Bắc Giang. Trở thành động lực chủ yếu cho tăng trưởng kinh tế.
4.3. Dịch vụ Bắc Giang và tiềm năng
Khu vực Dịch vụ Bắc Giang 1997-2015 cũng đạt nhiều thành tựu. Thương mại, vận tải, du lịch phát triển đa dạng. Các dịch vụ mới xuất hiện, nâng cao chất lượng. Ngành dịch vụ có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các ngành khác. Tạo ra nhiều cơ hội việc làm. Góp phần tích cực vào sự chuyển dịch của Cơ cấu ngành kinh tế Bắc Giang.
V.Tái cơ cấu kinh tế Bắc Giang Nhận định và định hướng
Quá trình Tái cơ cấu kinh tế Bắc Giang giai đoạn 1997-2015 đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức và hạn chế. Luận án đưa ra những nhận định khách quan về quá trình này. Từ đó, đề xuất các định hướng quan trọng. Việc này nhằm tiếp tục đẩy mạnh Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Giang hiệu quả hơn. Hướng tới một nền kinh tế phát triển bền vững.
5.1. Nhận xét tổng quan quá trình chuyển dịch
Quá trình Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Giang giai đoạn 1997-2015 đạt nhiều thành tựu. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng cao. Nông nghiệp giảm nhưng có hiệu quả. Kết quả này góp phần nâng cao đời sống nhân dân. Luận án khẳng định vai trò của Phát triển kinh tế Bắc Giang giai đoạn 1997-2015.
5.2. Các vấn đề đặt ra cho Tái cơ cấu
Bên cạnh thành tựu, quá trình Tái cơ cấu kinh tế Bắc Giang vẫn còn hạn chế. Chất lượng tăng trưởng chưa thực sự bền vững. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm còn yếu. Liên kết giữa các ngành chưa chặt chẽ. Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ. Vấn đề môi trường cũng cần được quan tâm. Luận án chỉ ra những thách thức này cần được giải quyết.
5.3. Định hướng cho Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Bắc Giang cần tiếp tục đẩy mạnh Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Ưu tiên phát triển các ngành có lợi thế cạnh tranh. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tiếp tục thu hút đầu tư có chọn lọc. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ. Mục tiêu là xây dựng Cơ cấu ngành kinh tế Bắc Giang bền vững. Giải quyết triệt để các vấn đề còn tồn đọng.
VI.Kết quả Phát triển kinh tế Bắc Giang và bài học kinh nghiệm
Giai đoạn 1997-2015 chứng kiến những kết quả ấn tượng trong Phát triển kinh tế Bắc Giang. Luận án tổng kết các thành tựu đạt được. Đồng thời chỉ ra những hạn chế còn tồn tại. Từ đó, đúc rút những bài học kinh nghiệm quý báu. Các bài học này có ý nghĩa quan trọng. Chúng giúp định hình chiến lược Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Giang trong tương lai. Góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh.
6.1. Thành tựu đạt được
Bắc Giang đạt nhiều thành tựu nổi bật trong giai đoạn 1997-2015. Kinh tế tăng trưởng ổn định. Thu nhập bình quân đầu người tăng đáng kể. Xã hội có nhiều tiến bộ. Cơ sở hạ tầng phát triển nhanh chóng. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Quá trình Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Giang đóng góp vai trò then chốt vào những kết quả này.
6.2. Hạn chế và nguyên nhân
Bên cạnh thành công, vẫn tồn tại những hạn chế nhất định. Tốc độ chuyển dịch chưa đồng đều giữa các khu vực. Sức cạnh tranh của sản phẩm còn yếu. Nguồn lực đầu tư chưa được sử dụng hiệu quả hoàn toàn. Nguyên nhân do xuất phát điểm kinh tế thấp. Nguồn lực còn hạn chế. Thách thức từ hội nhập ngày càng lớn. Luận án phân tích sâu các nguyên nhân này.
6.3. Bài học kinh nghiệm quý báu
Luận án rút ra nhiều bài học quan trọng. Cần có định hướng rõ ràng từ trung ương đến địa phương. Huy động đa dạng các nguồn lực. Phát triển đồng bộ các ngành kinh tế. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển bền vững cần đi đôi với bảo vệ môi trường. Những bài học này có giá trị tham khảo cho các địa phương khác trong công cuộc Tái cơ cấu kinh tế Bắc Giang.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (200 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ VÂN QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở TỈNH BẮC GIANG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2015 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC HÀ NỘI – 2018 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ VÂN QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở TỈNH BẮC GIANG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2015 Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam Mã số: 9 22 90 13 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Vũ Quang Hiển HÀ NỘI – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Những số liệu nêu trong luận án là trung thực và có xuất sứ rõ ràng. Các kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Vân MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng, biểu đồ MỞ ĐẦU Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨULIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Đánh giá chung các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài và những vấn đề luận án cần đi sâu nghiên cứu.24 Chƣơng 2: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở TỈNH BẮC GIANG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2005. Bối cảnh lịch sử và các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Giang.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế .43 Chƣơng 3: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở TỈNH BẮC GIANG TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2015. Những yêu cầu mới trong thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế .78 Chƣơng 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA. Nhận xét về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Bắc Giang.
Một số kinh nghiệm và vấn đề đặt ra. 147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 167 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CCKT Cơ cấu kinh tế CNH Công nghiệp hóa DNNN Doanh nghiệp Nhà nước FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) GDP Tổng sản phẩm quốc nội GRDP Tổng sản phẩm của địa phương (Gros domestic product in area) HĐH Hiện đại hóa HTX Hợp tác xã KTTT Kinh tế tập thể KTTN Kinh tế tư nhân UBND Ủy ban nhân dân USD Đô la Mỹ DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Trang iểu đ 2 1: Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) theo giá thực 52 tế phân theo 3 khu vực kinh tế (%) Biểu đ 2 2: Cơ cấu thành phần kinh tế trong tổng sản phẩm tỉnh 61 Bắc Giang (1997 - 2005) Bảng 2 1 Cơ cấu công nghiệp phân bố trên địa bàn tỉnh thái nguyên 63 năm 2005 iểu đ 3 1: Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) theo giá thực 91 tế phân theo ngành kinh tế 2006 – 2015 iểu đ 3 2: Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) theo giá thực 103 tế phân theo loại hình kinh tế Biểu đ 3.3: Tỷ trọng vốn đầu tư trên địa bàn 2006 - 2015 104 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh, kinh tế là một trong các lĩnh vực quan trọng của đời sống xã hội Để thực hiện được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh CNH, HĐH, cần thiết phải xây dựng được một cơ cấu kinh tế hợp lý, bởi đó chính là trụ cột của nền kinh tế quốc dân, có tác động trực tiếp tới phát triển kinh tế. Đặc trưng cho cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân là cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần và cơ cấu vùng kinh tế Các đặc trưng này có mối quan hệ mật thiết với nhau Cơ cấu ngành và cơ cấu thành phần kinh tế sẽ được hình thành và phát triển trên phạm vi vùng lãnh thổ và phạm vi cả nước. Và việc tổ chức, phân bố sản xuất trên các vùng lãnh thổ hợp lý lại có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển các ngành và thành phần kinh tế. Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã xác định rõ chuyển dịch CCKT theo hướng CNH, HĐH là con đường tất yếu phát triển kinh tế, sớm đưa Việt Nam thoát ra khỏi tình trạng kém phát triển để trở thành quốc gia văn minh, hiện đại.
Từ Đại hội Đảng lần thứ VI đến nay, sự nghiệp đổi mới đất nước đã trải qua hơn 30 năm, có ảnh hưởngvô cùng to lớn tới đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội đất nước, tạo ra sự chuyển biến cho tất cả các thành phố lớn và địa phương trong cả nước. Song, từ quá trình phát triển và bối cảnh hội nhập đang đặt ra nhiều vấn đề quan trọng đối với chuyển dịch CCKT, mà vấn đề lớn nhất, đ ng thời cấp bách nhất hiện nay là tái cấu trúc nền kinh tế. Bức tranh kinh tế đất nước thời kỳ đổi mới được tạo dựng bởi sắc thái của các ngành, các địa phương Sự chuyển dịch CCKT của mỗi ngành, mỗi địa phương dù có điểm chung là tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng, song dấu ấn không như nhau cả về mô hình, tốc độ, thậm chí cả lộ trình, và đương nhiên mức độ thành công cũng như không thành công cũng rất khác nhau. Bắc Giang là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, được tái lập tỉnh năm 1997 (tách ra từ tỉnh Hà Bắc).
Thực hiện đường lối đổi mới đất nước, Bắc Giang đã huy động mọi ngu n lực, nỗ lực phấn đấu để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch CCKT theo hướng CNH, HĐH, phát triển bền vững Quá trình đó đã đạt được những kết quả tích cực, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, mang lại giá trị kinh tế ngày càng gia tăng, tạo ra những chuyển biến tích cực về mọi mặt. 1 Tuy nhiên, do còn nhiều khó khăn, nhất là từ điểm xuất phát của một tỉnh với nền kinh tế thuần nông, một bộ phận người lao động vẫn còn mang nặng tập quán sản xuất kinh tế tiểu nông, tự cung, tự cấp, không muốn thay đổi cung cách làm ăn, chỉ dựa vào khai thác tự nhiên để duy trì cuộc sống hàng ngày. Bên cạnh đó, công nghiệp và dịch vụ phát triển chậm, chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của tỉnh. Qua khảo sát và nghiên cứu thực tế ở Bắc Giang cho thấy, việc triển khai các hoạt động chuyển dịch CCKT ở một số địa bàn còn nhiều bất cập, chưa tạo ra được tốc độ chuyển dịch CCKT mạnh, hiệu quả kinh tế vẫn chưa cao Điều đó cho thấy, yêu cầu về chuyển dịch CCKT là rất cần thiết, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế và nguyện vọng của nhân dân trong tỉnh.
Quá trình chuyển dịch CCKT của tỉnh Bắc Giang đã xuất hiện những vấn đề cần phân tích, giải đáp và làm sáng tỏ cơ sở khoa học cho việc giải quyết những vấn đề về nhận thức và hoạt động thực tiễn đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh hiện nay. Với ý nghĩa đó, tôi quyết định chọn đề tài “Quá trình chuyển dịch CCKT ở tỉnh Bắc Giang từ năm 1997 đến năm 2015” để nghiên cứu nhằm tổng kết vấn đề này từ góc độ lịch sử ở Bắc Giang, nhận diện được những thành công, đặc điểm, ý nghĩa và những điểm hạn chế, khó khăn cùng các nguyên nhân của nó, để từ đó có thể cung cấp cứ liệu lịch sử cho việc hoạch định những giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch CCKT ở địa phương trong thời gian tiếp theo. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích: - Từ góc độ lịch sử Việt Nam, luận án này nhằm làm sáng tỏ quá trình chuyển dịch CCKT ở Bắc Giang qua những bước khác nhau từ năm 1997 đến năm 2015; - Làm rõ những thành tựu, hạn chế, những tác động của quá trình đó đến tình hình kinh tế, xã hội và an ninh - quốc phòng ở địa phương; - ước đầu rút ra một số kinh nghiệm lịch sử từ quá trình thực hiện chuyển dịch CCKT của địa phương 2.
Nhiệm vụ: - Sưu tầm, xử lý và đánh giá tổng quan các tài liệu có liên quan đến quá trình chuyển dịch CCKT của Việt Nam nói chung và của tỉnh Bắc Giang nói riêng. - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch CCKT ở tỉnh Bắc Giang, g m: điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; tình hình chuyển dịch CCKT trước năm 2 1997, những quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước và Đảng bộ tỉnh Bắc Giang - Phân tích quá trình chuyển dịch CCKT ở tỉnh Bắc Giang theo hai khoảng thời gian để làm rõ bước phát triển trong quá trình thực hiện chuyển dịch CCKT của địa phương: Từ năm 1997 đến năm 2005 là quá trình bước đầu thực hiện chuyển dịch CCKT ở tỉnh Bắc Giang sau ngày tái lập tỉnh; từ năm 2006 đến năm 2015 là quá trình đẩy mạnh chuyển dịch CCKT với tốc độ nhanh và hiệu quả hơn - Đánh giá những thành quả và hạn chế của quá trình chuyển dịch CCKT của tỉnh, chỉ ra những đặc điểm, ý nghĩa và tác động của quá trình đó đối với kính tế - xã hội của địa phương 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3. Đối tượng nghiên cứu: Sự chuyển dịch CCKT của tỉnh Bắc Giang trên các mặt: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu thành phần kinh tế.
Phạm vi nghiên cứu - Về thời gian: Mốc bắt đầu từ năm 1997 là năm tái lập tỉnh Bắc Giang, trên cơ sở chia tách tỉnh Hà Bắc thành tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh Mốc kết thúc là năm 2015 Mốc thời gian này chỉ có ý nghĩa tương đối, vì đây là mốc gần với thời điểm xác định đề tài nghiên cứu, chứ không phải là thời điểm kết thúc sự chuyển dịch CCKT. Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, đề tài cũng đề cập đến tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh trước năm 1997, như một yếu tố tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho sự chuyển dịch CCKT thời gian sau. Mặt khác trong khi nghiên cứu, đề tài cũng cập nhật những tư liệu sau năm 2015 để có thêm cơ sở nhận xét và kết luận.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Vân (2018). Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Giang 1997-2015: Luận án [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-su-hoc-chuyen-dich-co-cau-kinh-te-tinh-bac-giang-1997-2015
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Giang 1997-2015: Luận án" nghiên cứu về vấn đề gì?
The request was rejected because it was considered high risk
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Giang 1997-2015: Luận án" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Giang 1997-2015: Luận án" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Giang 1997-2015: Luận án" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Giang 1997-2015: Luận án" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Giang 1997-2015: Luận án" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Giang 1997-2015: Luận án" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.