Luận án tiến sĩ sinh kế giảm nghèo bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long - Phạm Mỹ Duyên, UEH
Luận án TS: Kinh tế sinh kế giảm nghèo bền vững ĐBSCL. Phân tích chuyên sâu giải pháp tối ưu, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, nâng cao đời sống dân cư.
Đại học Quốc gia TP. HCM - Trường Đại học Kinh tế - Luật
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
300
Thời gian đọc
45 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận về sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL
- Số trang:
- 300 trang
- Trường:
- Đại học Quốc gia TP. HCM - Trường Đại học Kinh tế - Luật
- Chuyên ngành:
- Kinh tế học
- Tác giả:
- Phạm Mỹ Duyên
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận về sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL
Nghiên cứu sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển hiện đại. Sinh kế không chỉ là việc làm tạo thu nhập. Sinh kế bao gồm tài sản, năng lực và các hoạt động sống của con người. Mục tiêu giảm nghèo hiện đại chuyển dịch từ đơn chiều sang tiếp cận đa chiều. Phương thức này chú trọng giải quyết các thiếu hụt về y tế, giáo dục, nhà ở và điều kiện sống. Quá trình phát triển sinh kế bền vững giúp hộ gia đình nâng cao khả năng chống chịu trước các cú sốc kinh tế và môi trường. Vùng nông thôn ĐBSCL đang đối mặt với nhiều biến đổi phức tạp. Do đó, việc xây dựng cơ sở lý luận vững chắc là yêu cầu cấp thiết để định hình chính sách phát triển kinh tế xã hội hiệu quả.
1.1. Khung sinh kế bền vững DFID và tiếp cận giảm nghèo
Khung sinh kế bền vững DFID cung cấp cách tiếp cận toàn diện để phân tích đời sống nông hộ. Mô hình này đặt trọng tâm vào 5 nguồn vốn sinh kế cơ bản cùng bối cảnh tổn thương. Các thể chế, chính sách và tiến trình xã hội quyết định khả năng tiếp cận nguồn lực của người dân. Người nghèo sử dụng nguồn vốn sẵn có để thực hiện các chiến lược mưu sinh phù hợp. Kết quả sinh kế hướng đến tăng thu nhập, nâng cao phúc lợi và giảm thiểu rủi ro. Áp dụng khung phân tích này giúp nhận diện rõ nguyên nhân sâu xa của nghèo đói tại nông thôn. Đây là cơ sở khoa học để thiết kế các can thiệp phát triển phù hợp với từng nhóm đối tượng khó khăn.
1.2. Chuẩn nghèo đa chiều và tính đa diện của đói nghèo
Nghèo đói là hiện tượng đa chiều và mang tính động phức tạp. Tiếp cận theo chuẩn nghèo đa chiều phản ánh chính xác tình trạng thiếu hụt nguồn lực sống. Phương pháp này đo lường cả tiêu chí thu nhập lẫn mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Các dịch vụ thiết yếu bao gồm y tế, giáo dục, thông tin, nước sạch và vệ sinh môi trường. Việc áp dụng chuẩn nghèo mới giúp tránh bỏ sót những đối tượng dễ bị tổn thương trong cộng đồng. Đánh giá nghèo đa diện tạo nền tảng chuyển dịch chính sách từ hỗ trợ thụ động sang trao quyền chủ động cho người dân. Nhờ đó, công tác giảm nghèo đa chiều đạt hiệu quả thực chất và bền vững hơn.
II. Nguồn vốn sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL
Nguồn vốn sinh kế đóng vai trò quyết định đến năng lực tạo thu nhập và thoát nghèo của nông hộ. Hệ thống tài sản sinh kế gồm 5 nhóm vốn liên kết chặt chẽ với nhau. Sự tích lũy và chuyển hóa linh hoạt giữa các dạng vốn tạo nên sức mạnh nội tại cho hộ gia đình. Tại vùng ĐBSCL, cơ cấu nguồn lực của người nghèo thường mất cân đối nghiêm trọng. Tình trạng thiếu đất sản xuất và hạn chế vốn đầu tư làm giảm hiệu quả sinh kế. Để xây dựng mô hình sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL, việc đánh giá đúng thực trạng từng nguồn vốn là bước đi tiên quyết. Sự can thiệp chính sách phải tập trung bồi đắp những điểm nghẽn tài sản cốt lõi.
2.1. Đánh giá nguồn vốn sinh kế Vốn con người và vốn xã hội
Vốn con người và vốn xã hội là nền tảng thúc đẩy chuyển đổi sinh kế thành công. Vốn con người thể hiện qua trình độ học vấn, kỹ năng tay nghề và sức khỏe của các thành viên trong gia đình. Lao động nghèo tại nông thôn thường thiếu kỹ năng kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ. Trong khi đó, vốn xã hội thể hiện qua mạng lưới quan hệ họ hàng, láng giềng và sự tham gia các tổ chức cộng đồng. Mạng lưới xã hội mạnh giúp hộ nghèo dễ dàng tiếp cận thông tin, chia sẻ nguồn lực và vượt qua rủi ro bất ngờ. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn liền với việc mở rộng vốn xã hội sẽ tạo động lực thoát nghèo bền bỉ.
2.2. Đánh giá vốn tự nhiên vốn vật chất và vốn tài chính
Bộ ba vốn tự nhiên, vốn vật chất và vốn tài chính tác động trực tiếp đến năng suất sản xuất nông nghiệp. Vốn tự nhiên gồm diện tích đất canh tác, nguồn nước tưới và điều kiện khí hậu sinh thái. Nông hộ nghèo thường sở hữu diện tích đất canh tác manh mún hoặc hoàn toàn không có đất. Vốn vật chất bao gồm nhà ở kiên cố, máy móc cơ giới, phương tiện vận tải và hạ tầng giao thông kết nối. Vốn tài chính phản ánh qua thu nhập ổn định, nguồn tiền tiết kiệm và cơ hội tiếp cận vốn tín dụng chính thức. Việc thiếu hụt đồng thời các nguồn vốn vật chất và tài chính khiến nông hộ khó mở rộng quy mô sản xuất.
III. Thực trạng sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL
Thực trạng kinh tế xã hội tại ĐBSCL ghi nhận nhiều thành tựu lớn nhưng còn tiềm ẩn rủi ro. Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh theo thời gian nhưng nguy cơ tái nghèo vẫn ở mức cao. Đời sống cư dân nông thôn phụ thuộc lớn vào tài nguyên thiên nhiên và thời tiết. Quá trình công nghiệp hóa và chuyển đổi cơ cấu kinh tế diễn ra chưa đồng đều giữa các tiểu vùng sinh thái. Nhiều nông hộ thiếu việc làm ổn định trong mùa nông nhàn. Để thúc đẩy sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL, việc phân tích bối cảnh dễ bị tổn thương của người dân là yếu tố then chốt. Cần nhận diện đầy đủ những rào cản cản trở nỗ lực vươn lên của các nhóm yếu thế.
3.1. Tính dễ bị tổn thương của nông hộ và rủi ro khí hậu
Tính dễ bị tổn thương của nông hộ vùng ĐBSCL ngày càng gia tăng trước biến đổi khí hậu. Các hiện tượng hạn mặn gay gắt, sạt lở bờ sông bờ biển và ngập lụt diễn ra thường xuyên. Thiên tai gây thiệt hại nặng nề cho mùa màng và làm suy thoái tài nguyên đất nước. Bên cạnh đó, các cú sốc kinh tế như biến động giá nông sản và dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi đẩy người dân vào cảnh nợ nần. Hộ nghèo có năng lực thích ứng kém do thiếu dự trữ tài chính và trang thiết bị phòng hộ. Việc giảm thiểu tính dễ bị tổn thương của nông hộ đòi hỏi hệ thống cảnh báo sớm và các biện pháp bảo hiểm nông nghiệp hiệu quả.
3.2. Thực trạng giảm nghèo đa chiều tại các địa phương ĐBSCL
Công tác giảm nghèo đa chiều tại ĐBSCL đạt được những chuyển biến tích cực trong giai đoạn vừa qua. Tỷ lệ tiếp cận nước sạch, mạng lưới điện quốc gia và trạm y tế cơ sở tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, mức độ thiếu hụt về giáo dục nghề nghiệp và nhà ở an toàn vẫn chiếm tỷ trọng cao. Nhiều hộ gia đình thoát khỏi ngưỡng nghèo thu nhập nhưng vẫn chưa đạt chuẩn về an sinh xã hội. Sự chênh lệch mức sống giữa khu vực đô thị và nông thôn vùng sâu có xu hướng gia tăng. Thực tế này đòi hỏi các giải pháp giảm nghèo phải hướng vào việc nâng cấp toàn diện các chiều dịch vụ công cơ bản.
IV. Chiến lược sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL
Lựa chọn chiến lược sinh kế là con đường quyết định khả năng cải thiện thu nhập của hộ nghèo. Nông dân vùng châu thổ cần chuyển dịch từ phương thức canh tác truyền thống sang các mô hình thích ứng thông minh. Sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động nông nghiệp chất lượng cao và việc làm phi nông nghiệp mang lại hiệu quả vượt trội. Chiến lược sinh kế phù hợp giúp hộ gia đình tối ưu hóa nguồn lực tài sản sẵn có. Phát triển chuỗi giá trị và liên kết thị trường mở ra cơ hội tiêu thụ sản phẩm ổn định. Chiến lược sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL cần dựa trên lợi thế so sánh của từng địa bàn cụ thể.
4.1. Chuyển dịch sinh kế nông nghiệp thích ứng và bền vững
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi là ưu tiên hàng đầu trong phát triển nông nghiệp sinh thái. Các mô hình thích ứng như lúa tôm, tôm rừng và trồng cây ăn trái chịu hạn mặn mang lại giá trị gia tăng cao. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và nông nghiệp công nghệ cao giúp giảm thiểu chi phí đầu vào. Nông dân tham gia vào các hợp tác xã để tăng cường liên kết chuỗi giá trị và tiếp cận thị trường tiêu thụ lớn. Canh tác an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ giúp bảo vệ sức khỏe và môi trường sống. Đây là hướng đi trọng tâm giúp các hộ nông nghiệp bảo tồn vốn tự nhiên và thoát nghèo lâu dài.
4.2. Phát triển sinh kế phi nông nghiệp và đa dạng hóa thu nhập
Phát triển khu vực phi nông nghiệp là đòn bẩy quan trọng để giải quyết bài toán thiếu việc làm ở nông thôn. Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông thủy sản và dịch vụ thương mại nông thôn thu hút lượng lớn lao động. Đa dạng hóa nguồn thu nhập giúp giảm thiểu rủi ro khi mùa màng thất bát hoặc giá nông sản sụt giảm. Hoạt động du lịch sinh thái miệt vườn gắn với văn hóa sông nước mở ra kênh sinh kế mới đầy tiềm năng. Hộ gia đình có thu nhập kết hợp từ cả nông nghiệp lẫn phi nông nghiệp luôn có khả năng chống chịu tốt hơn trước các cú sốc kinh tế bất lợi.
V. Giải pháp cho sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL
Hệ thống giải pháp đồng bộ đóng vai trò nền tảng để hiện thực hóa mục tiêu xóa nghèo lâu dài. Các chính sách cần tập trung giải quyết tận gốc nguyên nhân gây nghèo thay vì hỗ trợ ngắn hạn. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, viện trường và doanh nghiệp tạo nên hệ sinh thái hỗ trợ vững chắc. Xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi khuyến khích nông dân mạnh dạn khởi nghiệp và đầu tư sản xuất. Chương trình sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL đòi hỏi nguồn lực đầu tư liên tục và có trọng tâm. Đổi mới phương thức quản lý chính sách giúp nguồn lực đến đúng người nghèo có nhu cầu phát triển.
5.1. Nâng cao năng lực nguồn vốn sinh kế cho hộ nghèo
Nâng cao năng lực tài sản bắt đầu từ việc bồi dưỡng vốn con người thông qua đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường. Các khóa tập huấn kỹ thuật cần ngắn gọn, thực tế và dễ áp dụng tại đồng ruộng. Mở rộng mạng lưới tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội giúp người nghèo tăng cường vốn tài chính phục vụ sản xuất. Đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy lợi, giao thông liên ấp và điện sinh hoạt giúp nâng cấp vốn vật chất nông thôn. Khuyến khích tham gia tổ hợp tác, đoàn thể nhằm củng cố vốn xã hội và tinh thần tương trợ lẫn nhau. Bồi đắp đồng bộ các nguồn vốn sinh kế giúp hộ nghèo chủ động vươn lên lập nghiệp.
5.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo đa chiều vùng ĐBSCL
Hoàn thiện thể chế và cơ chế quản lý là chìa khóa đảm bảo hiệu quả của chương trình giảm nghèo đa chiều. Nhà nước cần tích hợp các chính sách hỗ trợ giảm nghèo vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của vùng ĐBSCL. Tăng cường đầu tư công vào y tế cơ sở, trường học đạt chuẩn và công trình cấp nước sạch tập trung. Triển khai các gói bảo hiểm nông nghiệp và lưới an sinh xã hội linh hoạt nhằm hạn chế rủi ro cho nhóm yếu thế. Cơ chế theo dõi, giám sát dựa trên chuẩn nghèo đa chiều cần được cập nhật thường xuyên. Sự minh bạch và công bằng trong phân bổ nguồn lực sẽ tạo động lực phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (300 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -LUẬT PHẠM MỸ DUYÊN SINH KẾ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh, năm 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -LUẬT PHẠM MỸ DUYÊN SINH KẾ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: KINH TẾ HỌC Mã số chuyên ngành: 62310101 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Chí Hải TP.
Hồ Chí Minh, năm 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -LUẬT PHẠM MỸ DUYÊN SINH KẾ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: KINH TẾ HỌC Mã số chuyên ngành: 62310101 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Chí Hải Phản biện độc lập 1:. Phản biện độc lập 2:. Hồ Chí Minh, năm 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan Luận án “Sinh kế giảm nghèo bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Chí Hải.
Tất cả các số liệu được sử dụng trong luận án do tôi thực hiện thống kê, xử lý, hoàn toàn xác thực dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp tin cậy. Kết quả nghiên cứu của Luận án là trung thực, khách quan và chưa được công bố ở bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Phạm Mỹ Duyên ii LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện bằng sự nỗ lực, cầu thị, nghiên cứu độc lập của bản thân tác giả. Trong suốt quá trình thực hiện luận án, nghiên cứu sinh nhận được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ của rất nhiều người.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc vì sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Chí Hải- người Thầy đã luôn động viên, định hướng về khoa học để giúp tôi thực hiện đề tài. Xin cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy, Cô hội đồng chuyên môn từ cấp đánh giá đề cương, đánh giá chuyên đề, đánh giá cấp cơ sở, đánh giá của phản biện từ các bước thực hiện đề tài giúp tôi điều chỉnh, hoàn thiện luận án. Xin cảm ơn quý Phòng Sau đại học, Khoa Kinh tế đã tạo điều kiện tốt nhất, thuận lợi nhất cho người học để có thể thực hiện công trình nghiên cứu của mình. Xin cảm ơn lãnh đạo Khoa, Anh, Chị đồng nghiệp đã tạo điều kiện hỗ trợ công việc tại Khoa trong quá trình tôi thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của các Anh, Chị nghiên cứu sinh trong hỗ trợ tìm kiếm dữ liệu, chia sẻ những quan điểm trái chiều. Và cuối cùng là lời cảm ơn từ gia đình đã luôn động viên, chia sẻ trong suốt những tháng năm bận rộn vì nghiên cứu, hoàn thành luận án với những khó khăn tưởng như không vượt qua được. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người đã giúp đỡ, động viên cho tôi thực hiện thành công luận án này. Nghiên cứu sinh Phạm Mỹ Duyên iii MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG.
viii DANH MỤC HÌNH VẼ. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đóng góp mới của luận án. Kết cấu luận án. 7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SINH KẾ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG .1 Các nghiên cứu nước ngoài về sinh kế giảm nghèo .1 Vai trò của vốn sinh kế đối với lựa chọn hoạt động sinh kế .2 Vai trò của các hoạt động sinh kế đối với giảm nghèo .1 Các nghiên cứu về nông nghiệp đối với giảm nghèo .2 Các nghiên cứu về phi nông nghiệp đối với giảm nghèo.3 Các nghiên cứu về đa dạng hoá sinh kế đối với giảm nghèo .2 Các nghiên cứu về sinh kế giảm nghèo tại Việt Nam .1 Tiếp cận sinh kế và vai trò của vốn sinh kế đối với lựa chọn hoạt động sinh kế .2 Vai trò của hoạt động sinh kế đối với giảm nghèo .1 Nông nghiệp đối với giảm nghèo .2 Phi nông nghiệp đối với giảm nghèo .3 Đa dạng hoá sinh kế đối với giảm nghèo .3 Khoảng trống nghiên cứu. 28 Tóm tắt chương 1.
31 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGHÈO VÀ SINH KẾ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG .1 Nghèo và tính đa diện của vấn đề nghèo .1 Các khái niệm về nghèo .2 Phân loại nghèo.3 Chuẩn nghèo của thế giới và Việt Nam .1 Chuẩn nghèo của thế giới .2 Chuẩn nghèo của Việt Nam.2 Lý thuyết về sinh kế giảm nghèo bền vững.2 Sinh kế giảm nghèo bền vững .3 Khung sinh kế giảm nghèo bền vững .3 Vốn sinh kế giảm nghèo bền vững .1 Khái niệm về vốn sinh kế .2 Vai trò của vốn sinh kế đối với hộ nghèo .3 Phân loại vốn sinh kế theo khung sinh kế bền vững .1 Vốn con người .3 Vốn vật chất .4 Vốn tài chính .5 Vốn tự nhiên .4 Các thành phần của vốn sinh kế và các yếu tố tác động đến lựa chọn chiến lược sinh kế của hộ .1 Vốn con người với lựa chọn chiến lược sinh kế.2 Vốn xã hội với lựa chọn chiến lược sinh kế.3 Vốn tài chính với lựa chọn chiến lược sinh kế .4 Vốn vật chất với lựa chọn chiến lược sinh kế .5 Vốn tự nhiên với lựa chọn chiến lược sinh kế.6 Vai trò của cộng đồng, doanh nghiệp và chính phủ ảnh hưởng đến lựa chọn sinh kế của hộ .4 Chiến lược sinh kế giảm nghèo bền vững .1 Khái niệm về chiến lược sinh kế .2 Phân loại chiến lược sinh kế .3 Nông nghiệp đối với giảm nghèo .1 Vai trò của nông nghiệp đối với giảm nghèo .2 Những thách thức duy trì sinh kế nông nghiệp để giảm nghèo.3 Các chính sách thúc đẩy vai trò của nông nghiệp đối với giảm nghèo 63 2.4 Phi nông nghiệp đối với giảm nghèo .1 Vai trò của hoạt động phi nông nghiệp đối với người nghèo.2 Đặc điểm các hoạt động phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn .3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tham gia việc làm phi nông nghiệp .5 Đa dạng hoá sinh kế giảm nghèo .1 Khái niệm về đa dạng hoá sinh kế .2 Vai trò của đa dạng hoá sinh kế đối với giảm nghèo.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng hoá sinh kế .5 Khung phân tích. 74 Tóm tắt chương 2. 76 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN DỮ LIỆU .1 Cách tiếp cận và quy trình nghiên cứu .2 Phương pháp nghiên cứu.1 Phương pháp nghiên cứu định tính .1 Phương pháp so sánh đối chiếu và lịch sử logic.2 Phương pháp phân tích - tổng hợp .3 Phương pháp trừu tượng hoá khoa học .2 Phương pháp định lượng .1 Phương pháp thống kê mô tả .2 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn chiến lược sinh kế hộ .3 Ước lượng hợp lý cực đại.4 Các kiểm định thực hiện trong hồi quy logit.5 Mô hình logit với dữ liệu bảng .6 Phương pháp xu hướng điểm.3 Nguồn dữ liệu và xử lý dữ liệu. 90 Tóm tắt chương 3.
91 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VỀ NGHÈO VÀ SINH KẾ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG .1 Khái quát về ĐBSCL .2 Toàn cảnh sinh kế vùng ĐBSCL .1 Khái quát chung về sinh kế vùng ĐBSCL .2 Sinh kế nông nghiệp vùng ĐBSCL .3 Sinh kế phi nông nghiệp vùng ĐBSCL.3 Tình hình nghèo của vùng Đồng bằng sông Cửu Long .1 Nghèo ĐBSCL so với cả nước .2 Địa bàn phân bố .3 Nghèo của đồng bào thiểu số.4 Thu nhập và chi tiêu của hộ. 111 Tóm tắt chương 4. 112 CHƯƠNG 5: THỰC TRẠNG SINH KẾ GIẢM NGHÈO VÙNG ĐBSCL .1 Đặc điểm vốn sinh kế hộ nghèo vùng ĐBSCL .1 Vốn con người .3 Vốn vật chất .4 Vốn tài chính .5 Vốn tự nhiên .2 Các đặc điểm chung của cộng đồng, doanh nghiệp và môi trường chính phủ .3 Đặc điểm hoạt động sinh kế hộ nghèo vùng ĐBSCL .1 Tổng quan hoạt động sinh kế của hộ nghèo .2 Sinh kế nông nghiệp của hộ nghèo .3 Sinh kế phi nông nghiệp của hộ nghèo .4 Đa dạng hoá sinh kế của hộ nghèo .5 Thu nhập của hộ nghèo theo hoạt động sinh kế .4 Vai trò của vốn sinh kế và các yếu tố khác đối với lựa chọn hoạt động sinh kế .1 Kết quả ước lượng.2 Vốn con người đối với lựa chọn sinh kế .3 Vốn xã hội đối với lựa chọn sinh kế .4 Vốn vật chất đối với lựa chọn sinh kế .5 Vốn tài chính đối với lựa chọn sinh kế .6 Vốn tự nhiên đối với lựa chọn sinh kế .7 Ảnh hưởng của cộng đồng, doanh nghiệp và chính phủ.5 Vai trò của các hoạt động sinh kế đối với giảm nghèo bền vững .1 Vai trò của nông nghiệp đối với giảm nghèo .2 Vai trò của phi nông nghiệp đối với giảm nghèo .3 Vai trò của đa dạng hoá sinh kế đối với giảm nghèo.4 Hiệu quả các hoạt động sinh kế đối với giảm nghèo bền vững.6 Đánh giá chung về sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL .1 Những mặt đạt được và hạn chế .2 Đánh giá nguyên nhân.1 Các nguyên nhân từ môi trường bên ngoài .2 Khía cạnh hộ nghèo .3 Khía cạnh thể chế và chính sách.4 Khía cạnh doanh nghiệp. 163 Tóm tắt chương 5.
165 CHƯƠNG 6 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SINH KẾ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÙNG ĐBSCL.1 Dự báo các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng chuyển đổi sinh kế của hộ nghèo .2 Quan điểm, định hướng về sinh kế giảm nghèo bền vững đối với vùng ĐBSCL .3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL .1 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực vốn sinh kế hộ .1 Các chính sách cải thiện điểm nghẽn về chất lượng vốn con người .2 Tạo dựng vốn xã hội cho người nghèo .3 Cải thiện vốn tài chính đối với hộ nghèo .4 Cải thiện vốn vật chất của hộ nghèo .5 Hoàn thiện các chính sách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tự nhiên 177 6.6 Hoàn thiện các chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng .2 Nhóm giải pháp về chuyển đổi hoạt động sinh kế hộ nghèo .1 Về phía hộ nghèo .2 Về phía nhà nước .3 Về phía doanh nghiệp. 193 Tóm tắt chương 6. 196 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. i DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
ii PHỤ LỤC. xxvii ix DANH MỤC BẢNG Bảng 2. 1: Chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2010 - 2016 cập nhật theo chỉ số giá tiêu dùng – ĐVT: nghìn đồng/người/tháng. 2: Chuẩn nghèo TCTK- Ngân hàng thế giới - ĐVT: đồng.
3: Các tiếp cận chính sách để giảm nghèo và mục tiêu. 4: Những hoạt động phổ biến ở các khu vực nông thôn khác nhau. 1: Các biến sử dụng trong mô hình .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Mỹ Duyên (2020). Luận án tiến sĩ sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia TP. HCM - Trường Đại học Kinh tế - Luật]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-sinh-ke-giam-ngheo-ben-vung-dong-bang-song-cuu-long
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Kinh tế sinh kế giảm nghèo bền vững ĐBSCL. Phân tích chuyên sâu giải pháp tối ưu, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, nâng cao đời sống dân cư.
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia TP. HCM - Trường Đại học Kinh tế - Luật. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL" có 300 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ sinh kế giảm nghèo bền vững vùng ĐBSCL" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.