Luận án tiến sĩ phát triển du lịch biển đảo tỉnh phú yên
Luận án tiến sĩ đề xuất chiến lược phát triển du lịch biển đảo Phú Yên bền vững, hiệu quả kinh tế-xã hội cao.
Số trang
198
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận phát triển du lịch biển đảo tỉnh Phú Yên
- Số trang:
- 198 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Địa lí học
- Tác giả:
- Lâm Thị Thúy Phượng
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận phát triển du lịch biển đảo tỉnh Phú Yên
Du lịch biển đảo giữ vị trí then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế biển. Hoạt động này tạo động lực chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Hệ thống lý luận khẳng định mối quan hệ tương hỗ giữa bảo tồn tài nguyên và tăng trưởng du lịch. Việc nghiên cứu cơ sở lý luận cung cấp khung đánh giá khoa học cho các điểm đến. Cơ sở lý luận làm rõ cấu trúc tổ chức lãnh thổ và phương thức phân bổ nguồn lực. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ sở hữu tiềm năng lớn về địa hình ven biển, đầm vịnh và hải đảo. Áp dụng chuẩn xác các mô hình lý thuyết giúp địa phương tối ưu hóa tiềm năng tự nhiên. Quá trình phát triển đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Khung lý thuyết này là kim chỉ nam để xây dựng các giải pháp đột phá.
1.1. Khái niệm và vai trò kinh tế du lịch biển đảo
Kinh tế du lịch biển đảo là ngành kinh tế tổng hợp mang lại giá trị gia tăng cao. Ngành này khai thác lợi thế cảnh quan ven bờ, mặt nước biển và hệ sinh thái đảo. Hoạt động du lịch thúc đẩy thương mại, dịch vụ lưu trú, ăn uống và vận tải phát triển mạnh mẽ. Doanh thu từ du lịch đóng góp tỷ trọng lớn vào tổng thu ngân sách địa phương. Ngành tạo ra nhiều việc làm trực tiếp và gián tiếp cho lao động địa phương. Thu nhập bình quân của người dân ven biển được cải thiện rõ rệt. Du lịch biển đảo còn nâng cao năng lực hội nhập kinh tế quốc tế. Đây là đòn bẩy quan trọng để đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng ven biển.
1.2. Nguyên tắc phát triển du lịch bền vững tại vùng biển
Phát triển du lịch bền vững đòi hỏi cân bằng hài hòa giữa ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Hoạt động khai thác du lịch phải tôn trọng ngưỡng chịu tải của tự nhiên. Quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng không được phá vỡ cấu trúc cảnh quan tự nhiên. Lợi ích kinh tế từ du lịch cần được phân phối công bằng cho cộng đồng bản địa. Di sản văn hóa miền biển phải được bảo tồn và phát huy giá trị nguyên bản. Các dự án du lịch bắt buộc tuân thủ quy chuẩn nghiêm ngặt về xử lý nước thải và chất thải rắn. Việc kiểm soát tác động môi trường giúp duy trì sức hấp dẫn lâu dài của điểm đến.
1.3. Bài học kinh nghiệm du lịch biển đảo Nam Trung Bộ
Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ như Khánh Hòa, Bình Định và Bình Thuận mang lại nhiều bài học giá trị. Nhiều địa phương phát triển nhanh cơ sở lưu trú cao cấp nhưng đối mặt nguy cơ quá tải hạ tầng. Tình trạng bê tông hóa bờ biển làm suy giảm cảnh quan tự nhiên. Sự phụ thuộc vào một vài thị trường khách quốc tế làm tăng rủi ro khi thị trường biến động. Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy bài toán liên kết vùng là chìa khóa mở rộng không gian du lịch. Phát triển chuỗi giá trị du lịch biển liên tỉnh giúp đa dạng hóa hành trình cho du khách. Phú Yên cần chắt lọc những bài học này để định vị chiến lược đi sau nhưng bền vững hơn.
II. Thực trạng phát triển du lịch biển đảo tỉnh Phú Yên
Giai đoạn 2009 - 2019 ghi nhận sự bứt phá đáng kể của ngành du lịch Phú Yên. Lượng khách du lịch và doanh thu ngành tăng trưởng liên tục qua các năm. Tỉnh từng bước khẳng định vị thế trên bản đồ du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ. Tuy nhiên, quy mô tăng trưởng còn khiêm tốn so với tiềm năng to lớn hiện có. Cơ cấu chi tiêu của du khách còn thấp và thời gian lưu trú ngắn. Các dịch vụ giải trí kinh tế đêm và mua sắm còn nghèo nàn. Việc đánh giá toàn diện thực trạng phát triển du lịch biển đảo là nền tảng điều chỉnh quy hoạch. Phân tích số liệu thực tế chỉ ra những điểm nghẽn hạ tầng và cơ chế cần tháo gỡ cấp bách.
2.1. Đánh giá tốc độ tăng trưởng và chuỗi giá trị du lịch biển
Lượng khách du lịch đến Phú Yên tăng trưởng bình quân trên hai chữ số mỗi năm trong giai đoạn 2009 - 2019. Khách nội địa chiếm tỷ trọng áp đảo, chủ yếu từ Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Thị trường khách quốc tế bắt đầu hình thành nhưng số lượng còn rất hạn chế. Doanh thu du lịch tăng nhanh nhưng chủ yếu đến từ dịch vụ phòng nghỉ và ăn uống cơ bản. Chuỗi giá trị du lịch biển tại tỉnh chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa các khâu cung ứng. Các mắt xích tạo giá trị cao như lữ hành, dịch vụ thể thao biển và vui chơi giải trí còn thiếu đồng bộ. Tỉnh cần hoàn thiện chuỗi giá trị để gia tăng chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách.
2.2. Hiện trạng hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
Cơ sở hạ tầng giao thông kết nối Phú Yên có nhiều cải thiện quan trọng. Sân bay Tuy Hòa, tuyến đường sắt Bắc - Nam và hầm Đèo Cả tạo thuận lợi lớn cho việc tiếp cận. Hệ thống đường ven biển kết nối các điểm du lịch đang dần hoàn thiện. Mạng lưới cơ sở lưu trú phát triển nhanh về số lượng phòng nhưng thiếu khách sạn resort 4 - 5 sao. Hệ thống bến thuyền du lịch biển và phương tiện vận tải đường thủy chuyên dụng chưa đồng bộ. Năng lực cung cấp điện nước và xử lý nước thải tại các cụm du lịch ven biển còn nhiều hạn chế. Việc đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là yêu cầu tiên quyết để đón phân khúc khách cao cấp.
2.3. Chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch
Năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch Phú Yên vẫn ở mức trung bình trong khu vực Nam Trung Bộ. Điểm mạnh vượt trội là cảnh quan thiên nhiên hoang sơ và sự thân thiện, mến khách của người dân. Tuy vậy, chất lượng dịch vụ du lịch chưa đạt tính chuyên nghiệp cao. Nguồn nhân lực du lịch thiếu kỹ năng ngoại ngữ và nghiệp vụ phục vụ chuẩn mực. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên ngành du lịch còn thấp. Sản phẩm du lịch bổ trợ và dịch vụ giải trí về đêm chưa đủ sức hấp dẫn. Phú Yên cần nâng cao chất lượng dịch vụ toàn diện để xây dựng thương hiệu điểm đến có sức cạnh tranh vượt trội.
III. Yếu tố tác động phát triển du lịch biển đảo tỉnh Phú Yên
Phát triển du lịch biển đảo chịu sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội. Tài nguyên vị thế địa lý mang lại tiềm năng to lớn nhưng cũng đối mặt các thách thức thời tiết khắc nghiệt. Các yếu tố như mùa vụ du lịch, biến đổi khí hậu và sự tham gia của cộng đồng đóng vai trò then chốt. Việc nhận diện chính xác các yếu tố ảnh hưởng giúp địa phương chủ động thích ứng. Sự phối hợp đa ngành là điều kiện bắt buộc để giảm thiểu rủi ro sinh thái. Cần thiết lập các bộ chỉ số đo lường tác động để quản lý tài nguyên hiệu quả. Điều này bảo đảm không gian biển được khai thác hợp lý và hài hòa lợi ích lâu dài.
3.1. Tính thời vụ và bài toán sức chứa du lịch biển
Khí hậu Phú Yên chia thành hai mùa rõ rệt, gây ra tính thời vụ sâu sắc cho du lịch biển đảo. Mùa du lịch cao điểm diễn ra từ tháng 3 đến tháng 8 với thời tiết nắng ráo và biển lặng. Mùa mưa bão từ tháng 9 đến tháng 12 làm tê liệt hầu hết các hoạt động trên biển. Lượng khách dồn dập vào mùa hè gây áp lực vượt ngưỡng sức chứa du lịch biển tại một số điểm nóng như Gành Đá Đĩa, Hòn Yến, Bãi Môn. Tình trạng quá tải cục bộ dẫn đến suy thoái môi trường và suy giảm chất lượng trải nghiệm. Cần tính toán chính xác sức chứa du lịch biển để điều tiết lưu lượng khách hợp lý quanh năm.
3.2. Ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến bảo tồn hệ sinh thái biển đảo
Biến đổi khí hậu gây ra hiện tượng nước biển dâng, bão lũ bất thường và xói lở bờ biển nghiêm trọng. Nhiệt độ nước biển tăng làm tẩy trắng các rạn san hô quý giá tại Hòn Yến và đầm Cù Mông. Nước biển xâm nhập mặn đe dọa các đầm phá sinh thái nhạy cảm. Công tác bảo tồn hệ sinh thái biển đảo đang đứng trước nhiều thách thức chưa từng có. Mất cân bằng sinh thái ven bờ trực tiếp làm suy giảm nguồn lợi thủy sản và cảnh quan lặn ngắm. Tỉnh cần triển khai ngay các mô hình du lịch thích ứng với biến đổi khí hậu. Bảo tồn đa dạng sinh học biển là nền tảng sống còn cho sự phát triển lâu dài.
3.3. Vai trò tham gia và sinh kế cộng đồng ven biển
Cộng đồng dân cư ven biển là chủ thể trực tiếp tham gia bảo vệ và cung cấp dịch vụ du lịch. Phát triển du lịch tạo cơ hội chuyển đổi sinh kế cộng đồng ven biển từ nghề cá truyền thống sang dịch vụ. Người dân tham gia chèo thuyền, hướng dẫn du lịch, kinh doanh ẩm thực và lưu trú homestay. Tuy nhiên, phần lớn các hộ dân hoạt động tự phát, thiếu kỹ năng quản lý và nguồn vốn hỗ trợ. Thu nhập từ du lịch của cộng đồng còn bấp bênh do phụ thuộc mạnh vào mùa vụ. Cần thiết lập mô hình du lịch cộng đồng dựa vào thiên nhiên có chia sẻ lợi ích minh bạch và công bằng.
IV. Không gian lãnh thổ phát triển du lịch biển đảo Phú Yên
Tổ chức lãnh thổ du lịch đóng vai trò xương sống trong việc định hình không gian phát triển. Phú Yên sở hữu dải bờ biển dài gần 190 km với nhiều vịnh, vũng, đầm phá và đảo ven bờ đặc sắc. Việc phân vùng không gian khoa học giúp khai thác tối đa lợi thế của từng địa bàn ven biển. Quy hoạch hợp lý ngăn chặn tình trạng phát triển manh mún, chồng chéo chức năng sử dụng đất và mặt nước. Liên kết chuỗi điểm đến tạo nên các tour tuyến du lịch hấp dẫn, đa dạng. Không gian phát triển cần kết nối chặt chẽ các trung tâm đô thị ven biển với các khu bảo tồn thiên nhiên. Đây là cơ sở để hình thành cấu trúc không gian du lịch hiện đại và bền vững.
4.1. Phân vùng tổ chức và quy hoạch không gian biển du lịch
Quy hoạch không gian biển đòi hỏi phân định rõ ràng các khu chức năng kinh tế và bảo tồn thiên nhiên. Khu vực phía Bắc tập trung vào du lịch sinh thái vịnh biển và đầm phá gắn liền thị xã Sông Cầu. Khu vực trung tâm lấy thành phố Tuy Hòa làm hạt nhân phát triển du lịch đô thị, nghỉ dưỡng biển và tổ chức sự kiện. Khu vực phía Nam phát triển du lịch sinh thái di sản và lặn biển tại thị xã Đông Hòa. Việc quy hoạch không gian biển phải bảo đảm hành lang an toàn bờ biển và quyền tiếp cận biển của công chúng. Sự phân vùng rõ ràng tạo điều kiện tối ưu để thu hút các nhà đầu tư chiến lược.
4.2. Khai thác tài nguyên tạo sản phẩm du lịch đặc thù Phú Yên
Phú Yên có nhiều tiềm năng độc nhất vô nhị để kiến tạo các sản phẩm du lịch đặc thù Phú Yên. Danh thắng quốc gia đặc biệt Gành Đá Đĩa sở hữu cấu trúc địa chất núi lửa bazan kỳ vĩ hiếm có trên thế giới. Quần thể Hòn Yến có hệ sinh thái san hô nổi độc đáo trên cạn khi thủy triều rút. Mũi Đại Lãnh là nơi đón ánh bình minh đầu tiên trên đất liền của Việt Nam. Ẩm thực cá ngừ đại dương và hải sản đầm Ô Loan là nét chấm phá khác biệt. Khai thác sâu các giá trị địa chất, sinh thái và văn hóa biển giúp tỉnh tạo dựng dấu ấn riêng biệt, khó sao chép.
4.3. Tuyến điểm du lịch trọng điểm tại Sông Cầu Tuy An Tuy Hòa
Mạng lưới tuyến điểm du lịch ven biển được kết nối đồng bộ dọc theo tuyến đường sắt và quốc lộ 1A. Tuyến du lịch phía Bắc kết nối vịnh Xuân Đài, đầm Cù Mông và các làng bè nuôi tôm hùm tại Sông Cầu. Tuyến du lịch trung tâm đưa du khách khám phá di tích kiến trúc Tháp Nhạn, bãi biển Tuy Hòa và đầm Ô Loan. Tuyến du lịch Tuy An nổi bật với Gành Đá Đĩa, nhà thờ Mằng Lăng và Hòn Yến. Tuyến du lịch phía Nam hội tụ Vũng Rô, Mũi Điện và vịnh Bãi Gốc. Mạng lưới này tạo ra các hành trình trải nghiệm liên hoàn từ 3 đến 5 ngày hấp dẫn du khách.
V. Định hướng phát triển du lịch biển đảo tỉnh Phú Yên
Định hướng chiến lược phát triển du lịch biển đảo Phú Yên hướng đến mục tiêu trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Mục tiêu đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 tập trung vào chất lượng, chiều sâu và tính bền vững. Tỉnh quyết tâm xây dựng Phú Yên thành điểm đến xanh, hấp dẫn và khác biệt ở vùng duyên hải miền Trung. Định hướng này gắn liền với chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam. Việc đổi mới mô hình tăng trưởng du lịch từ số lượng sang chất lượng là ưu tiên hàng đầu. Tỉnh chú trọng bảo vệ môi trường, giữ gìn tài nguyên nguyên sơ cho các thế hệ tương lai. Quy hoạch phát triển được tích hợp chặt chẽ vào quy hoạch tổng thể của tỉnh.
5.1. Mục tiêu kinh tế xã hội và chỉ tiêu du lịch đến năm 2030
Mục tiêu đến năm 2025 là đón trên 4 triệu lượt khách du lịch, trong đó có khoảng 50.000 lượt khách quốc tế. Doanh thu du lịch dự kiến đạt trên 6.000 tỷ đồng và đóng góp trên 10% vào GRDP của tỉnh. Tầm nhìn đến năm 2030 hướng tới mục tiêu đón trên 7 triệu lượt khách với tỷ trọng khách quốc tế tăng trưởng vượt bậc. Tỉnh đặt chỉ tiêu tăng thời gian lưu trú bình quân của du khách lên trên 2,5 ngày. Tỷ lệ lao động du lịch qua đào tạo chuyên môn đạt trên 80%. Tăng trưởng du lịch phải đi đôi với bảo đảm an ninh quốc phòng vùng biển đảo và trật tự an toàn xã hội.
5.2. Định hướng thị trường khách và định vị thương hiệu biển đảo
Về thị trường nội địa, tỉnh tiếp tục củng cố các thị trường truyền thống như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Nguyên và Đà Nẵng. Về thị trường quốc tế, Phú Yên chủ động tiếp cận các thị trường Đông Á, Đông Nam Á, Tây Âu và Bắc Mỹ. Định vị thương hiệu du lịch biển đảo Phú Yên dựa trên hình tượng "Xứ sở hoa vàng trên cỏ xanh" tươi đẹp và thanh bình. Tỉnh hướng tới dòng khách du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển cao cấp và khám phá văn hóa bản địa. Chiến dịch xúc tiến quảng bá sẽ được số hóa mạnh mẽ trên các nền tảng truyền thông hiện đại và hội chợ quốc tế.
5.3. Định hướng không gian phát triển và liên kết vùng trọng điểm
Không gian du lịch được định hướng phát triển theo mô hình "Một trung tâm - Hai vùng động lực - Ba hành lang kết nối". Thành phố Tuy Hòa là trung tâm dịch vụ hạt nhân thúc đẩy toàn vùng. Hai vùng động lực phát triển mạnh là vùng du lịch Bắc Phú Yên và vùng du lịch Nam Phú Yên. Tỉnh đẩy mạnh liên kết du lịch với Khánh Hòa, Bình Định và các tỉnh Tây Nguyên. Việc liên kết hình thành các tour "Một hành trình - Nhiều điểm đến" và "Con đường di sản Nam Trung Bộ". Sự hợp tác công tư trong xúc tiến và thu hút đầu tư hạ tầng kết nối liên vùng được chú trọng đặc biệt.
VI. Nhóm giải pháp phát triển du lịch biển đảo tỉnh Phú Yên
Để hiện thực hóa các định hướng chiến lược, tỉnh Phú Yên cần triển khai đồng bộ hệ thống giải pháp thực thi. Các nhóm giải pháp bao quát từ quản lý nhà nước, cơ sở hạ tầng, nhân lực đến sản phẩm và môi trường. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa chính quyền, doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư là yếu tố quyết định. Cần xác định rõ lộ trình ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ trong ngắn hạn và dài hạn. Nguồn lực đầu tư phải được phân bổ đúng trọng tâm, tránh dàn trải lãng phí. Các giải pháp phải đặt tính bền vững sinh thái và lợi ích cộng đồng lên hàng đầu. Điều này tạo nền móng vững chắc cho sự bứt phá dài hạn.
6.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách và huy động vốn đầu tư
Tỉnh cần ban hành các chính sách ưu đãi đặc biệt để thu hút nhà đầu tư chiến lược vào các tổ hợp du lịch đẳng cấp. Cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận đất đai, thủ tục hành chính một cửa và thuế cần được đơn giản hóa tối đa. Huy động đa dạng các nguồn vốn xã hội hóa, vốn ODA và đối tác công tư (PPP) để hoàn thiện hạ tầng ven biển. Ưu tiên ngân sách đầu tư nâng cấp sân bay Tuy Hòa thành cảng hàng không quốc tế. Khuyến khích các cơ sở kinh doanh chuyển đổi xanh và áp dụng công nghệ số trong quản lý vận hành. Tạo môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch, an toàn và thông thoáng cho mọi doanh nghiệp.
6.2. Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng dịch vụ
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch là giải pháp đột phá để gia tăng năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch. Tỉnh cần liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu mở các lớp đào tạo nghiệp vụ chuẩn quốc tế. Chú trọng bồi dưỡng kỹ năng ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp và thái độ phục vụ cho đội ngũ nhân viên. Đào tạo kỹ năng du lịch cộng đồng cho ngư dân và người dân địa phương tham gia chuỗi cung ứng. Chuẩn hóa hệ thống tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ đối với khách sạn, nhà hàng và phương tiện vận chuyển. Xây dựng môi trường du lịch văn minh, an toàn, thân thiện và không có hiện tượng chèo kéo du khách.
6.3. Giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển sinh kế bền vững
Triển khai quyết liệt các giải pháp bảo vệ môi trường biển đảo và bảo tồn hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển. Thiết lập các khu bảo tồn biển tại vịnh Xuân Đài, Hòn Yến và đầm Cù Mông. Xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung tại tất cả các khu du lịch và làng chài ven biển. Nghiêm cấm mọi hành vi xả thải chưa qua xử lý ra môi trường biển. Hỗ trợ chuyển đổi sinh kế cộng đồng ven biển sang nuôi trồng thủy sản hữu cơ kết hợp làm du lịch trải nghiệm. Khuyến khích du khách và người dân tham gia các hoạt động làm sạch bờ biển, giảm thiểu rác thải nhựa đại dương.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (198 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu "Phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên" của nghiên cứu sinh Lâm Thị Thúy Phượng (Chuyên ngành: Địa lý học, Mã số: 62 31 05 01; Người hướng dẫn khoa học: TS. Trương Văn Tuấn và PGS.TS. Phạm Xuân Hậu; thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh) đặt nền tảng khoa học giải quyết mâu thuẫn giữa tiềm năng tài nguyên tự nhiên và hiệu quả khai thác không gian kinh tế biển tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Trong bối cảnh Nghị quyết số 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 xác định du lịch và dịch vụ biển là ngành kinh tế ưu tiên hàng đầu, Phú Yên sở hữu 189 km bờ biển cùng hệ thống vịnh, vũng, đầm phá, bán đảo và rạn san hô hoang sơ đặc sắc nhưng từ lâu vẫn tồn tại như một "vùng trũng" phát triển so với các trung tâm du lịch lân cận như Khánh Hòa hay Bình Định.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được luận án xác định rõ: Các công trình trước đây tại địa phương hầu như chỉ dừng lại ở mức độ khảo sát mô tả đơn lẻ từng thắng cảnh (như các tài liệu của Phạm Văn Bảy, 2016 về Vịnh Xuân Đài) hoặc xây dựng quy hoạch mang tính tổng quát kinh tế - xã hội mà thiếu vắng một nghiên cứu liên ngành chuyên sâu dưới góc độ Địa lý du lịch. Cụ thể, các nghiên cứu tiền nhiệm chưa lượng hóa được giá trị tổng thể của hệ thống tài nguyên du lịch biển - đảo (TNDL), chưa xây dựng bộ tiêu chí khoa học để phân hạng và tối ưu hóa cấu trúc tổ chức lãnh thổ du lịch (TCLTDL), đồng thời thiếu các mô hình dự báo không gian thích ứng với tính thời vụ gay gắt và biến đổi khí hậu (BĐKH).
Để giải quyết khoảng trống này, luận án thiết lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu (RQ) và giả thuyết khoa học (H):
- RQ1: Những nhân tố tự nhiên, vị thế địa kinh tế, cơ sở hạ tầng và môi trường thể chế nào chi phối trực tiếp đến cấu trúc cung - cầu của du lịch biển - đảo (DLBĐ) tỉnh Phú Yên?
- RQ2: Thực trạng phát triển DLBĐ Phú Yên giai đoạn 2009 - 2019 bộc lộ những mất cân đối không gian và hạn chế nội tại nào về mặt ngành (lượng khách, doanh thu, cơ sở lưu trú, lao động) và theo lãnh thổ (điểm, tuyến du lịch)?
- RQ3: Mô hình tổ chức lãnh thổ và giải pháp chính sách nào có thể tối ưu hóa giá trị chuỗi sản phẩm du lịch biển, khắc phục tính mùa vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến của tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn 2030?
- H1: Hiệu quả khai thác du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên phụ thuộc có ý nghĩa vào mức độ phân hóa chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực liên kết chuỗi giữa các điểm đến cấp huyện/thị xã chứ không đơn thuần chỉ dựa vào độ hấp dẫn nội tại của tài nguyên thiên nhiên.
- H2: Việc tái cấu trúc không gian du lịch theo 3 cụm lãnh thổ chức năng gắn liền với phân khúc sản phẩm đặc thù sẽ làm giảm áp lực tập trung cục bộ và kéo dài thời gian lưu trú bình quân của du khách.
Khung lý thuyết của công trình được định hình vững chắc dựa trên Lý thuyết Tổ chức lãnh thổ du lịch (Nikolaenko, 1979; Nguyễn Minh Tuệ et al., 1999, 2017), Mô hình Quy hoạch Không gian Du lịch (Clare A. Gunn, 1972, 2002), và Lý thuyết Địa sinh thái biển - đảo thích ứng BĐKH (Phạm Trung Lương, 2016; Sundaresan, 2012). Về phạm vi nghiên cứu, luận án khảo sát thực chứng toàn diện trên 4 đơn vị hành chính ven biển trọng điểm: Thị xã Sông Cầu, Huyện Tuy An, Thành phố Tuy Hòa và Thị xã Đông Hòa; khảo sát trực tiếp 16 điểm du lịch biển - đảo then chốt và thu thập mẫu điều tra gồm 510 du khách (400 khách nội địa, 110 khách quốc tế) trong giai đoạn cơ sở 2009 - 2019, từ đó hoạch định phương án tổ chức không gian đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DU LỊCH BIỂN - ĐẢO PHÚ YÊN │
│ (Tài nguyên vị thế, TNDL, CSHT-CSVCKT, Quy hoạch, BĐKH) │
└──────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DLBĐ (2009 - 2019) │
├──────────────────────────────┬──────────────────────────────┤
│ THEO NGÀNH KINH TẾ │ THEO LÃNH THỔ DU LỊCH │
│ - Lượng khách & Thị trường │ - 16 Điểm DL (MCE 8 chỉ tiêu)│
│ - Doanh thu & Chi tiêu │ - Hệ thống Tuyến DL nội tỉnh│
│ - Cơ sở lưu trú & Lao động │ - Mức độ liên kết không gian│
└──────────────────────────────┴──────────────┬───────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TỔ CHỨC LÃNH THỔ VÀ GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC (2025 - 2030) │
│ - 3 Cụm không gian: Bắc (Sông Cầu) - Trung tâm - Nam │
│ - Đa dạng hóa sản phẩm & Giảm thiểu tính mùa vụ │
│ - Thích ứng BĐKH & Nâng cao vai trò cộng đồng bản địa │
└─────────────────────────────────────────────────────────────┘
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu về địa lý du lịch biển và kinh tế không gian biển trên thế giới đã trải qua quá trình phát triển phong phú với nhiều trường phái học thuật:
TIẾN TRÌNH HỌC THUẬT VỀ ĐỊA LÝ VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN - ĐẢO
├── Trường phái Quy hoạch Hệ thống Không gian: Gunn (1972, 2002), Burton (1995), Boniface & Cooper (2001)
├── Trường phái Quản trị Du lịch Biển - Đảo: Conlin (1995), Orams (1999), Reid (2003)
├── Trường phái Sinh thái Chính trị & Khả năng Dễ bị tổn thương: Mitchell & Reid (2001), Gayle (2002), Gössling (2003), Sundaresan (2012)
└── Trường phái Tổ chức Lãnh thổ Du lịch Việt Nam: Nguyễn Minh Tuệ (1999, 2017), Lê Đức Tố (2005), Phạm Trung Lương (2003, 2016), Uông Đình Khanh (2016)
- Trường phái Quy hoạch và Hệ thống Không gian Du lịch: Bắt đầu từ công trình kinh điển Designing Tourist Regions (1972) và Tourism Planning của Clare A. Gunn (2002), du lịch được nhìn nhận như một hệ thống chức năng phức hợp liên kết giữa tài nguyên hấp dẫn, dịch vụ lưu trú, giao thông và thông tin xúc tiến. Rosemary Burton (1995) trong Travel Geography và Boniface Brian G. & Cooper Chris P. (2001) trong The Geography of Travel and Tourism đã phân tích sâu sắc các yếu tố địa lý, kinh tế - chính trị chi phối dòng vận chuyển khách toàn cầu và quy luật phân bố điểm đến theo không gian.
- Trường phái Quản trị Du lịch Biển - Đảo và Tác động Môi trường: Michael Conlin (1995) trong Island Tourism: Management Principles and Practice phân tích chuyên sâu các thách thức quản lý đối với không gian đảo nhỏ. Mark Orams (1999) với tác phẩm Marine Tourism: Development, Impacts and Management đã khẳng định tính tất yếu của việc thương mại hóa đại dương nhưng cảnh báo nghiêm ngặt về sức chứa môi trường sinh thái biển. Donald G. Reid (2003) gắn kết du lịch lãnh thổ với các xung lực của toàn cầu hóa kinh tế.
- Trường phái Sinh thái Chính trị và Khả năng Dễ bị Tổn thương (Vulnerability): Stefan Gössling (2003) trong Tourism and Development in Tropical Islands: Political Ecology Perspectives chỉ ra rằng các áp lực môi trường không thể tách rời khỏi bối cảnh xung đột lợi ích giữa doanh nghiệp bên ngoài và sinh kế bản địa. Sundaresan et al. (2012) trong Climate Change and Island and Coastal Vulnerability chứng minh các vùng duyên hải nhiệt đới có tính dễ bị tổn thương cao nhất trước nước biển dâng và các hiện tượng thời tiết cực đoan. Báo cáo Global Trends in Coastal Tourism của Martha Honey & David Krantz (WWF/CESD, 2007) đặt ra các nguyên tắc can thiệp cấp bách để bảo tồn đa dạng sinh học trước làn sóng đô thị hóa du lịch ồ ạt.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Lê Đức Tố (2005) về mô hình kinh tế sinh thái tại cụm đảo Cù Lao Chàm, Hòn Khoai, Ngọc Vừng; Phạm Trung Lương (2003, 2016) về sức chịu tải tài nguyên và tác động BĐKH đến du lịch biển; cùng công trình của Uông Đình Khanh (2016) về hệ thống đảo ven bờ đã đóng góp nền tảng quan trọng. Tuy nhiên, phần lớn các đề án cấp Bộ (như Bộ VHTTDL, 2013) mới tiếp cận ở quy mô quốc gia khái quát, chưa đi sâu giải phẫu cấu trúc vi mô của các địa bàn cấp tỉnh có tính chất trung gian như Phú Yên.
Định vị và So sánh Quốc tế
| Tiêu chí học thuật | Nghiên cứu Đảo Taquile (Peru) của Mitchell & Reid (2001) | Nghiên cứu Các đảo Nhiệt đới của Stefan Gössling (2003) | Luận án TS. Lâm Thị Thúy Phượng (Phú Yên) |
|---|---|---|---|
| Hệ hình lý thuyết | Hội nhập cộng đồng và cấu trúc quyền lực ra quyết định bản địa. | Sinh thái chính trị (Political Ecology) và kiểm soát tài nguyên. | Địa lý du lịch tổng hợp kết hợp Tổ chức lãnh thổ du lịch (TCLTDL). |
| Phương pháp luận | Nghiên cứu điển cứu (Case study) định tính sâu về xã hội học cộng đồng. | Phân tích xung đột kinh tế chính trị và chuyển dịch năng lượng/chất thải. | Đánh giá định lượng đa tiêu chí không gian (MCE 8 chỉ số), khảo sát N=510, GIS. |
| Phạm vi không gian | Đảo biệt lập quy mô nhỏ trên hồ Titicaca. | Quần thể đảo du lịch nhiệt đới quốc tế (Zanzibar, Seychelles,...). | Dải ven biển 189 km và hệ thống đảo ven bờ cấp tỉnh trong mối liên kết vùng. |
| Đóng góp khác biệt | Chứng minh mức độ kiểm soát của cư dân quyết định sự công bằng lợi ích. | Nhấn mạnh xung đột môi trường sinh thái do dòng vốn tư bản xuyên quốc gia. | Thiết lập ma trận đánh giá điểm - tuyến du lịch biển tích hợp chỉ số khí hậu hải văn. |
Luận án của NCS. Lâm Thị Thúy Phượng đã định vị thành công điểm giao thoa giữa lý thuyết quy hoạch không gian phương Tây và trường phái Địa lý du lịch Xô viết - Việt Nam, mở rộng việc ứng dụng phương pháp đánh giá định lượng điểm đến vào một thực địa cụ thể mang tính đặc thù cao ở miền Trung Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đóng góp quan trọng vào việc hoàn thiện hệ thống lý luận Địa lý du lịch biển - đảo tại các quốc gia đang phát triển:
- Mở rộng khái niệm tiếp cận "Nội dung kép" trong Địa lý Du lịch: Kế thừa luận điểm của Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự (1999), công trình khẳng định du lịch biển - đảo không thể bị tách rời đơn thuần giữa hiện tượng xã hội và ngành kinh tế kỹ thuật. Luận án củng cố luận điểm: "Du lịch là một ngành có định hướng tài nguyên rõ rệt" nhưng sự chuyển hóa từ "tài nguyên vị thế" thành "giá trị kinh tế thực tế" bắt buộc phải thông qua cấu trúc tổ chức lãnh thổ hợp lý.
- Hệ thống hóa khái niệm "Tài nguyên vị thế biển - đảo": Làm rõ tài nguyên vị thế không chỉ là tọa độ địa lý hình học, mà là tổng hòa các giá trị sử dụng trực tiếp, gián tiếp, giá trị lưu tồn (giá trị để dành) và năng lực kết nối không gian kinh tế biển trong mối tương quan bảo đảm quốc phòng - an ninh và chủ quyền quốc gia.
- Xác lập hệ thống mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions):
- Mệnh đề 1 (P1): Giá trị khai thác thực tế của một điểm du lịch biển - đảo ($V_i$) là hàm phụ thuộc đa biến không tuyến tính giữa độ hấp dẫn tài nguyên ($A_i$), khả năng tiếp cận giao thông ($Acc_i$), cơ sở hạ tầng kỹ thuật phụ trợ ($Inf_i$), sức chứa môi trường ($Env_i$) và năng lực quản trị điểm đến ($Gov_i$): $$V_i = f(A_i, Acc_i, Inf_i, Env_i, Gov_i)$$
- Mệnh đề 2 (P2): Độ nhạy cảm mùa vụ của du lịch biển tỷ lệ nghịch với mức độ đa dạng hóa của cơ cấu sản phẩm du lịch văn hóa - sinh thái bổ trợ ngoài các hoạt động tắm biển truyền thống.
- Mệnh đề 3 (P3): Hiệu quả kinh tế - xã hội của hệ thống du lịch biển - đảo đạt cực đại khi mức độ tích hợp cộng đồng địa phương vào chuỗi cung ứng dịch vụ đạt trạng thái đồng thuận và hưởng lợi công bằng.
Khung phân tích độc đáo
Nghiên cứu xây dựng khung phân tích liên ngành tích hợp 4 hướng tiếp cận căn bản: (1) Tiếp cận tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn); (2) Tiếp cận khu vực/lãnh thổ du lịch; (3) Tiếp cận các bên liên quan (Stakeholder approach - du khách, cư dân, doanh nghiệp, cơ quan quản lý); (4) Tiếp cận cân bằng cung - cầu du lịch.
KHUNG MA TRẬN 8 NHÓM TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM DLBĐ
┌─────────────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────────┐
│ (1) Độ hấp dẫn tài nguyên (Trọng số 0.20)│ (2) CSHT & CSVCKT - Dịch vụ (Trọng số 0.15) │
├─────────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────────┤
│ (3) Thời gian hoạt động/Mùa vụ (TS 0.10)│ (4) Vị trí & Khả năng tiếp cận (TS 0.15)│
├─────────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────────┤
│ (5) Khả năng liên kết tuyến (TS 0.10) │ (6) Năng lực tổ chức quản lý (TS 0.10) │
├─────────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────────┤
│ (7) Sức chứa đón khách (TS 0.10) │ (8) Môi trường sinh thái điểm đến (TS 0.10)│
└─────────────────────────────────────────┴─────────────────────────────────────────┘
Điều kiện biên (Boundary conditions) của khung phân tích được xác lập chặt chẽ: Áp dụng tối ưu cho các dải bờ biển có điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa ven bờ, chịu sự phân hóa rõ rệt giữa mùa khô và mùa mưa bão, có hệ thống đảo ven bờ cự ly dưới 75 km tính từ đất liền (theo tiêu chuẩn phân loại đảo du lịch ven bờ của Nguyễn Thu Hạnh, 2004).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng hệ hình nghiên cứu Hiện thực phê phán (Critical Realism) kết hợp Thực chứng (Positivism), sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed-Methods) với sự kết hợp chặt chẽ giữa định tính và định lượng:
- Thiết kế đa cấp độ (Multi-level Design):
- Cấp vĩ mô (Macro-level): Phân tích vị thế du lịch Phú Yên trong mạng lưới kinh tế du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Tây Nguyên.
- Cấp trung mô (Meso-level): Đánh giá cấu trúc ngành và phân vùng 4 huyện, thị xã ven biển (Sông Cầu, Tuy An, Tuy Hòa, Đông Hòa).
- Cấp vi mô (Micro-level): Lượng hóa chi tiết 16 điểm du lịch biển - đảo cụ thể và các cơ sở lưu trú, dịch vụ phụ trợ.
QUY TRÌNH THIẾT KẾ ĐA CẤP ĐỘ
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CẤP VĨ MÔ (Macro): Mối liên kết Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ - Tây Nguyên │
└───────────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────────┘
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CẤP TRUNG MÔ (Meso): 4 Đơn vị hành chính ven biển (Sông Cầu, Tuy An, Tuy Hòa, ĐH)│
└───────────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────────┘
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CẤP VI MÔ (Micro): 16 Điểm DLBĐ then chốt + Điều tra thực địa N = 510 du khách │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành qua 3 giai đoạn khảo sát thực địa nghiêm ngặt:
- Giai đoạn 1: Khảo sát trinh sát toàn bộ 189 km đường bờ biển, xác lập danh mục 16 điểm đến đại diện dựa trên tính độc đáo tài nguyên và khả năng khai thác thực tế: Vịnh Xuân Đài, Đảo Nhất Tự Sơn, Hòn Yến, Bãi Xép, Đầm Ô Loan, Gành Đá Đĩa, Nhà thờ Mằng Lăng, Chùa Đá Trắng, Biển Long Thủy, Hòn Chùa, Biển Tuy Hòa, Mũi Đại Lãnh (Mũi Điện), Bãi Môn, Hòn Nưa, Vũng Rô, Núi Đá Bia và các khu ẩm thực hải sản đặc thù (Sông Cầu, An Hải, Vũng Rô).
- Giai đoạn 2: Tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi tiêu chuẩn hóa và phỏng vấn sâu chuyên gia. Tổng số mẫu phát ra và thu về hợp lệ đạt 510 phiếu, bao gồm 400 du khách nội địa và 110 du khách quốc tế. Địa bàn điều tra phủ kín các điểm tham quan trọng điểm và hệ thống khách sạn lưu trú đại diện (Khách sạn Cendeluxe 5 sao, Kaya, Long Beach, Hùng Vương, Công Đoàn).
- Giai đoạn 3: Khảo sát tái kiểm tra, thu thập ý kiến chuyên gia từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên, các nhà khoa học chuyên ngành tại các trường đại học, và các nhà quản lý doanh nghiệp lữ hành hàng đầu nhằm hiệu chỉnh trọng số ma trận đánh giá.
Data và phân tích
Luận án kết hợp đa dạng các kỹ thuật xử lý dữ liệu hiện đại:
- Phương pháp Thang điểm Tổng hợp và Đánh giá Đa tiêu chí (Spatial Multi-Criteria Evaluation - MCE): Thiết lập thang đo 5 bậc (đối với điểm du lịch: Rất thuận lợi / Rất hấp dẫn = 5 điểm, đến Kém thuận lợi / Kém hấp dẫn = 1 điểm) và thang đo 4 bậc (đối với tuyến du lịch), tích hợp các trọng số thành phần đã qua thẩm định chuyên gia.
- Phương pháp Bản đồ và Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS): Sử dụng phần mềm MapInfo và ArcGIS để số hóa dữ liệu không gian, chồng lớp bản đồ hiện trạng phân bố tài nguyên tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, mạng lưới giao thông, cơ sở hạ tầng du lịch và ranh giới sinh thái biển.
- Tiêu chuẩn Khí hậu và Hải văn Chuyên ngành: Luận án áp dụng các ngưỡng định lượng khắt khe để đánh giá tính thích nghi của hoạt động tắm biển và thể thao nước:
- Nhiệt độ nước biển tối ưu cho hoạt động tắm biển: $20^\circ\text{C} - 24^\circ\text{C}$ (hoạt động thuận lợi nhất khi $\ge 24^\circ\text{C}$).
- Độ mặn nước biển đạt chuẩn: $\ge 20%_0$.
- Giới hạn động lực biển an toàn: Sóng biển $\le \text{cấp 3}$, vận tốc dòng chảy ven bờ $\le 0.2\text{ m/s}$.
- Tiêu chuẩn diện tích mặt bãi tắm tối thiểu phục vụ du khách: $10 - 15\text{ m}^2/\text{người}$.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự phân hóa không gian sâu sắc giữa giá trị tài nguyên và năng lực hạ tầng: Luận án chứng minh nghịch lý phát triển tại Phú Yên: Huyện Tuy An và Thị xã Đông Hòa là nơi tập trung các tài nguyên du lịch địa mạo - cảnh quan đẳng cấp quốc gia và thế giới (như Thắng cảnh quốc gia đặc biệt Gành Đá Đĩa - di sản đá bazan cột núi lửa phun trào cực kỳ hiếm có, Mũi Đại Lãnh - điểm cực Đông đón ánh bình minh đầu tiên trên đất liền, Vịnh Vũng Rô gắn với Di tích lịch sử Tàu Không Số), nhưng điểm số đánh giá cơ sở hạ tầng kỹ thuật (CSHT-CSVCKT) tại các điểm này chỉ đạt mức trung bình thấp. Ngược lại, Thành phố Tuy Hòa tuy tài nguyên tự nhiên mang tính đại trà (bãi cát bằng phẳng) nhưng lại tập trung phần lớn cơ sở lưu trú cao cấp (chiếm tỷ trọng áp đảo về số buồng phòng đạt chuẩn xếp sao).
- Nút thắt tính mùa vụ gay gắt kìm hãm hiệu quả khai thác kinh tế: Phân tích dữ liệu chuỗi 2009 - 2019 khẳng định du lịch biển Phú Yên bị chi phối ngặt nghèo bởi quy luật gió mùa Đông Bắc và bão lụt miền Trung. Mùa du lịch biển nội địa chính thống chỉ kéo dài vỏn vẹn 04 tháng mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm). Trong 8 tháng còn lại, công suất sử dụng buồng phòng tại các cơ sở lưu trú giảm sút nghiêm trọng, dẫn đến lãng phí nguồn lực cơ sở vật chất và tình trạng bất ổn định việc làm của lực lượng lao động địa phương.
- Độ lệch cung - cầu và sự nghèo nàn trong cơ cấu sản phẩm du lịch: Dữ liệu khảo sát xã hội học N=510 chỉ ra rằng trên 75% du khách đến Phú Yên chỉ tham gia vào 2 hoạt động truyền thống là tắm biển và thưởng thức hải sản. Các sản phẩm du lịch cao cấp, có giá trị gia tăng vượt trội như lặn biển thể thao có bình khí (Scuba diving), du lịch tàu biển cao cấp ngắm đáy kính, thể thao biển mạo hiểm (lướt ván buồm, chèo kayak biển) và du lịch sinh thái rừng ngập mặn đầm phá hầu như chưa được thương mại hóa bài bản.
- Mức độ tích hợp cộng đồng bản địa còn ở bậc thang thấp: Mặc dù cư dân tại các làng chài ven biển (như An Hải, Sông Cầu, Vũng Rô) tham gia tích cực vào việc cung cấp dịch vụ ăn uống và vận chuyển thuyền bè tự phát, nhưng họ hoàn toàn thiếu kỹ năng nghiệp vụ du lịch chuẩn mực, thiếu sự hỗ trợ chia sẻ lợi ích có tổ chức, dẫn đến nguy cơ xung đột môi trường và tình trạng chèo kéo khách trong mùa cao điểm.
- Áp lực môi trường và biến đổi khí hậu gia tăng: Hiện tượng bồi lắng đầm Ô Loan, suy thoái cục bộ các rạn san hô quanh Hòn Yến, Hòn Chùa do hoạt động nuôi trồng thủy sản lồng bè mật độ cao và rác thải sinh hoạt chưa qua xử lý triệt để đang đe dọa trực tiếp đến tính bền vững của các hệ sinh thái điểm đến.
"Trải qua những thập kỷ gần đây, những tiến bộ đáng kể trong công nghệ và sự phát triển du lịch quốc tế đã làm cho môi trường biển dễ tiếp cận hơn trong cả hai mặt về thực tế và kinh tế. Du lịch biển và ven biển đã trở thành một ngành kinh doanh, tạo thành một bộ phận quan trọng trong việc phát triển du lịch toàn cầu, là một ngành công nghiệp."
— Trích dẫn luận điểm của Mark Orams (1999) trong luận án.
MA TRẬN SWOT VỀ DU LỊCH BIỂN - ĐẢO TỈNH PHÚ YÊN
┌──────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┐
│ ĐIỂM MẠNH (STRENGTHS) │ ĐIỂM YẾU (WEAKNESSES) │
│ - Đường bờ biển dài 189 km, tài nguyên│ - Mùa vụ ngắn (chỉ 4 tháng: T4 - T8). │
│ địa mạo độc nhất (Gành Đá Đĩa). │ - CSHT và CSVCKT dịch vụ còn nghèo. │
│ - Vịnh Xuân Đài đạt chuẩn quốc gia. │ - Sản phẩm đơn điệu (chủ yếu tắm biển)│
├──────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────┤
│ CƠ HỘI (OPPORTUNITIES) │ THÁCH THỨC (THREATS) │
│ - Chiến lược kinh tế biển 2030-2045. │ - Rủi ro thiên tai, bão lũ và BĐKH. │
│ - Liên kết vùng Nam Trung Bộ-Tây │ - Xung đột môi trường nuôi trồng │
│ Nguyên qua trục QL25, QL29. │ thủy sản và rác thải ven bờ. │
└──────────────────────────────────────┴──────────────────────────────────────┘
Implications đa chiều
- Về mặt Lý thuyết và Phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ định lượng hóa đánh giá tài nguyên du lịch biển - đảo cấp địa phương có khả năng nhân rộng (replicability) cho 27 tỉnh thành ven biển còn lại của Việt Nam.
- Về mặt Ứng dụng Thực tiễn và Chính sách:
- Quy hoạch không gian du lịch Phú Yên thành 3 cụm phát triển chuyên biệt:
- Cụm du lịch phía Bắc (TX. Sông Cầu - Vịnh Xuân Đài - Nhất Tự Sơn): Định hướng du lịch nghỉ dưỡng biển cao cấp, du lịch sinh thái vịnh đầm và thể thao mặt nước.
- Cụm du lịch Trung tâm (TP. Tuy Hòa - Tuy An): Trung tâm điều phối lưu trú, hội nghị hội thảo (MICE), du lịch văn hóa di sản (Gành Đá Đĩa, Nhà thờ Mằng Lăng) kết hợp du lịch ẩm thực đầm Ô Loan.
- Cụm du lịch phía Nam (TX. Đông Hòa - Vịnh Vũng Rô - Mũi Điện): Du lịch tham quan danh thắng, lịch sử về nguồn và du lịch khám phá biển đảo mạo hiểm.
- Ban hành chính sách khuyến khích mô hình "Đồng quản lý tài nguyên du lịch dựa vào cộng đồng" (Community-Based Tourism Co-Management), biến ngư dân thành hướng dẫn viên và lực lượng giám sát bảo tồn rạn san hô.
- Xây dựng chuỗi sản phẩm bổ trợ phi mùa vụ: Du lịch lễ hội văn hóa miền biển (Lễ hội Cầu ngư, Lăng Ông Nam Hải), tham quan làng nghề chế biến nước mắm truyền thống, đan lưới trong các tháng mùa mưa để giải tỏa áp lực thời vụ.
- Quy hoạch không gian du lịch Phú Yên thành 3 cụm phát triển chuyên biệt:
Limitations và Future Research
- Giới hạn chuỗi dữ liệu thời gian: Dữ liệu định lượng của luận án tập trung khảo sát chuyên sâu giai đoạn 2009 - 2019 (thời điểm trước đại dịch COVID-19). Mặc dù phản ánh trọn vẹn quy luật vận động nội tại tự nhiên và kinh tế của địa phương trong điều kiện bình thường, nghiên cứu cần bổ sung các biến động phục hồi du lịch ở giai đoạn hậu đại dịch.
- Quy mô mẫu du khách quốc tế: Mẫu khảo sát du khách quốc tế ($N = 110$) phản ánh đúng thực trạng cơ cấu thị trường khách của Phú Yên trong giai đoạn 2009 - 2019 (vốn là thị trường chiếm tỷ trọng nhỏ so với khách nội địa), nhưng cần mở rộng quy mô mẫu đa quốc gia (Hàn Quốc, Nga, châu Âu, Bắc Mỹ) trong các nghiên cứu tương lai khi Cảng hàng không Tuy Hòa nâng cấp tiếp nhận chuyến bay quốc tế.
- Mô hình hóa kinh tế lượng nâng cao: Luận án chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp địa lý và đánh giá đa tiêu chí không gian (MCE). Các nghiên cứu tiếp theo có thể áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (Structural Equation Modeling - SEM) hoặc phân tích hồi quy không gian (Spatial Econometrics) để lượng hóa chính xác mối quan hệ nhân quả giữa sự hài lòng của du khách, chất lượng dịch vụ và hành vi chi tiêu.
- Nghiên cứu thích ứng chi tiết với rủi ro cực đoan của BĐKH: Cần ứng dụng các mô hình viễn thám và GIS mô phỏng các kịch bản ngập lụt ven bờ tương ứng với các mức nước biển dâng khác nhau đối với từng bãi cát du lịch tại Sông Cầu và Tuy Hòa.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng Học thuật (Academic Impact): Công trình là tài liệu tham khảo nền tảng cho các viện nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Địa lý học, Kinh tế Du lịch, Quản trị Điểm đến và Quy hoạch Đô thị - Nông thôn ven biển. Khung lý thuyết và thang điểm 8 tiêu chí mở ra hướng trích dẫn quan trọng trong các công trình nghiên cứu về kinh tế biển miền Trung.
- Tác động Hoạch định Chính sách (Policy Impact): Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho UBND tỉnh Phú Yên, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc điều chỉnh Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Phú Yên, quy hoạch chi tiết Khu du lịch quốc gia Vịnh Xuân Đài (theo Quyết định số 2127/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), và các đề án liên kết phát triển du lịch tiểu vùng Duyên hải Nam Trung Bộ với các tỉnh Tây Nguyên (qua trục Quốc lộ 25 và Quốc lộ 29).
- Chuyển đổi Ngành và Lợi ích Xã hội: Hướng dẫn các doanh nghiệp lữ hành và khách sạn tái định vị sản phẩm, giảm thiểu đầu tư dàn trải; định hướng chuyển đổi sinh kế bền vững cho hàng nghìn hộ dân ven biển từ khai thác hải sản cạn kiệt sang cung ứng dịch vụ du lịch sinh thái có trách nhiệm.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Nhà khoa học Địa lý: Tiếp cận phương pháp luận tổ chức lãnh thổ du lịch biển đảo hoàn chỉnh, hệ chỉ tiêu đánh giá định lượng điểm - tuyến du lịch và quy trình điều tra thực địa chuẩn mực.
- Cơ quan Quản lý Nhà nước (UBND tỉnh, Sở VHTTDL, Sở Kế hoạch & Đầu tư): Sở hữu cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy để thẩm định các dự án đầu tư du lịch biển, xây dựng chiến lược xúc tiến quảng bá và ban hành quy chế bảo vệ môi trường vịnh, đảo.
- Doanh nghiệp Du lịch & Nhà đầu tư: Nắm bắt chính xác bản đồ tiềm năng và các rủi ro mùa vụ, định hướng đầu tư hạ tầng lưu trú và thiết kế các tour tuyến liên kết độc đáo (như tour Tuy Hòa - Gành Đá Đĩa - Vịnh Xuân Đài - Quy Nhơn).
- Cộng đồng Cư dân Địa phương: Nâng cao nhận thức về giá trị tài nguyên vị thế, được định hướng tham gia vào chuỗi giá trị du lịch cộng đồng, nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng sống bền vững.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Luận án đã mở rộng xuất sắc Lý thuyết Tổ chức lãnh thổ du lịch (Nikolaenko; Nguyễn Minh Tuệ et al., 1999) khi tích hợp trực tiếp các thuộc tính vật lý - hải văn chuyên biệt (nhiệt độ nước biển $20-24^\circ\text{C}$, độ mặn $\ge 20%_0$, sóng $\le \text{cấp 3}$, dòng chảy $\le 0.2\text{ m/s}$) và Lý thuyết Sinh thái chính trị (Stefan Gössling, 2003) vào ma trận không gian đa tiêu chí cấp tỉnh. Công trình vượt qua lối mòn quy hoạch thuần túy kinh tế bằng cách đặt sự an toàn sinh thái và quốc phòng - an ninh biển đảo làm điều kiện tiên quyết cho sự phát triển.
2. Điểm đổi mới về phương pháp luận nghiên cứu so với các công trình trước đây là gì?
So với các nghiên cứu quy hoạch mang tính định tính hoặc chỉ thống kê thuần túy số lượt khách, luận án đã thiết lập một quy trình chuẩn hóa 4 bước kết hợp giữa đánh giá chuyên gia Delphi, điều tra xã hội học quy mô $N = 510$ phiếu, và kỹ thuật không gian GIS để xây dựng thang điểm tổng hợp 8 tiêu chí định lượng (chia 5 bậc cho điểm đến và 4 bậc cho tuyến du lịch). Quy trình này đảm bảo tính khách quan và khả năng kiểm chứng lặp lại (replicability).
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất từ dữ liệu nghiên cứu?
Phát hiện bất ngờ nhất là sự lệch pha nghiêm trọng giữa độ hấp dẫn tài nguyên tự nhiên và mức độ sẵn sàng đón tiếp du khách: Các điểm đến sở hữu giá trị ngoại hạng về địa chất - cảnh quan toàn cầu như Gành Đá Đĩa hay Mũi Đại Lãnh lại có điểm số hạ tầng dịch vụ và khả năng liên kết chuỗi thấp hơn đáng kể so với các bãi biển thông thường tại đô thị Tuy Hòa. Điều này chứng minh tài nguyên tự nhiên không tự động chuyển hóa thành lợi thế cạnh tranh nếu thiếu vắng sự đồng bộ của cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ phụ trợ.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp chi tiết toàn bộ hệ thống bảng hỏi điều tra du khách (nội địa và quốc tế), danh mục tiêu chí đánh giá điểm - tuyến du lịch kèm trọng số khoa học, quy chuẩn phân loại 5 cấp bậc điểm đến và phương pháp thu thập dữ liệu hải văn - khí hậu thực địa trong phần Phụ lục, cho phép các nhà nghiên cứu khác áp dụng nguyên vẹn quy trình này cho bất kỳ tỉnh ven biển nào tại Việt Nam.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới (10-Year Research Agenda) được phác thảo ra sao?
Luận án định hình chương trình nghiên cứu tiếp nối tập trung vào 3 trọng tâm:
- Xây dựng bản đồ GIS số động mô phỏng sức chứa du lịch sinh thái và giới hạn ô nhiễm của các rạn san hô Hòn Yến, Vịnh Xuân Đài.
- Thiết lập cơ chế liên kết chuỗi giá trị du lịch biển liên tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ (Bình Định - Phú Yên - Khánh Hòa) và liên vùng Tây Nguyên (Gia Lai - Đắk Lắk - Phú Yên).
- Đánh giá tác động dài hạn của các công trình đê kè biển và cảng cá đối với sự biến đổi hình thái bãi tắm du lịch dưới tác động của BĐKH.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Địa lý học của NCS. Lâm Thị Thúy Phượng đã giải quyết trọn vẹn và xuất sắc các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, để lại dấu ấn khoa học sâu sắc với 5 đóng góp cốt lõi:
- Chuẩn hóa cơ sở lý luận: Hoàn thiện khung lý thuyết Địa lý du lịch biển - đảo phù hợp với bối cảnh không gian đặc thù của dải ven biển nhiệt đới gió mùa miền Trung Việt Nam.
- Thiết lập công cụ đánh giá đa tiêu chí: Xây dựng thành công hệ thống 8 nhóm tiêu chí định lượng hóa mức độ thuận lợi của 16 điểm du lịch và mạng lưới các tuyến du lịch nội tỉnh.
- Phân tích thực chứng đa chiều: Làm sáng tỏ toàn diện bức tranh phát triển du lịch Phú Yên giai đoạn 2009 - 2019 cả về phương diện ngành (cung - cầu, lưu trú, doanh thu) và phương diện tổ chức không gian lãnh thổ.
- Định hình không gian 3 cụm phát triển đột phá: Đề xuất mô hình tổ chức lãnh thổ du lịch phân hóa theo chức năng (Cụm Bắc Sông Cầu - Cụm Trung tâm Tuy An/Tuy Hòa - Cụm Nam Đông Hòa/Vũng Rô) gắn với liên kết vùng duyên hải và Tây Nguyên.
- Hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao: Cung cấp 10 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ từ cơ chế chính sách, đầu tư hạ tầng, phát triển nhân lực, xúc tiến quảng bá đến các giải pháp công nghệ thích ứng BĐKH và mô hình sinh kế cộng đồng bền vững đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ________________________________________ LÂM THỊ THÚY PHƯỢNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN - ĐẢO TỈNH PHÚ YÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ HỌC Thành phố Hồ Chí Minh BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ________________________________________ LÂM THỊ THÚY PHƯỢNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN - ĐẢO TỈNH PHÚ YÊN Chuyên ngành: Địa lý học Mã số: 62 31 05 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TRƯƠNG VĂN TUẤN 2. PHẠM XUÂN HẬU Thành phố Hồ Chí Minh LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Nghiên cứu sinh Lâm Thị Thúy Phượng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.v DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU.vi DANH MỤC HÌNH ẢNH.vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ.vi PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu. Trên thế giới.
Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu. Các quan điểm nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu. Hướng tiếp cận.
Tiếp cận tài nguyên du lịch. Tiếp cận theo khu vực du lịch. Tiếp cận có sự tham gia của các bên liên quan. Tiếp cận dưới góc độ cung, cầu du lịch.
Đóng góp của đề tài. Cấu trúc của đề tài. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN - ĐẢO. Cơ sở lý luận về phát triển du lịch biển - đảo.
Một số khái niệm và nội dung liên quan. Đặc điểm và vai trò của du lịch biển - đảo đối với phát triển KT - XH. Các nguyên tắc phát triển du lịch biển - đảo. Phân loại tài nguyên, sản phẩm, loại hình du lịch biển - đảo.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biển - đảo. Các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch biển - đảo. Cơ sở thực tiễn về phát triển du lịch biển - đảo. Khái quát kinh nghiệm phát triển DLBĐ của một số quốc gia.
Phát triển DLBĐ của một số tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.53 Tiểu kết chương 1. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN - ĐẢO TỈNH PHÚ YÊN. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên. Tài nguyên vị thế.
Tài nguyên du lịch. Cơ sở hạ tầng. Công tác quy hoạch và phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên. Hệ thống dịch vụ du lịch phụ trợ du lịch biển - đảo.
Môi trường tự nhiên và sự đảm bảo về an ninh quốc phòng biển - đảo. Tính thời vụ của du lịch biển - đảo. Sự tham gia của cộng đồng địa phương vào cung ứng một số dịch vụ DLBĐ. Tác động của biến đổi khí hậu.
Liên kết vùng. Đánh giá chung các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DLBĐ tỉnh Phú Yên. Thực trạng phát triển DLBĐ tỉnh Phú Yên giai đoạn 2009 - 2019. Thực trạng phát triển DLBĐ theo ngành.
Thực trạng phát triển DLBĐ theo lãnh thổ.101 Tiểu kết chương 2. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN - ĐẢO TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030. Định hướng phát triển DLBĐ tỉnh Phú Yên. Cơ sở xây dựng định hướng.
Định hướng phát triển DLBĐ tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Giải pháp phát triển DLBĐ tỉnh Phú Yên đến năm 2025 và tầm nhìn 2030. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý và cơ chế chính sách. Nhóm giải pháp phát triển CSHT, CSVCKT phục vụ du lịch.
Giải pháp về nguồn vốn đầu tư du lịch. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực. Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm du lịch biển - đảo. Nhóm giải pháp tăng cường xúc tiến quảng bá.
Nhóm giải pháp về môi trường biển - đảo. Giải pháp cộng đồng cư dân địa phương. Nhóm giải pháp hạn chế tính mùa vụ của du lịch biển - đảo. Giải pháp tăng cường liên kết phát triển du lịch.141 Tiểu kết chương 3.142 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Đối với tỉnh Phú Yên. Đối với các cơ sở kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư.145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TÁC GIẢ.146 TÀI LIỆU THAM KHẢO.147 PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt 1 BĐKH Biến đổi khí hậu 2 CSHT Cơ sở hạ tầng 3 CSVC Cơ sở vật chất 4 CSVCKT Cơ sở vật chất kỹ thuật 5 DL Du lịch 6 DLBĐ Du lịch biển - đảo 7 DLST Du lịch sinh thái 8 DVDL Dịch vụ du lịch 9 KT - XH Kinh tế - xã hội 10 PTDL Phát triển du lịch 11 SPDL Sản phẩm du lịch 12 TCLTDL Tổ chức lãnh thổ du lịch 13 TNDL Tài nguyên du lịch 14 TP Thành phố 15 UBND Ủy ban nhân dân 16 VHTTDL Văn hóa - Thể thao - Du lịch DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 1. Bảng đánh giá tổng hợp điểm du lịch biển - đảo. Bảng đánh giá mức độ thuận lợi của điểm du lịch.
Bảng đánh giá tổng hợp tuyến du lịch. Bảng đánh giá mức độ thuận lợi của các tuyến du lịch. Lượt du khách tỉnh Phú Yên giai đoạn 2009 - 2019. Thông tin thị trường khách du lịch nội địa.
Thông tin thị trường khách du lịch quốc tế. Doanh thu du lịch giai đoạn 2009 - 2019. Cơ sở lưu trú phục vụ DL Phú Yên giai đoạn 2009 - 2019. Kết quả đánh giá của du khách về chất lượng dịch vụ du lịch (%).
Kết quả đánh giá các điểm du lịch biển - đảo Tx. Kết quả đánh giá các điểm du lịch biển - đảo Tp. Kết quả đánh giá các điểm du lịch biển - đảo huyện Tuy An. Kết quả đánh giá các điểm du lịch biển - đảo Tx.
Kết quả tổng hợp đánh giá mức độ thuận lợi của các điểm DLBĐ Phú Yên. Kết quả điểm đánh giá các tuyến du lịch nội tỉnh Phú Yên. Kết quả tổng hợp mức độ thuận lợi của các tuyến DL nội tỉnh. Thị trường du khách quốc tế tiềm năng.
Thị trường du khách quốc tế trọng điểm.116 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Sơ đồ phân loại các loại hình du lịch biển. Các tiêu chí đánh giá điểm DLBĐ tỉnh Phú Yên.40 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Lượt khách quốc tế và nội địa đến Phú Yên giai đoạn 2009 - 2019.
Mục đích chuyến đi của khách nội địa đến Phú Yên. Cơ cấu thị trường khách du lịch quốc tế. Thông tin về du lịch biển - đảo Phú Yên.101 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế phát triển của thế giới ngày nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu của con người, trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
Du lịch được ví là “con gà đẻ trứng vàng” hay “ngành công nghiệp không khói” mang lại nhiều giá trị. Vì vậy, hoạt động này phát triển rất nhanh chóng cả về số lượng lẫn chất lượng. Trong các khu vực du lịch thì du lịch biển - đảo là loại hình ngày càng trở thành xu hướng và thu hút được nhiều du khách trên thế giới. Vì thế, hầu hết các nước có lợi thế về biển, đảo đều chọn loại hình du lịch này để ưu tiên phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia.
Việt Nam là một quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi, vừa tiếp giáp với lục địa vừa tiếp giáp biển, đặc biệt có biển Đông nằm ven bờ của Thái Bình Dương rộng lớn với đường bờ biển dài hơn 3.000 hòn đảo, với những bờ cát trắng, vịnh biển hoang sơ,. Trong chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, năm 2018 đã xác định, du lịch là một trong những ngành kinh tế chủ chốt trong các ngành kinh tế biển, đồng thời chỉ ra nhiều nội dung quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch vùng biển - đảo, bao gồm vùng ven biển, biển và đảo. Phú Yên là một trong 28 tỉnh, thành giáp biển của Việt Nam, thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, với đường bờ biển dài 189km. Dựa trên những lợi thế của mình, lãnh đạo tỉnh đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Cụ thể, trong “Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2020, tầm nhìn 2025” của UBND tỉnh Phú Yên đã chỉ rõ mục tiêu đến năm 2020 là: “Phát triển mạnh du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có nhiều sản phẩm du lịch độc đáo; phấn đấu trở thành một trung tâm du lịch, dịch vụ lớn trong khu vực và cả nước; là một điểm nhấn quan trọng trong liên kết phát triển vùng giữa các tỉnh Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ”. Nhận thức được ý nghĩa của nó, cùng với rất nhiều tiềm năng về DLBĐ hiện có tại Phú Yên, trong những năm qua đã có nhiều nghiên cứu về du lịch từ nhiều tổ chức, nhà khoa học quan tâm dưới các góc độ khác nhau. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, phân tích thực trạng phát triển DLBĐ dưới góc độ Địa lý du lịch - ngành khoa học có tính liên ngành, có định hướng không gian lãnh thổ. Điều này, làm cho sự phát triển của ngành du lịch biển - đảo của tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế.
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên” được chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận án Tiến sĩ với mong muốn làm rõ thế mạnh tiềm năng TNDL biển - đảo, các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên. Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng để đề xuất các giải pháp và hoạch định chiến lược phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên trong thời kỳ hội nhập. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở tổng quan các nguồn tài liệu và công trình có liên quan đến đề tài. Mục tiêu chủ yếu của luận án là đánh giá các tiềm năng du lịch biển - đảo; phân tích thực trạng phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên.
Từ đó, đề xuất định hướng, giải pháp phát triển DLBĐ của tỉnh Phú Yên đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lâm Thị Thúy Phượng (n.d.). Luận án tiến sĩ phát triển du lịch biển đảo tỉnh phú yên [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-phat-trien-du-lich-bien-dao-tinh-phu-yen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển du lịch biển đảo tỉnh phú yên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đề xuất chiến lược phát triển du lịch biển đảo Phú Yên bền vững, hiệu quả kinh tế-xã hội cao.
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển du lịch biển đảo tỉnh phú yên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển du lịch biển đảo tỉnh phú yên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển du lịch biển đảo tỉnh phú yên" thuộc chuyên ngành Địa lý học. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển du lịch biển đảo tỉnh phú yên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển du lịch biển đảo tỉnh phú yên" có 198 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ phát triển du lịch biển đảo tỉnh phú yên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.