Luận án tiến sĩ: Phát triển du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu của NCS. Vũ Văn Đông
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển du lịch bền vững tại Bà Rịa Vũng Tàu, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường.
Năm xuất bản
Số trang
195
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận phát triển du lịch bền vững Bà Rịa - Vũng Tàu
- Số trang:
- 195 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Tác giả:
- Vũ Văn Đông
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận phát triển du lịch bền vững Bà Rịa Vũng Tàu
Phát triển du lịch bền vững là yêu cầu tất yếu trong thời đại mới. Mô hình này kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và công bằng xã hội. Ngành du lịch cần khai thác tài nguyên một cách khoa học. Tài nguyên tự nhiên và nhân văn là nền tảng cốt lõi của mọi sản phẩm nghỉ dưỡng. Khai thác quá mức sẽ hủy hoại cảnh quan sinh thái. Việc quy hoạch dài hạn giữ vai trò quyết định. Các bên liên quan phải phối hợp chặt chẽ. Doanh nghiệp cần chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương. Người dân bản địa trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ du lịch. Hoạt động du lịch phải tôn trọng bản sắc văn hóa truyền thống. Quản lý tài nguyên hiệu quả giúp duy trì nguồn thu ngân sách ổn định. Tăng trưởng kinh tế phải đi liền với gìn giữ hệ sinh thái biển nguyên vẹn cho thế hệ tương lai.
1.1. Khái niệm và nguyên tắc phát triển du lịch bền vững
Du lịch bền vững đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại tương lai. Nguyên tắc cốt lõi là tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Mọi dự án phải tuân thủ nghiêm ngặt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội. Hạn chế tối đa lượng phát thải ra môi trường đất, nước và không khí. Doanh nghiệp du lịch cần đầu tư công nghệ xử lý chất thải hiện đại. Hoạt động xúc tiến thương mại phải trung thực và có trách nhiệm. Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng là giải pháp then chốt. Du khách cần được hướng dẫn quy tắc ứng xử văn minh tại điểm đến. Sự tham gia của người dân bản địa tạo nên sức sống lâu bền cho sản phẩm du lịch. Cơ chế phân phối lợi ích công bằng giúp giảm nghèo và tạo việc làm bền vững.
1.2. Tiêu chí đánh giá tác động môi trường du lịch biển
Đánh giá tác động môi trường du lịch là công cụ quản lý bắt buộc trước khi phê duyệt dự án. Hệ thống tiêu chí tập trung vào chất lượng nước biển ven bờ, nồng độ khí thải và mức độ xói lở bờ biển. Khảo sát định kỳ hiện trạng rạn san hô và thảm cỏ biển giúp phát hiện sớm nguy cơ suy thoái. Việc thu gom và xử lý rác thải nhựa tại các bãi tắm cần được giám sát chặt chẽ. Chỉ số đa dạng sinh học phản ánh sức khỏe của toàn bộ hệ sinh thái ven bờ. Cơ quan chức năng cần thiết lập các trạm quan trắc tự động liên tục. Báo cáo đánh giá môi trường phải công khai và minh bạch. Kết quả quan trắc là cơ sở để điều chỉnh quy mô hoạt động của các khu du lịch sinh thái ven biển.
II. Thực trạng kinh tế du lịch Bà Rịa Vũng Tàu hiện nay
Kinh tế du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu giữ vị trí trụ cột trong cơ cấu kinh tế địa phương. Tỉnh sở hữu đường bờ biển dài, bãi tắm đẹp và khí hậu nắng ấm quanh năm. Lượng khách du lịch nội địa và quốc tế tăng trưởng nhanh qua từng năm. Doanh thu từ dịch vụ lưu trú và ăn uống đóng góp ngân sách lớn. Tuy nhiên, hoạt động du lịch vẫn còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố mùa vụ. Ngày cuối tuần thường xuyên xảy ra tình trạng quá tải cục bộ. Hạ tầng giao thông kết nối các khu vực du lịch trọng điểm đang chịu áp lực nặng nề. Chất lượng dịch vụ chưa đồng đều giữa các trung tâm đô thị và vùng phụ cận. Tỉnh cần đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng chất lượng cao và bền vững.
2.1. Đánh giá kinh tế du lịch Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn qua
Kinh tế du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu ghi nhận tốc độ tăng trưởng ấn tượng trong nhiều năm liền. Tỷ trọng đóng góp của ngành dịch vụ vào GRDP của tỉnh không ngừng tăng lên. Hệ thống khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp ven biển phát triển mạnh mẽ. Nguồn vốn đầu tư xã hội hóa đổ vào các dự án du lịch quy mô lớn. Nhiều tổ hợp nghỉ dưỡng giải trí đạt tiêu chuẩn quốc tế đã đi vào vận hành. Ngành du lịch giải quyết việc làm cho hàng chục ngàn lao động địa phương. Mức chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách có xu hướng tăng dần. Dẫu vậy, thời gian lưu trú trung bình của du khách vẫn còn tương đối ngắn. Tỉnh cần đa dạng hóa sản phẩm du lịch đêm và dịch vụ bổ trợ để giữ chân du khách.
2.2. Áp lực sức chứa du lịch tại các khu nghỉ dưỡng ven biển
Sức chứa du lịch tại thành phố Vũng Tàu và các bãi biển Long Hải, Hồ Tràm thường vượt ngưỡng vào dịp lễ Tết. Lượng khách tập trung đông đúc gây ùn tắc giao thông nghiêm trọng. Nhu cầu sử dụng nước sạch và năng lượng tăng vọt trong thời gian ngắn. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt chịu áp lực quá tải cục bộ. Rác thải sinh hoạt phát sinh trên các bãi tắm đe dọa trực tiếp cảnh quan môi trường. Tiếng ồn và sự đông đúc làm suy giảm trải nghiệm thư giãn của khách nghỉ dưỡng. Việc vượt quá sức chứa sinh thái đe dọa cân bằng tự nhiên của bờ biển. Quản lý sức chứa du lịch là yêu cầu cấp bách để ngăn chặn suy thoái tài nguyên. Tỉnh cần xây dựng hạn ngạch tiếp đón phù hợp cho từng bãi biển.
2.3. Thách thức bảo tồn đa dạng sinh học biển tại Côn Đảo
Bảo tồn đa dạng sinh học biển tại Côn Đảo đối mặt với nhiều áp lực từ hoạt động du lịch gia tăng. Vườn quốc gia Côn Đảo là nơi sinh sống của rùa biển, dugong và các rạn san hô quý hiếm. Tàu thuyền du lịch thả neo bừa bãi phá vỡ cấu trúc rạn san hô dưới đáy biển. Hoạt động lặn biển không kiểm soát làm xáo trộn môi trường sống tự nhiên của sinh vật thủy sinh. Rác thải nhựa trôi nổi trên biển gây hại trực tiếp cho các loài động vật hoang dã. Sự phát triển nóng của các cơ sở lưu trú làm thu hẹp sinh cảnh ven rừng ngập mặn. Công tác bảo tồn đòi hỏi các biện pháp can thiệp quyết liệt và đồng bộ. Giới hạn số lượng khách thăm đảo là giải pháp sống còn để bảo vệ thiên nhiên hoang sơ.
III. Mô hình du lịch bền vững Bà Rịa Vũng Tàu toàn diện
Xây dựng mô hình du lịch bền vững Bà Rịa - Vũng Tàu là giải pháp đột phá cho giai đoạn mới. Mô hình này chú trọng chuyển đổi phương thức vận hành truyền thống sang tiêu chuẩn xanh. Năng lượng tái tạo và vật liệu thân thiện môi trường được ưu tiên áp dụng rộng rãi. Các cơ sở lưu trú chủ động giảm phát thải carbon và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Sản phẩm du lịch sinh thái kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa được khuyến khích phát triển. Doanh nghiệp và du khách cùng chia sẻ trách nhiệm bảo vệ môi trường cảnh quan. Cơ quan quản lý nhà nước ban hành bộ tiêu chuẩn du lịch xanh thống nhất trên toàn tỉnh. Việc chuyển đổi mô hình giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút phân khúc du khách cao cấp quốc tế.
3.1. Ứng dụng mô hình du lịch xanh và giảm thiểu rác thải
Mô hình du lịch xanh khuyến khích các doanh nghiệp loại bỏ hoàn toàn đồ nhựa dùng một lần. Khách sạn thay thế chai nước nhựa bằng chai thủy tinh tái sử dụng. Ống hút giấy và túi phân hủy sinh học được đưa vào phục vụ khách hàng. Toàn bộ rác thải hữu cơ từ nhà bếp được phân loại để ủ phân vi sinh bón cho cây xanh. Các khu nghỉ dưỡng ứng dụng hệ thống pin năng lượng mặt trời để cấp điện sinh hoạt. Đèn cảm ứng và thiết bị tiết kiệm nước được lắp đặt đồng loạt trong các phòng nghỉ. Du khách được khuyến khích tham gia các chương trình nhặt rác bảo vệ bãi biển. Những hành động cụ thể này góp phần định hình hình ảnh điểm đến xanh, sạch và thân thiện.
3.2. Triển khai kinh tế tuần hoàn trong du lịch khách sạn
Kinh tế tuần hoàn trong du lịch giúp khép kín vòng đời sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng. Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý đạt chuẩn được tái sử dụng để tưới tiêu công viên cảnh quan. Thực phẩm dư thừa được chế biến thành thức ăn chăn nuôi hoặc phân bón hữu cơ chất lượng cao. Các đơn vị lưu trú ưu tiên thu mua thực phẩm hữu cơ được nuôi trồng ngay tại địa phương. Chuỗi cung ứng ngắn giúp giảm thiểu phát thải từ quá trình vận chuyển đường dài. Bao bì và vật dụng buồng phòng đều được thiết kế để tái chế hoặc tái sử dụng nhiều lần. Doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vận hành đáng kể nhờ tối ưu hóa tài nguyên. Mô hình này tạo ra giá trị gia tăng bền vững cho ngành du lịch địa phương.
3.3. Phát triển tuyến du lịch sinh thái ven biển nguyên sơ
Du lịch sinh thái ven biển tại khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu sở hữu tiềm năng rất lớn. Rừng nguyên sinh ven biển còn giữ được hệ sinh thái động thực vật phong phú và đa dạng. Các tuyến đi bộ dã ngoại xuyên rừng được thiết kế cẩn thận để hạn chế xâm hại tự nhiên. Du khách được hướng dẫn viên giới thiệu chi tiết về đời sống của các loài cây gỗ quý và chim biển. Hoạt động chèo thuyền kayak trong rừng ngập mặn mang lại trải nghiệm độc đáo và thư thái. Doanh nghiệp tổ chức các tour cắm trại không để lại rác thải theo quy tắc quốc tế. Nguồn thu từ hoạt động tham quan được tái đầu tư trực tiếp cho công tác tuần tra bảo vệ rừng.
IV. Định hướng phát triển du lịch bền vững Bà Rịa Vũng Tàu
Chiến lược dài hạn định hướng phát triển du lịch bền vững Bà Rịa Vũng Tàu đến năm 2030 và tầm nhìn 2050. Địa phương đặt mục tiêu trở thành trung tâm du lịch nghỉ dưỡng đẳng cấp quốc tế. Trọng tâm là khai thác hiệu quả tài nguyên biển gắn liền với bảo tồn sinh thái. Tỉnh phân vùng chức năng rõ ràng giữa các khu đô thị du lịch sôi động và khu bảo tồn thiên nhiên. Cơ sở hạ tầng kết nối liên vùng được ưu tiên đầu tư đồng bộ và hiện đại. Nguồn nhân lực du lịch được đào tạo bài bản về kỹ năng nghề và ý thức bảo vệ môi trường. Các chính sách khuyến khích đầu tư xanh được ban hành kịp thời. Mục tiêu xuyên suốt là nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và tạo ra giá trị kinh tế lâu dài.
4.1. Quy hoạch không gian du lịch biển đảo Côn Đảo tối ưu
Du lịch biển đảo Côn Đảo cần được quy hoạch theo mô hình đô thị sinh thái không phát thải carbon. Mọi công trình xây dựng phải hòa hợp với cảnh quan thiên nhiên và tôn trọng di tích lịch sử. Mật độ xây dựng tại khu vực trung tâm thị trấn Côn Sơn được kiểm soát ở mức thấp. Các tuyến đường ven biển ưu tiên cho xe điện, xe đạp và người đi bộ. Khu vực biển được phân chia thành các vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng phục hồi sinh thái và vùng dịch vụ. Bãi đẻ của rùa biển tại hòn Bảy Cạnh được bảo vệ tuyệt đối khỏi ánh sáng nhân tạo và tiếng ồn. Quy hoạch thông minh giúp Côn Đảo giữ vững thương hiệu hòn đảo thiên đường xanh của Việt Nam.
4.2. Quản lý sức chứa du lịch và phân luồng luồng du khách
Kiểm soát sức chứa du lịch là giải pháp bắt buộc nhằm giảm tải cho các bãi biển trung tâm. Ứng dụng công nghệ thông minh giúp theo dõi mật độ du khách theo thời gian thực tại các điểm tham quan. Khi lượng khách chạm ngưỡng tối đa, hệ thống tự động đưa ra cảnh báo phân luồng giao thông. Tỉnh đẩy mạnh quảng bá các điểm đến mới tại Xuyên Mộc, Đất Đỏ và Châu Đức để giãn dòng khách. Các gói khuyến mãi ngày trong tuần kích thích nhu cầu du lịch vào mùa thấp điểm. Doanh nghiệp lữ hành sắp xếp lịch trình tham quan lệch giờ để tránh ùn ứ tại các điểm check-in nổi tiếng. Điều tiết du khách hiệu quả giúp nâng cao mức độ hài lòng của du khách và bảo vệ hạ tầng công cộng.
V. Đẩy mạnh du lịch bền vững Bà Rịa Vũng Tàu hiệu quả
Đẩy mạnh du lịch bền vững Bà Rịa - Vũng Tàu đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng. Công tác quản lý nhà nước cần tăng cường thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường. Các hành vi xả thải trái phép hoặc xâm lấn tài nguyên tự nhiên phải bị xử lý nghiêm khắc. Song song đó, tỉnh cần tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch để thu hút các nhà đầu tư có uy tín. Các chương trình truyền thông nâng cao nhận thức du lịch có trách nhiệm cần được triển khai sâu rộng. Đầu tư cho nghiên cứu khoa học cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho công tác quản trị. Hành động quyết liệt và nhất quán sẽ đảm bảo tương lai phát triển thịnh vượng cho ngành du lịch tỉnh nhà.
5.1. Tăng cường liên kết vùng du lịch Đông Nam Bộ trọng điểm
Liên kết vùng du lịch Đông Nam Bộ mở ra không gian phát triển rộng lớn cho toàn bộ khu vực. Bà Rịa - Vũng Tàu đóng vai trò là cửa ngõ du lịch biển quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Việc kết nối hạ tầng giao thông qua cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu và sân bay Long Thành rút ngắn thời gian di chuyển. Các tỉnh trong khu vực cùng hợp tác xây dựng chuỗi sản phẩm du lịch liên tuyến "Một cung đường - Nhiều điểm đến". Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm phân phối nguồn khách quốc tế dồi dào về các bãi biển Vũng Tàu và Hồ Tràm. Các địa phương phối hợp tổ chức các sự kiện xúc tiến du lịch chung tại thị trường nước ngoài. Liên kết chặt chẽ giúp tối ưu hóa nguồn lực và gia tăng năng lực cạnh tranh quốc tế.
5.2. Nâng cao năng lực quản trị tài nguyên và cộng đồng bản địa
Cộng đồng dân cư bản địa là chủ thể trực tiếp tham gia và thụ hưởng từ mô hình du lịch xanh. Chính quyền tổ chức các lớp đào tạo nghề du lịch và kỹ năng giao tiếp miễn phí cho người dân. Các mô hình hợp tác xã du lịch cộng đồng được hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi. Ngư dân ven biển được hướng dẫn chuyển đổi sinh kế sang dịch vụ chở khách tham quan biển an toàn. Người dân tham gia giữ gìn an ninh trật tự và vệ sinh môi trường tại các làng chài truyền thống. Lợi ích kinh tế trực tiếp giúp người dân có thêm động lực bảo vệ nguồn lợi thủy sản và rừng ngập mặn. Sự đồng thuận của cộng đồng là nền tảng vững chắc cho du lịch phát triển bền vững lâu dài.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (195 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Đào Duy Huân và PGS. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là do tác giả tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan.
Tác giả luận án NCS.Vũ Văn Đông i LỜI CẢM ƠN Sau quá trình tập trung nghiên cứu, đến nay luận án tiến sĩ với chủ đề “ Phát triển du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu ” đã hoàn thành. Điều đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.Đào Duy Huân, PGS.Nguyễn Ái Đoàn những người thầy đã hướng dẫn tận tình chu đáo và có những góp ý thật quý báu để tôi hoàn chỉnh luận án tiến sĩ của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, Viện đào tạo sau đại học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và quí thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm trong quá trình học tập, đóng góp cho tôi những ý kiến sâu sắc để từ đó, tôi hình thành nên những trang luận án chứa đầy tâm huyết của mình. Tôi vô cùng cảm ơn PGS.
Phạm Trung Lương Viện phó viện phát triển du lịch Việt Nam; PGS.Đinh Phi Hổ, Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh; cùng các bạn bè, đồng nghiệp tại Sở Văn hóa thể thao và du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu; bạn bè tại các cơ quan khác thuộc các tỉnh thành trong nước đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình nghiên cứu cũng như góp ý cho tôi nhiều vấn đề liên quan trực tiếp đến nội dung được đề cập trong luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn và biết ơn tới gia đình tôi, những người đã luôn động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có nhiều thời gian tập trung cho học tập và nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo Nhà trường và tập thể giảng viên khoa kinh tế, Phòng KH&CGCN Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu đã tạo mọi điều kiện về thời gian và sự động viên khích lệ để tôi yên tâm học tập. Do thời gian nghiên cứu có hạn, hơn nữa vấn đề liên quan đến các hoạt động phát triển du lịch bền vững nhìn chung vẫn còn khá mới mẻ, trong khi năng lực nghiên cứu của cá nhân còn hạn chế, “ lực bất tòng tâm” cho nên luận án không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn bè, đồng nghiệp nhằm giúp cho luận án của tôi hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2014 Tác giả luận án NCS.Vũ Văn Đông ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BẢNG.
viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.x PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Những kết quả đạt được, ý nghĩa khoa học, giá trị thực tiễn, điểm mới của luận án.
Kết cấu luận án.10 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN.10 DU LỊCH BỀN VỮNG. Tổng quát về phát triển bền vững. Phát triển du lịch bền vững. Vai trò của phát triển du lịch bền vững.
Dấu hiệu nhận biết du lịch bền vững và du lịch không bền vững. Các lý thuyết liên quan tới phát triển du lịch bền vững. Các nguyên tắc phát triển du lịch bền vững. Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên một cách hợp lý.
Hạn chế việc sử dụng quá mức tài nguyên và chất thải ra môi trường. Phát triển phải gắn liền với nỗ lực bảo tồn tính đa dạng. Phát triển du lịch phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Đảm bảo việc chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương.
Khuyến khích sự tham gia trong quá trình phát triển du lịch. Thường xuyên trao đổi tham khảo ý kiến cộng đồng về phát triển du lịch. Chú trọng việc đào tạo nâng cao nhận thức về tài nguyên môi trường. Tăng cường tính trách nhiệm trong hoạt động xúc tiến, quảng cáo du lịch.
Coi trọng việc thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu. Nội dung phát triển du lịch bền vững. Xây dựng chiến lược phát triển du lịch bền vững. Phát triển các cơ sở kinh doanh du lịch.
Nâng cao số lượng, chất lượng các nguồn lực cho ngành du lịch. Nâng cao năng lực và tạo lập sự liên các chủ thể tham gia hoạt động du lịch. Nâng cao chất lượng môi trường cho phát triển du lịch. Các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch bền vững.
Các nhân tố tác động đến phát triển du lịch bền vững. Nguồn tài nguyên du lịch. Cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị hạ tầng. Đào tạo nguồn nhân lực ngành du lịch.
Yếu tố tác động đến cầu về dịch vụ du lịch. Đường lối chính sách phát triển du lịch. Tham gia của cộng đồng. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về phát triển du lịch bền vững.
Một số kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững. Một số bài học cảnh báo phát triển du lịch không bền vững. Kinh nghiệm rút ra cho phát triển du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu.39 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.41 PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.1 Cách tiếp cận.2 Khung phân tích.3 Phương pháp nghiên cứu.1 Phương pháp nghiên cứu.2 Phương pháp lấy mẫu và thu thập dữ liệu.3 Phương pháp phân tích dữ liệu.4 Đánh giá tính bền vững của du lịch. Đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch dựa vào sức chứa.
Đánh giá tính bền vững du lịch dựa vào bộ chỉ tiêu du lịch Thế giới UNWTO.5 Phương pháp đánh giá. Đo lường mức độ bền vững của các nhân tố dựa vào thang đo Interval Scale. Đo lường phát triển du lịch bền vững bằng mức độ hài lòng của khách du lịch .6 Mô hình nghiên cứu.1 Thu thập số liệu, tài liệu.2 Quy trình nghiên cứu. 49 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.53 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN.53 DU LỊCH BỀN VỮNG BÀ RỊA – VŨNG TÀU.
Tổng quan về Bà Rịa – Vũng Tàu. Giới thiệu về Bà Rịa – Vũng Tàu. Đặc điểm kinh tế - xã hội giai đoạn 2002 - 2012. Tài nguyên phát triển du lịch bền vững của Bà Rịa – Vũng Tàu.
Tài nguyên du lịch tự nhiên. Tài nguyên du lịch nhân văn. Kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển du lịch. Chủ trương, chính sách phát triển ngành du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu.
Định hướng chiến lược phát triển du lịch. Chính sách phát triển du lịch. Đầu tư kết cấu hạ tầng cho phát triển du lịch. Thực trạng phát triển du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu.
Thực trạng phát triển các loại hình du lịch. Khách du lịch. Thực trạng phát triển dịch vụ lữ hành. Thực trạng phát triển dịch vụ du lịch.
Nguồn nhân lực du lịch. Quản lý nhà nước về du lịch. Hoạt động xúc tiến và quảng bá du lịch. Phát triển du lịch trong quan hệ với cộng đồng địa phương.
Đánh giá thực trạng phát triển du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu. Đánh giá hoạt động của du lịch dựa vào tính bền vững của điểm du lịch. Đánh giá cụ thể những mặt làm được trên quan điểm bền vững. Những tồn tại và nguyên nhân.83 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.86 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG BÀ RỊA – VŨNG TÀU.
Nghiên cứu định tính (xác định các nhân tố ảnh hưởng). Các bước nghiên cứu định tính. Mẫu nghiên cứu định tính (tham khảo ý kiến chuyên gia). Kết quả nghiên cứu định tính.
Nghiên cứu định lượng. Thiết kế phiếu điều tra. Mẫu nghiên cứu định lượng. Cách thức thu thập dữ liệu.
Xử lý số liệu. Kết quả thống kê số phiếu điều tra. Kết quả phân tích số liệu điều tra.98 TÓM TẮT CHƯƠNG 4.121 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN.121 DU LỊCH BỀN VỮNG BÀ RỊA – VŨNG TÀU. Những xu thế chung phát triển du lịch.
Đề xuất các nhóm giải pháp đảm bảo phát triển du lịch bền vững. Từ góc độ kinh tế. Từ góc độ tài nguyên, môi trường. Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu.
Nhóm các giải pháp khác đảm bảo phát triển du lịch bền vững.135 TÓM TẮT CHƯƠNG 5.141 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.145 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.153 6 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. ACAP : Khu Bảo tồn Annapurna 2. BVDL : Bền vững du lịch 3. CP : Chính phủ 4.
DV : Dịch vụ 5. DLBV : Du lịch bền vững 6. DVDL : Dịch vụ du lịch 7. GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) 8.
EFA : Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) 9. GNP : Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product) 10. HQ : Hồi qui 11. IUCN : Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới 12.
KS : Khách sạn 13. PTBVDL : Phát triển bền vững du lịch 15. QLNN : Quản lý nhà nước 16. RIO : Hội nghị môi trường toàn cầu 17.
USD : Đồng đô la Mỹ /United States dollar 18. SPSS : Phần mềm ứng dụng(Statistical Package for Social Sciences) 19. UNIDO : Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hiệp quốc(United Nations Industrial Development Organization) 20. UNWTO : Tổ chức Du lịch Thế giới 21.
UNCED : Ủy ban Liên hiệp quốc về môi trường và phát triển 22. UNCTAD : Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (United Nations Conference on Trade and Development) 23. WIPO : Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (World Intellectual Property Organization) 24. WTTC : Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Phân loại theo khả năng tương thích với khái niệm du lịch bền vững.2: Du lịch bền vững và du lịch không bền vững.1: Các chỉ tiêu chung cho du lịch bền vững.2: Các chỉ tiêu đặc thù của điểm du lịch.3: Hệ thống chỉ tiêu môi trường dùng để đánh giá nhanh tính bền vững.1 : Quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo giá.2 : GDP phân theo ngành kinh tế của tỉnh.3 : Cơ cấu GDP của Bà Rịa – Vũng Tàu (theo giá cố định 2010).4: Số lượt khách và ngày khách QT đến Bà Rịa-Vũng Tàu.5: Tỉ lệ khách du lịch quốc tế đến Bà Rịa - Vũng Tàu so với toàn quốc.6: Tỉ lệ khách du lịch quốc tế đến Bà Rịa – Vũng Tàu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Văn Đông (2014). Luận án tiến sĩ phát triển du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-phat-trien-du-lich-ben-vung-ba-ria-vung-tau
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển du lịch bền vững tại Bà Rịa Vũng Tàu, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường.
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ phát triển du lịch bền vững Bà Rịa – Vũng Tàu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.