Luận án tiến sĩ phát triển công thương trên địa bàn thành phố Đà Nẵng - Trần Thị Hòa (Học viện KHXH)
"Phân tích và đề xuất mô hình phát triển công thương tại thành phố Đà Nẵng, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
222
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận phát triển công thương thành phố Đà Nẵng
- Số trang:
- 222 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế học
- Tác giả:
- Trần Thị Hòa
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận phát triển công thương thành phố Đà Nẵng
Phát triển công thương giữ vai trò then chốt đối với tăng trưởng kinh tế đô thị. Quá trình này thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành công thương Đà Nẵng theo hướng hiện đại hóa. Ngành công nghiệp tạo ra của cải vật chất và nâng cao giá trị gia tăng. Thương mại đảm nhận việc kết nối cung cầu, mở rộng thị trường và luân chuyển hàng hóa. Sự kết hợp giữa công nghiệp và thương mại tạo động lực phát triển toàn diện cho địa phương. Năng lực cạnh tranh ngành công thương cấp tỉnh phản ánh hiệu quả vận hành của nền kinh tế. Luận án hệ thống hóa các khái niệm, vai trò và tính tất yếu khách quan của công nghiệp và thương mại. Đây là nền tảng lý luận vững chắc để hoạch định chính sách phát triển địa phương.
1.1. Lý thuyết cực tăng trưởng và lợi thế cạnh tranh đô thị
Lý thuyết cực tăng trưởng khẳng định sự phát triển không diễn ra đồng đều trên toàn bộ không gian kinh tế. Đà Nẵng giữ vai trò hạt nhân thúc đẩy chuỗi giá trị công nghiệp miền Trung. Thành phố tập trung các nguồn lực để tạo sức lan tỏa kinh tế sâu rộng. Lý thuyết lợi thế cạnh tranh chỉ rõ sự cần thiết của việc khai thác tài nguyên, vị trí địa lý và nguồn nhân lực chất lượng cao. Địa phương cần chủ động tạo lập các lợi thế cạnh tranh động. Điều này giúp nâng cao năng lực hội nhập kinh tế quốc tế và thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hiệu quả.
1.2. Tiêu chí đánh giá sự phát triển công nghiệp và thương mại
Tiêu chí đánh giá phát triển công thương bao gồm cả quy mô tăng trưởng lẫn chất lượng chuyển dịch. Các chỉ tiêu chính gồm tốc độ tăng giá trị sản xuất, tỷ trọng đóng góp vào GDP và chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ICOR. Tỷ lệ lao động qua đào tạo và mức độ đổi mới công nghệ phản ánh chiều sâu phát triển. Bên cạnh đó, các nhân tố ảnh hưởng bao gồm chính sách thể chế, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và điều kiện thị trường. Việc đánh giá toàn diện giúp nhận diện chính xác các điểm nghẽn, từ đó xác định mục tiêu phát triển kinh tế bền vững trong tương lai.
II. Thực trạng phát triển công thương trên địa bàn Đà Nẵng
Giai đoạn 2001-2012 ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ của kinh tế Đà Nẵng. Quy mô công nghiệp tăng trưởng liên tục với tốc độ cao. Cơ cấu nội bộ ngành từng bước chuyển đổi tích cực. Các phân ngành sản xuất chế biến và công nghệ cao dần hình thành. Ngành thương mại dịch vụ mở rộng nhanh chóng và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Kinh tế biển và thương mại xuất nhập khẩu Đà Nẵng đạt được nhiều kết quả ấn tượng. Tuy nhiên, quy mô các doanh nghiệp địa phương nhìn chung còn nhỏ. Mức độ liên kết giữa sản xuất và phân phối chưa thực sự chặt chẽ. Hiệu quả sử dụng vốn và công nghệ cần tiếp tục cải thiện.
2.1. Đánh giá quy mô sản xuất công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ
Sản xuất công nghiệp Đà Nẵng đạt mức tăng trưởng trung bình cao trong nhiều năm. Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng áp đảo. Các khu công nghiệp tập trung đóng góp lớn vào ngân sách địa phương. Dù vậy, chính sách công nghiệp hỗ trợ địa phương giai đoạn đầu chưa phát huy tối đa hiệu quả. Đa số doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu vốn, công nghệ lạc hậu và năng suất lao động hạn chế. Sản phẩm công nghiệp thiếu tính đa dạng và giá trị gia tăng nội địa còn khiêm tốn. Sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu vẫn ở mức cao.
2.2. Hoạt động thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu hàng hóa
Thương mại nội địa ghi nhận mạng lưới phân phối hiện đại phát triển đồng bộ cùng chợ truyền thống. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng trưởng ổn định. Kim ngạch xuất khẩu mở rộng với nhiều mặt hàng chủ lực như dệt may, thủy sản và linh kiện điện tử. Kinh tế biển và thương mại xuất nhập khẩu Đà Nẵng khẳng định vị thế cửa ngõ giao thương của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Mặc dù vậy, hoạt động logistics còn phân tán và chi phí vận tải còn cao. Hoạt động thương mại biên mậu và khai thác tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây chưa đạt kỳ vọng đề ra.
2.3. Tác động của cơ sở hạ tầng đến phát triển kinh tế bền vững
Hệ thống giao thông, điện nước và thông tin liên lạc được đầu tư nâng cấp đồng bộ. Cơ sở hạ tầng thương mại như trung tâm hội chợ triển lãm, siêu thị và kho bãi mở rộng nhanh. Tuy nhiên, hạ tầng kỹ thuật tại một số khu công nghiệp bộc lộ nguy cơ ô nhiễm môi trường. Việc xử lý nước thải và rác thải công nghiệp đòi hỏi nguồn lực lớn. Hạ tầng cảng biển và kết nối đường bộ chưa đáp ứng kịp tốc độ tăng trưởng luân chuyển hàng hóa. Phát triển bền vững đòi hỏi sự cân bằng giữa tăng trưởng sản lượng và bảo vệ môi trường sinh thái.
III. Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công thương Đà Nẵng
Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra nhiều yêu cầu mới cho Đà Nẵng. Thành phố cần chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu. Mục tiêu cốt lõi là đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành công thương Đà Nẵng theo hướng hiện đại, thông minh và thân thiện với môi trường. Nghị quyết 43-NQ/TW về phát triển Đà Nẵng vạch ra tầm nhìn chiến lược dài hạn. Thành phố hướng tới trở thành đô thị sinh thái, trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và trung tâm thương mại tài chính quốc tế. Các ngành công nghiệp sạch và dịch vụ giá trị gia tăng cao sẽ giữ vai trò dẫn dắt nền kinh tế.
3.1. Bối cảnh hội nhập và mục tiêu tăng trưởng theo Nghị quyết 43
Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mở ra không gian thị trường rộng lớn nhưng đi kèm áp lực cạnh tranh gay gắt. Nghị quyết 43-NQ/TW về phát triển Đà Nẵng xác định rõ mục tiêu xây dựng thành phố trở thành trung tâm kinh tế - xã hội lớn của cả nước và Đông Nam Á. Thành phố ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp công nghệ thông tin. Tỷ trọng các ngành công nghiệp thâm dụng tài nguyên và lao động giản đơn sẽ giảm dần. Đà Nẵng phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.
3.2. Mô hình chuyển dịch sang công nghiệp công nghệ cao và kinh tế số
Mô hình tăng trưởng mới lấy khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo làm động lực chính. Thành phố ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao Đà Nẵng thông qua Khu công nghệ cao và các công viên phần mềm. Định hướng chuyển đổi số bao trùm toàn bộ chuỗi sản xuất và cung ứng. Doanh nghiệp được khuyến khích áp dụng tự động hóa, trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn. Ngành công nghiệp hỗ trợ kỹ thuật số và sản xuất phần mềm trở thành mũi nhọn kinh tế. Sự chuyển dịch này giúp nâng cao năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) và giá trị gia tăng nội địa.
IV. Giải pháp phát triển công nghiệp và thương mại Đà Nẵng
Hệ thống giải pháp phát triển công thương Đà Nẵng được xây dựng đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp tập trung tháo gỡ các nút thắt về hạ tầng, mặt bằng sản xuất và nguồn vốn đầu tư. Thành phố ưu tiên thu hút các tập đoàn công nghệ đa quốc gia hàng đầu. Đồng thời, các giải pháp thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được triển khai quyết liệt. Việc phát triển hài hòa giữa công nghiệp sạch và thương mại dịch vụ cao cấp tạo nền tảng vững chắc. Nỗ lực này đảm bảo tăng trưởng kinh tế gắn liền với an sinh xã hội và bảo vệ môi trường đô thị.
4.1. Nhóm giải pháp xây dựng khu công nghiệp sinh thái Hòa Khánh
Thành phố đẩy nhanh chuyển đổi khu công nghiệp sinh thái Hòa Khánh theo mô hình kinh tế tuần hoàn. Các doanh nghiệp áp dụng giải pháp sản xuất sạch hơn và cộng sinh công nghiệp. Việc tái chế chất thải và tái sử dụng năng lượng được giám sát nghiêm ngặt. Chính quyền ban hành các gói hỗ trợ kỹ thuật và tín dụng xanh cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Mô hình sinh thái giúp giảm phát thải khí nhà kính và tiết kiệm chi phí vận hành. Đây là bước đi tiên phong nhằm xây dựng đô thị công nghiệp xanh, sạch và bền vững.
4.2. Hiện đại hóa hạ tầng logistics và cảng biển Liên Chiểu
Hạ tầng logistics và cảng biển Liên Chiểu đóng vai trò huyết mạch kết nối giao thương quốc tế. Dự án cảng Liên Chiểu được tập trung nguồn lực xây dựng thành cảng cửa ngõ quốc tế loại đặc biệt. Hệ thống trung tâm logistics hạng mục chuyên sâu được quy hoạch gắn liền với cảng biển, đường sắt và sân bay quốc tế. Đà Nẵng đẩy mạnh số hóa thủ tục hải quan và quản lý kho bãi. Hạ tầng logistics hiện đại giúp rút ngắn thời gian luân chuyển hàng hóa và giảm đáng kể chi phí cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
4.3. Thúc đẩy thương mại điện tử và chuỗi giá trị vùng miền Trung
Thương mại điện tử và kinh tế số Đà Nẵng mở ra phương thức kinh doanh hiện đại và hiệu quả. Chính quyền hỗ trợ doanh nghiệp đưa sản phẩm lên các sàn thương mại điện tử uy tín toàn cầu. Hạ tầng thanh toán không tiền mặt và an ninh mạng được củng cố đồng bộ. Đà Nẵng đóng vai trò trung tâm điều phối chuỗi giá trị công nghiệp miền Trung. Sự liên kết vùng giữa Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Thừa Thiên Huế tạo cụm liên kết ngành chặt chẽ. Hợp tác này giúp tối ưu hóa nguồn lực sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ.
V. Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành công thương Đà Nẵng
Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành công thương cấp tỉnh là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Môi trường đầu tư kinh doanh cần liên tục được cải thiện theo hướng minh bạch và thông thoáng. Chính quyền tập trung rà soát và cắt giảm tối đa các thủ tục hành chính rườm rà. Công tác đối thoại doanh nghiệp được duy trì thường xuyên để tháo gỡ khó khăn kịp thời. Các cơ chế khuyến khích đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực được đẩy mạnh. Sự phối hợp đồng bộ giữa Nhà nước, viện trường và doanh nghiệp tạo sức bật mới cho công thương Đà Nẵng phát triển vượt bậc.
5.1. Cơ chế chính sách công nghiệp hỗ trợ địa phương từ Trung ương
Kiến nghị Chính phủ ban hành cơ chế đặc thù hỗ trợ phát triển công nghiệp Đà Nẵng. Chính sách công nghiệp hỗ trợ địa phương cần ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất và hỗ trợ lãi suất vay vốn. Trung ương cần ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công cho các công trình hạ tầng kỹ thuật trọng điểm vùng. Cần phân cấp, ủy quyền mạnh mẽ hơn cho chính quyền thành phố trong việc cấp phép đầu tư và quản lý quy hoạch công nghiệp. Các chính sách thí điểm khu thương mại tự do tạo đòn bẩy đột phá cho thành phố.
5.2. Đổi mới quản lý nhà nước và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh
Cơ quan quản lý địa phương tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị công. Dịch vụ công trực tuyến toàn trình giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ kinh doanh. Năng lực cạnh tranh ngành công thương cấp tỉnh được nâng tầm qua việc cải thiện các chỉ số thành phần như tính minh bạch, chi phí thời gian và thiết chế pháp lý. Doanh nghiệp cần chủ động nâng cao năng lực quản trị, đầu tư cho nghiên cứu phát triển (R&D) và xây dựng thương hiệu uy tín. Sự đồng hành giữa chính quyền và doanh nghiệp tạo động lực phát triển bền vững lâu dài.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (222 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN THỊ HÒA PHÁT TRIỂN CÔNG THƢƠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Kinh tế học Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI DẪN KHOA HỌC KHOA HỌC: 1. PHÙNG TẤN VIẾT HÀ NỘI - 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Trần Thị Hòa ii MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan .ii Danh mục các chữ viết tắt.
v Danh mục các bảng .vii Danh mục các hình vẽ, sơ đồ. viii MỞ ĐẦU .1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ THƢƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam .8 CHƢƠNG 2: MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC CHỦ YẾU VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ THƢƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ 15 2.
Vị trí, vai trò và sự cần thiết phát triển công nghiệp và thương mại. Phân định một số khái niệm có liên quan đến phát triển, phát triển công nghiệp và thương mại của một tỉnh/thành phố. Vị trí của công nghiệp và thương mại đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh/thành phố. Vai trò của công nghiệp và thương mại đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh/thành phố.
Sự cần thiết khách quan của phát triển công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh/thành phố. Một số lý thuyết về phát triển công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh/thành phố. Lý thuyết “Cực phát triển” và sự vận dụng vào phát triển công nghiệp của một tỉnh/thành phố. Lý thuyết về lợi thế phát triển, lợi thế cạnh tranh và sự vận dụng vào phát triển công nghiệp và thương mại của một tỉnh/thành phố.
Nội dung, các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng sự phát triển công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh/thành phố. Nội dung chủ yếu phát triển công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh/thành phố. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh/thành phố. Các nhân tố ảnh hưởng sự phát triển công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh/thành phố.
Kinh nghiệm của một số tỉnh/thành phố về phát triển công nghiệp và thương mại và bài học kinh nghiệm. Kinh nghiệm của một số tỉnh/thành phố về phát triển công nghiệp và thương mại. Bài học kinh nghiệm cho thành phố Đà Nẵng.58 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ THƢƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Khái quát chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng thời gian qua.
Thực trạng phát triển kinh tế. Một số vấn đề về xã hội. Phân tích thực trạng phát triển công nghiệp và thương mại của thành phố Đà Nẵng từ năm 2001 đến nay. Phân tích thực trạng phát triển công nghiệp của thành phố Đà Nẵng.
Phân tích thực trạng phát triển thương mại của thành phố Đà Nẵng. Phân tích các điều kiện đảm bảo cho công nghiệp và thương mại phát triển bền vững. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp và thương mại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2001-2012. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của Đà Nẵng.
Đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp và thương mại của Đà Nẵng .105 CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ THƢƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Bối cảnh và những cơ hội, thách thức đối với phát triển công nghiệp và thương mại thành phố Đà Nẵng. Bối cảnh và triển vọng. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công nghiệp và thương mại Đà Nẵng thời kỳ tới.
Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển công nghiệp và thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Quan điểm phát triển công nghiệp và thương mại. Mục tiêu phát triển công nghiệp và thương mại. Định hướng phát triển công nghiệp và thương mại.
Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển công nghiệp và thương mại thành phố Đà Nẵng. Nhóm giải pháp cơ bản. Nhóm giải pháp đột phá. Nhóm giải pháp khác.
Một số kiến nghị nhằm phát triển công nghiệp và thương mại thành phố Đà Nẵng. Kiến nghị với Chính phủ. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước. Kiến nghị với doanh nghiệp .149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.151 TÀI LIỆU THAM KHẢO .161 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT BLHH&DTDV Bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ BQ Bình quân CCN Cụm công nghiệp CN Công nghiệp CN&TM Công nghiệp và thương mại CN&XD Công nghiệp và xây dựng CNDV Công nghiệp dịch vụ CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNHT Công nghiệp hỗ trợ CSCN Chính sách công nghiệp CSHT Cơ sở hạ tầng CSTM Chính sách thương mại ĐKKD Đăng ký kinh doanh DN Doanh nghiệp DNCN Doanh nghiệp công nghiệp DNNNTW Doanh nghiệp nhà nước Trung ương DNTM Doanh nghiệp thương mại ĐP Địa phương DV Dịch vụ FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GTGT Giá trị gia tăng GTTT Giá trị tăng thêm ICOR Incrumental capital output ratio Hiệu suất đầu tư KCHTTM Kết cấu hạ tầng thương mại KCN Khu công nghiệp KD Kinh doanh KDTM Kinh doanh thương mại vi TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT KH-CN Khoa học - công nghệ KT-XH Kinh tế - xã hội LĐ Lao động NK Nhập khẩu NLTS Nông, lâm, thủy sản NSLĐ Năng suất lao động NXB Nhà xuất bản PCI Provincial Competitiveness Chỉ số năng lực cạnh tranh Index cấp tỉnh PTBV Phát triển bền vững QĐ Quyết định QLNN Quản lý nhà nước QLTT Quản lý thị trường SX Sản xuất SXCN Sản xuất công nghiệp SXKD Sản xuất kinh doanh TFP Total Factor Productivity Năng suất các nhân tố tổng hợp TM Thương mại TMBB Tổng mức bán buôn TMĐT Thương mại điện tử TMDV Thương mại dịch vụ TP Thành phố TPĐN Thành phố Đà Nẵng TTTM Trung tâm thương mại TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân USD United States Dollar Đô la Mỹ VĐT Vốn đầu tư WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới XK Xuất khẩu XNK Xuất nhập khẩu XTTM Xúc tiến thương mại vii DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang Bảng 2.1 Từ phát triển đến phát triển bền vững 16 Bảng 3.1 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh TPĐN theo thành phần, 93 giai đoạn 2006-2012 Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu về môi trường tại TPĐN, 2008-2012 104 viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Số hiệu Tên bảng Trang Hình 2.1 Những nhân tố tố quyết định lợi thế cạnh tranh quốc gia 27 Hình 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng sự phát triển CN&TM của tỉnh/TP 48 Hình 3.1 Tốc độ tăng trưởng GDP (giá so sánh) của TPĐN và các 61 ngành kinh tế, 2001-2012 Hình 3.2 NSLĐ và tốc độ tăng NSLĐ của TPĐN, 2001-2012 62 Hình 3.3 NSLĐ theo ngành kinh tế của TPĐN 63 Hình 3.4 Cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư và cơ cấu LĐ ngành CN&TM 65 TPĐN, 2001-2012 Hình 3.5 Vốn kinh doanh BQ, doanh thu thuần BQ một DNCN của 70 TPĐN và cả nước, 2005-2011 Hình 3.6 NSLĐ, tốc độ tăng NSLĐ ngành CN và TPĐN, 2001-2012 72 Hình 3.7 Tốc độ tăng trưởng GDP ngành CN (giá so sánh) và hệ số 73 ICOR ngành CN của Đà Nẵng, 2001-2012 Hình 3.8 Tài sản dài hạn BQ một LĐ và doanh thu thuần BQ một LĐ 73 của DNCN Đà Nẵng và cả nước, 2005-2011 Hình 3.9 Cơ cấu giá trị SXCN phân theo thành phần kinh tế, 2001- 75 2012 Hình 3.10 Quy mô và tốc độ tăng tổng mức BLHH&DTDV trên địa 76 bàn TPĐN, 2001-2012 Hình 3.11 Vốn kinh doanh BQ và doanh thu thuần BQ một DNTM tại 77 Đà Nẵng và cả nước, 2005-2011 Hình 3.12 NSLĐ, tốc độ tăng NSLĐ ngành TM và TPĐN, 2001-2012 82 Hình 3.13 Tốc độ tăng trưởng GDP (giá so sánh) và hệ số ICOR ngành 83 TM Đà Nẵng, 2001-2012 Hình 3.14 Tài sản dài hạn và doanh thu thuần BQ một LĐ của DNTM 83 Đà Nẵng và cả nước, 2005-2011 Sơ đồ 3.1 Quy trình xây dựng và thực thi chính sách CN&TM tại 102 TPĐN 1 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của Luận án Đà Nẵng là thành phố trực thuộc Trung ương, có vị trí chiến lược về kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng đối với khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước. Nghị quyết số 33 NQ/TW ngày 16/10/2003 của Bộ Chính trị đã xác định mục tiêu: “Xây dựng Đà Nẵng trở thành một trong những đô thị lớn của cả nước, là trung tâm kinh tế - xã hội lớn của miền Trung với vai trò là trung tâm công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ…”. Nghị quyết số 66/2008/NQ-HĐND ngày 03/07/2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2011- 2020 theo hướng xây dựng và phát triển Đà Nẵng trở thành trung tâm công nghiệp, trung tâm phân phối của khu vực và cả nước. Nhìn chung, cả Trung ương và chính quyền thành phố đều xác định xây dựng Đà Nẵng theo hướng là địa hạt của khu vực trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại vào năm 2020.
Nằm vị trí nằm ở trung độ đất nước, với vai trò là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và là cửa ngõ phía đông của tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây, Đà Nẵng có vị trí chiến lược về kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng đối với khu vực miền Trung – Tây Nguyên và cả nước. Đồng thời, Đà Nẵng có hệ thống giao thông thuận lợi nối liền với các tỉnh, vùng, miền trong cả nước, và là trung tâm kinh tế lớn nhất miền Trung nên Đà Nẵng đã, đang và sẽ là trung tâm công nghiệp và thương mại của khu vực và cả nước. Sự tăng trưởng và phát triển công nghiệp và thương mại của Đà Nẵng có sức mạnh lan tỏa rộng lớn và tác động mạnh mẽ tới sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực và cả nước. Những năm qua, ngành công thương (bao gồm ngành công nghiệp và thương mại) Đà Nẵng đã đạt được những thành tựu đáng kể, đóng góp lớn vào tăng trưởng GDP của thành phố.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Hòa (2014). Luận án tiến sĩ phát triển công thương thành phố Đà Nẵng [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-phat-trien-cong-thuong-thanh-pho-da-nang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển công thương thành phố Đà Nẵng" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Phân tích và đề xuất mô hình phát triển công thương tại thành phố Đà Nẵng, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững."
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển công thương thành phố Đà Nẵng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển công thương thành phố Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển công thương thành phố Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển công thương thành phố Đà Nẵng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển công thương thành phố Đà Nẵng" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ phát triển công thương thành phố Đà Nẵng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.