Luận án tiến sĩ: Phương pháp xác định chi phí đào tạo tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính - TS. Nguyễn Thị Đào, NEU
Nghiên cứu phương pháp xác định chi phí đào tạo ở các trường đại học công lập áp dụng cơ chế tự chủ tài chính nhằm tối ưu hóa quản lý tài chính giáo dục.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
219
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phương pháp xác định chi phí đào tạo đại học tự chủ
- Số trang:
- 219 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kế toán, Kiểm toán và Phân tích
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Đào
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phương pháp xác định chi phí đào tạo đại học tự chủ
Bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam đang chuyển biến mạnh mẽ sang cơ chế tự chủ. Việc xác định chính xác chi phí đào tạo là nhiệm vụ sống còn của các trường đại học công lập. Mô hình tài chính mới đòi hỏi các đơn vị phải tự chủ toàn diện. Mọi khoản chi phải được kiểm soát chặt chẽ và gắn liền với kết quả đầu ra. Thông tin chi phí chuẩn xác giúp trường xây dựng mức thu học phí hợp lý, nâng cao sức cạnh tranh và đảm bảo chất lượng giảng dạy. Đồng thời, dữ liệu chi phí minh bạch là cơ sở quan trọng để giải trình với người học, xã hội và cơ quan quản lý nhà nước. Thiết lập phương pháp tính toán chi phí hiện đại là yêu cầu cấp thiết của quá trình đổi mới giáo dục hiện nay.
1.1. Bối cảnh tự chủ tài chính theo Nghị định 60 2021 NĐ CP
Cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định rõ quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của đơn vị sự nghiệp công lập. Các trường đại học được phân loại theo mức độ tự chủ từ chi thường xuyên đến chi đầu tư phát triển. Ngân sách nhà nước cắt giảm dần việc cấp phát kinh phí trực tiếp theo chỉ tiêu số lượng sinh viên. Thay vào đó, nhà nước thực hiện cơ chế giao nhiệm vụ và đặt hàng dịch vụ giáo dục công. Các trường đại học công lập phải tự cân đối thu chi, bảo toàn tài sản và phát triển nguồn vốn. Quy định mới buộc các cơ sở đào tạo phải nắm vững chi phí thực tế để xây dựng phương án tự chủ bền vững.
1.2. Vai trò thông tin quản trị trong xác định chi phí
Nhà quản trị trường đại học cần dữ liệu chi phí chi tiết để đưa ra các quyết định điều hành chính xác. Thông tin giá thành là căn cứ trực tiếp để phê duyệt mức thu học phí cho từng chương trình đào tạo. Dữ liệu này hỗ trợ đánh giá hiệu quả kinh tế khi mở ngành học mới hoặc tái cấu trúc các khoa chuyên môn. Kế toán quản trị cung cấp số liệu phân tích điểm hòa vốn và lập kế hoạch ngân sách hàng năm. Việc thiếu hụt thông tin chi phí chính xác dễ dẫn đến quyết định đầu tư sai lầm, gây lãng phí nguồn lực tài chính và làm suy giảm năng lực cạnh tranh của nhà trường.
1.3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu chi phí đào tạo
Phạm vi xác định chi phí đào tạo bao trùm toàn bộ các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học và cung cấp dịch vụ hỗ trợ sinh viên. Mục tiêu trọng tâm là đo lường đầy đủ nguồn lực tiêu hao cho từng cấp bậc và chương trình đào tạo cụ thể. Quy trình tính toán cần bao quát dòng chi phí từ cấp trường, cấp viện đến từng bộ môn và lớp học phần. Hệ thống đo lường phải phản ánh trung thực hao phí tài sản cố định, lao động giảng dạy và quản lý hành chính. Kết quả tính toán cung cấp cơ sở tin cậy để định giá dịch vụ và phân bổ ngân sách nội bộ hiệu quả.
II. Cơ cấu và các mô hình chi phí đào tạo đại học tự chủ
Chi phí đào tạo đại học phản ánh toàn bộ các nguồn lực tài chính, vật chất và lao động tiêu hao trong chu kỳ cung cấp dịch vụ giáo dục. Hiểu rõ cơ cấu chi phí đào tạo giúp nhà trường nhận diện đúng các yếu tố cấu thành giá trị dịch vụ. Mô hình tính chi phí cần kết hợp hài hòa giữa nguyên lý kinh tế học giáo dục và chuẩn mực kế toán hiện hành. Bản chất phi lợi nhuận nhưng tự chủ đòi hỏi đơn vị phải tính đúng, tính đủ mọi yếu tố chi phí hợp lý. Quản lý chi phí theo hướng khoa học tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển bền vững của cơ sở đào tạo công lập.
2.1. Phân loại chi phí trực tiếp và chi phí chung
Cơ cấu chi phí đào tạo được chia thành chi phí trực tiếp và chi phí chung. Chi phí trực tiếp bao gồm tiền lương giảng viên, học liệu giảng dạy, vật tư tiêu hao và thiết bị thí nghiệm phục vụ trực tiếp môn học. Chi phí chung bao gồm tiền lương bộ máy hành chính, khấu hao nhà xưởng, chi phí truyền thông, điện nước và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng. Mỗi khối ngành có tỷ trọng chi phí rất khác nhau. Các ngành kỹ thuật có chi phí trực tiếp về vật tư rất cao, trong khi các ngành khoa học xã hội chiếm tỷ trọng chi phí chung lớn hơn. Việc phân tách rõ hai nhóm chi phí này giúp kiểm soát chi tiêu chặt chẽ.
2.2. Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong giáo dục
Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong giáo dục là tiền đề xác lập mức hao phí tiêu chuẩn cho từng dịch vụ đào tạo. Định mức bao gồm định mức lao động giảng dạy, định mức tiêu hao vật tư thực hành và định mức sử dụng máy móc thiết bị. Khung định mức này phải tuân thủ chuẩn chương trình đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Định mức kinh tế kỹ thuật chuẩn xác giúp nhà trường lập dự toán ngân sách khách quan. Đây cũng là căn cứ pháp lý then chốt để tính giá thành dịch vụ giáo dục đại học một cách nhất quán, minh bạch và có thể kiểm chứng.
2.3. Quy trình tính giá thành dịch vụ giáo dục đại học
Quy trình tính giá thành dịch vụ giáo dục đại học trải qua nhiều bước tập hợp và phân bổ chi phí có hệ thống. Kỳ tính giá thành thường được xác định theo năm tài chính, năm học hoặc toàn bộ khóa đào tạo của sinh viên. Quy trình bắt đầu từ việc tập hợp chi phí thực tế phát sinh tại từng phòng ban chức năng và khoa chuyên môn. Tiếp theo, bộ phận kế toán thực hiện kết chuyển chi phí trực tiếp và phân bổ chi phí gián tiếp vào từng đối tượng tính giá. Cuối cùng, tổng giá thành và giá thành đơn vị được tổng hợp để làm căn cứ đánh giá hiệu quả tài chính của từng chương trình đào tạo.
III. Thực trạng xác định chi phí đào tạo trường đại học
Thực tế tại các trường đại học công lập Việt Nam cho thấy công tác xác định chi phí còn bộc lộ nhiều hạn chế. Phần lớn các trường vẫn vận hành theo thói quen quản lý tài chính công truyền thống. Dữ liệu kế toán chủ yếu phục vụ mục đích lập báo cáo quyết toán niên độ cho cơ quan chủ quản cấp trên. Nhu cầu thông tin của kế toán quản trị phục vụ ra quyết định nội bộ chưa được đáp ứng thỏa đáng. Sự thiếu đồng bộ trong phương pháp tính chi phí khiến việc đánh giá hiệu quả kinh tế của từng chuyên ngành đào tạo gặp nhiều trở ngại lớn.
3.1. Hạn chế trong hạch toán kế toán đơn vị sự nghiệp công lập
Công tác hạch toán kế toán đơn vị sự nghiệp công lập tại các trường đại học hiện nay còn nặng tính hình thức. Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu phân loại chi phí theo mục lục ngân sách nhà nước, chưa gắn kết với từng ngành đào tạo cụ thể. Chi phí khấu hao tài sản cố định thường bị bỏ quên hoặc trích lập chưa đầy đủ so với mức độ hao mòn thực tế. Chi phí nghiên cứu khoa học và chi phí hoạt động đoàn thể thường bị gộp chung vào chi phí quản lý hành chính. Thực trạng này làm sai lệch bức tranh chi phí thực tế của từng sản phẩm dịch vụ đào tạo.
3.2. Bất cập khi phân bổ chi phí gián tiếp trường đại học
Quy trình phân bổ chi phí gián tiếp trường đại học hiện nay còn mang tính chất cào bằng và thiếu căn cứ khoa học. Đa số các trường sử dụng một tiêu thức duy nhất là quy mô sinh viên để phân bổ toàn bộ chi phí quản lý và vận hành chung. Cách phân bổ đơn giản này không phản ánh đúng mức độ tiêu hao nguồn lực của từng ngành học. Các chương trình kỹ thuật cần diện tích thực hành lớn nhưng lại nhận tỷ lệ phân bổ tương đương ngành kinh tế. Hậu quả là xảy ra hiện tượng bù chéo chi phí nghiêm trọng giữa các chuyên ngành đào tạo trong cùng một cơ sở.
3.3. Đo lường suất chi phí đào tạo đại học thực tế
Việc đo lường suất chi phí đào tạo đại học tại các cơ sở giáo dục hiện chưa có quy chuẩn thống nhất. Chỉ số chi phí đào tạo trên một sinh viên giữa các trường công lập có sự chênh lệch rất lớn và khó so sánh. Nhiều trường chưa tính đủ các khoản chi phí vô hình như hao mòn chương trình hay chi phí cơ hội của đất đai. Mức học phí quy định vì thế không đủ bù đắp chi phí vận hành thực tế đối với các ngành đào tạo đặc thù. Thiếu thước đo suất chi phí chuẩn xác làm giảm tính minh bạch tài chính và hạn chế khả năng thu hút nguồn lực xã hội hóa.
IV. Ứng dụng phương pháp ABC tính chi phí đào tạo đại học
Phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC) là công cụ quản trị chi phí tiên tiến, đặc biệt phù hợp với môi trường đại học đa ngành. Mô hình ABC vận hành theo nguyên lý hai giai đoạn: các nguồn lực được tiêu hao bởi các hoạt động, và các sản phẩm dịch vụ tiêu hao các hoạt động đó. Phương pháp này cho phép theo dõi chính xác dòng chảy chi phí từ nguồn lực phát sinh đến từng đối tượng sử dụng. Ứng dụng mô hình ABC giúp loại bỏ những sai lệch của phương pháp truyền thống, nâng cao độ tin cậy của thông tin chi phí và hỗ trợ quản trị chiến lược.
4.1. Nhận diện các trung tâm hoạt động và nguồn lực
Quy trình ABC bắt đầu bằng việc nhận diện và phân nhóm các trung tâm hoạt động cốt lõi trong trường đại học. Các hoạt động chính bao gồm giảng dạy trực tiếp, tổ chức thi đánh giá, cố vấn học tập, quản trị thư viện và nghiên cứu khoa học. Mỗi hoạt động sẽ tiêu tốn các nguồn lực nhất định như quỹ lương nhân sự, diện tích giảng đường, hệ thống công nghệ thông tin và vật tư văn phòng. Chi phí của từng nguồn lực được tập hợp riêng biệt cho từng trung tâm hoạt động tương ứng. Phân tích này giúp nhà trường nhận diện rõ nguồn gốc phát sinh của mọi khoản chi tiêu.
4.2. Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp trường đại học
Phương pháp ABC tối ưu hóa việc phân bổ chi phí gián tiếp trường đại học thông qua việc xác định các nhân tố dẫn dắt chi phí (cost drivers) chuẩn xác. Tiêu thức phân bổ được lựa chọn dựa trên mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động và mức độ tiêu hao tài nguyên. Ví dụ, chi phí tổ chức thi được phân bổ theo số lượng bài thi, chi phí phòng thí nghiệm phân bổ theo số giờ thực hành thực tế. Việc gắn chi phí gián tiếp với nguyên nhân gây ra chi phí giúp triệt tiêu hoàn toàn sự phân bổ chủ quan, mang lại giá thành dịch vụ có độ chính xác cao.
4.3. Kết quả thực nghiệm tính chi phí đào tạo trên một sinh viên
Nghiên cứu thực nghiệm áp dụng mô hình ABC cho thấy sự thay đổi rõ rệt của chỉ số chi phí đào tạo trên một sinh viên so với cách tính truyền thống. Các chương trình đào tạo đòi hỏi thực hành chuyên sâu và quy mô lớp nhỏ có chi phí thực tế cao hơn đáng kể so với tính toán trước đây. Ngược lại, các ngành quy mô lớn với ít giờ thí nghiệm được giải phóng khỏi phần chi phí gián tiếp bị phân bổ quá mức. Kết quả tính toán theo phương pháp ABC cung cấp căn cứ vững chắc để nhà trường xây dựng biểu giá học phí linh hoạt và chuẩn xác.
V. Giải pháp hoàn thiện chi phí đào tạo đại học tự chủ
Hoàn thiện phương pháp tính chi phí đào tạo là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy tự chủ đại học thực chất và bền vững. Quá trình này đòi hỏi sự đổi mới đồng bộ từ nhận thức của đội ngũ lãnh đạo, khung khổ pháp lý kế toán đến hạ tầng công nghệ thông tin. Các trường đại học cần xây dựng lộ trình chuyển đổi bài bản, phù hợp với năng lực tài chính và đặc thù đào tạo của đơn vị. Nâng cao năng lực quản trị chi phí là chìa khóa then chốt giúp các cơ sở giáo dục công lập tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao chất lượng đào tạo và khẳng định uy tín xã hội.
5.1. Hoàn thiện hệ thống hạch toán kế toán đơn vị sự nghiệp công lập
Hoàn thiện hệ thống hạch toán kế toán đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tích hợp chặt chẽ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Các trường cần mở thêm các tài khoản chi tiết cấp hai và cấp ba để theo dõi chi phí theo từng chương trình đào tạo, từng đề tài nghiên cứu. Thiết lập hệ thống sổ kế toán quản trị riêng biệt cho từng trung tâm chi phí và trung tâm hoạt động. Thực hiện ghi nhận đầy đủ chi phí hao mòn tài sản cố định và chi phí cơ hội vào giá thành. Hệ thống sổ sách hoàn thiện sẽ cung cấp dữ liệu đầu vào chuẩn xác cho mô hình tính giá thành.
5.2. Chuẩn hóa cơ cấu chi phí đào tạo và khung định mức
Chuẩn hóa cơ cấu chi phí đào tạo trên cơ sở ban hành hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật trong giáo dục toàn diện và khả thi. Nhà trường cần rà soát, cập nhật quy chế chi tiêu nội bộ định kỳ hàng năm phù hợp với biến động thị trường. Thiết lập định mức giờ giảng chuẩn, định mức vật tư tiêu hao và định mức chi phí hành chính cho từng đơn vị trực thuộc. Thực hiện giám sát chặt chẽ tỷ trọng chi phí trực tiếp và chi phí chung trong từng khóa học. Việc chuẩn hóa định mức giúp ngăn chặn lãng phí, tiết kiệm nguồn lực và nâng cao hiệu quả tài chính.
5.3. Ứng dụng phần mềm số hóa xác định suất chi phí đào tạo đại học
Đẩy mạnh chuyển đổi số thông qua việc ứng dụng phần mềm ERP quản trị đại học nhằm tự động hóa quy trình tính toán chi phí. Hệ thống phần mềm tích hợp mô-đun ABC giúp kết nối dữ liệu liên thông giữa phòng đào tạo, phòng nhân sự và phòng tài chính kế toán. Dữ liệu thời gian thực hỗ trợ tính toán chính xác suất chi phí đào tạo đại học cho từng học kỳ và từng môn học. Ban giám hiệu có thể theo dõi biến động chi phí đào tạo trên một sinh viên để đưa ra quyết định tuyển sinh, điều chỉnh chính sách học phí và phân bổ ngân sách kịp thời.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (219 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- NGUYỄN THỊ ĐÀO NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KẾ TOÁN HÀ NỘI - NĂM 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- NGUYỄN THỊ ĐÀO NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Chuyên ngành: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH Mã số: 9340301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học:PGS. NGUYỄN NĂNG PHÚC HÀ NỘI - NĂM 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Đào luan an ii LỜI CẢM ƠN Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các Thầy, Cô giáo và các nhà khoa học trong và ngoài Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu và đồng nghiệp đã tạo điều kiện về thời gian, công việc và hỗ trợ một phần kinh phí để tác giả theo đuổi chương trình học tiến sỹ và hoàn thành luận án này. Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến người thầy đã trực tiếp hướng dẫn nhiệt tình, tâm huyết và động viên tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Nhà quản trị chủ chốt và Kế toán trưởng/Trưởng phòng Tài chính - Kế toán ở các trường đại học công lập đã nhiệt tình trả lời phỏng vấn cũng như cung cấp thông tin hữu ích thông qua các phiếu điều tra giúp tác giả hoàn thành luận án. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn những người bạn, đồng nghiệp và gia đình, người thân đã chia sẻ những khó khăn, động viên tinh thần kịp thời để tác giả hoàn thành quá trình nghiên cứu luận án.
Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Đào luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG.
viii DANH MỤC HÌNH. Lý do lựa chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Những đóng gópmới của Luận án. Kết cấu của Luận án. 8 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨUVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu về phương pháp xác định chi phí đào tạo trong trường đại học.
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Tình hình nghiên cứu trong nước. Đánh giá chung tình hình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Cách tiếp cận nghiên cứu. Khung phân tích của đề tài. Chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin.
Phương pháp phân tích thông tin. 33 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 36 luan an iv CHƯƠNG 2: 37NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁPXÁC ĐỊNH CHI PHÍ ĐÀO TẠO TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC. Các vấn đề lý luận về chi phí đào tạo trong trường đại học.
Khái niệm chi phí đào tạo. Phân loại chi phí đào tạo. Các vấn đề về tự chủ tài chính của trường đại học công lập. Khái quát về trường đại học công lập.
Tổng quan về cơ chế tự chủ tài chính đối với trường đại học công lập. Phương pháp xác định chi phí áp dụng trong trường đại học. Yêu cầu của nhà quản trị về thông tin chi phí đào tạo trong trường đại học 51 2. Các phương pháp xác định chi phí.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng phương pháp xác định chi phí trong trường đại học. 57 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 70 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG XÁC ĐỊNH CHI PHÍ ĐÀO TẠO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ 71TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM. Khái quát chung về các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam.
Khái quát chung. Đội ngũ giảng viên. Quy mô đào tạo. Thực trạng xác định chi phí đào tạo tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam.
Đặc điểm của các trường đại học được điều tra. Thực trạng yêu cầu của nhà quản trị về thông tin chi phí đào tạo và mức độ đáp ứng. Thực trạng phương pháp xác định chi phí đào tạo tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng phương pháp xác định chi phí tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố. Nghiên cứu trường hợp về áp dụng phương pháp xác định chi phí phù hợp tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Phân tích lựa chọn trường hợp nghiên cứu.
Khái quát về Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Thực trạng xác định chi phí đào tạo tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam 106 3. Phân tích áp dụng phương pháp xác định chi phí phù hợp tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. 118 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
140 CHƯƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM. Các quan điểm và nguyên tắc đề xuất phương pháp xác định chi phí đào tạo áp dụng. Quan điểm đề xuất. Nguyên tắc đề xuất.
Đề xuất phương pháp xác định chi phí áp dụng cho các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC và giải pháp triển khai thực hiện. Lựa chọn áp dụng phương pháp xác định chi phí đào tạo. Hoàn thiện việc nhận diện chi phíđối với các khoản mục chi phí đào tạo. Hoàn thiện việc phân bổ chi phíđào tạo đối với một số chi phí.
Các giải pháp hỗ trợ khác. Điều kiện đảm bảo tính khả thi của các giải pháp đề xuất. Đối với Nhà nước và Chính phủ. Đối với Bộ Tài chính.
Đối với các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Những hạn chế của luận án và định hướng nghiên cứu mở rộng. Những hạn chế của luận án. Một số định hướng cho nghiên cứu tiếp theo.
160 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 162 luan an vi DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 164 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 178 Phụ lục 1: Mẫu phiếu điều tra cán bộ quản lý ở các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC .178 Phụ lục 2: Danh sách các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính được khảo sát .187 Phụ lục 3: Kết quả kiểm định của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
Kết quả phân tích kiểm định KMO và Bartlett's. Kết quả phân tích phương sai tổng. Kết quả phân tích ma trận nhân tố. Kết quả phân tích ma trận xoay nhân tố.
Kết quả phân tích ma trận chuyển đổi thành phần. Kết quả phân tích phương sai của mô hình hồi quy. Kết quả ước lượng ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy đa biến. Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến của các biến độc lập trong mô hình hồi quy đa biến.
Kết quả thống kế sai số trong mô hình hồi quy. Biểu đồ minh họa phân phối chuẩn hóa của các biến độc lập trong mô hình hồi quy. Đồ thị minh họa phân phối chuẩn hóa của các biến độc lập trong mô hình hồi quy. Đồ thị minh họa phân phối chuẩn hóa dự đoán của các biến độc lập trong mô hình hồi quy .207 luan an vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ ABC : Activity-Based Costing BQ : Bình quân CBVC : Cán bộ viên chức CPĐT : Chi phí đào tạo ĐHCL : Đại học công lập ĐHNCL : Đại học ngoài công lập ĐVT : Đơn vị tính EFA : Explanatory Factor Analysis GAAP : Generally Accepted Accounting Principles GDĐH : Giáo dục đại học KMO : Kaiser-Meyer-Olkin KTQT : Kế toán quản trị LĐ : Lao động LĐTT : Lao động trực tiếp NSNN : Ngân sách nhà nước NVL : Nguyên vật liệu NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp OLS : Ordinary Least Squares SNCL : Sự nghiệp công lập SPSS : Statistical Package for the Social Sciences SV : Sinh viên TB : Trung bình TCTC : Tự chủ tài chính TDABC : Time Driven Activity-Based Costing TRAC : Transparent Approach to Costing TSCĐ : Tài sản cố định VIF : Variance Inflation Factor VNĐ : Việt Nam đồng XDCB : Xây dựng cơ bản XĐCP : Xác định chi phí luan an viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Mẫu điều tra .1: Mô tả biến quan sát trong mô hình đánh giá sự phù hợp của phương pháp XĐCP áp dụng tại cáctrường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC .1: Thực trạng đội ngũ cán bộ giảng viên của các trường ĐHCLthực hiện cơ chế TCTC giai đoạn 2015-2019 .2: Số người học bình quân có mặt thực tế hàng năm tại các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC .3: Mô tả tóm tắt quy mô và đặc điểm đào tạo của các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC được khảo sát trong năm học 2018-2019 .4: Kết quả đánh giá yêu cầu của nhà quản trị về thông tin CPĐT và mức độ đáp ứng tại các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC.
Tình hình tổ chức bộ máy và công việc kế toán quản trịCPĐT ở các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC. Quy trình xác định CPĐT ở các trường ĐHCLthực hiện cơ chế TCTC. Xác định đối tượng tính CPĐTở các trường ĐHCLthực hiện cơ chế TCTC. Phương pháp xác định CPĐT áp dụng ở các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC .9: Kết quả kiểm định của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha .10: Ma trận xoay nhân tố trong kết quả phân tích EFA.11: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy đa biến .12: Tổng hợp ngành đào tạo theo từng khối ngànhcủa Học viện Nông nghiệp Việt Nam.13: Tình hình đội ngũ cán bộ viên chức và người lao động của Học viện Nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2017-2019 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Đào (2021). Phương pháp xác định chi phí đào tạo trường đại học công lập tự chủ tài chính [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-nghien-cuu-phuong-phap-xac-dinh-chi-phi-dao-tao-o-cac-truong-dai-hoc-cong-lap-thuc-hien-co-che-tu-chu-tai-chinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phương pháp xác định chi phí đào tạo trường đại học công lập tự chủ tài chính" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu phương pháp xác định chi phí đào tạo ở các trường đại học công lập áp dụng cơ chế tự chủ tài chính nhằm tối ưu hóa quản lý tài chính giáo dục.
Luận án "Phương pháp xác định chi phí đào tạo trường đại học công lập tự chủ tài chính" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Phương pháp xác định chi phí đào tạo trường đại học công lập tự chủ tài chính" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phương pháp xác định chi phí đào tạo trường đại học công lập tự chủ tài chính" thuộc chuyên ngành Kế toán, kiểm toán và phân tích. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Phương pháp xác định chi phí đào tạo trường đại học công lập tự chủ tài chính" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phương pháp xác định chi phí đào tạo trường đại học công lập tự chủ tài chính" có 219 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phương pháp xác định chi phí đào tạo trường đại học công lập tự chủ tài chính" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.