Luận án tiến sĩ: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vỡ nợ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Ngô Tiến Quý

Luận án tiến sĩ phân tích yếu tố tác động đến rủi ro vỡ nợ khách hàng cá nhân tại ngân hàng hợp tác xã Việt Nam.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

133

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan và rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân
Số trang:
133 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan và rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân

Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vỡ nợ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam. Rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân là một thách thức lớn. Vỡ nợ của người vay trực tiếp dẫn đến nợ xấu ngân hàng hợp tác xã. Tín dụng ngân hàng có vai trò then chốt trong nền kinh tế. Hiểu rõ đặc trưng của tín dụng cá nhân là điều cần thiết. Việc dự báo xác suất vỡ nợ của người vay giúp các tổ chức tài chính quản lý rủi ro hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm và ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng biểu thị khả năng người vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Vỡ nợ tín dụng gây ra thiệt hại tài chính nghiêm trọng cho ngân hàng. Ảnh hưởng bao gồm sụt giảm lợi nhuận và mất mát vốn. Các tổ chức tín dụng cần xây dựng hệ thống phòng ngừa hiệu quả. Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay cá nhân là một chỉ số cảnh báo quan trọng. Quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân phải được ưu tiên hàng đầu.

1.2. Vai trò của xếp hạng tín dụng trong ngân hàng

Xếp hạng tín dụng là công cụ thiết yếu để đánh giá mức độ rủi ro của người vay. Công cụ này giúp phân loại khách hàng dựa trên khả năng trả nợ của khách hàng. Xếp hạng tín dụng hỗ trợ ngân hàng đưa ra quyết định cho vay hợp lý. Nó cũng đóng góp vào việc quản lý danh mục tín dụng tổng thể. Việc ước lượng chính xác xác suất vỡ nợ của người vay được cải thiện nhờ hệ thống này. Hệ thống xếp hạng cần được cải tiến liên tục.

II.Yếu tố tài chính ảnh hưởng khả năng trả nợ người vay

Các yếu tố tài chính là cốt lõi quyết định khả năng trả nợ của khách hàng. Thu nhập ổn định và dòng tiền minh bạch tạo nền tảng vững chắc. Ngân hàng phải đánh giá kỹ lưỡng các chỉ số này. Rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân thường có mối liên hệ trực tiếp với tình hình tài chính. Nợ xấu ngân hàng hợp tác xã có thể gia tăng nếu đánh giá tài chính không chính xác.

2.1. Tầm quan trọng của thu nhập và dòng tiền người vay

Thu nhập và dòng tiền người vay là yếu tố then chốt quyết định khả năng hoàn trả khoản vay. Nguồn thu nhập ổn định giúp giảm thiểu xác suất vỡ nợ của người vay. Dòng tiền dương đảm bảo khả năng thanh toán các khoản định kỳ. Ngân hàng cần xem xét cẩn trọng nguồn gốc và tính bền vững của thu nhập. Điều này giúp đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng.

2.2. Ảnh hưởng của tỷ lệ DTI LTV và tài sản thế chấp

Tỷ lệ DTI (Debt-to-Income) phản ánh mức độ gánh nặng nợ của người vay. Tỷ lệ DTI cao thường đi kèm với rủi ro vỡ nợ cao hơn. Tỷ lệ LTV (Loan-to-Value) cho thấy mức độ an toàn của khoản vay so với tài sản. LTV thấp chứng tỏ tài sản bảo đảm thế chấp có giá trị cao. Tài sản bảo đảm thế chấp đóng vai trò giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. Cả hai tỷ lệ này ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ nợ quá hạn cho vay cá nhân.

III.Yếu tố thông tin hành vi tác động đến vỡ nợ cá nhân

Ngoài khía cạnh tài chính, thông tin cá nhân và hành vi của người vay cũng có ảnh hưởng lớn. Những yếu tố này cung cấp cái nhìn toàn diện về độ tin cậy của khách hàng. Chúng giúp ngân hàng đánh giá chính xác xác suất vỡ nợ của người vay. Việc bỏ qua các yếu tố phi tài chính có thể dẫn đến nợ xấu ngân hàng hợp tác xã không mong muốn.

3.1. Dữ liệu cá nhân và điều kiện sống của khách hàng

Thông tin cá nhân bao gồm tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân và trình độ học vấn. Các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến sự ổn định tài chính của khách hàng. Điều kiện sống như nơi cư trú và số người phụ thuộc cũng rất quan trọng. Chúng tác động đến chi phí sinh hoạt và khả năng trả nợ của khách hàng. Ngân hàng cần thu thập dữ liệu đầy đủ và chính xác về các yếu tố này.

3.2. Vai trò của lịch sử tín dụng và hành vi vay

Lịch sử tín dụng CIC là một chỉ số đáng tin cậy về hành vi vay. Lịch sử trả nợ tốt thể hiện ý thức trách nhiệm và kỷ luật tài chính. Hành vi vay trong quá khứ phản ánh khả năng và ý chí trả nợ. Những hành vi như thanh toán chậm hoặc mở nhiều khoản vay mới là dấu hiệu cảnh báo rủi ro. Ngân hàng cần phân tích kỹ lưỡng thông tin này để dự báo rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân một cách chính xác.

IV.Phương pháp đánh giá xác suất vỡ nợ khách hàng cá nhân

Việc dự báo xác suất vỡ nợ của người vay đòi hỏi các phương pháp phân tích khoa học. Nghiên cứu này áp dụng nhiều mô hình định lượng tiên tiến. Các mô hình giúp lượng hóa rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân một cách khách quan. Mục tiêu là xây dựng công cụ đánh giá chính xác và đáng tin cậy. Điều này hỗ trợ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam trong việc quản lý và giảm thiểu nợ xấu ngân hàng hợp tác xã.

4.1. Các mô hình định lượng dự báo vỡ nợ

Nhiều mô hình được sử dụng để dự báo vỡ nợ tín dụng. Các mô hình hồi quy Logistic và Probit là phương pháp phổ biến. Chúng giúp xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và xác suất vỡ nợ. Mạng Neuron nhân tạo (ANN) và Random Forest cũng được áp dụng. Những mô hình này có khả năng xử lý dữ liệu phức tạp. Chúng góp phần nâng cao độ chính xác của công tác dự báo.

4.2. Ứng dụng mô hình tại Ngân hàng HTX

Các mô hình nghiên cứu được triển khai và kiểm định trên dữ liệu thực tế. Dữ liệu này thu thập từ hoạt động tín dụng của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam. Kết quả phân tích chỉ ra mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố lên vỡ nợ. Mô hình giúp nhận diện khách hàng có rủi ro cao một cách kịp thời. Điều này cung cấp cơ sở vững chắc cho việc ra quyết định cho vay. Ngân hàng HTX có thể cải thiện khả năng trả nợ của khách hàng thông qua công cụ này.

V.Giải pháp hạn chế nợ xấu cho vay cá nhân tại Ngân hàng HTX

Dựa trên kết quả nghiên cứu, nhiều giải pháp cụ thể đã được đề xuất. Mục tiêu chính là giảm thiểu rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân. Các giải pháp hướng tới việc hạn chế nợ xấu ngân hàng hợp tác xã. Điều này giúp nâng cao hiệu quả và tính bền vững của hoạt động tín dụng. Ngân hàng HTX cần chủ động và nghiêm túc áp dụng các khuyến nghị này.

5.1. Nâng cao quy trình tín dụng và giám sát sau vay

Quy trình chuẩn bị hồ sơ vay cần được siết chặt hơn. Ngân hàng cần thẩm định kỹ lưỡng thông tin khách hàng trước khi cấp tín dụng. Giám sát hoạt động sau cho vay là khâu cực kỳ quan trọng. Phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường giúp ngăn chặn vỡ nợ hiệu quả. Ngân hàng cần tăng cường quản lý để kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn cho vay cá nhân.

5.2. Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng

Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân là một yêu cầu cấp thiết. Hệ thống này cần tích hợp các yếu tố ảnh hưởng đã được nghiên cứu. Cần cải thiện hệ thống chấm điểm định kỳ và phát triển chấm điểm trực tuyến. Điều này giúp ngân hàng ra quyết định cho vay chính xác hơn. Nó cũng góp phần nâng cao khả năng trả nợ của khách hàng thông qua tư vấn phù hợp.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đạo đức nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Đóng góp của luận án
Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KHẢ NĂNG VỠ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
1.1. Tổng quan nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài về các yếu tố ảnh hưởng lên khả năng vỡ nợ của khách hàng
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước về các yếu tố ảnh hưởng lên khả năng vỡ nợ của khách hàng
1.1.3. Các nghiên cứu ước lượng dự báo về rủi ro vỡ nợ của khách hàng sử dụng cây phân loại
1.2. Các vấn đề về tín dụng của ngân hàng
1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
1.2.2. Đặc trưng của tín dụng ngân hàng
1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng
1.2.4. Các hình thức tín dụng của ngân hàng
1.3. Các vấn đề về tín dụng khách hàng cá nhân
1.3.1. Tín dụng khách hàng cá nhân
1.3.2. Chính sách tín dụng khách hàng cá nhân
1.3.3. Quy trình tín dụng khách hàng cá nhân
1.3.4. Rủi ro tín dụng
1.3.5. Ảnh hưởng của vỡ nợ tín dụng
1.4. Hoạt động xếp hạng tín dụng trong các ngân hàng
1.4.1. Khái niệm xếp hạng tín dụng
1.4.2. Vai trò của xếp hạng tín dụng
1.4.3. Nguyên tắc hoạt động xếp hạng tín dụng
1.4.4. Quy trình xếp hạng tín dụng
1.4.5. Một số mô hình xếp hạng tín dụng
1.4.6. Mô hình xếp hạng tín dụng tại ngân hàng
1.4.7. Một số hạn chế của xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân hiện nay
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng vỡ nợ của khách hàng cá nhân
1.5.1. Yếu tố thông tin cá nhân của khách hàng
1.5.2. Yếu tố về điều kiện sống của khách hàng
1.5.3. Yếu tố về tài chính của khách hàng
1.5.4. Yếu tố hành vi của khách hàng
1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Quy trình nghiên cứu
2.1.1. Xác định mục tiêu nghiên cứu
2.1.2. Xây dựng cơ sở lý thuyết
2.1.3. Xây dựng mô hình nghiên cứu
2.1.4. Phân tích dữ liệu
2.1.5. Hoàn thiện báo cáo luận án
2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
2.2.1. Mô hình nghiên cứu
2.2.2. Các biến nghiên cứu trong mô hình
2.2.3. Các giả thuyết nghiên cứu
2.3. Thiết kế nghiên cứu
2.3.1. Mẫu nghiên cứu
2.3.2. Thu thập dữ liệu
2.3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu
2.3.4. Mô tả dữ liệu
2.3.5. Phân tích tương quan
2.3.6. Các mô hình phân tích và dự báo vỡ nợ của khách hàng cá nhân
2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Khái quát chung về Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
3.1.1. Giới thiệu về ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
3.1.2. Hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam
3.2. Thực trạng về các cá nhân vay vốn tại NN HTX theo mẫu nghiên cứu
3.3. Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng lên khả năng vỡ nợ của KHCN
3.3.1. Kết quả hồi quy Logistic
3.3.2. Kết quả mô hình ước lượng Probit
3.3.3. Kết quả mô hình dự báo dựa trên mạng Neuron nhân tạo (Artificial Neural Network)
3.3.4. Kết quả mô hình phân loại Random Forest
3.4. Tổng hợp kết quả nghiên cứu
3.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu
3.5.1. So sánh mức độ dự báo chính xác của các mô hình ước lượng
3.5.2. Phỏng vấn chuyên gia về nguyên nhân rủi ro tín dụng
3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ
4.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng KHCN tại Ngân hàng HTX Việt Nam
4.1.1. Giải pháp giúp hạn chế rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân trong quá trình chuẩn bị hồ sơ
4.1.2. Giải pháp về giám sát hoạt động sau cho vay
4.1.3. Giải pháp liên quan tới cải thiện hệ thống chấm điểm tín dụng định kỳ
4.1.4. Giải pháp hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng trực tuyến
4.2. Xây dựng hệ thống xếp hạn tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng HTX dựa trên kết quả nghiên cứu
4.2.1. Cách thức ra quyết định cho vay và không cho vay đối với khách hàng cá nhân khi vay vốn ở Ngân hàng HTX
4.2.2. Đối với Ngân hàng HTX Việt Nam
4.2.3. Đối với Ngân hàng Nhà nước
4.2.4. Đối với Trung tâm thông tin tín dụng (CIC)
4.3. Hạn chế của đề tài và các hướng nghiên cứu tiếp theo
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vỡ nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng hợp tác xã việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (133 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- NGÔ TIẾN QUÝ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VỠ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG HÀ NỘI - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- NGÔ TIẾN QUÝ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VỠ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN VIỆT DŨNG 2. TRƯƠNG THỊ HOÀI LINH HÀ NỘI - 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng luận án tiến sĩ này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Ngô Tiến Quý luan an ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT. vi DANH MỤC HÌNH .vii DANH MỤC BẢNG. viii MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đạo đức nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án. Kết cấu của luận án. 5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KHẢ NĂNG VỠ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN.

Tổng quan nghiên cứu. Các nghiên cứu nước ngoài về các yếu tố ảnh hưởng lên khả năng vỡ nợ của khách hàng. Các nghiên cứu trong nước về các yếu tố ảnh hưởng lên khả năng vỡ nợ của khách hàng. Các nghiên cứu ước lượng dự báo về rủi ro vỡ nợ của khách hàng sử dụng cây phân loại.

Các vấn đề về tín dụng của ngân hàng. Khái niệm tín dụng ngân hàng. Đặc trưng của tín dụng ngân hàng. Vai trò của tín dụng ngân hàng.

Các hình thức tín dụng của ngân hàng. 23 luan an iii 1. Các vấn đề về tín dụng khách hàng cá nhân. Tín dụng khách hàng cá nhân.

Chính sách tín dụng khách hàng cá nhân. Quy trình tín dụng khách hàng cá nhân. Rủi ro tín dụng. Ảnh hưởng của vỡ nợ tín dụng.

Hoạt động xếp hạng tín dụng trong các ngân hàng. Khái niệm xếp hạng tín dụng. Vai trò của xếp hạng tín dụng. Nguyên tắc hoạt động xếp hạng tín dụng.

Quy trình xếp hạng tín dụng. Một số mô hình xếp hạng tín dụng. Mô hình xếp hạng tín dụng tại ngân hàng. Một số hạn chế của xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân hiện nay.

Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng vỡ nợ của khách hàng cá nhân. Yếu tố thông tin cá nhân của khách hàng. Yếu tố về điều kiện sống của khách hàng. Yếu tố về tài chính của khách hàng.

Yếu tố hành vi của khách hàng. 43 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 44 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu.

Xác định mục tiêu nghiên cứu. Xây dựng cơ sở lý thuyết. Xây dựng mô hình nghiên cứu. Phân tích dữ liệu.

Hoàn thiện báo cáo luận án. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Các biến nghiên cứu trong mô hình.

Các giả thuyết nghiên cứu. 50 luan an iv 2. Thiết kế nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu.

Thu thập dữ liệu. Phương pháp phân tích dữ liệu. Mô tả dữ liệu. Phân tích tương quan.

Các mô hình phân tích và dự báo vỡ nợ của khách hàng cá nhân. 56 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 63 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Khái quát chung về Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

Giới thiệu về ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam. Hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam……………. Thực trạng về các cá nhân vay vốn tại NN HTX theo mẫu nghiên cứu. Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng lên khả năng vỡ nợ của KHCN.

Kết quả hồi quy Logistic. Kết quả mô hình ước lượng Probit. Kết quả mô hình dự báo dựa trên mạng Neuron nhân tạo (Artificial Neural Network). Kết quả mô hình phân loại Random Forest.

Tổng hợp kết quả nghiên cứu. Thảo luận kết quả nghiên cứu. So sánh mức độ dự báo chính xác của các mô hình ước lượng. Phỏng vấn chuyên gia về nguyên nhân rủi ro tín dụng.

88 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 93 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng KHCN tại Ngân hàng HTX Việt Nam. Giải pháp giúp hạn chế rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân trong quá trình chuẩn bị hồ sơ.

Giải pháp về giám sát hoạt động sau cho vay. Giải pháp liên quan tới cải thiện hệ thống chấm điểm tín dụng định kỳ. Giải pháp hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng trực tuyến. Xây dựng hệ thống xếp hạn tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng HTX dựa trên kết quả nghiên cứu.

Cách thức ra quyết định cho vay và không cho vay đối với khách hàng cá nhân khi vay vốn ở Ngân hàng HTX. Đối với Ngân hàng HTX Việt Nam. Đối với Ngân hàng Nhà nước. Đối với Trung tâm thông tin tín dụng (CIC).

Hạn chế của đề tài và các hướng nghiên cứu tiếp theo. 103 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 114 luan an vi DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải nghĩa ANN Mạng Neuron thần kinh nhân tạo BCBS Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam CB Cán bộ CIC Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia CNTT Công nghệ thông tin DA Phân tích biệt số ĐVT Đơn vị tính GDP Thu nhập quốc dân HTX Hợp tác xã KHCN Khách hàng cá nhân KHDN Khách hàng doanh nghiệp LR Mô hình hồi quy Logistic NCS Nghiên cứu sinh NHHTX Ngân hàng Hợp tác xã NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng Thương mại NHTW Ngân hàng Trung Ương OLS Ước lượng bình phương nhỏ nhất QTDND Quỹ tín dụng nhân dân TCTD Tổ chức tín dụng luan an vii DANH MỤC HÌNH Hình 2.

Quy trình nghiên cứu của luận án. Mô hình ANN. Mô hình Random Forest. Cơ cấu nguồn vốn và vốn chủ sở hữu của Ngân hàng HTX năm 2017.

Cơ cấu nguồn vốn huy động và vốn vay của Ngân hàng HTX năm 2017. Cơ cấu sử dụng vốn. Mô tả về giới tính. Mô tả về tình trạng hôn nhân.

Mô tả về vị trí công việc. Mô tả về kì hạn trả nợ. Mô tả về đăng kí tham gia bảo hiểm nhân thọ. Mô tả về sự đa dạng hóa công việc.

Mô tả về tài sản đảm bảo. Kết quả mô hình mạng Neuron nhân tạo (ANN). Mức độ quan trọng của từng biến trong mô hình Random Forest. So sánh mức độ dự báo của các mô hình .88 luan an viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

Tổng hợp các nghiên cứu về khả năng vỡ nợ của khách hàng. Tỷ trọng các tiêu chí đánh giá trong mô hình điểm số tín dụng FICO. Tỷ trọng tiêu chí đánh giá trong mô hình điểm số tín dụng Sesame. Tỷ trọng các tiêu chí trong mô hình điểm số tín dụng VantageScore.

Hệ thống ký hiệu trong mô hình điểm số tín dụng VantageScore. Tiêu chí chấm điểm tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV. Hệ thống ký hiệu xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV. Những yếu tố ảnh hưởng đến xác suất vỡ nợ của khách hàng cá nhân.

Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng HTX giai đoạn 2016-2017. Tình hình sử nguồn vốn của Ngân hàng HTX giai đoạn 2016-2017. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu.

Kết quả hồi quy Logistic cho các khách hàng. Kết quả dự báo của mô hình Logistic. Kết quả dự báo cho mẫu thử. Kết quả dự báo của mô hình Probit.

Kết quả dự báo của mô hình Probit. Kết quả mô phỏng qua mô hình ANN. Kết quả dự báo mô hình ANN. Kết quả trọng số mô hình phân loại rừng ngẫu nhiên (Random Forest).

Mức độ dự báo của mô hình Random Forest. Mức độ dự báo của mô hình Random Forest kiểm tra. Kết quả phỏng vấn chuyên gia về các nguyên nhân của rủi ro tín dụng KHCN. Phỏng vấn chuyên gia về các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng KHCN.

Kết quả phỏng vấn về giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng KHCN. Tiêu chí chấm điểm tín dụng KHCN tại Ngân hàng HTX. Hệ thống ký hiệu xếp hạng tín dụng KHCN tại Ngân hàng HTX .99 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Hoạt động cho vay của các ngân hàng hay các trung gian tài chính giúp duy trì hoạt động của các cá nhân cũng như doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh và hoạt động khác.

Hoạt động cho vay sẽ giúp giải quyết vấn đề đói nghèo và một số hoạt động vi mô khác (Mensah, 2013). Tuy nhiên, với hoạt động cho vay như vậy các đơn vị trung gian tài chính lại phải đối mặt với các trường hợp vỡ nợ của khách hàng vay vốn do mất khả năng thanh toán (Westley, 2005). Các khoản vay quá hạn có ý nghĩa nghiêm trọng về tài chính và phi tài chính đối với hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô trong đó lịch sử trả nợ là một yếu tố (Mensah, 2013). Bảo vệ chống lại rủi ro tài chính, giảm nợ xấu, tăng khả năng nhận diện rủi ro của KHCN đối với các ngân hàng mấu chốt là cảnh báo rủi ro.

Theo quan điểm về tỷ lệ cho vay cá nhân ngày càng tăng trong kinh doanh ngân hàng, điều đặc biệt quan trọng là cảnh báo rủi ro vỡ nợ cho vay cá nhân (Zhang, 2011). Trong hệ thống hoạt động của ngân hàng, hoạt động chính là huy động vốn để sử dụng nhằm thu lợi nhuận, trong đó hoạt động tín dụng cho khách hàng vay là hoạt động sinh lời lớn nhất trong hệ thống ngân hàng (Lê Văn Tề, 2009). Tuy nhiên, đi kèm với nó là rủi ro cao nhất cho các ngân hàng thương mại (NHTM).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Ngô Tiến Quý (2020). Yếu tố ảnh hưởng đến vỡ nợ khách hàng cá nhân ngân hàng HTX [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-nghien-cuu-cac-yeu-to-anh-huong-den-kha-nang-vo-no-cua-khach-hang-ca-nhan-tai-ngan-hang-hop-tac-xa-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng đến vỡ nợ khách hàng cá nhân ngân hàng HTX" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích yếu tố tác động đến rủi ro vỡ nợ khách hàng cá nhân tại ngân hàng hợp tác xã Việt Nam.

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng đến vỡ nợ khách hàng cá nhân ngân hàng HTX" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng đến vỡ nợ khách hàng cá nhân ngân hàng HTX" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng đến vỡ nợ khách hàng cá nhân ngân hàng HTX" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng đến vỡ nợ khách hàng cá nhân ngân hàng HTX" có bao nhiêu trang?

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng đến vỡ nợ khách hàng cá nhân ngân hàng HTX" có 133 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Yếu tố ảnh hưởng đến vỡ nợ khách hàng cá nhân ngân hàng HTX" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter