Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Luận án tiến sĩ phân tích tác động chênh lệch tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam.
Luan An
Luận án
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tác động của chênh lệch tỷ giá hối đoái tới cổ phiếu
- Số trang:
- 183 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tác động của chênh lệch tỷ giá hối đoái tới cổ phiếu
Biến động tỷ giá hối đoái là một trong những yếu tố vĩ mô tác động trực tiếp đến thị trường chứng khoán Việt Nam. Khi tỷ giá USD/VND thay đổi, kỳ vọng về dòng tiền tương lai của các doanh nghiệp niêm yết cũng biến động theo. Sự điều chỉnh này dẫn đến phản ứng tức thì của thị giá cổ phiếu trên các sàn giao dịch. Chỉ số VN-Index thường ghi nhận các đợt rung lắc mạnh trong giai đoạn tỷ giá có biến động bất thường. Nhà đầu tư theo dõi chặt chẽ diễn biến tỷ giá để đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Mức độ tác động phụ thuộc vào quy mô mở của từng ngành kinh tế đối với dòng vốn ngoại tệ. Do đó, hiểu rõ cơ chế truyền dẫn từ chênh lệch tỷ giá hối đoái sang giá cổ phiếu là cơ sở quan trọng để ra quyết định đầu tư hiệu quả và kiểm soát rủi ro danh mục.
1.1. Phản ứng của thị trường chứng khoán trước rủi ro tỷ giá
Thị trường chứng khoán Việt Nam luôn thể hiện sự nhạy cảm cao trước rủi ro tỷ giá. Khi tỷ giá USD/VND tăng nhanh, áp lực lạm phát và lãi suất kỳ vọng có xu hướng gia tăng. Điều này khiến dòng vốn ngoại có động thái rút ròng hoặc hạn chế giải ngân mới để phòng ngừa rủi ro mất giá tiền tệ. Khối ngoại bán ròng tạo áp lực giảm điểm trực tiếp lên chỉ số VN-Index. Tâm lý nhà đầu tư cá nhân trong nước cũng trở nên thận trọng hơn. Hoạt động giao dịch có xu hướng chững lại, thanh khoản suy giảm. Dòng tiền có xu hướng dịch chuyển từ các nhóm cổ phiếu đầu cơ sang các tài sản trú ẩn an toàn hoặc các doanh nghiệp có năng lực tài chính vững mạnh. Do đó, việc theo dõi các tín hiệu tỷ giá là bước bắt buộc để nhận diện sớm xu hướng thị trường.
1.2. Mối quan hệ giữa tỷ giá USD VND và chỉ số VN Index
Giữa tỷ giá USD/VND và chỉ số VN-Index tồn tại mối liên hệ mật thiết thông qua các kênh vĩ mô và dòng vốn quốc tế. Khi đồng nội tệ mất giá, giá trị danh mục tính bằng ngoại tệ của nhà đầu tư nước ngoài sụt giảm. Điều này kích hoạt các lệnh bán chốt lời hoặc cắt lỗ kỹ thuật trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tuy nhiên, mức độ tương quan này không hoàn toàn đồng nhất trong mọi chu kỳ kinh tế. Trong ngắn hạn, tỷ giá tăng nhanh thường gây áp lực tiêu cực lên chỉ số VN-Index. Trong trung và dài hạn, nếu biến động tỷ giá đi kèm với sự tăng trưởng của khu vực xuất khẩu, thị trường có thể sớm phục hồi. Do đó, nhà đầu tư cần phân tích bối cảnh kinh tế tổng thể thay vì chỉ nhìn vào biến động tức thời của tỷ giá.
II. Rủi ro chênh lệch tỷ giá hối đoái và định giá công ty
Rủi ro tỷ giá tác động trực tiếp đến cấu trúc tài sản và nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp. Sự thay đổi của tỷ giá USD/VND tạo ra các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hoặc lãi chênh lệch tỷ giá trong báo cáo tài chính. Những khoản mục này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kế toán và dòng tiền thực tế. Thị trường chứng khoán phản ánh nhanh chóng các thông tin này vào định giá cổ phiếu. Khi doanh nghiệp ghi nhận chi phí tài chính tăng đột biến do chênh lệch tỷ giá, các chỉ số định giá như P/E hay P/B sẽ bị điều chỉnh theo hướng kém hấp dẫn hơn. Nhà đầu tư có xu hướng chiết khấu sâu hơn giá trị cổ phiếu của các công ty có mức độ phơi nhiễm rủi ro tỷ giá cao.
2.1. Tác động của lỗ chênh lệch tỷ giá đến lợi nhuận ròng
Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh chủ yếu từ việc đánh giá lại số dư nợ gốc ngoại tệ cuối kỳ kế toán hoặc từ các giao dịch thanh toán thực tế. Khi tỷ giá USD/VND tăng, chi phí tài chính của doanh nghiệp phình to, bào mòn trực tiếp lợi nhuận trước thuế. Điều này làm sụt giảm chỉ số thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS), khiến kết quả hoạt động kinh doanh bị suy giảm nghiêm trọng dù doanh thu thuần vẫn tăng trưởng. Khi EPS giảm, hệ số định giá P/E tăng lên, khiến cổ phiếu trở nên đắt đỏ hơn trong mắt nhà đầu tư. Thị trường thường phản ứng bằng cách bán tháo cổ phiếu, dẫn đến sự sụt giảm mạnh về thị giá trong ngắn hạn ngay sau khi báo cáo tài chính được công bố.
2.2. Đòn bẩy tài chính và gánh nặng nợ vay bằng ngoại tệ
Các doanh nghiệp vay nợ ngoại tệ lớn đối mặt với áp lực thanh khoản nặng nề khi biến động tỷ giá hối đoái theo chiều hướng bất lợi. Gánh nặng trả nợ gốc và chi phí lãi vay bằng USD tăng cao làm suy giảm dòng tiền tự do phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp trở nên rủi ro hơn, làm gia tăng nguy cơ mất cân đối thanh toán. Trên thị trường chứng khoán Việt Nam, nhà đầu tư luôn áp mức định giá chiết khấu cao đối với các doanh nghiệp vay nợ ngoại tệ mà không có nguồn thu ngoại tệ đối ứng. Giá cổ phiếu của các doanh nghiệp này thường biến động tiêu cực hơn so với mức trung bình của toàn thị trường khi tỷ giá biến động.
III. Biến động tỷ giá hối đoái ảnh hưởng kết quả kinh doanh
Biến động tỷ giá hối đoái tạo ra tác động không đồng đều giữa các nhóm ngành trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào cơ cấu doanh thu và chi phí bằng ngoại tệ. Sự thay đổi của tỷ giá USD/VND làm thay đổi biên lợi nhuận, từ đó định hình lại dòng tiền của nhà đầu tư. Doanh nghiệp có thể ghi nhận lãi chênh lệch tỷ giá hoặc đối mặt với lỗ chênh lệch tỷ giá tùy theo vị thế tài chính. Sự phân hóa này dẫn đến sự dịch chuyển vốn rõ nét giữa các nhóm cổ phiếu, tạo ra những đợt tăng giảm giá trái chiều ngay trong cùng một phiên giao dịch.
3.1. Cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu là nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp và rõ ràng nhất từ biến động tỷ giá hối đoái. Khi tỷ giá USD/VND tăng, doanh nghiệp xuất khẩu được hưởng lợi do doanh thu quy đổi sang nội tệ gia tăng, cải thiện biên lợi nhuận và thường ghi nhận lãi chênh lệch tỷ giá. Ngược lại, các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào phải chịu chi phí giá vốn tăng vọt. Nếu không thể chuyển phần chi phí tăng thêm này sang giá bán cho người tiêu dùng, biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp nhập khẩu sẽ bị thu hẹp đáng kể. Sự suy giảm này làm xấu đi kết quả hoạt động kinh doanh, kéo theo sự sụt giảm giá cổ phiếu của nhóm doanh nghiệp nhập khẩu.
3.2. Sự phân hóa dòng tiền giữa các nhóm ngành niêm yết
Trên thị trường chứng khoán Việt Nam, dòng tiền đầu tư luôn có sự phân hóa mạnh mẽ dựa trên mức độ ảnh hưởng của tỷ giá. Cổ phiếu của các ngành xuất khẩu chủ lực như thủy sản, dệt may, gỗ thường thu hút dòng tiền mua vào khi tỷ giá USD/VND có xu hướng tăng. Kỳ vọng về kết quả hoạt động kinh doanh khả quan thúc đẩy giá cổ phiếu các nhóm này tăng trưởng. Ngược lại, cổ phiếu ngành nhiệt điện, xi măng, vận tải biển, dược phẩm và bán lẻ hàng nhập khẩu thường chịu áp lực bán mạnh. Nhà đầu tư chủ động rút vốn khỏi các doanh nghiệp chịu rủi ro tỷ giá cao, khiến giá cổ phiếu của các nhóm này suy yếu so với chỉ số VN-Index.
IV. Kiểm soát chênh lệch tỷ giá hối đoái cho doanh nghiệp
Kiểm soát rủi ro chênh lệch tỷ giá là nhiệm vụ cấp thiết giúp doanh nghiệp bảo vệ kết quả hoạt động kinh doanh và giữ vững giá trị cổ phiếu. Việc chủ động phòng ngừa rủi ro giúp hạn chế các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh ngoài kế hoạch. Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược quản trị tài chính linh hoạt, kết hợp nhiều công cụ phòng vệ. Sự ổn định về tài chính giúp doanh nghiệp nâng cao sức chống chịu trước các cú sốc vĩ mô. Đồng thời, tính minh bạch trong quản trị rủi ro tỷ giá củng cố niềm tin của cổ đông trên thị trường chứng khoán Việt Nam, góp phần ổn định thị giá cổ phiếu trong dài hạn.
4.1. Sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ để phòng ngừa rủi ro
Sử dụng các công cụ tài chính phái sinh là giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá hiệu quả nhất cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp vay nợ ngoại tệ. Việc tham gia các hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ (forward), hợp đồng hoán đổi (swap) hay hợp đồng quyền chọn (option) giúp doanh nghiệp cố định tỷ giá thanh toán tại một thời điểm xác định trong tương lai. Cơ chế này giúp triệt tiêu nguy cơ phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá lớn khi tỷ giá USD/VND biến động bất lợi. Nhờ đó, dòng tiền và chi phí tài chính được kiểm soát chặt chẽ, tạo điều kiện duy trì kết quả hoạt động kinh doanh ổn định và hỗ trợ định giá cổ phiếu bền vững.
4.2. Chiến lược tái cấu trúc nợ vay và đa dạng hóa nguồn tiền
Bên cạnh các công cụ phái sinh, doanh nghiệp cần chủ động tái cơ cấu danh mục nợ vay và tối ưu hóa dòng tiền ngoại tệ. Các doanh nghiệp vay nợ ngoại tệ nên từng bước chuyển đổi các khoản vay USD sang VND khi điều kiện lãi suất thuận lợi. Doanh nghiệp cũng cần chủ động tìm kiếm các nguồn thu ngoại tệ tự nhiên để tạo cơ chế tự bù trừ rủi ro tỷ giá. Việc đa dạng hóa đồng tiền thanh toán và đối tác thương mại giúp giảm sự phụ thuộc vào một đồng tiền duy nhất. Những biện pháp này giúp bảo toàn năng lực tài chính, giảm thiểu biến động lợi nhuận và duy trì sức hấp dẫn của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBQ GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN VU THI KIM LAN NGHIEN CUU ANH HUONG CUA THONG TIN CHENH LECH TY GIA HOI DOAI TRONG BAO CAO TAI CHINH DEN GIA CO PHIEU CUA CAC CONG TY PHI TAI CHINH NIEM YET TREN THI TRUONG CHUNG KHOAN VIET NAM LUẬN ÁN TIÊN SĨ NGÀNH KẾ TOÁN HÀ NỘI - 2020 BỌ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN VU THI KIM LAN NGHIEN CUU ANH HUONG CUA THONG TIN CHENH LECH TY GIA HOI DOAI TRONG BAO CAO TAI CHINH DEN GIA CO PHIEU CUA CAC CONG TY PHI TAI CHINH NIEM YET TREN THI TRUONG CHUNG KHOAN VIET NAM Chuyén nganh: KE TOAN, KIEM TOAN VA PHAN TICH Mã số: 9340301 LUẬN ÁN TIÊN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYÊN THỊ ĐÔNG HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM KÉT Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cả nhân rằng luận án này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu vé su trung thực trong học thuật. Hà Nội ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Vũ Thị Kim Lan ii LOI CAM ON Trước hết, tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới cô giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Đông đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận án.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp tại trường Đại học Thăng Long đã luôn động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện đề tác giả tập trung thực hiện việc học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới T.S Chu Thị Thu Thủy đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đặc biệt là các thầy cô Viện Kế toán — Kiểm toán đã góp ý đề tác giả có thê hoàn thành luận án này. Nhân dịp này, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ của Viện đào tạo Sau đại học, trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã luôn hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu sinh trong quá trình học tập và thực hiện các thủ tục để hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh Vũ Thị Kim Lan 11 MỤC LỤC LOI CAM KET 09090).
1 CHƯƠNG I1: TỎNG QUAN NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến giá cỗ phiếu của các công ty "óc 090. Nghiên cứu vĩ mô về ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến giá cỗ phiếu. Nghiên cứu về ảnh hưởng của thông tin chênh lệch tỷ giá hối đoái trong báo 12 1.
Các nghiên cứu về ảnh hưởng tích cực của chênh lệch tỷ giá hối đoái trong cáo tài chính đến giá cỗ phiếu báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết. Các nghiên cứu về ảnh hưởng tiêu cực của chênh lệch tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính đến giá cỗ phiếu của các công ty niêm yết. Các nghiên cứu về ảnh hưởng không có ý nghĩa thống kê của chênh lệch tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính đến giá cô phiếu của các công ty niêm yết. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách kế toán liên quan tới chênh lệch tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yẾT.
Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án. KET LUAN e:(0/9) can. CHƯƠNG 2: CO SO Li LUAN VE ANH HUONG CUA THONG TIN CHENH LECH TY GIA HOI DOAI TRONG BAO CAO TAI CHINH DEN GIA CO PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾTT. Những vấn đề chung về tỷ giá hối đoái.
Khái niệm tỷ giá hối đoái. Phân loại tỷ giá hối đoái. Ảnh hưởng của tỷ giá héi đoái tới hoạt động của doanh nghiệp. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính.
Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 21). Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán tài chính của Mỹ (SEAS số 8 và SFAS số 52). Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam. Những vấn đề chung về cỗ phiếu và giá cỗ phiếu của công ty niêm yết.
Khái niệm và phân loại cổ phiếu. Giá cô phiếu thường. Các lí thuyết nền tảng liên quan đến nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin chênh lệch tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính đến giá cỗ phiếu của các công hán. Lí thuyết kỳ vọng hợp li (Rational Expectation Theory).
Lí thuyết thị trường hiệu quả (Efficient market hypothesis). Lí thuyết phát tín higu (Signaling Theory).- 2: 2252+z+cszcczxrersree 53 KET LUAN CHUONG 2 " .56 CHUONG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Qui trình nghiên CỨU. Giả thuyết nghiên cứu .-- 2< cs©ss++s+xtrse+rsersetrserrserssrrsersseree 58 3.
Mô hình nghiên cứu và các biến nghiên cứu. Mô hình nghién ctu. Các biến nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu.
Phương pháp phân tích và xử lí dữ liỆu. --- 5 «=5 <5 es e2 ses se 75 KET LUAN CHUONG 3.ccssssssssssssssssssssssscsscssessssscsscssccsssscesessessnssnesesssseessenessessees 78 CHƯƠNG 4: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU. Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam và công ty niêm yết. Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam.
Tổng quan về các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thực trạng kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. --- c1 Sàn TH TH TT HT HT nh Hàn Hiến 83 4. Giai doan 2012-2014 eee.
Gia doan 2015-2017 oes eceecsenscnessesscsessceesssecsessesecsessesesseeenseeee 89 4. Đánh giá thực trạng kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thực trạng quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả thực nghiệm về ảnh hưởng của thông tin chênh lệch tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính đến giá cỗ phiếu của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt ÏNam.
Phân tích thống kê mô tả các biến. Phân tích ma trận tương quan P€arsOH. Kiểm định các khuyết tật của mô hình.-- 22 22+ +2E2zz+zz+xxczzcrz 102 4. Phân tích hồi qui KÉT LUẬN CHƯƠNG 4 CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYÉN NGHỊ 117 5.
Thảo luận kết quả nghiên cứu. Thảo luận về thực trạng kế toán chênh lệch tỷ giá hỗi đoái trong báo cáo tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt 5. Thảo luận về ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. --- 6 St HT nh TH HH nh nh ng 5.
Một số khuyến nghị. Khuyến nghị đối với các nhà đầu tư. Khuyến nghị đối với doanh nghiệp niêm yết. Khuyến nghị đối với Nhà nước.
Những hạn chế của luận án. Hướng nghiên cứu tiếp theo. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BÓ.-----c-<ccsecsse 149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 2-2 5° se ssessscssezsevsse 150 PHỤ LỤC vi DANH MUC CHU VIET TAT STT | Tir viét tat Nội dung đầy đủ 1.
| BCDKT Bảng cân đối kế toán 2. | BCKQKD _ | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3. | BCTC Báo cáo tài chính 4. | BTC Bộ Tài chính 5.
|BVPS Giá trị số sách của một cô phiếu thường 6. | CCTC Công cụ tài chính 7. | CMKT Chuẩn mực kế toán 8. | EPS Thu nhập trên một cô phiếu 9.
| FASB Ủy ban chuẩn mực kế toán tài chính của Mỹ (Financial Accounting Standards Board) 10. | HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội 11. |HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh 13. | IAS Chuan muc kế toán quốc té (International Accounting Standards) 14.
| IFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (International Financial Reporting Standards) 15. | NHNN Ngân hàng Nhà nước 16. | NHTM Ngan hang thuong mai 17. | PNRR Phong ngta rui ro 18.
| SFAS Công bố về các chuẩn mực kế toán tài chính của Mỹ (Statement of Fmancial Accounting Standards) 19. | TGHD Tỷ giá hỗi đoái 20. | TK Tai khoan 21. | VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam 22.
| VCSH Vốn chủ sở hữu vii DANH MUC CAC BANG Bang 3.1: Bang tóm tắt các biến độc lập và biến phụ thuộc .1: Số lượng doanh nghiệp áp dụng thông tư 201/2009/TT-BTC và VAS 10 theo từng năm trong giai đoạn 2009-20 Ï Ì.2: Số lượng doanh nghiệp áp dụng thông tư 201/2009/TT-BTC hoặc VAS 10 giai đoạn 2009-2011 Bảng 4.6: Chênh lệch tỷ giá hối đoái năm 2013 và 2014 của Tổng công ty cô phần khoan và dịch vụ khoan dầu khí (PVD) Bảng 4.7: Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trên TK 413 giai đoạn 2009-2017 của công ty cô phần quốc tế Hoàng Gia (RIC).©2222©22+2222EE2222EE3E1221312272112711EE2211x 2.8: Số lượng doanh nghiệp thực hiện quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái năm 2017.9: Phân tích độ nhạy đối với ngoại tệ của công ty cổ phần đầu tư thương mại 9060/0011.10: Thống kê mô tả các biến trong giai đoạn 2009-2017.11: Ma trận tương quan Pearson các biến giai đoạn 2009-2017.12: Kiểm định Hausman. 22--222222EEE22EEE2EE1E1222521272112271122271.13: Kiểm định tự tương quan và phương sai sai số thay đổi .14: Kiểm định đa cộng tuyến.15: Kết quả hồi qui phương trình (1).----¿-2¿¿222++++22EE+tvEEkerzrrkersrrrcee 104 Bảng 4.16: Kết quả hồi qui phương trình (2a),.--22-©2222222E+E222EEE2+EEEEErEEExerrrrreee 107 Bảng 4.17: Kết quả hồi qui phương trình (2b) và (3).----22ccc+vcvvveererrrrveerrre 110 Bảng 4.18: Kết quả hồi qui 3 giai đoạn với biến phụ thuộc P2.19: Kết quả kiểm định t-test với giả thuyết H8(TN).20: Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.---2--c2¿+2cxzesrccsee 115 Vill Bang 5.1: Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu liên quan đến chính sách kế toán về chênh lệch tỷ giá hối đoái.2: Ước lượng các chỉ tiêu năm 2020.3: Một số các nguyên liệu nhập khẩu của IMP và các nhà cung cấp.4: So sánh sử dụng và không sử dụng hợp đồng kỳ hạn của IMP.5: Kết quả hồi qui phương trình (4) với biến phụ thuộc P1.6: Kết quả kiểm định t-test với giả thuyết 2.-2-2225cS22EEEEErerrrrkrrrrrrree 133 Bảng 5.7: Hạch toán kế toán các công cụ phòng ngừa rủi ro đủ điều kiện. 140 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lí do lựa chọn đề tài Mục đích của báo cáo tài chính (BCTC) là cung cấp cho những người sử dụng BCTC thông tin hữu ích giúp cho việc ra quyết định một cách hiệu quả.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ảnh hưởng chênh lệch tỷ giá hối đoái đến giá cổ phiếu doanh nghiệp Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-nghien-cuu-anh-huong-cua-thong-tin-chenh-lech-ty-gia-hoi-doai-trong-bao-cao-tai-chinh-den-gia-co-phieu-cua-cac-cong-ty-phi-tai-chinh-niem-yet-tren-thi-truong-chung-khoan-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ảnh hưởng chênh lệch tỷ giá hối đoái đến giá cổ phiếu doanh nghiệp Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích tác động chênh lệch tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam.
Luận án "Ảnh hưởng chênh lệch tỷ giá hối đoái đến giá cổ phiếu doanh nghiệp Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ảnh hưởng chênh lệch tỷ giá hối đoái đến giá cổ phiếu doanh nghiệp Việt Nam" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ảnh hưởng chênh lệch tỷ giá hối đoái đến giá cổ phiếu doanh nghiệp Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.