Luận án tiến sĩ mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện công lập ở việt nam q

Tài liệu: Luận án tiến sĩ mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện công lập ở việt nam qua khảo sát các bệnh viện công lập trên địa bàn thành phố hà nội. Tải

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

Quá trình đổi mới kinh tế, chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN tác động trực tiếp đến các lĩnh vực đời sống - kinh tế xã hội. Y tế là lĩnh vực hoạt động đặc biệt có liên quan đến đời sống của tất cả mọi người trong xã hội ở mọi vùng, miền của đất nước. Khi chuyển sang kinh tế thị trường, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế tuy không vì mục tiêu kinh doanh lợi nhuận nhưng dùng hình thức tiền tệ để tính toán hiệu quả, chi phí đầu vào, đầu ra, thu - chi và chịu sự chi phối của các quan hệ thị trường như cung cầu, cạnh tranh giá cả DVYT. Cho nên các đơn vị sự nghiệp y tế để tồn tại phát triển thì phải đổi mới để thích nghi với kinh tế thị trường. Đổi mới một cách toàn diện, cả cơ chế hoạt động và cả cơ chế tài chính trong đó đổi mới cơ chế tài chính, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho đơn vị sự nghiệp y tế là nội dung trọng tâm. Trong chiến lược phát triển của ngành y tế giai đoạn 2011 - 2020, Đại hội Đảng lần thứ XI khẳng định: "Đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch" (ĐCSVN - 2011) [31]. Thực chất đổi mới cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp nói chung và BVCL nói riêng là quá trình chuyển dần từ chế độ cấp phát, bao cấp của Nhà nước

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận mở rộng tự chủ tài chính bệnh viện công
Số trang:
172 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kinh tế chính trị
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận mở rộng tự chủ tài chính bệnh viện công

Tự chủ tài chính bệnh viện công lập là cơ chế trao quyền tự quyết trong quản lý tài chính y tế. Cơ chế này gắn liền chặt chẽ với trách nhiệm giải trình trước pháp luật. Bệnh viện chủ động khai thác nguồn thu từ viện phí và bảo hiểm y tế. Đơn vị tự cân đối nguồn chi hoạt động thường xuyên và chi đầu tư phát triển. Mục tiêu trọng tâm là nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân. Cơ chế tự chủ giúp tối ưu hóa nguồn lực tài chính công. Đơn vị sự nghiệp công lập giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước. Chính sách này tạo động lực cải cách quản trị bệnh viện theo hướng hiện đại. Hiệu quả sử dụng tài sản công và trang thiết bị y tế được nâng cao rõ rệt. Quá trình đổi mới đòi hỏi sự đồng bộ giữa thể chế quản lý và chính sách tài chính y tế.

1.1. Khái niệm và bản chất tự chủ tài chính y tế

Tự chủ tài chính trong y tế là quyền tự chủ quản lý thu, chi và sử dụng tài sản công. Bệnh viện công lập được phân loại theo mức độ tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên. Bản chất của cơ chế là chuyển đổi từ mô hình bao cấp sang hạch toán kinh tế y tế. Bệnh viện khai thác hiệu quả nguồn thu dịch vụ y tế và nguồn thanh toán bảo hiểm y tế. Quyền tự chủ luôn song hành với trách nhiệm tự chịu trách nhiệm về kết quả cung ứng dịch vụ. Bệnh viện tự bảo đảm bù đắp chi phí thường xuyên và trích lập quỹ đầu tư. Đơn vị y tế công lập tiếp tục duy trì mục tiêu an sinh xã hội cho người dân. Mức độ tự chủ phụ thuộc vào năng lực chuyên môn và tài chính của từng cơ sở khám chữa bệnh.

1.2. Nội dung mở rộng quyền tự chủ tài chính bệnh viện

Nội dung mở rộng tự chủ bao gồm tự chủ nguồn thu, nhiệm vụ chi và tổ chức bộ máy. Bệnh viện tự chủ định giá dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu và dịch vụ kỹ thuật cao. Đơn vị chủ động huy động nguồn vốn xã hội hóa y tế thông qua liên doanh, liên kết. Về mặt chi tiêu, bệnh viện tự quyết định chi thường xuyên và phân phối thu nhập tăng thêm. Quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng công khai, minh bạch và dân chủ. Bệnh viện tự chủ trích lập các quỹ phát triển sự nghiệp và quỹ khen thưởng. Đơn vị chủ động mua sắm tài sản cố định và bảo trì hệ thống trang thiết bị y tế. Việc phân bổ tài chính gắn liền với kết quả đánh giá chất lượng phục vụ người bệnh.

1.3. Kinh nghiệm quốc tế về cơ chế tự chủ bệnh viện

Nhiều quốc gia trên thế giới đã triển khai tự chủ tài chính bệnh viện công lập thành công. Các mô hình quốc tế tập trung tách bạch giữa cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị cung ứng dịch vụ y tế. Bệnh viện công lập chuyển sang vận hành tương tự doanh nghiệp phi lợi nhuận. Nhà nước chuyển từ cấp phát ngân sách trực tiếp sang cơ chế đặt hàng dịch vụ khám chữa bệnh. Cơ quan bảo hiểm y tế đóng vai trò người mua dịch vụ y tế độc lập. Giám sát tài chính bệnh viện được thực hiện thông qua cơ chế kiểm toán định kỳ. Kinh nghiệm quốc tế khẳng định tự chủ tài chính phải đi kèm kiểm soát giá dịch vụ y tế. Việc bảo đảm quyền tiếp cận y tế cho người nghèo là ưu tiên hàng đầu trong cải cách tài chính.

II. Thực trạng tự chủ tài chính bệnh viện công lập Hà Nội

Thành phố Hà Nội sở hữu mạng lưới bệnh viện công lập phát triển với quy mô lớn. Quá trình giao quyền tự chủ tài chính diễn ra qua nhiều giai đoạn theo quy định pháp luật. Các bệnh viện trên địa bàn đã chuyển dần từ cơ chế bao cấp sang tự chủ một phần hoặc toàn bộ. Nguồn thu từ viện phí và bảo hiểm y tế trở thành nguồn lực tài chính chủ lực. Mức độ tự chủ có sự phân hóa mạnh giữa bệnh viện tuyến thành phố và tuyến quận, huyện. Các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa đầu ngành đạt mức tự chủ chi thường xuyên cao. Tuy nhiên, các bệnh viện chuyên khoa đặc thù và bệnh viện tuyến cơ sở gặp nhiều trở ngại trong khai thác nguồn thu. Sự chênh lệch về cơ sở vật chất và nhân lực y tế tạo ra nhiều thách thức lớn.

2.1. Tình hình phân bổ ngân sách và thu chi bệnh viện

Cơ cấu nguồn thu của các bệnh viện công lập Hà Nội ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ. Tỷ trọng ngân sách nhà nước cấp trực tiếp giảm dần qua từng năm tài chính. Nguồn thu từ dịch vụ khám chữa bệnh và bảo hiểm y tế chiếm vị trí áp đảo trong tổng thu. Cơ cấu chi tiêu tập trung chủ yếu vào chi trả tiền lương, phụ cấp và vật tư y tế. Chi hoạt động chuyên môn và bảo dưỡng trang thiết bị y tế chiếm tỷ trọng đáng kể. Các bệnh viện tự chủ toàn diện có khả năng trích lập quỹ phát triển sự nghiệp ở mức cao. Ngược lại, các bệnh viện tự chủ một phần vẫn dựa vào nguồn hỗ trợ từ ngân sách thành phố. Quản lý dòng tiền đòi hỏi sự chặt chẽ và chuyên nghiệp hóa trong hạch toán kế toán.

2.2. Kết quả đạt được từ phân cấp quản lý tài chính

Chính sách tự chủ tài chính tạo ra bước chuyển biến tích cực cho hệ thống y tế Hà Nội. Năng lực khám chữa bệnh và chất lượng dịch vụ y tế được nâng cấp rõ rệt. Các bệnh viện chủ động đầu tư mua sắm máy móc và phát triển kỹ thuật y học tiên tiến. Cơ sở vật chất được cải tạo khang trang, giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Thu nhập và đời sống của y bác sĩ, nhân viên y tế được cải thiện đáng kể. Thái độ và tinh thần phục vụ người bệnh có chuyển biến tốt qua cơ chế cạnh tranh dịch vụ. Quy trình tiếp đón và khám bệnh được chuẩn hóa, rút ngắn thời gian chờ đợi. Trách nhiệm và quyền chủ động của người đứng đầu bệnh viện được phát huy hiệu quả.

2.3. Bất cập và hạn chế trong quản lý tài chính y tế

Bên cạnh kết quả đạt được, thực tiễn tự chủ tài chính tại Hà Nội còn nhiều hạn chế. Cơ cấu giá dịch vụ y tế chưa tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí cấu thành thực tế. Hiện tượng lạm dụng chỉ định xét nghiệm và kỹ thuật cận lâm sàng vẫn còn xảy ra. Hoạt động xã hội hóa y tế qua liên doanh, liên kết máy móc y tế còn thiếu minh bạch. Chênh lệch thu nhập giữa các vị trí việc làm và giữa các tuyến bệnh viện ngày càng gia tăng. Đội ngũ cán bộ y tế giỏi tại tuyến cơ sở có xu hướng dịch chuyển lên các tuyến trên. Công tác kiểm toán nội bộ và giám sát chi tiêu tài chính chưa thực sự chặt chẽ. Quyền tự chủ nhân sự chưa tương xứng với quyền tự chủ tài chính.

III. Định hướng mở rộng tự chủ tài chính bệnh viện công lập

Mở rộng tự chủ tài chính bệnh viện công lập là định hướng chiến lược của ngành y tế. Nhu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của người dân không ngừng gia tăng nhanh chóng. Khả năng chi trả từ ngân sách nhà nước cho hoạt động sự nghiệp y tế còn nhiều hạn chế. Định hướng phát triển yêu cầu chuyển đổi căn bản cơ chế quản lý tài chính y tế công. Bệnh viện công lập cần nâng cao tính độc lập, tự chủ và tự chịu trách nhiệm toàn diện. Mục tiêu là xây dựng hệ thống bệnh viện công hiện đại, minh bạch, công bằng và hiệu quả cao. Quyền lợi hợp pháp của người tham gia bảo hiểm y tế phải được giữ vững. Quá trình đổi mới phải gắn kết chặt chẽ với việc nâng cao y đức và chất lượng điều trị.

3.1. Dự báo nhu cầu khám chữa bệnh và nguồn lực y tế

Xu hướng già hóa dân số và gia tăng các bệnh không lây nhiễm tạo áp lực lớn lên y tế. Nhu cầu tiếp cận dịch vụ kỹ thuật y tế chất lượng cao của nhân dân tăng mạnh. Ngân sách nhà nước cần ưu tiên tập trung cho y tế dự phòng và y tế cơ sở. Bệnh viện tuyến cuối cần định hướng chuyên sâu hóa kỹ thuật và tự bảo đảm tài chính. Nguồn quỹ bảo hiểm y tế toàn dân giữ vai trò trụ cột tài chính vững chắc. Dự báo đòi hỏi các bệnh viện phải cơ cấu lại nguồn thu và kiểm soát chi phí nghiêm ngặt. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý tài chính y tế là yêu cầu cấp thiết.

3.2. Mục tiêu đổi mới cơ chế tài chính y tế công lập

Mục tiêu đổi mới hướng đến hoàn thiện cơ chế tự chủ toàn diện cho các bệnh viện công. Bệnh viện được trao quyền tự chủ về chuyên môn, tổ chức nhân sự và quản lý tài chính. Nhà nước chuyển đổi cơ chế bao cấp từ đơn vị cung ứng sang hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm y tế. Cơ chế tài chính mới thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh về chất lượng dịch vụ giữa các cơ sở y tế. Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản công và nguồn quỹ bảo hiểm y tế quốc gia. Bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch trong mọi hoạt động phân bổ và chi tiêu tài chính. Mục tiêu cao nhất là nâng cao mức độ hài lòng của người bệnh đối với hệ thống y tế công.

3.3. Nguyên tắc mở rộng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm

Mở rộng tự chủ tài chính phải giữ vững nguyên tắc không thương mại hóa y tế công lập. Đơn vị sự nghiệp y tế công lập phải bảo đảm thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội. Quyền tự chủ phải gắn liền với trách nhiệm giải trình trước cơ quan chủ quản và xã hội. Việc phân cấp tài chính phải căn cứ vào năng lực quản trị thực tế của từng bệnh viện. Hoạt động liên doanh, liên kết sử dụng tài sản công phải đặt lợi ích người bệnh lên hàng đầu. Lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ y tế phải được tính toán cẩn trọng theo từng giai đoạn. Triển khai tự chủ cần có bước đi vững chắc, tránh gây áp lực chi phí đột ngột cho người dân.

IV. Giải pháp mở rộng tự chủ tài chính bệnh viện công lập

Để thực hiện mở rộng tự chủ tài chính hiệu quả, cần tiến hành đồng bộ nhiều nhóm giải pháp. Cơ quan quản lý nhà nước cần khẩn trương hoàn thiện khung pháp lý về tự chủ y tế công lập. Cơ chế định giá dịch vụ khám chữa bệnh cần được đổi mới toàn diện theo hướng tính đúng, tính đủ. Năng lực quản trị tài chính tại các bệnh viện công lập phải được nâng cao và chuyên nghiệp hóa. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát từ các cơ quan quản lý chức năng. Đẩy mạnh thu hút nguồn lực xã hội hóa y tế theo đúng quy định pháp luật. Việc bồi dưỡng kỹ năng quản trị kinh tế cho ban giám đốc bệnh viện là giải pháp mang tính đột phá.

4.1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý tài chính bệnh viện

Chính phủ cần rà soát và bổ sung các nghị định quy định về tự chủ tài chính y tế. Xác định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm pháp lý của hội đồng quản lý bệnh viện. Ban hành hướng dẫn chi tiết về đề án liên doanh, liên kết và quản lý tài sản công. Hoàn thiện cơ chế phân phối thu nhập tăng thêm dựa trên kết quả và hiệu quả công việc. Xây dựng quy chế mẫu về quản lý tài chính áp dụng cho từng nhóm bệnh viện tự chủ. Quy định rõ chế tài xử lý nghiêm minh các sai phạm trong công tác quản lý tài chính y tế. Khung khổ pháp lý đồng bộ tạo hành lang an toàn cho lãnh đạo bệnh viện an tâm điều hành.

4.2. Đổi mới cơ chế giá dịch vụ khám chữa bệnh và BHYT

Cần sớm ban hành khung giá viện phí mới kết cấu đầy đủ các yếu tố chi phí theo luật định. Giá dịch vụ y tế phải tính đúng chi phí hao mòn và khấu hao tài sản cố định. Chuyển đổi phương thức thanh toán bảo hiểm y tế sang phương thức định suất và nhóm chẩn đoán DRG. Giảm bớt phương thức thanh toán theo phí dịch vụ truyền thống để ngăn chặn tình trạng lạm dụng kỹ thuật. Minh bạch hóa hoàn toàn giá thuốc, vật tư y tế và các dịch vụ kỹ thuật cao. Nhà nước tiếp tục duy trì chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người nghèo và yếu thế. Giá dịch vụ y tế hợp lý tạo điều kiện cho bệnh viện tái đầu tư và phát triển.

4.3. Nâng cao năng lực quản trị tài chính tại bệnh viện

Bệnh viện công lập cần kiện toàn bộ máy tài chính kế toán theo tiêu chuẩn quản trị hiện đại. Tách bạch rõ ràng chức năng quản lý tài chính với công tác chuyên môn khám chữa bệnh. Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản lý bệnh viện HIS nhằm kiểm soát chi phí theo thời gian thực. Thiết lập bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập để phòng ngừa thất thoát và rủi ro tài chính. Thường xuyên đào tạo kỹ năng phân tích và lập kế hoạch tài chính cho cán bộ quản lý y tế. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ khoa học, tạo động lực làm việc cho toàn thể nhân viên. Quản trị tài chính chuyên nghiệp là điều kiện tiên quyết giúp bệnh viện phát triển bền vững.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Những nghiên cứu trong nước
1.1.2. Những nghiên cứu nước ngoài về tự chủ tài chính đối với các BVCL
1.1.3. Xác định khoảng trống nghiên cứu của đề tài
1.2. Câu hỏi nghiên cứu
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
1.3.2. Khung phân tích và logic phát triển của đề tài nghiên cứu
1.3.3. Phương pháp điều tra thống kê, thu thập và xử lý số liệu
1.4. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ MỞ RỘNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP
2.1. Bệnh viện công lập và tài chính của bệnh viện công lập
2.1.1. Bệnh viện công lập và phân loại của bệnh viện công lập
2.1.2. Tài chính Bệnh viện công lập
2.2. Tự chủ tài chính đối với bệnh viện công lập
2.2.1. Tự chủ tài chính và tác động của tự chủ tài chính trong bệnh viện công lập
2.2.2. Mục tiêu, nguyên tắc và điều kiện thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động tài chính đối với BVCL
2.3. Nội dung mở rộng tự chủ tài chính và chính sách mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện công lập
2.3.1. Nội dung mở rộng tự chủ tài chính và tiêu chí đánh giá mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL
2.3.2. Nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL
2.3.3. Những chính sách nhằm thực hiện mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL
2.4. Kinh nghiệm thực tiễn tự chủ tài chính đối với BVCL của một số nước và bài học rút ra cho Việt Nam
2.4.1. Kinh nghiệm quốc tế về tự chủ tài chính đối với BVCL
2.4.2. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam về mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL
2.5. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP TRÊN ĐIÀ BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Khái quát quá trình xây dựng và phát triển của hệ thống bệnh viện công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội
3.1.1. Đổi mới hoạt động của BVCL trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường
3.1.2. Hệ thống BVCL và tình hình hoạt động tự chủ tài chính của BVCL trên địa bàn thành phố Hà Nội
3.2. Thực trạng tự chủ tài chính đối với BVCL trên địa bàn thành phố Hà Nội
3.2.1. Thực trạng Nhà nước giao quyền tự chủ tài chính cho BVCL
3.2.2. Thực trạng thực hiện tự chủ tài chính đối với BVCL trên địa bàn thành phố Hà Nội
3.3. Đánh giá về kết quả, thành tựu đạt được và những tồn tại, hạn chế của tự chủ tài chính đối với BVCL trên địa bàn thành phố Hà Nội
3.3.1. Về những kết quả, thành tựu đạt được trong quá trình thực hiện tự chủ tài chính của BVCL
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân hạn chế, bất cập của thực hiện tự chủ tài chính trong BVCL
3.4. Tiểu kết chương 3
4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM
4.1. Căn cứ xác định phương hướng mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện công lập
4.1.1. Dự báo nhu cầu chăm sóc, nâng cao sức khoẻ của nhân dân và khả năng tài chính của Nhà nước cho hoạt động SNYT
4.1.2. Định hướng phát triển của ngành y tế và mục tiêu bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ đến năm 2020
4.2. Quan điểm và mục tiêu đổi mới cơ chế tài chính mở rộng tự chủ về tài chính đối với các BVCL
4.3. Phương hướng mở rộng tự chủ tài chính đối với các bệnh viện công lập
4.4. Giải pháp mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL
4.4.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp quy tăng cường hiệu lực mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL
4.4.2. Nhóm giải pháp tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính, mở rộng quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm tài chính đối với BVCL
4.4.3. Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước về tài chính y tế
4.4.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện các chính sách tạo điều kiện thực hiện mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL
4.4.5. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện hiệu quả mở rộng tự chủ tài chính của BVCL
4.5. Tiểu kết chương 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện công lập ở việt nam qua khảo sát các bệnh viện công lập trên địa bàn thành phố hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ! "# $% % & ' ( ) Chuyªn ng nh: Kinh tÕ ChÝnh trÞ M sè: 62310102 62310102 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: ! "# "# $% &% '(% ) *+,- i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tư liệu, số liệu sử dụng trong luận án là trung thực có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày.

năm 2016 Tác giả luận án Trần Thế Cương ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG BIỂU. vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ.

vii MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Những nghiên cứu trong nước.

Những nghiên cứu nước ngoài về tự chủ tài chính đối với các BVCL. Xác định khoảng trống nghiên cứu của đề tài. Câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu. Khung phân tích và logic phát triển của đề tài nghiên cứu. Phương pháp điều tra thống kê, thu thập và xử lý số liệu. 25 Tiểu kết chương 1.

27 CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ MỞ RỘNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP. Bệnh viện công lập và tài chính của bệnh viện công lập. Bệnh viện công lập và phân loại của bệnh viện công lập. Tài chính Bệnh viện công lập.

Tự chủ tài chính đối với bệnh viện công lập. Tự chủ tài chính và tác động của tự chủ tài chính trong bệnh viện công lập. Mục tiêu, nguyên tắc và điều kiện thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động tài chính đối với BVCL. Nội dung mở rộng tự chủ tài chính và chính sách mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện công lập.

Nội dung mở rộng tự chủ tài chính và tiêu chí đánh giá mở rộng tự chủ tài chính dối với BVCL. Nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL. Những chính sách nhằm thực hiện mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL. Kinh nghiệm thực tiễn tự chủ tài chính đối với BVCL của một số nước và bài học rút ra cho Việt Nam.

Kinh nghiệm quốc tế về tự chủ tài chính đối với BVCL. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam về mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL. 71 Tiểu kết chương 2. 73 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Khái quát quá trình xây dựng và phát triển của hệ thống bệnh viện công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đổi mới hoạt động của BVCL trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường. Hệ thống BVCL và tình hình hoạt động tự chủ tài chính của BVCL trên địa bàn thành phố Hà Nội. Thực trạng tự chủ tài chính đối với BVCL trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Thực trạng Nhà nước giao quyền tự chủ tài chính cho BVCL. Thực trạng thực hiện tự chủ tài chính đối với BVCL trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đánh giá về kết quả, thành tựu đạt được và những tồn tại, hạn chế của tự chủ tài chính đối với BVCL trên địa bàn thành phố Hà Nội. Về những kết quả, thành tựu đạt được trong quá trình thực hiện tự chủ tài chính của BVCL.

Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân hạn chế, bất cập của thực hiện tự chủ tài chính trong BVCL. 108 Tiểu kết chương 3. 112 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM113 4. Căn cứ xác định phương hương mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện công lập.

Dự báo nhu cầu chăm sóc, nâng cao sức khoẻ của nhân dân và khả năng tài chính của Nhà nước cho hoạt động SNYT. Định hướng phát triển của ngành y tế và mục tiêu bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ đến năm 2020. Quan điểm và mục tiêu đổi mới cơ chế tài chính mở rộng tự chủ về tài chính đối với các BVCL. Phương hướng mở rộng tự chủ tài chính đối với các bệnh viện công lập.

Giải pháp mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL. Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp quy tăng cường hiệu lực mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL. Nhóm giải pháp tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính, mở rộng quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm tài chính đối với BVCL. Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước về tài chính y tế.

Nhóm giải pháp hoàn thiện các chính sách tạo điều kiện thực hiện mở rộng tự chủ tài chính đối với BVCL. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện hiệu quả mở rộng tự chủ tài chính của BVCL. 144 Tiểu kết chương 4. 152 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

153 PHỤ LỤC v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ASXH : An sinh xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế BV : Bệnh viện BVCL : Bệnh viện công lập CBCCVC : Cán bộ công chức viên chức CP : Chính phủ CPHĐTX : Chi phí hoạt động thường xuyên CQHC : Cơ quan hành chính ĐCSVN : Đảng cộng sản Việt Nam ĐVSNCL : Đơn vị sự nghiệp công lập DVYT : Dịch vụ y tế DTNS : Dự toán ngân sách NSNN : Ngân sách nhà nước NĐ - CP : Nghị định Chính phủ TTLT-BYT-BNV : Thông tư liên tịch Bộ Y tế - Bộ Nội vụ KCB : Khám chữa bệnh SNYT : Sự nghiệp y tế TSCĐ : Tài sản cố định TTBYT : Trang thiết bị y tế XDCB : Xây dựng cơ bản WB : Ngân hàng Thế giới WHO : Tổ chức y tế Thế giới vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Cơ cấu bệnh viện phi lợi nhuận và bệnh viện vì lợi nhuận. Tình hình hoạt dộng tài chính của một số BVCL do BYT quản lý trên địa bàn Hà Nội đến 31/12/2013. Tổng hợp tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm 2013 và dự toán ngân sách năm 2014 Bộ Y tế giáo cho một số BVCL do Trung ương quản lý.

Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tài chính năm 2014 của một số BVCL thuộc Sở Y tế Hà Nội. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu tài chính từ năm 2010 đến 2014. Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ phù hợp của quy định về tự chủ tài chính với điều kiện thực tế của BVCL. Mức độ mở rộng tự chủ tài chính đối với các BVCL do TW, và thành phố Hà Nội quản lý.

Tổng hợp nguồn thu sự nghiệp và tốc độ tăng qua các năm từ 2009 đến 2013 của một số BVCL trên địa bàn thành phố Hà Nội. Thực hiện dự toán NSNN của một số BVCL từ năm 2009 đến 2013. Thực hiện dự toán NSNN và thu sự nghiệp của một số BVCL từ năm 2009 đến 2013. Phân bổ dự toán ngân sách SNYT năm 2014 của một số BVCL trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Nguồn kinh phí chi thường xuyên. Tổng hợp kinh phí NSNN cấp giao tự chủ tài chính cho một số BVCL thuộc Sở Y tế Hà Nội từ năm 2010 đến 2014. Tổng hợp nguồn thu phí, lệ phí được để lại của một số BVCL thuộc Sở Y tế Hà Nội từ năm 2010 đến 2014. So sánh kinh phí ngân sách cấp giao tự chủ tài chính với nguồn thu phí, lệ phí được để lại từ năm 2010 đến năm 2014.

Tổng hợp thu nhập tăng thêm trong năm (tr. đồng/người/tháng) của một số BVCL thuộc Sở Y tế Hà Nội từ 2010 đến 2014. Chiến lược quốc gia chăm sóc sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011 - 2020. 123 vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.

Khung phân tích tự chủ tài chính đối với BVCL. Hệ thống tài chính trong nền kinh tế thị trường. Tốc độ tăng thu sự nghiệp y tế từ năm 2009 đến 2013 của các BVCL. So sánh tốc độ tăng thực hiện dự toán ngân sách và thu SNYT của một số BVCL từ 2009 đến 2013.

Thực hiện dự toán ngân sách và thu SNYT của các BVCL từ năm 2009 đến 2013. So sánh kinh phí ngân sách cấp giao tự chủ tài chính với nguồn thu phí, lệ phí được để lại của một số BVCL thuộc Sở Y tế Hà Nội. Lý do chọn đề tài Quá trình đổi mới kinh tế, chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN tác động trực tiếp đến các lĩnh vực đời sống - kinh tế xã hội. Y tế là lĩnh vực hoạt động đặc biệt có liên quan đến đời sống của tất cả mọi người trong xã hội ở mọi vùng, miền của đất nước.

Khi chuyển sang kinh tế thị trường, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế tuy không vì mục tiêu kinh doanh lợi nhuận nhưng dùng hình thức tiền tệ để tính toán hiệu quả, chi phí đầu vào, đầu ra, thu - chi và chịu sự chi phối của các quan hệ thị trường như cung cầu, cạnh tranh giá cả DVYT. Cho nên các đơn vị sự nghiệp y tế để tồn tại phát triển thì phải đổi mới để thích nghi với kinh tế thị trường. Đổi mới một cách toàn diện, cả cơ chế hoạt động và cả cơ chế tài chính trong đó đổi mới cơ chế tài chính, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho đơn vị sự nghiệp y tế là nội dung trọng tâm. Trong chiến lược phát triển của ngành y tế giai đoạn 2011 - 2020, Đại hội Đảng lần thứ XI khẳng định: "Đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch" (ĐCSVN - 2011) [31].

Thực chất đổi mới cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp nói chung và BVCL nói riêng là quá trình chuyển dần từ chế độ cấp phát, bao cấp của Nhà nước về tiền lương, giá cả sang thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các BVCL.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thế Cương (2016). Luận án tiến sĩ mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện c [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-mo-rong-tu-chu-tai-chinh-doi-voi-benh-vien-cong-lap-o-viet-nam-qua-khao-sat-cac-benh-vien-cong-lap-tren-dia-ban-thanh-pho-ha-noi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện c" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Luận án tiến sĩ mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện công lập ở việt nam qua khảo sát các bệnh viện công lập trên địa bàn thành phố hà nội. Tải

Luận án "Luận án tiến sĩ mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện c" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Luận án tiến sĩ mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện c" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện c" thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Luận án tiến sĩ mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện c" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện c" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ mở rộng tự chủ tài chính đối với bệnh viện c" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter