Luận án tiến sĩ kinh tế: Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Tổng công ty xây dựng - Trần Thị Mai Hương
Luận án tiến sĩ kinh tế đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư, nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn.
Luan An
Luận án
Số trang
189
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò thẩm định dự án đầu tư ở doanh nghiệp xây dựng
- Số trang:
- 189 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- kinh tế đầu tư
- Tác giả:
- Trần Thị Mai Hương
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò thẩm định dự án đầu tư ở doanh nghiệp xây dựng
Công tác thẩm định dự án đầu tư giữ vai trò quyết định trong việc bảo toàn và phát triển vốn doanh nghiệp. Hoạt động này giúp doanh nghiệp xây dựng lựa chọn các phương án đầu tư tối ưu nhất. Thẩm định chuẩn xác giúp ngăn chặn thất thoát và giảm thiểu rủi ro tài chính. Nguồn vốn được phân bổ đúng mục tiêu và mang lại giá trị gia tăng cao. Các cấp quản lý có cơ sở dữ liệu tin cậy để ban hành quyết định đầu tư đúng đắn. Quá trình đánh giá toàn diện tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài. Năng lực cạnh tranh và uy tín thương hiệu của doanh nghiệp được nâng cao rõ rệt.
1.1. Mục tiêu và nguyên tắc thẩm định dự án đầu tư
Mục tiêu then chốt là kiểm tra tính pháp lý, tính khả thi và hiệu quả kinh tế của dự án. Nguyên tắc cốt lõi gồm tính khách quan, khoa học, độc lập và trung thực. Toàn bộ số liệu tính toán phải có căn cứ rõ ràng và nguồn gốc xác thực. Quá trình thẩm định phải bám sát định hướng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Việc xem xét kỹ lưỡng bảo đảm hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp, đối tác và nhà nước. Mọi kết luận đều phải dựa trên các phân tích định lượng cụ thể và luận cứ logic.
1.2. Phân cấp quản lý đầu tư trong doanh nghiệp xây dựng
Phân cấp quản lý đầu tư trao quyền chủ động cho các đơn vị thành viên trực thuộc. Cơ chế này tăng cường tính linh hoạt trong sản xuất kinh doanh và đề cao trách nhiệm giải trình. Hội đồng quản trị và Ban giám đốc phân định ranh giới rõ ràng về hạn mức phê duyệt dự án. Đơn vị cơ sở chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng hồ sơ và kết quả thẩm định sơ bộ. Mô hình phân quyền giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính. Hệ thống kiểm soát nội bộ vẫn duy trì giám sát chặt chẽ từ công ty mẹ.
II. Nội dung phân tích tính khả thi dự án đầu tư xây dựng
Hoạt động phân tích tính khả thi dự án bao gồm nhiều nội dung phức tạp và mang tính liên ngành. Quy trình xem xét kỹ từ nhu cầu thị trường, quy hoạch xây dựng đến phương án kỹ thuật thi công. Sự chuẩn bị chu đáo ở bước này giúp dự án triển khai đúng tiến độ và kiểm soát tốt chi phí. Doanh nghiệp chủ động ứng phó trước các biến động về vật tư và thị trường. Báo cáo nghiên cứu khả thi cung cấp bức tranh toàn cảnh về hiệu quả dự án. Việc rà soát đa chiều giúp dự án đáp ứng đầy đủ quy chuẩn xây dựng hiện hành.
2.1. Thẩm định kỹ thuật công nghệ và điều kiện thực hiện
Nội dung thẩm định kỹ thuật công nghệ tập trung vào giải pháp kiến trúc, kết cấu và biện pháp thi công. Máy móc thiết bị sử dụng phải tiên tiến, phù hợp với quy mô công trình và điều kiện địa chất. Công nghệ thi công cần đáp ứng tiêu chuẩn an toàn lao động và bảo vệ môi trường sinh thái. Vị trí địa lý, hạ tầng giao thông và nguồn cung ứng nguyên vật liệu phải được khảo sát kỹ lưỡng. Phương án giải phóng mặt bằng và cấp thoát nước cần đảm bảo tính khả thi cao. Giải pháp kỹ thuật đồng bộ hạn chế phát sinh sự cố trong quá trình xây dựng.
2.2. Xác định và thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng
Xác định chính xác tổng mức đầu tư xây dựng là điều kiện tiên quyết để quản trị chi phí. Khoản mục chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý và chi phí dự phòng cần tính toán cụ thể. Đơn giá vật liệu, nhân công và máy thi công phải bám sát biến động thị trường thực tế. Công tác thẩm tra loại bỏ các định mức phóng đại hoặc các khoản chi trùng lặp. Kiểm soát chặt chẽ tổng mức đầu tư giúp ngăn chặn triệt để tình trạng đội vốn và mất cân đối tài chính.
2.3. Đánh giá năng lực nhà thầu và phương án thi công
Năng lực tài chính và kinh nghiệm thực tiễn của nhà thầu quyết định trực tiếp chất lượng công trình. Hồ sơ năng lực thiết bị, nhân lực kỹ thuật và lịch sử thi công cần được xác minh độc lập. Biện pháp tổ chức thi công phải khoa học và tối ưu hóa thời gian thực hiện. Doanh nghiệp cần kiểm tra phương án dự phòng khi xảy ra thời tiết xấu hoặc gián đoạn chuỗi cung ứng. Việc lựa chọn đúng nhà thầu bảo đảm công trình hoàn thành đúng cam kết kỹ thuật và mỹ thuật.
III. Đánh giá hiệu quả tài chính dự án và các chỉ số kinh tế
Đánh giá hiệu quả tài chính dự án là căn cứ then chốt quyết định việc giải ngân vốn đầu tư. Phân tích tài chính phản ánh khả năng sinh lời, mức độ an toàn vốn và khả năng thanh toán nợ vay. Các dự án xây dựng thường có tổng vốn lớn và thời gian thu hồi vốn kéo dài. Doanh nghiệp xây dựng cần xây dựng các kịch bản dòng tiền thu chi sát với thực tế. Hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng cung cấp luận cứ vững chắc cho việc cấp vốn.
3.1. Phân tích chỉ số NPV và IRR trong dự án xây dựng
Tính toán chỉ số NPV và IRR phản ánh giá trị gia tăng ròng và mức sinh lời nội tại của dự án. Giá trị NPV dương khẳng định dự án mang lại lợi ích tài chính sau khi đã bù đắp chi phí cơ hội của vốn. Chỉ số IRR đạt mức cao hơn lãi suất vay vốn thương mại bảo đảm an toàn đầu tư. Hai chỉ tiêu này được phân tích đồng thời để xếp hạng và lựa chọn phương án đầu tư có lợi nhất. Doanh nghiệp tránh được các quyết định đầu tư sai lầm nhờ việc lượng hóa chính xác dòng tiền chiết khấu.
3.2. Tính toán thời gian hoàn vốn và tỷ suất sinh lời nội bộ
Xác định thời gian hoàn vốn giúp doanh nghiệp ước tính tốc độ thu hồi các khoản chi phí đầu tư ban đầu. Thời gian thu hồi vốn càng ngắn thì rủi ro thanh khoản và biến động lãi suất càng thấp. Việc kết hợp thời gian hoàn vốn có chiết khấu và tỷ suất sinh lời nội bộ mang lại bức tranh tài chính chuẩn xác. Các chỉ tiêu này hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng cân đối cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu hiệu quả. Dòng tiền kinh doanh được kiểm soát chặt chẽ qua từng giai đoạn vận hành.
3.3. Đánh giá độ nhạy và an toàn tài chính doanh nghiệp
Phân tích độ nhạy kiểm tra tính vững chắc của dự án trước các biến số bất lợi trên thị trường. Các kịch bản thử nghiệm bao gồm giá nguyên vật liệu tăng cao, lãi suất ngân hàng biến động và doanh thu giảm sút. Hệ số khả năng trả nợ gốc và lãi vay phải được duy trì ở mức an toàn trong suốt thời gian vay. Doanh nghiệp chủ động lập quỹ dự phòng rủi ro để bảo đảm tính liên tục của dự án. Sự an toàn tài chính của công ty mẹ luôn được bảo vệ ở mức tối đa.
IV. Thực trạng và đánh giá rủi ro dự án đầu tư xây dựng
Thực tế triển khai tại nhiều doanh nghiệp xây dựng cho thấy công tác thẩm định vẫn còn nhiều điểm nghẽn. Hoạt động đánh giá rủi ro dự án đầu tư đôi khi còn mang tính hình thức và thiếu công cụ đo lường chuyên sâu. Một số dự án phát sinh hiện tượng kéo dài thời gian thi công và vượt tổng mức đầu tư ban đầu. Doanh nghiệp cần nhận diện rõ các hạn chế để tái cấu trúc quy trình thẩm định. Nâng cao tính chuyên nghiệp trong khâu thẩm định là đòi hỏi cấp bách hiện nay.
4.1. Thực trạng công tác thẩm định tại các tổng công ty
Nhiều tổng công ty xây dựng đã thành lập các phòng ban chuyên trách về thẩm định và quản lý dự án. Tuy nhiên, hoạt động thẩm định đôi khi còn thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kỹ thuật và tài chính. Dữ liệu giá cả thị trường và cơ sở dữ liệu định mức chưa được cập nhật thường xuyên. Báo cáo thẩm định có lúc chưa phản ánh đầy đủ các yếu tố rủi ro vĩ mô và biến động lãi suất. Thời gian thẩm định kéo dài làm giảm tính cạnh tranh của doanh nghiệp khi tìm kiếm cơ hội đầu tư.
4.2. Những sai sót phổ biến và đánh giá rủi ro dự án đầu tư
Sai sót phổ biến bao gồm việc lập dự toán thiếu chính xác và đánh giá thấp rủi ro pháp lý mặt bằng. Biến động giá vật tư xây dựng và suy giảm nhu cầu thị trường thường không được dự báo thấu đáo. Việc đánh giá rủi ro dự án đầu tư cần được tiến hành bài bản qua từng giai đoạn cụ thể. Doanh nghiệp cần phân loại rủi ro thành nhóm kỹ thuật, tài chính, pháp lý và thị trường. Kế hoạch ứng phó chi tiết giúp doanh nghiệp hạn chế thiệt hại khi có biến cố xảy ra.
V. Giải pháp hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đòi hỏi giải pháp đồng bộ về cơ chế, con người và công nghệ. Doanh nghiệp cần chuẩn hóa toàn bộ quy trình thẩm định theo thông lệ quản trị quốc tế. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số giúp nâng cao tốc độ xử lý dữ liệu. Cơ chế phân cấp quản lý phải đi đôi với trách nhiệm cá nhân của từng cán bộ thẩm định. Những đổi mới này tạo tiền đề vững chắc cho sự tăng trưởng bền vững của các doanh nghiệp xây dựng.
5.1. Hoàn thiện quy trình phân tích tính khả thi dự án
Chuẩn hóa quy trình thẩm định qua từng bước tiếp nhận, rà soát độc lập và tổng hợp ý kiến chuyên gia. Bộ tiêu chí đánh giá cần có thang điểm định lượng rõ ràng cho từng loại hình công trình. Thời hạn thẩm định cho từng giai đoạn cần được quy định cụ thể nhằm tăng tính kỷ luật. Hồ sơ dự án phải trải qua khâu phản biện độc lập trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quy trình minh bạch giúp nâng cao chất lượng và độ tin cậy của các quyết định đầu tư.
5.2. Nâng cao năng lực cán bộ và công nghệ thẩm định
Trình độ chuyên môn của đội ngũ thẩm định quyết định chất lượng toàn bộ báo cáo dự án. Doanh nghiệp cần tổ chức các khóa đào tạo nâng cao về tài chính dự án, luật xây dựng và quản trị rủi ro. Ứng dụng mô hình thông tin công trình BIM và phần mềm quản lý dự án giúp kiểm soát dự toán chính xác. Cơ sở dữ liệu giá vật tư và chỉ số kinh tế cần được số hóa và liên tục cập nhật. Chính sách đãi ngộ xứng đáng giúp thu hút và giữ chân các chuyên gia thẩm định giỏi.
5.3. Tăng cường kiểm soát và giám sát thực hiện dự án
Công tác kiểm soát sau thẩm định giữ vai trò bảo đảm dự án vận hành đúng tiến độ và phạm vi ngân sách. Doanh nghiệp xây dựng cần định kỳ kiểm tra thực địa và giám sát tiến độ giải ngân vốn. Mọi điều chỉnh về thiết kế hoặc tổng mức đầu tư đều phải thực hiện quy trình thẩm định bổ sung nghiêm ngặt. Bộ phận kiểm toán nội bộ phải chủ động rà soát nhằm phát hiện sớm các nguy cơ sai phạm. Giám sát liên tục giúp tối ưu hóa hiệu quả đầu tư công trình.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (189 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CẢM ƠN Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường đại học Kinh tế quốc dân, nhất là các cán bộ, giảng viên Bộ môn Kinh tế đầu tư, Viện đào tạo Sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận án này. đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể giáo viên hướng dẫn - PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS Cao Văn Bản đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận án. Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Vụ Thẩm định và Giám sát đầu tư, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Vụ Kế hoạch - Thống kê, Bộ Xây dựng, các Phòng đầu tư, Thẩm định của các Tổng công ty xây dựng, các Viện nghiên cứu đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong công tác nghiên cứu. Xin trân thành cảm ơn các cán bộ thẩm định đã hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu phục vụ cho luận án.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẻ khó khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án này. Xin trân trọng cảm ơn ! ii LỜI CAM đOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp đỡ của các giáo viên hướng dẫn. Những thông tin, dữ liệu, số liệu đưa ra trong luận án được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số liệu thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực.
Tác giả Trần Thị Mai Hương 3 MỤC LỤC MỞ đẦU.1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM đỊNH DỰ ÁN đẦU TƯ Ở TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRONG đIỀU KIỆN PHÂN CẤP QUẢN LÝ đẦU TƯ.1 Phân cấp quản lý đầu tư và phân cấp thẩm định dự án đầu tư trong nền kinh tế thị trường.2 Thẩm định dự án đầu tư ở Tổng công ty xây dựng trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư. 31 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM đỊNH DỰ ÁN đẦU TƯ CỦA CÁC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRỰC THUỘC BỘ XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM TRONG đIỀU KIỆN PHÂN CẤP QUẢN LÝ đẦU TƯ.1 Tổng quan về các Tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng ở Việt nam 45 2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư của các Tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng giai đoạn 2001-2005.3 đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư ở các Tổng công ty xây dựng thời gian qua. 78 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM đỊNH DỰ ÁN đẦU TƯ THUỘC CÁC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM TRONG đIỀU KIỆN PHÂN CẤP QUẢN LÝ đẦU TƯ.1 Xu hướng phát triển của các Tổng công ty xây dựng ở Việt nam thời gian tới 108 3.2 Hệ thống các quan điểm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của các Tổng công ty xây dựng ở Việt nam trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của các Tổng công ty xây dựng ở Việt nam trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư và chuyển đổi mô hình hoạt động.147 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ PHỤ LỤC 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BC Báo cáo BCđT Báo cáo đầu tư BCNCTKT Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi BCNCKT Báo cáo nghiên cứu khả thi BCKT-KTh Báo cáo kinh tế – Kỹ thuật CNH-HđH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá CP Chính phủ DA Dự án DAđT Dự án đầu tư DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNXD Doanh nghiệp xây dựng HđQT Hội đồng quản trị NSNN Ngân sách Nhà nước TCT Tổng công ty TCTNN Tổng công ty Nhà nước TCTXD Tổng công ty xây dựng TCTXDNN Tổng công ty xây dựng nhà nước TGđ Tổng Giám đốc TT Thông tư QLNN Quản lý nhà nước QLDA Quản lý dự án 5 DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 1.1 Chức năng quản lý và mục tiêu thẩm định dự án theo từng cấp độ 18 Bảng 1.2 Yêu cầu về thẩm định dự án đầu tư đối với từng cấp độ quản lý 31 Bảng 1.3 Những đặc điểm trong hoạt động đầu tư phát triển của TCTXD 34 Bảng 1.4 Nguyên nhân và biện pháp khắc phục những tồn tại trong thẩm 43 định dự án đầu tư ở TCTXD Bảng 2.1 Số lượng các TCTXD trực thuộc Bộ Xây dựng 56 Bảng 2.2 Số lượng các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng tiến hành thực hiện 47 cổ phần hoá giai đoạn 2001-2005 Bảng 2.3 Kết quả đạt được khi thực hiện cổ phần hóa của các TCTXD 48 trực thuộc Bộ Xây dựng giai đoạn 2001-2005 Bảng 2.4 Vốn đầu tư thực hiện của các TCTXD trực thuộc Bộ Xây dựng 53 giai đoạn 2001-2005 Bảng 2.5 Vốn đầu tư phát triển phân theo lĩnh vực của các TCTXD thuộc 55 Bộ Xây dựng giai đoạn 2001-2005 (ngoài vốn NSNN) Bảng 2.6 Các dự án đầu tư của các TCTXD trực thuộc Bộ Xây dựng 56 giai đoạn 2001-2005 Bảng 2.7 Nội dung thẩm định dự án đầu tư ở TCTXD phân theo nhóm yếu 70 tố Bảng 2.8 Các dự án đầu tư được triển khai thực hiện theo lĩnh vực của các 81 TCTXD thuộc Bộ Xây dựng giai đoạn 2001-2005 Bảng 2.9 Các dự án đầu tư không hiệu quả theo lĩnh vực ở các TCTXD 96 trực thuộc Bộ Xây dựng giai đoạn 2001 –2005 Bảng 2.10 Số dự án phải điều chỉnh của các TCTXD trực thuộc Bộ Xây 96 dựng năm 2005 6 DANH MỤC CÁC SƠ đỒ, BIỂU đỒ Tên sơ đồ, biểu đồ Trang Sơ đồ 1.1 Quy trình tổ chức thẩm định dự án đầu tư 21 Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chủ thể trong quá trình hình 35 thành và thực hiện dự án đầu tư xây dựng Sơ đồ 1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định 40 dự án đầu tư ở TCTXD Sơ đồ 2.1 Quy trình tổ chức thẩm định dự án đầu tư ở TCTXD 65 Sơ đồ 2.2 Phân cấp quản lý đầu tư ở TCTXD trước khi chuyển 66 đổi mô hình hoạt động Sơ đồ Phân cấp quản lý đầu tư ở TCTXD sau khi chuyển 67 2.3 đổi mô hình hoạt động Sơ đồ 3.1 Cải tiến quy trình tổ chức thẩm định dự án đầu tư ở 129 TCTXD Biểu Tốc độ tăng trưởng định gốc vốn đầu tư thực hiện của 54 đồ 2.1 các TCTXD giai đoạn 2001-2005 1 MỞ đẦU 1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI Cùng với công cuộc đổi mới nền kinh tế, các Tổng công ty xây dựng (TCTXD) ở Việt nam đã trưởng thành và phát triển lớn mạnh.
Từ khi thành lập theo quyết định số 90, 91/TTg ngày 7 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục sắp xếp các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và việc thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh đến nay các TCT 90,91 đã chuyển đổi mô hình hoạt động phù hợp hơn với cơ chế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Sự tham gia của Việt nam trong các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới như ASEAN, APEC, WTO là cơ hội thuận lợi nhưng cũng là thách thức đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Cơ chế chính sách của Việt nam đã có những thay đổi theo hướng cởi mở, tích cực, tiếp cận và dần đạt tới chuẩn mực quốc tế. Các TCTXD ở Việt nam cũng không nằm ngoài xu thế đó.
Sự phân cấp trong quản lý đầu tư, sự chuyển đổi mô hình hoạt động, sự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đòi hỏi các TCTXD cần có những định hướng, chiến lược dài hạn để phát triển. Quy trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư có vai trò quan trọng trong việc biến những ý định đầu tư trở thành hiện thực. Hiệu quả của dự án đầu tư sẽ được đảm bảo nếu như quản lý tốt quy trình này trong đó có thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư. Với sự lớn mạnh của mình, các TCTXD đã chuyển từ vai trò nhà thầu sang vai trò chủ đầu tư.
Trong vai trò mới, các doanh nghiệp phải tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc huy động và sử dụng vốn, trong việc ra quyết định đầu tư, trong việc đảm bảo hiệu quả dự án, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp. Việc ban hành và đi vào thực hiện các Luật có liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý đầu tư và xây dựng ở Việt nam thời gian qua như Luật Xây dựng (2003), Luật đầu tư (2005) và Luật Doanh nghiệp (2005) và các luật khác đã hoàn thiện và khắc phục những hạn chế khi thực hiện theo cơ chế cũ. Các doanh nghiệp 2 được trao quyền tự chủ trong mọi hoạt động, quản lý và thực hiện theo đúng những quy định của pháp luật. Trong quản lý hoạt động đầu tư, các TCTXD, các công ty thành viên được quyền tự tổ chức thẩm định dự án và quyết định đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp.
Trong bối cảnh có nhiều thay đổi, công tác thẩm định dự án đầu tư ở doanh nghiệp bên cạnh những kết qủa đạt được cũng còn nhiều tồn tại. Những hạn chế trong công tác thẩm định dự án đầu tư ở các TCTXD là một trong những nguyên nhân làm cho quá trình triển khai thực hiện dự án không đem lại hiệu quả. Nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của công tác thẩm định dự án ở doanh nghiệp, sự phối hợp chưa nhịp nhàng và hiệu quả trong tổ chức thẩm định dự án, trình độ cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra, lượng thông tin cần thiết phục vụ cho phân tích, đánh giá dự án chưa đủ và đảm bảo độ tin cậy. tất cả những hạn chế này là những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án, dẫn đến những quyết định đầu tư sai lầm, không đúng, không xuất phát từ nhu cầu của thị trường.
Do vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu về công tác thẩm định dự án đầu tư của các TCTXD trên phương diện khoa học và thực tiễn là rất cần thiết đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi mô hình hoạt động, sự phân cấp mạnh hơn trong quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng tại các TCTXD ở Việt nam thời gian qua.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Mai Hương (n.d.). Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong doanh nghiệp xây dựng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-kinh-te-hoan-thien-cong-tac-tham-dinh-du-an-dau-tu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong doanh nghiệp xây dựng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kinh tế đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư, nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn.
Luận án "Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong doanh nghiệp xây dựng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Luận án "Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong doanh nghiệp xây dựng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong doanh nghiệp xây dựng" thuộc chuyên ngành Kinh tế đầu tư. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong doanh nghiệp xây dựng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong doanh nghiệp xây dựng" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong doanh nghiệp xây dựng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.