Luận án tiến sĩ hoàn thiện việc sử dụng công cụ thuế trong quản lý nhà nước đối

Luận án: Luận án tiến sĩ hoàn thiện việc sử dụng công cụ thuế trong quản lý nhà nước đối với doanh nhiệp công nghiệp ngoài quốc doanh ở việt nam. Xem tóm tắt và

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận văn

Số trang

101

Thời gian đọc

16 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Hoàn thiện công cụ thuế: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
Số trang:
101 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Hoàn thiện công cụ thuế Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

Luận án tập trung vào việc hoàn thiện công cụ thuế. Đây là yếu tố trọng yếu trong quản lý nhà nước. Đặc biệt đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong cơ chế thị trường. Công cụ thuế có khả năng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển. Nhà nước đã ban hành nhiều luật thuế mới. Mục tiêu là khuyến khích kinh tế ngoài quốc doanh. Tuy nhiên, việc sử dụng công cụ thuế hiện còn nhiều bất cập. Cần có sự nghiên cứu sâu rộng. Hệ thống thuế phải được hoàn thiện. Điều này đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế bền vững. Hoàn thiện công cụ thuế góp phần vào sự ổn định vĩ mô.

1.1. Tầm quan trọng của công cụ thuế trong quản lý

Thuế là công cụ hết sức trọng yếu trong quản lý nhà nước. Thuế tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Ảnh hưởng có thể là thúc đẩy hoặc kìm hãm phát triển kinh tế. Nhà nước đã ban hành nhiều luật thuế mới. Mục tiêu là khuyến khích kinh tế ngoài quốc doanh. Việc sử dụng công cụ thuế cần tối ưu.

1.2. Những tồn tại cấp bách cần hoàn thiện công cụ thuế

Hiện trạng sử dụng công cụ thuế còn nhiều bất cập. Thuế chồng chéo làm tăng giá sản phẩm. Tình trạng thất thu thuế cho ngân sách rất lớn. Trốn thuế, gian lận thuế, xin hoàn thuế khống là mối quan tâm đặc biệt. Thuế là vấn đề nhạy cảm, cả vĩ mô và vi mô. Thuế luôn thu hút sự quan tâm của doanh nhân, nhà đầu tư, người dân. Cần sự đồng tình, ủng hộ của xã hội. Nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống thuế là cần thiết.

II.Thực trạng sử dụng công cụ thuế và thách thức hiện tại

Thực trạng sử dụng công cụ thuế trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn nhiều vấn đề. Các vấn đề này gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường kinh doanh. Thuế chồng chéo làm tăng chi phí cho doanh nghiệp. Tình trạng thất thu thuế vẫn diễn ra phổ biến. Các hành vi trốn thuế, gian lận thuế gây thiệt hại lớn cho ngân sách. Việc xin hoàn thuế khống cũng là một thách thức. Các vấn đề này đòi hỏi sự cải cách thuế. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống thuế hiệu quả, minh bạch. Hệ thống thuế cần thúc đẩy tuân thủ thuế.

2.1. Vấn đề thuế chồng chéo ảnh hưởng giá sản phẩm

Công cụ thuế hiện tại tồn tại nhiều điểm chồng chéo. Tình trạng này gây khó khăn cho doanh nghiệp. Thuế chồng chéo đẩy giá thành sản phẩm công nghiệp lên cao. Điều này làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Cần có chính sách thuế minh bạch, nhất quán.

2.2. Thất thu thuế gian lận thuế và hoàn thuế khống

Ngân sách nhà nước đối mặt tình trạng thất thu thuế lớn. Nhiều doanh nghiệp thực hiện trốn thuế, gian lận thuế. Hoàn thuế khống cũng là vấn đề nhức nhối. Các hành vi này gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngân sách. Việc quản lý thuế cần được tăng cường. Pháp luật thuế cần chặt chẽ hơn để đảm bảo tuân thủ thuế.

III.Mục tiêu nghiên cứu Cải cách hệ thống thuế DN ngoài quốc doanh

Luận án xác định rõ mục tiêu nghiên cứu. Đó là tổng quan lý luận về công cụ thuế. Phân tích thực trạng việc sử dụng công cụ thuế. Đặc biệt trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc doanh. Nghiên cứu cũng nhằm đóng góp vào việc hoàn thiện công cụ thuế. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn. Tập trung vào hệ thống thuế. Hệ thống thuế được xem là công cụ quản lý. Mục tiêu cuối cùng là đề xuất giải pháp cải cách thuế. Cải cách thuế nhằm nâng cao hiệu quả và tính minh bạch.

3.1. Tổng quan lý luận và phân tích thực trạng công cụ thuế

Mục đích nghiên cứu là tổng quan lý luận. Phân tích việc sử dụng công cụ thuế trong quản lý nhà nước. Tập trung vào doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Luận án phân tích thực trạng chi tiết. Từ đó đóng góp vào việc hoàn thiện công cụ thuế. Hoàn thiện việc sử dụng công cụ thuế đối với DN công nghiệp ngoài quốc doanh là trọng tâm.

3.2. Đối tượng và phạm vi Hệ thống thuế DNCNNQD

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống thuế. Đặc biệt nhắm vào doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc doanh (DNCNNQD). Đây là các doanh nghiệp hoạt động công nghiệp. Vốn sở hữu ngoài quốc doanh chiếm phần lớn. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống thuế. Thuế được xem như một công cụ quản lý. Luận văn không đi sâu vào các công cụ quản lý khác.

IV.Luận cứ khoa học về công cụ thuế và vai trò doanh nghiệp

Chương 1 của luận án xây dựng luận cứ khoa học. Luận cứ này nền tảng cho việc sử dụng công cụ thuế. Đặc biệt là trong quản lý nhà nước. Tập trung vào doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc doanh. Luận án định nghĩa rõ các khái niệm. Khái niệm về doanh nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Phân tích vai trò của thuế. Thuế là một công cụ quan trọng. Công cụ này điều tiết hoạt động kinh tế. Hệ thống thuế cần phù hợp với thực tiễn. Đảm bảo pháp luật thuế được tuân thủ nghiêm ngặt.

4.1. Khái niệm doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc doanh

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng. Có tài sản, trụ sở ổn định. Đăng ký kinh doanh theo pháp luật. Mục đích là thực hiện hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp công nghiệp sản xuất hàng hóa, dịch vụ theo phương pháp công nghiệp. Các sản phẩm này thỏa mãn nhu cầu xã hội. Luận văn tập trung vào doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

4.2. Vai trò công cụ thuế trong quản lý nhà nước

Dưới góc độ quản lý, doanh nghiệp là đơn vị kinh tế. Nhà nước, đoàn thể hoặc tư nhân đầu tư vốn. Mục tiêu là sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động công ích. Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế-xã hội. Dưới góc độ luật pháp, doanh nghiệp đăng ký kinh doanh. Thực hiện các hoạt động kinh doanh để kiếm lời. Công cụ thuế điều tiết các hoạt động này. Hệ thống thuế cần đảm bảo sự công bằng, minh bạch.

V.Lộ trình hoàn thiện công cụ thuế Phương pháp và kết cấu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học. Phương pháp này bao gồm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Đồng thời, áp dụng phân tích kinh tế. Dữ liệu thực tế được sử dụng rộng rãi. Dữ liệu giúp đánh giá thực trạng khách quan. Từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện. Kết cấu luận văn được chia thành ba chương chính. Mỗi chương có vai trò riêng. Các chương xây dựng nền tảng lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp. Lộ trình này hướng tới việc tối ưu hóa thuế. Nâng cao hiệu quả sử dụng thuế trong quản lý nhà nước.

5.1. Phương pháp nghiên cứu Tiếp cận đa chiều dữ liệu thực tế

Luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu. Bao gồm duy vật biện chứng, duy vật lịch sử. Tác giả cũng dùng phương pháp phân tích kinh tế. Nhiều số liệu thực tế được sử dụng. Dữ liệu giúp nhận xét, đánh giá thực trạng. Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

5.2. Kết cấu luận văn Ba chương hướng tới giải pháp

Luận văn có kết cấu rõ ràng. Gồm phần mở đầu, ba chương chính và kết luận. Chương 1 trình bày luận cứ khoa học. Chương 2 phân tích thực trạng sử dụng công cụ thuế. Chương 3 đề xuất giải pháp hoàn thiện. Giải pháp nhằm nâng cao quản lý nhà nước đối với DN công nghiệp ngoài quốc doanh.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hoàn thiện việc sử dụng công cụ thuế trong quản lý nhà nước đối với doanh nhiệp công nghiệp ngoài quốc doanh ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (101 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài Thuế là một công cụ hết sức trọng yếu của quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong cơ chế thị trường. Thuế sẽ có tác động đến doanh nghiệp ngoài quốc doanh theo hai khía cạnh: thúc đẩy hoặc kìm hãm phát triển. Vì vậy, Nhà nước ta đã thay đổi và ban hành nhiều luật thuế với mục tiêu khuyến khích thành phần kinh tế này phát triển. Tuy nhiên, việc sử dụng công cụ thuế trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh có hiện trạng sau: - Thứ nhất: Thuế chồng chéo làm cho giá cả sản phẩm công nghiệp còn cao.

- Thứ hai: Tình trạng thất thu thuế cho ngân sách còn rất lớn. - Thứ ba: Tình trạng trốn thuế, gian lận thuế, xin hoàn thuế khống đang là mối quan tâm đặc biệt quan trọng đối với nước ta hiện nay. Ngoài ra, thuế là vấn đề không chỉ là vấn đề vĩ mô mà còn là những vấn đề vi mô rất nhạy cảm. Thuế luôn luôn là vần đề được các nhà kinh doanh, nhà đầu tư và người dân quan tâm.

Việc sử dụng công cụ thuế là chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước nhưng lại rất cần có sự đồng tình ủng hộ của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống thuế là hoàn toàn cần thiết. Xuất phát từ những đòi hỏi đó, em xin lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện việc sử dụng công cụ thuế trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam" làm luận văn. Mục đích nghiên cứu của luận văn - Tổng quan lý luận việc sử dụng công cụ thuế trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

2 - Phân tích thực trạng và đóng góp vào việc hoàn thiện việc sử dụng công cụ thuế trong quản lý Nhà nước đối với DN công nghiệp ngoài quốc doanh. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: là hệ thống thuế đối với DNCNNQD. Doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc doanh được đề cập ở đây là những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất kinh doanh công nghiệp mà vốn sở hữu của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chiếm lớn nhất. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của luận văn cũng tập trung vào hệ thống thuế với tư cách là một công cụ quản lý.

Luận văn không đi sâu nghiên cứu vào các công cụ quản lý khác để tập trung vào mục đích chính của luận văn là công cụ thuế. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện được mục tiêu của luận văn, ngoài phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tác giả có sử dụng phương pháp phân tích kinh tế, sử dụng nhiều số liệu thực tế để nhận xét, đánh giá thực trạng. Từ đó đề xuất các giả pháp hoàn thiện. Kết cấu của Luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Luận cứ khoa học về sử dụng công cụ thuế trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc doanh Chương 2: Thực trạng sử dụng công cụ thuế trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc doanh.

3 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện việc sử dụng công cụ thuế trong quản lý của Nhà nước đối với các DN công nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam. Chương 1 LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ THUẾ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1. Khái niệm về doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc doanh.

"Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh". Doanh nghiệp công nghiệp là những doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất-kinh doanh theo phương pháp công nghiệp để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người và xã hội. Như vậy, nhiều sản phẩm công nghiệp sẽ không phải chỉ do các doanh nghiệp sản xuất ra. Tuy nhiên, tùy theo từng lĩnh vực và khía cạnh quản lý còn có những khái niệm về doanh nghiệp sau đây: - Dưới giác độ quản lý, DN là một đơn vị kinh tế do Nhà nước hoặc các đoàn thể hoặc tư nhân đầu tư vốn nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động công ích góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội của đất nước.

Hiểu theo cách này thì các DN bao 4 hàm cả DNNN và DNNQD nhưng không nhấn mạnh đến các DN có yếu tố nước ngoài. - Dưới giác độ luật pháp, doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức kinh tế có tên, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh. Hiểu theo cách này thì DN sẽ bao gồm toàn bộ các loại hình DN kể cả DN có vốn đầu tư nước ngoài. Các hoạt động kinh doanh ở đây được hiểu là việc thực hiện một hoặc một số công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích kiếm lời.

Tuy nhiên, cách khái quát này lại không nhấn mạnh đến các doanh nghiệp công ích hoặc các DNQD chuyên hoạt động công ích. Như vậy, DN phải là một tổ chức tiến hành các hoạt động kinh doanh để kiếm lời. Doanh nghiệp có thể có những hoạt động không sinh lời trong những trường hợp cụ thể nào đó nhưng bản chất được thành lập ra là để kiếm lời. Việc phân định giữa doanh nghiệp quốc doanh (DNNN) và DNNQD còn có nhiều quan điểm khác nhau, những khái niệm trên đây hầu như nhấn mạnh hơn về mặt kinh doanh của các doanh nghiệp.

Đây chính là một trong những đặc điểm quan trọng nhất của doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Doanh nghiệp Nhà nước sẽ bao gồm cả các doanh nghiệp công ích và các doanh nghiệp kinh doanh. Doanh nghiệp Nhà nước không hẳn sẽ chỉ là các doanh nghiệp Nhà nước sở hữu và kiểm soát 100%, mà sẽ gồm cả những doanh nghiệp hỗn hợp nếu Nhà nước có tỷ trọng vốn lớn nhất và có quyền kiểm soát thực hiện mục tiêu kinh doanh và nghĩa vụ công ích. Chính vì vậy, nếu gọi là DNNN sẽ không phân biệt được chính xác ranh giới giữa sở hữu Nhà nước và sở hữu hỗn hợp.

Ngược lại, DNNQD chủ yếu là các DN kinh doanh nhưng cũng có lúc sẽ làm những công việc công ích. Các DNNQD cũng có rất nhiều hình thức sở hữu, cách kiểm soát và loại hình kinh doanh. Nói đến DNQD và DNNQD là chủ yếu nói đế sự phân định về sở hữu doanh 5 nghiệp. Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế phát triển đa dạng thì hiểu theo khái niệm đó sẽ khó phân định được các loại hình doanh nghiệp đa sở hữu.

Chính vì vậy, để phân biệt DNQD và DNNQD phải xem xét trên nhiều khía cạnh khác của DN, đặc biệt là vấn đề sở hữu và quyền kiểm soát. Tóm lại, DNCNNQD là một tổ chức kinh tế không thuộc sở hữu hoàn toàn hoặc sở hữu khống chế của Nhà nước, có tên, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong sản xuất kinh doanh công nghiệp. DNCNNQD là những DNCN không thuộc sở hữu của Nhà nước hoặc sở hữu khống chế của Nhà nước (Nhà nước sở hữu trên 50%). Ngoài ra, luật còn quy định các doanh nghiệp là DNNN khi Nhà nước sở hữu số vốn lớn gấp đôi sở hữu tư nhân lớn nhất.

Tuy nhiên, dưới giác độ nghiên cứu về thuế thì sở hữu khống chế ở đây được hiểu là quyền sở hữu của Nhà nước gắn liền với quyền kiểm soát và sử dụng doanh nghiệp đó như là công cụ điều tiết của Nhà nước. Như vậy, ranh giới DNNQD và quốc doanh sẽ rõ ràng hơn khi Nhà nước có nắm quyền kiểm soát và sử dụng doanh nghiệp đó khi cần thiết hay không. Mục đích chính của sở hữu của Nhà nước cũng là nhằm khống chế và sử dụng doanh nghiệp để điều tiết. Cách hiểu này sẽ nảy sinh vấn đề khi phân định loại hình doanh nghiệp trong hai trường hợp sau: Một là: Các doanh nghiệp trong đó Nhà nước chiếm tỷ trọng vốn lớn nhất với tư cách là phân chia lợi nhuận đơn thuần và Nhà nước không có mục đích sử dụng doanh nghiệp đó như là công cụ điều tiết.

Hai là: Các doanh nghiệp, trong đó các thành phần kinh tế khác có chiếm phần sở hữu lớn hơn Nhà nước nhưng họ chỉ có mục đích thu lợi nhuận đơn thuần nên Nhà nước vẫn duy trì quyền kiểm soát và điều tiết. Những tình huống đặc biệt làm nảy sinh ranh giới phân chia DNQD và DNNQD không đơn thuần là tên gọi mà phải phân tích sâu xa hơn về bản 6 chất của những loại hình này. Hai trường hợp trên thực chất là những tình huống cụ thể. Trường hợp thứ nhất, vẫn nên coi là DNQD vì xét theo giác độ luật pháp thì Nhà nước có quyền điều tiết DN này nhưng có thể chưa tiến hành sử dụng làm công cụ điều tiết trong một giai đoạn nào đó.

Trong trường hợp thứ hai thì ngược lại, Nhà nước chỉ tận dụng sở hữu vốn của mình tại DN đó để tham gia điều tiết trong từng giai đoạn cụ thể. Về bản chất, thì sở hữu tư nhân lớn nhất vẫn có quyền phủ quyết mặc dù họ có thể chưa sử dụng quyền hợp pháp này. Vì vậy, tiêu chí phân định loại hình DNQD và DNNQD chính là hình thức sở hữu vốn. Quyền kiểm soát sẽ là đặc trưng cơ bản của DNQD nên có thời điểm Nhà nước sử dụng cũng có thời điểm Nhà nước không sử dụng.

Đặc trưng của doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc doanh Trong công nghiệp, doanh nghiệp có nhiều loại hình khác nhau. Nếu căn cứ vào hình thức sở hữu vốn, có doanh nghiệp công nghiệp quốc doanh (Nay gọi là doanh nghiệp công nghiệp Nhà nước - DNCNNN) và DNCNNQD. DNCNNQD như phân tích ở trên chủ yếu bao gồm các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, liên doanh v. Nếu chia theo quy mô của DN, có ba loại DN là DN quy mô lớn, DN quy mô vừa và DN quy mô nhỏ.

Nếu chia theo ngành hoạt động, có các doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp nông nghiệp và doanh nghiệp dịch vụ, du lịch, v.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án tiến sĩ hoàn thiện việc sử dụng công cụ thuế trong q (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-hoan-thien-viec-su-dung-cong-cu-thue-trong-quan-ly-nha-nuoc-doi-voi-doanh-nhiep-cong-nghiep-ngoai-quoc-doanh-o-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ hoàn thiện việc sử dụng công cụ thuế trong q" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ hoàn thiện việc sử dụng công cụ thuế trong quản lý nhà nước đối với doanh nhiệp công nghiệp ngoài quốc doanh ở việt nam. Xem tóm tắt và

Luận án "Luận án tiến sĩ hoàn thiện việc sử dụng công cụ thuế trong q" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ hoàn thiện việc sử dụng công cụ thuế trong q" có 101 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ hoàn thiện việc sử dụng công cụ thuế trong q" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter