Luận án tiến sĩ giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển công nghệ sau thu hoạch

Luận án: Luận án tiến sĩ giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển công nghệ sau thu hoạch trong điều kiện công nghiệp hóa hiện đại hóa ở việt nam. Xem tóm tắt và

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

168

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Nhu cầu Tài chính thúc đẩy Phát triển Công nghệ Sau Thu hoạch
Số trang:
168 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Nhu cầu Tài chính thúc đẩy Phát triển Công nghệ Sau Thu hoạch

Nền nông nghiệp Việt Nam chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ về sản phẩm. Số lượng, chất lượng và chủng loại nông sản gia tăng vượt bậc. Tuy nhiên, công nghệ sau thu hoạch (CNSTH) chưa tương xứng, tạo ra nhiều thách thức. CNSTH lạc hậu gây tổn thất lớn, chưa phát huy vai trò động lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nghiên cứu tài chính công toàn diện về CNSTH còn thiếu. Đề tài này giải quyết vấn đề cấp thiết, đề xuất giải pháp tài chính hiệu quả. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển CNSTH, đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới, góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực công.

1.1. Sự cấp thiết phát triển CNSTH nông nghiệp

Nông nghiệp Việt Nam tăng trưởng ấn tượng. Sản lượng và chất lượng nông sản đạt mức cao. Tuy nhiên, công nghệ sau thu hoạch (CNSTH) chưa theo kịp. CNSTH kém hiệu quả dẫn đến tổn thất lớn sau thu hoạch. Vấn đề này làm giảm giá trị nông sản, ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng. CNSTH cần được ưu tiên phát triển để duy trì đà tăng trưởng, đảm bảo an ninh lương thực và nâng cao sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế. Đầu tư công vào lĩnh vực này trở nên đặc biệt quan trọng.

1.2. Hạn chế hiện tại của CNSTH Việt Nam

Công nghệ sau thu hoạch (CNSTH) ở Việt Nam đối mặt nhiều hạn chế. Trình độ công nghệ còn lạc hậu, quy mô nhỏ bé. Điều này làm giảm hiệu quả sử dụng vốn công trong nông nghiệp. CNSTH chưa thể trở thành động lực mạnh mẽ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhiều công trình nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào khía cạnh kỹ thuật hoặc kinh tế. Thiếu một cách tiếp cận toàn diện về tài chính. Đây là một khoảng trống lớn cần được lấp đầy để tối ưu hóa quản lý tài chính công và thúc đẩy CNSTH phát triển.

1.3. Khoảng trống nghiên cứu tài chính công

Các nghiên cứu về công nghệ sau thu hoạch (CNSTH) chủ yếu tập trung vào khía cạnh kỹ thuật và kinh tế. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về tác động của tài chính đến CNSTH. Khoảng trống này cản trở việc xây dựng chính sách tài khóa hiệu quả. Đề tài này nhằm lấp đầy khoảng trống đó. Luận án nghiên cứu các giải pháp tài chính, bao gồm chi ngân sách nhà nước, thuế, và tín dụng. Mục tiêu là tìm ra các giải pháp phù hợp, thúc đẩy CNSTH, góp phần vào phát triển bền vững của khu vực công.

II.Vai trò Tài chính Công với CNSTH trong Nông nghiệp Việt Nam

Luận án đi sâu nghiên cứu lý luận về công nghệ sau thu hoạch (CNSTH). Luận án làm rõ vai trò thiết yếu của tài chính đối với sự phát triển CNSTH. Hệ thống hóa các vấn đề liên quan đến hoạt động sau thu hoạch. Phân tích đặc điểm của CNSTH cùng các nhân tố tác động. Đặc biệt, luận án chỉ rõ tính hệ thống trong nghiên cứu CNSTH. Đồng thời, luận án làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa tài chính với sự phát triển của CNSTH. Đây là nền tảng lý luận quan trọng để xây dựng chính sách tài khóa hiệu quả và nâng cao quản lý tài chính công.

2.1. Khái quát lý luận về CNSTH và tài chính

Công nghệ sau thu hoạch (CNSTH) là một khâu then chốt trong chuỗi giá trị nông sản. CNSTH đóng vai trò giảm thiểu tổn thất, nâng cao chất lượng. Luận án khái quát hóa các vấn đề lý luận về CNSTH. Đặc biệt, luận án làm rõ mối liên hệ giữa CNSTH và các công cụ tài chính. Tài chính, thông qua chính sách tài khóa, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của CNSTH. Việc hiểu rõ cơ chế này là tiền đề cho việc đề xuất các giải pháp tài chính công hiệu quả, hướng tới phát triển bền vững nông nghiệp.

2.2. Công cụ tài chính công thúc đẩy CNSTH

Tài chính công sử dụng nhiều công cụ để tác động đến công nghệ sau thu hoạch (CNSTH). Các công cụ chính bao gồm chi ngân sách nhà nước, chính sách thuế và tín dụng. Chi ngân sách nhà nước có thể hỗ trợ nghiên cứu, phát triển cơ sở hạ tầng. Chính sách thuế ưu đãi khuyến khích đầu tư vào công nghệ mới. Tín dụng ưu đãi giúp doanh nghiệp tiếp cận vốn. Việc sử dụng đồng bộ và hiệu quả các công cụ này là chìa khóa. Điều này giúp đẩy mạnh huy động vốn công, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn công, và thúc đẩy phát triển CNSTH.

2.3. Mối quan hệ biện chứng tài chính CNSTH

Tài chính và công nghệ sau thu hoạch (CNSTH) có mối quan hệ biện chứng. Tài chính là nguồn lực quan trọng cho đầu tư công vào CNSTH. Sự phát triển của CNSTH lại tạo ra giá trị gia tăng, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Mối quan hệ này đòi hỏi sự quản lý tài chính công chặt chẽ. Cần có chính sách tài khóa linh hoạt, phù hợp. Sự tương tác tích cực sẽ thúc đẩy CNSTH phát triển bền vững. Ngược lại, hạn chế tài chính sẽ kìm hãm sự tiến bộ của CNSTH, gây lãng phí và giảm hiệu quả.

III.Thực trạng Tác động Giải pháp Tài chính Công đến CNSTH

Luận án đánh giá thực trạng sử dụng các giải pháp tài chính đối với công nghệ sau thu hoạch (CNSTH) ở Việt Nam. Luận án phân tích chi ngân sách nhà nước, chính sách thuế, và tín dụng từ năm 1990 đến nay. Đồng thời, tham khảo kinh nghiệm của các nước tiên tiến. Mục đích là đưa ra bức tranh toàn diện về tình hình CNSTH. Luận án sử dụng các số liệu phong phú, đáng tin cậy. Đánh giá khách quan những thành tựu đạt được và những tồn tại cần khắc phục. Phân tích này là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính công và thúc đẩy đầu tư công hiệu quả.

3.1. Đánh giá thực trạng chi ngân sách nhà nước

Luận án đánh giá thực trạng chi ngân sách nhà nước (NSNN) cho công nghệ sau thu hoạch (CNSTH). Việc phân bổ và sử dụng vốn NSNN được phân tích kỹ lưỡng. Các khoản chi cho nghiên cứu, phát triển, cơ sở hạ tầng CNSTH được xem xét. Luận án chỉ ra những mặt tích cực và hạn chế trong việc chi NSNN. Việc này giúp làm rõ hiệu quả sử dụng vốn công trong lĩnh vực CNSTH. Từ đó, luận án xác định các điểm nghẽn, cần điều chỉnh trong chính sách tài khóa để tối ưu hóa đầu tư công.

3.2. Phân tích tác động chính sách thuế và tín dụng

Luận án phân tích tác động của chính sách thuế và tín dụng đối với công nghệ sau thu hoạch (CNSTH). Chính sách thuế ưu đãi có thể khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào CNSTH. Ngược lại, gánh nặng thuế có thể cản trở sự phát triển. Tín dụng, bao gồm cả tín dụng ưu đãi, là nguồn vốn quan trọng cho các dự án CNSTH. Luận án đánh giá mức độ tiếp cận, hiệu quả của các gói tín dụng. Phân tích này chỉ ra vai trò của các công cụ tài chính này trong huy động vốn công và thúc đẩy phát triển khu vực công.

3.3. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài chính công

Luận án tham khảo kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài chính công trong lĩnh vực công nghệ sau thu hoạch (CNSTH). Các quốc gia tiên tiến có những mô hình và chính sách tài khóa thành công. Việc học hỏi kinh nghiệm giúp tìm ra các giải pháp phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Điều này bao gồm cách họ phân bổ ngân sách nhà nước, sử dụng công cụ thuế và tín dụng. Kinh nghiệm này cung cấp cái nhìn đa chiều. Từ đó, đề xuất các giải pháp huy động vốn công và tăng cường hiệu quả sử dụng vốn công.

IV.Hoàn thiện Chính sách Tài khóa Huy động Vốn Công hiệu quả

Trên cơ sở phân tích thực trạng và tham khảo kinh nghiệm quốc tế, luận án đề xuất các giải pháp tài chính phù hợp. Mục tiêu là nhanh chóng đưa công nghệ sau thu hoạch (CNSTH) Việt Nam tiến kịp các nước tiên tiến. Các giải pháp tập trung vào hoàn thiện chính sách tài khóa, tối ưu hóa chi ngân sách nhà nước. Đồng thời, khuyến khích huy động vốn công từ nhiều nguồn. Luận án cung cấp các đề xuất có tính khả thi cao. Các đề xuất này góp phần vào việc hoàn thiện các giải pháp tài chính. Mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy phát triển CNSTH. Điều này nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hướng tới phát triển bền vững.

4.1. Giải pháp tối ưu chi ngân sách nhà nước cho CNSTH

Luận án đề xuất giải pháp tối ưu hóa chi ngân sách nhà nước (NSNN) cho công nghệ sau thu hoạch (CNSTH). Cần ưu tiên phân bổ nguồn lực cho các dự án CNSTH trọng điểm. Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn công thông qua cơ chế giám sát chặt chẽ. Xây dựng các tiêu chí cụ thể để đánh giá hiệu quả đầu tư công. Điều này đảm bảo rằng mỗi đồng NSNN chi ra đều mang lại giá trị cao nhất. Các giải pháp này hướng tới việc nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam.

4.2. Chính sách thuế tín dụng khuyến khích đầu tư công

Luận án đề xuất hoàn thiện chính sách thuế và tín dụng. Mục tiêu là khuyến khích đầu tư vào công nghệ sau thu hoạch (CNSTH). Cần có các ưu đãi thuế rõ ràng cho doanh nghiệp áp dụng CNSTH mới. Mở rộng các gói tín dụng ưu đãi, với lãi suất thấp và thủ tục đơn giản. Đặc biệt, ưu tiên các dự án đầu tư vào khâu sơ chế, bảo quản và chế biến. Điều này nhằm huy động vốn công và vốn tư nhân. Chính sách tài khóa linh hoạt sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển CNSTH, góp phần vào phát triển bền vững khu vực công.

4.3. Huy động vốn công phát triển bền vững khu vực công

Việc huy động vốn công đa dạng là giải pháp then chốt. Luận án đề xuất huy động vốn từ ngân sách nhà nước, vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác. Cần có cơ chế khuyến khích hợp tác công tư (PPP) trong lĩnh vực công nghệ sau thu hoạch (CNSTH). Tăng cường sự tham gia của các tổ chức tài chính quốc tế. Mục tiêu là đảm bảo nguồn vốn ổn định, bền vững. Các giải pháp này nhằm phát triển bền vững khu vực công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn công. Đây là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy CNSTH và đạt được mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

V.Ý nghĩa Khoa học Thực tiễn Phát triển bền vững khu vực công

Luận án có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Về mặt khoa học, luận án hệ thống hóa lý luận về công nghệ sau thu hoạch (CNSTH). Luận án làm rõ các yếu tố tác động và mối quan hệ biện chứng giữa tài chính với sự phát triển CNSTH. Đây là cơ sở lý luận quan trọng cho việc tìm ra quy luật phát triển của CNSTH. Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp bức tranh toàn diện về CNSTH và việc sử dụng các giải pháp tài chính. Luận án đề xuất các giải pháp có tính khả thi, góp phần hoàn thiện chính sách tài khóa. Điều này nhằm thúc đẩy phát triển bền vững khu vực công và nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.

5.1. Giá trị lý luận và hệ thống hóa kiến thức

Luận án đóng góp giá trị lý luận quan trọng. Luận án khái quát hóa, hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề về hoạt động sau thu hoạch (STH). Đặc biệt, luận án đi sâu phân tích tính hệ thống trong nghiên cứu công nghệ sau thu hoạch (CNSTH). Luận án chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa tài chính và sự phát triển CNSTH. Đây là cơ sở lý luận vững chắc. Luận án giúp xây dựng các chính sách tài khóa phù hợp. Điều này nhằm tối ưu hóa quản lý tài chính công và thúc đẩy CNSTH một cách bền vững.

5.2. Đóng góp thực tiễn nâng cao năng lực cạnh tranh

Luận án mang ý nghĩa thực tiễn cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các đề xuất của luận án có tính khả thi. Luận án góp phần hoàn thiện các giải pháp tài chính. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển công nghệ sau thu hoạch (CNSTH). Điều này giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa, đặc biệt là nông sản xuất khẩu của Việt Nam. Việc tăng cường đầu tư công và hiệu quả sử dụng vốn công sẽ tạo lợi thế cho nông sản Việt Nam trên thị trường toàn cầu. Luận án đóng góp vào phát triển bền vững khu vực công.

5.3. Định hướng quản lý tài chính công hiệu quả

Luận án cung cấp định hướng quan trọng cho quản lý tài chính công. Luận án chỉ ra cách thức để tác động hiệu quả vào công nghệ sau thu hoạch (CNSTH). Các giải pháp tài chính, bao gồm chính sách tài khóa, chi ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng, được đề xuất cụ thể. Điều này giúp đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Luận án thúc đẩy phát triển bền vững. Mục tiêu là tối ưu hóa huy động vốn công và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính cho CNSTH.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển công nghệ sau thu hoạch trong điều kiện công nghiệp hóa hiện đại hóa ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (168 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Dưới ánh sáng đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, cùng với sự tác động của khoa học - công nghệ (KH-CN), nền nông nghiệp Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Sản phẩm nông nghiệp tăng lên vượt bậc về số lượng, chất lượng và phong phú về chủng loại. Do đó, phát triển công nghệ sau thu hoạch (CNSTH) để tương xứng với một nền nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam đã trở thành một vấn đề hết sức cấp thiết. CNSTH không những là biện pháp cấp bách góp phần làm giảm tổn thất đối với nông sản sau thu hoạch, mà còn là một trong những nội dung cốt lõi của quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.

Nhận thức được vai trò của CNSTH đối với quá trình phát triển của nông nghiệp và đất nước, Nhà nước đã đề ra nhiều giải pháp nhằm thúc đẩy CNSTH phát triển, song kết quả đạt được vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của giai đoạn mới. Cho đến nay, CNSTH vẫn là một vấn đề nổi cộm nhất trong nông nghiệp nước ta. CNSTH Việt Nam còn lạc hậu về trình độ và nhỏ bé về quy mô, nên chưa phát huy tốt vai trò là động lực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước. Trong thời gian qua đã có nhiều công trình và đề tài nghiên cứu về CNSTH của các tác giả trong và ngoài nước.

Tuy nhiên, các công trình và đề tài nghiên cứu trên chủ yếu quan tâm đến khía cạnh kỹ thuật và một phần khía cạnh kinh tế của CNSTH. Hiện nay, chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập tới tác động của tài chính đến CNSTH một cách toàn diện và có hệ thống. Trước những bức xúc cả về lý luận và thực tế, tác giả đã chọn đề tài: "Giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển công nghệ sau thu hoạch trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam" cho luận án của mình. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu một cách có hệ thống về lý luận liên quan đến CNSTH, làm rõ vai trò của tài chính đối với việc phát triển CNSTH ở Việt Nam.

- Đánh giá thực trạng của việc sử dụng các giải pháp tài chính đối với CNSTH ở nước ta, đồng thời tham khảo kinh nghiệm của các nước. Trên cơ sở đó tìm ra các giải pháp tài chính phù hợp để nhanh chóng đưa CNSTH của Việt Nam tiến kịp với CNSTH của các nước tiên tiến trên thế giới. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống các giải pháp tài chính chủ yếu bao gồm chi ngân sách nhà nước (NSNN), thuế, tín dụng tác động đến sự phát triển của CNSTH. Phạm vi nghiên cứu: CNSTH là một vấn đề có liên quan đến cả khía cạnh kinh tế và khía cạnh kỹ thuật.

Trên giác độ kinh tế, luận án không đề cập đến khía cạnh kỹ thuật của CNSTH mà chỉ tập trung vào nghiên cứu các giải pháp tài chính chủ yếu là chi NSNN, tín dụng và thuế có ảnh hưởng đến sự phát triển của CNSTH từ năm 1990 trở lại đây. Mặt khác, do tính chất phức tạp của đề tài nên tác giả chủ yếu đi sâu phân tích một số khâu trong hệ thống sau thu hoạch (STH) như khâu sơ chế, bảo quản và chế biến. Đồng thời, chọn nghiên cứu CNSTH đối với hai loại nông sản chủ yếu là thóc gạo và rau quả. Phương pháp nghiên cứu: Luận án đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp như: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê và phương pháp tiếp cận hệ thống (không nghiên cứu các bộ phận riêng lẻ mà đặt chúng trong mối quan hệ với các bộ phận khác để nghiên cứu).

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Ý nghĩa khoa học 3 Luận án đã khái quát hóa, hệ thống hóa và làm rõ thêm các vấn đề về lý luận có liên quan đến hoạt động STH, CNSTH, đặc điểm của CNSTH và các nhân tố tác động đến CNSTH. Đặc biệt, luận án đã đi sâu phân tích và chỉ rõ tính hệ thống trong việc nghiên cứu CNSTH. Đồng thời chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa tài chính với sự phát triển của CNSTH. Đây là cơ sở lý luận quan trọng cho việc tìm ra tính quy luật của sự phát triển CNSTH.

Luận án đã đưa ra một bức tranh tương đối toàn diện về tình hình CNSTH ở Việt Nam và việc sử dụng các giải pháp tài chính để thúc đẩy phát triển CNSTH. Với các số liệu phong phú và đáng tin cậy, luận án đã phân tích và đánh giá một cách khách quan những mặt đã đạt được và những tồn tại cần khắc phục. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tài chính để tác động một cách có hiệu quả nhằm thúc đẩy phát triển CNSTH ở Việt Nam. Ý nghĩa thực tiễn Luận án có ý nghĩa thực tiễn cao trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, yêu cầu nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa, nhất là nông sản xuất khẩu của Việt Nam đã trở nên hết sức cấp thiết.

Với những đề xuất có tính khả thi, luận án đã góp phần vào việc hoàn thiện các giải pháp tài chính để thúc đẩy phát triển CNSTH nhằm đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được chia thành ba chương: Chương 1: Công nghệ sau thu hoạch và vai trò của các công cụ tài chính đối với công nghệ sau thu hoạch trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chương 2: Tác động của các giải pháp tài chính đối với công nghệ sau thu hoạch ở Việt Nam. 4 Chương 3: Hoàn thiện các giải pháp tài chính để thúc đẩy phát triển công nghệ sau thu hoạch ở Việt Nam.

5 Chương 1 CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH TRONG ĐIỀU KIỆN CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH 1. Hệ thống sau thu hoạch 1. Giai đoạn sau thu hoạch - giai đoạn tất yếu của dây chuyền cung ứng nông sản Dây chuyền cung ứng nông sản bao gồm hai giai đoạn là giai đoạn trước thu hoạch và giai đoạn sau thu hoạch.

- Giai đoạn trước thu hoạch: Là giai đoạn sản phẩm đang trong quá trình sinh trưởng hay trước khi quá trình thu hoạch sản phẩm bắt đầu. Đây chính là giai đoạn sản xuất. Giai đoạn này có vai trò quyết định đến năng suất và chất lượng của nông sản thô - nguyên liệu đầu vào cho CNSTH. Trong giai đoạn trước thu hoạch, cây trồng hoặc vật nuôi phải trải qua một thời kỳ biến đổi sâu sắc về chất và lượng.

Sự biến đổi đó không những ảnh hưởng đến chất lượng của nông sản mà còn tác động trực tiếp đến các hoạt động STH. Đây chính là giai đoạn cận thu hoạch - một giai đoạn tiếp nối từ giai đoạn trước thu hoạch sang giai đoạn STH. Nhìn chung, giai đoạn trước thu hoạch tương đối rõ ràng và thuật ngữ "trước thu hoạch" thường có sự thống nhất cao về mặt nhận thức. - Giai đoạn sau thu hoạch: Hiện nay thuật ngữ STH vẫn còn là vấn đề đang được tranh cãi vì rất khó xác định thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của giai đoạn STH.

+ Thời điểm bắt đầu của giai đoạn STH "Thu hoạch là một hoạt động có chủ đích để phân tách sản phẩm của cây trồng ra khỏi phần thân cây hoặc ra khỏi đất" [58, tr. 6 Sau thu hoạch là sau khi tách sản phẩm khỏi môi trường hoặc nơi sản xuất. Vậy, STH có nghĩa là khi công việc thu hoạch đã được hoàn thành (sau khi thu hoạch xong). Nhưng theo cách hiểu phổ biến ở hầu hết các nước thì STH bao gồm cả hoạt động thu hoạch và thời điểm bắt đầu của STH được tính từ khi hoạt động thu hoạch bắt đầu.

+ Thời điểm kết thúc của giai đoạn STH Trong các tài liệu nghiên cứu từ trước đến nay, có rất nhiều cách hiểu về thời điểm kết thúc của giai đoạn STH. Có quan điểm cho rằng, STH chỉ là quá trình đảm bảo cho sản phẩm vẫn còn tươi sau khi thu hoạch như lựa chọn, phân loại, bảo quản, sơ chế, đóng gói sản phẩm. Quan điểm này mới chỉ tính đến một khía cạnh của khâu bảo quản trong hoạt động STH. Đó là giữ cho sản phẩm tươi nguyên.

Cách hiểu này làm thu hẹp phạm vi của hoạt động STH. Theo khái niệm nêu trong từ điển Newcollegiate của Webster từ "sau thu hoạch" có nghĩa là "có liên quan đến, xảy ra hoặc được sử dụng trong thời kỳ sau khi thu hoạch" [63, tr. Khái niệm này còn mang tính chất chung chung và chưa phân định được rõ thời điểm bắt đầu và kết thúc của giai đoạn STH. Khái niệm do Bourne đưa ra năm 1977, được viện Hàn lâm khoa học quốc gia Mỹ sửa đổi năm 1978 và được FAO chấp nhận: "Giai đoạn sau thu hoạch bắt đầu từ lúc sản phẩm có thể ăn được tách rời khỏi cây trồng đã sản sinh ra sản phẩm đó do hành động có chủ tâm của con người và kết thúc khi sản phẩm được đưa vào quá trình chế biến cho bữa ăn của người tiêu dùng" [60, tr.

Khái niệm này đã nêu tương đối rõ ràng về thời điểm bắt đầu và kết thúc của giai đoạn STH. Song nông sản không phải chỉ sử dụng cho con người mà còn có thể sử dụng cho vật nuôi. Vì vậy, có thể hiểu khái niệm STH như sau: Thời điểm bắt đầu của giai đoạn sau thu hoạch được tính từ 7 khi tách sản phẩm khỏi cây trồng và kết thúc khi sản phẩm được đưa vào chế biến cho tiêu dùng. Như vậy, giai đoạn STH bao gồm nhiều khâu và được chỉ ra một cách chi tiết trong sơ đồ 1.1: Sản Thu Sơ Bảo Chế Vận Tiêu Marketing xuất hoạch chế quản biến chuyển dùng Giai đoạn sau thu hoạch Sơ đồ 1.1: Dây chuyền cung ứng nông sản Các khâu trong giai đoạn STH có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau.

Trình tự của các khâu trong hệ thống STH có thể khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu của sản phẩm hoặc yêu cầu của người tiêu dùng. Để thấy được bức tranh toàn cảnh về giai đoạn STH cần phải nghiên cứu toàn bộ hệ thống STH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án tiến sĩ giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển công (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-giai-phap-tai-chinh-thuc-day-phat-trien-cong-nghe-sau-thu-hoach-trong-dieu-kien-cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa-o-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển công" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển công nghệ sau thu hoạch trong điều kiện công nghiệp hóa hiện đại hóa ở việt nam. Xem tóm tắt và

Luận án "Luận án tiến sĩ giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển công" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển công" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển công" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter