Luận án tiến sĩ chính sách công: Giải pháp giảm nghèo bền vững huyện Bắc Trà My, Quảng Nam - Trần Thanh Cúc
"Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. Phân tích thực trạng, đề xuất mô hình hiệu quả."
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
88
Thời gian đọc
14 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận chính sách giảm nghèo bền vững huyện Bắc Trà My
- Số trang:
- 88 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Chính sách công
- Tác giả:
- Trần Thanh Cúc
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận chính sách giảm nghèo bền vững huyện Bắc Trà My
Nghiên cứu chính sách giảm nghèo đòi hỏi góc nhìn toàn diện và khoa học. Giảm nghèo bền vững không đơn thuần chỉ là giải quyết bài toán nâng cao thu nhập. Bản chất của vấn đề nằm ở việc cải thiện toàn diện chất lượng cuộc sống cho người dân. Người dân vùng khó khăn cần được trang bị năng lực tự chống chịu trước các cú sốc kinh tế và môi trường. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giữ vai trò định hướng chiến lược then chốt. Việc triển khai chương trình đòi hỏi sự gắn kết chặt chẽ với điều kiện thực tế của từng địa bàn miền núi. Quản lý nhà nước về giảm nghèo đóng vai trò tạo lập thể chế và khung khổ pháp lý đồng bộ. Hệ thống chính sách an sinh xã hội phải tạo động lực để người nghèo chủ động phấn đấu. Việc phân bổ và sử dụng ngân sách cần minh bạch, tránh dàn trải và tập trung vào các lĩnh vực cấp bách. Sự tham gia tích cực của cả hệ thống chính trị tạo nên sức mạnh tổng hợp trong công tác an sinh.
1.1. Chuẩn nghèo đa chiều và tiêu chí đánh giá hộ nghèo
Việt Nam đã chính thức áp dụng phương pháp đo lường chuẩn nghèo đa chiều. Cách tiếp cận mới này đánh giá đồng thời cả chiều thu nhập và mức độ thiếu hụt các nhu cầu xã hội. Chuẩn nghèo đa chiều giúp phản ánh chân thực đời sống vật chất và tinh thần của người dân vùng khó khăn. Hộ gia đình được xác định là hộ nghèo khi không đạt ngưỡng thu nhập tối thiểu theo quy định. Đồng thời, hộ nghèo còn phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt nhiều chỉ số xã hội thiết yếu. Phương pháp giảm nghèo đa chiều hỗ trợ chính quyền địa phương phân loại chính xác từng nhóm đối tượng. Việc nhận diện rõ nguyên nhân nghèo đói là cơ sở để ban hành chính sách hỗ trợ phù hợp. Đây là bước chuyển biến quan trọng từ hỗ trợ thụ động sang tạo cơ hội phát triển công bằng.
1.2. Vai trò quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Quản lý nhà nước về giảm nghèo giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm hiệu quả thực thi chính sách. Các cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực và tổ chức bộ máy thực hiện. Hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình triển khai chính sách được tiến hành thường xuyên từ huyện đến cơ sở. Đội ngũ cán bộ địa phương trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ người dân tiếp cận các gói an sinh xã hội. Sự phối hợp liên ngành giữa các phòng ban chuyên môn giúp tháo gỡ kịp thời các rào cản phát sinh. Cơ chế phân cấp, phân quyền rõ ràng nâng cao tinh thần trách nhiệm của từng cấp ủy và chính quyền cơ sở. Quản lý nhà nước hiệu quả giúp ngăn chặn lãng phí, tiêu cực và bảo đảm nguồn lực đến đúng đối tượng thụ hưởng.
II. Thực trạng giảm nghèo bền vững tại huyện Bắc Trà My
Bắc Trà My là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Quảng Nam. Địa bàn này thuộc diện huyện nghèo 30a của cả nước với nhiều khó khăn đặc thù. Địa hình đồi núi dốc đứng, chia cắt phức tạp gây trở ngại lớn cho giao thông và giao thương. Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ lớn với 7 trên 13 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn. Hoạt động kinh tế của người dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và kinh tế rừng. Giai đoạn 2015-2020, huyện đã triển khai quyết liệt các chương trình giảm nghèo của Trung ương và tỉnh. Nhờ đó, công tác giảm nghèo tại địa phương đạt được những bước tiến rất quan trọng. Bộ mặt nông thôn miền núi có nhiều khởi sắc, hạ tầng thiết yếu từng bước được hoàn thiện.
2.1. Phát triển sinh kế bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Chính quyền địa phương tập trung ưu tiên phát triển sinh kế bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Các nguồn vốn từ Nghị quyết 30a và Chương trình 135 được lồng ghép để hỗ trợ sản xuất trực tiếp. Người dân được cấp phát giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao và vật tư nông nghiệp. Các lớp tập huấn khuyến nông, khuyến lâm giúp đồng bào tiếp cận kỹ thuật canh tác tiến bộ. Nhờ sự hỗ trợ kịp thời, tỷ lệ hộ nghèo của huyện giảm từ 52,06% năm 2015 xuống 33,63% năm 2019. Bình quân mỗi năm tỷ lệ hộ nghèo giảm 4,6%, đạt và vượt kế hoạch đề ra. Đời sống vật chất của đồng bào các dân tộc Ca Dong, Cor, Mơ Nông từng bước ổn định.
2.2. Xây dựng mô hình sinh kế nông lâm nghiệp đặc thù
Huyện chú trọng xây dựng và nhân rộng mô hình sinh kế nông lâm nghiệp phù hợp với thổ nhưỡng. Cây quế Trà My truyền thống được phục hồi và phát triển thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung. Mô hình trồng rừng gỗ lớn và keo nguyên liệu mang lại nguồn thu ổn định cho hàng nghìn hộ dân. Dự án chăn nuôi bò lai sinh sản và lợn bản địa được triển khai hiệu quả theo nhóm hộ. Việc giao đất giao rừng gắn với bảo vệ rừng phòng hộ tạo thêm việc làm cho lao động địa phương. Kinh tế vườn đồi và kinh tế trang trại trở thành hướng đi chủ lực giúp nhiều hộ thoát nghèo bền vững.
III. Đánh giá thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản ở Bắc Trà My
Áp dụng chuẩn nghèo đa chiều tại Bắc Trà My cho thấy người dân còn thiếu hụt nhiều dịch vụ cơ bản. Nghèo đói tại địa phương không chỉ dừng lại ở việc thiếu hụt nguồn thu nhập bằng tiền mặt. Hộ nghèo và cận nghèo đối mặt với nhiều rào cản khi tiếp cận các dịch vụ công thiết yếu. Chất lượng nhà ở, nguồn nước sinh hoạt và điều kiện vệ sinh môi trường vẫn còn ở mức thấp. Khả năng tiếp cận thông tin truyền thông và các dịch vụ giáo dục, y tế chất lượng cao còn hạn chế. Nâng cao mức độ tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản là yêu cầu bức thiết để bảo đảm công bằng xã hội.
3.1. Hạn chế trong tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản của người dân
Tỷ lệ thiếu hụt bảo hiểm y tế và chăm sóc sức khỏe ban đầu ở các xã vùng sâu còn ở mức cao. Cơ sở vật chất trạm y tế xã chưa đồng bộ, thiếu bác sĩ chuyên khoa và trang thiết bị hiện đại. Về giáo dục, trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn gặp khó khăn về điều kiện đi lại. Tỷ lệ người lớn chưa hoàn thành giáo dục trung học cơ sở ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực. Tình trạng nhà ở tạm bợ, thiếu kiên cố vẫn tập trung ở các cụm dân cư vùng cao. Nhiều hộ gia đình chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh và chưa được sử dụng nước sạch sinh hoạt đạt chuẩn.
3.2. Hạ tầng kỹ thuật phục vụ an sinh xã hội cơ sở
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ an sinh xã hội ở vùng sâu chưa đáp ứng yêu cầu thực tế. Đường giao thông liên thôn thường xuyên bị sạt lở và chia cắt trong mùa mưa lũ kéo dài. Một số điểm dân cư hẻo lánh chưa có điện lưới quốc gia hoặc điện áp không ổn định. Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nhanh chóng xuống cấp do thiếu kinh phí bảo trì. Mạng lưới truyền thanh và internet chưa phủ sóng đồng đều đến các bản làng xa xôi. Khoảng cách địa lý và địa hình hiểm trở làm gia tăng chi phí vận chuyển hàng hóa và hạn chế tiếp cận thông tin.
IV. Nguy cơ tái nghèo và rào cản giảm nghèo tại Bắc Trà My
Mặc dù đạt nhiều kết quả tích cực, kết quả giảm nghèo tại Bắc Trà My vẫn thiếu tính bền vững. Tình trạng tái nghèo và nguy cơ tái nghèo luôn là mối lo thường trực của chính quyền và người dân. Các cú sốc bất lợi về tự nhiên, kinh tế và sức khỏe có thể khiến hộ vừa thoát nghèo nhanh chóng rơi trở lại cảnh nghèo. Nguồn lực đầu tư công còn hạn chế, chủ yếu phụ thuộc vào ngân sách cấp trên. Tâm lý ỷ lại vào các chính sách hỗ trợ trực tiếp của nhà nước vẫn chưa được xóa bỏ hoàn toàn. Việc giải quyết triệt để các nguyên nhân nghèo đói đòi hỏi sự kiên trì và giải pháp căn cơ.
4.1. Thực trạng tái nghèo và nguy cơ tái nghèo do thiên tai
Tái nghèo và nguy cơ tái nghèo tại Bắc Trà My chịu tác động trực tiếp từ biến đổi khí hậu và thiên tai. Mưa lũ lớn và sạt lở đất hàng năm gây thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp và tài sản. Dịch bệnh trên đàn vật nuôi có thể xóa sạch nguồn vốn tích lũy của các hộ gia đình. Hộ cận nghèo không có tài sản tích lũy dễ bị tổn thương khi ốm đau hoặc tai nạn lao động. Thị trường tiêu thụ nông sản bấp bênh, giá cả biến động mạnh làm giảm hiệu quả sinh kế. Thiếu các công cụ bảo hiểm nông nghiệp khiến rủi ro kinh tế đè nặng lên vai người sản xuất.
4.2. Tâm lý ỷ lại và hạn chế trong công tác rà soát hộ nghèo
Tư tưởng trông chờ và ỷ lại vào chính sách bảo trợ xã hội vẫn tồn tại ở một bộ phận nhân dân. Nhiều hộ gia đình chưa chủ động học hỏi kinh nghiệm sản xuất và chưa có ý thức tự vươn lên. Một số người dân lo sợ thoát nghèo sẽ bị cắt giảm các khoản trợ cấp và quyền lợi y tế. Công tác điều tra, rà soát hộ nghèo ở một số thôn bản còn mang tính nể nang, hình thức. Việc đánh giá thiếu hụt đa chiều đôi khi chưa phản ánh sát thực trạng đời sống của từng gia đình. Điều này dẫn đến sự mất công bằng và làm giảm động lực thoát nghèo của các hộ khác.
V. Giải pháp chính sách giảm nghèo bền vững huyện Bắc Trà My
Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững huyện Bắc Trà My trong giai đoạn mới cần đột phá toàn diện. Huyện cần chuyển mạnh từ chính sách hỗ trợ cho không sang cơ chế hỗ trợ có điều kiện và hoàn lại. Ưu tiên tập trung nguồn vốn đầu tư hoàn thiện hạ tầng giao thông, thủy lợi và cơ sở giáo dục, y tế. Nâng cao năng lực tự chủ kinh tế của hộ nghèo thông qua đào tạo nghề và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật. Kết hợp chặt chẽ giữa giảm nghèo với chương trình xây dựng nông thôn mới và giữ gìn bản sắc văn hóa. Sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị là điều kiện tiên quyết bảo đảm thành công.
5.1. Mở rộng tín dụng chính sách xã hội cho hộ nghèo
Đẩy mạnh nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội là giải pháp tài chính then chốt cho vùng nghèo. Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cần đơn giản hóa quy trình và tạo điều kiện vay vốn thuận lợi. Hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo được vay vốn ưu đãi để phát triển kinh tế gia đình. Các tổ chức đoàn thể cơ sở thực hiện tốt vai trò ủy thác, giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích. Kết hợp vốn vay ưu đãi với hướng dẫn phương thức làm ăn giúp nâng cao hiệu quả đồng vốn. Người dân có điều kiện mở rộng quy mô chăn nuôi, trồng trọt và nâng cao năng lực tài chính tự chủ.
5.2. Hoàn thiện mô hình sinh kế nông lâm nghiệp gắn với thị trường
Huyện cần nhân rộng mô hình sinh kế nông lâm nghiệp gắn liền với chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ. Quy hoạch vùng chuyên canh quế Trà My đạt chuẩn hữu cơ và xây dựng thương hiệu quốc gia. Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư nhà máy chế biến nông lâm sản tại chỗ. Hỗ trợ liên kết bao tiêu sản phẩm nông nghiệp cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Ứng dụng công nghệ chế biến sau thu hoạch nhằm gia tăng giá trị sản phẩm xuất bán. Phát triển mô hình kinh tế tập thể giúp người nông dân miền núi nâng cao vị thế đàm phán trên thị trường.
5.3. Đổi mới quản lý nhà nước về giảm nghèo ở cấp cơ sở
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giảm nghèo đòi hỏi sự đổi mới tư duy và phương thức chỉ đạo. Đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã, thôn cần được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu hộ nghèo đa chiều định kỳ. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng ngân sách các chương trình mục tiêu quốc gia. Xử lý nghiêm các biểu hiện tiêu cực, thiếu minh bạch trong bình xét hộ nghèo. Gắn kết quả giảm nghèo bền vững với tiêu chí đánh giá cán bộ và người đứng đầu địa phương.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (88 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN THANH CÚC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI HUYỆN BẮC TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI, năm 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN THANH CÚC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI HUYỆN BẮC TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM Chuyên ngành : Chính sách công Mã số : 8 34 04 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. BÙI NHẬT QUANG HÀ NỘI, năm 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Trong quá trình thực hiện luận văn này, tác giả có tham khảo, kế thừa và sử dụng những thông tin, số liệu từ một số tài liệu như: sách chuyên ngành, luận văn, tạp chí, bài tham luận… theo danh mục tài liệu tham khảo. Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình và chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình. Quảng Nam, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận văn Trần Thanh Cúc luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM.
Tổng quan về giảm nghèo bền vững. Nội dung thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững.3 Quy trình thực hiện chính sách về giảm nghèo bền vững ……………………. Kinh nghiệm của một số địa phương về thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững .20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI HUYỆN BẮC TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM. Đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.
Tình hình tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững huyện Bắc Trà My. Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Bắc Trà My thời gian qua.49 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI HUYỆN BẮC TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Bắc Trà My. Kiến nghị, đề xuất, .78 TÀI LIỆU THAM KHẢO luan an DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Viết đầy đủ 1 ĐBKK Đặc biệt khó khăn 2 CS Chính sách 3 CSC Chính sách công 4 DTTS Dân tộc thiểu số 5 GN Giảm nghèo 6 GNBV Giảm nghèo bền vững 7 KHXH Khoa học xã hội 8 KT-XH Kinh tế - Xã hội 9 LĐ - TB & XH Lao động - Thương binh và Xã hội 10 MTQG Mục tiêu quốc gia 11 MTTQ Mặt trận Tổ quốc 12 UBND Ủy ban nhân dân 13 XĐGN Xóa đói giảm nghèo luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 2.1 Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn của một số ngành chủ yếu 29 Hộ dân cư nghèo trên địa bàn huyện qua các năm phân theo cấp 2.3 Hộ dân cư cận nghèo tại huyện Bắc Trà My 32 Thống kê hộ nghèo chia theo tiêu chí thu nhập và thiếu hụt các 2.
33 dịch vụ xã hội cơ bản năm 2016 2.5 Tổng hợp nguyên nhân nghèo của hộ nghèo 34 Phân tích hộ nghèo theo mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ 2.6 35 bản Tổng hợp kinh phí thực hiện dự án, chương trình giảm nghèo 2.7 48 bền vững giai đoạn 2016 - 2020 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đẩy mạnh xoá đói, giảm nghèo, hạn chế phân hoá giàu nghèo được Đảng ta xác định là nhiệm vụ trọng điểm trong quá trình phát triển KT - XH của đất nước. Việc triển khai thực hiện Chương trình MTQG về GNBV trong thời gian qua, với nhiều chương trình dự án như Chương trình 135, Nghị quyết 30a của Chính phủ, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong công tác xóa đói, giảm nghèo, góp phần hoàn thành mục tiêu thiên niên kỷ. Đến cuối năm 2019, tỷ lệ hộ nghèo của cả nước khoảng 4%; của tỉnh Quảng Nam khoảng 7,57%; tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững, tình trạng tái nghèo rất dễ xảy ra; khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư còn khá lớn, đời sống vật chất và tinh thần của đại bộ phận nhân dân nhìn chung vẫn còn nhiều khó khăn, thiếu thốn, nhất là khu vực miền núi, vùng cao, vùng đồng bào DTTS.
Đối với Bắc Trà My, là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, đại bộ phận nhân dân sống bằng nghề nông, lâm nghiệp, có 7/13 xã, thị trấn là người DTTS. Trong những năm qua, việc triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về thực hiện chương trình MTQG GNBV, tỷ lệ hộ nghèo của huyện từ 52,06% năm 2015 giảm xuống còn 33,63% năm 2919, bình quân mỗi năm tỷ lệ hộ nghèo giảm 4,6%; dự tính năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo của huyện giảm khoảng 4,35%, còn dưới 25% vào cuối năm 2020. Tình hình trên trước hết do điều kiện KT - XH của một huyện miền núi còn rất nhiều nhiều khó khăn, nguồn lực để đầu tư thực hiện công tác giảm nghèo còn hạn hẹp, phải lồng ghép từ nhiều chương trình, dự án nên mặc dù đã ưu tiên nguồn lực thực hiện công tác giảm nghèo những vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu. Bên cạnh đó, công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện chưa được các cấp, các ngành quan tâm đúng mức; công tác quản lý, đánh giá chưa được thường xuyên; việc điều tra, khảo sát hộ nghèo ở một số địa phương chưa sát với thực tế; một số bộ phận người nghèo còn tâm lý ỷ lại, chưa tích cực, không chủ động vươn lên thoát nghèo, còn trông chờ nhiều vào chính sách hỗ trợ của nhà nước.
Mặc dù, tỷ lệ hộ nghèo của huyện trong 5 năm qua đã giảm đáng kể; tuy nhiên, so với mặt bằng chung của cả nước và tỉnh Quảng Nam thì tỷ lệ hộ nghèo 1 luan an của huyện Bắc Trà My còn ở mức khá cao. Đây thật sự là một vấn đề bức xúc, cấp bách, là thách thức lớn trong việc thực hiện mục tiêu phát triển KT - XH trong những năm đến, đòi hỏi Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Bắc Trà My phải tập trung mọi nguồn lực để tập trung giải quyết. Xuất phát từ thực trạng nêu trên, tác giả chọn đề tài “Thực hiện chính giảm nghèo bền vững tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công của mình. Tình hình nghiên cứu đề tài Giảm nghèo là mục tiêu thiên niên kỷ, là vấn đề các quốc gia đều quan tâm trong quá trình phát triển KT - XH, đối với Việt Nam, giảm nghèo là chương trình MTQG đã được đặt ra từ lâu, đến nay công tác giảm nghèo đã mang lại hiệu quả đáng kể.
Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước hiện nay còn cao, thiếu tính bền vững, tình trạng tái nghèo đang diễn ra ở nhiều nơi. Vì vậy, cần phải được nghiên cứu một cách nghiêm túc về thực trạng giảm nghèo ở Việt Nam để có các giải pháp thực hiện hiệu quả. Trong thời gian qua cũng có nhiều công trình nghiên cứu công phu về vấn đề giảm nghèo như: “Giảm nghèo ở Việt Nam, thành tựu và thách thức” của nhóm nghiên cứu Viện Khoa học xã hội và nhân văn (2011); công trình này đã chỉ ra những xu hướng gần đây trong công cuộc giảm nghèo ở Việt Nam đồng thời phân tích những tác động đến các gia đình trong vấn đề thoát nghèo, các biện pháp cải tiến nhằm giảm nghèo bền vững.Tuy nhiên vấn đề này nghiên cứu trên phạm vi cả nước trong bối cảnh kinh tế mới giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại tế giới; “Đánh giá giữa kỳ CTMTQG- giảm nghèo và Chương trình 135-II giai đoạn 2006-2008”, Bộ LĐ - TB & XH, cơ quan Liên Hợp Quốc tại Việt Nam (2009); “Chính sách xóa đói, giảm nghèo, thực trạng và giải pháp” của tác giả Lê Quốc Lý, Nxb Chính trị Quốc gia, 2012; vai trò của vốn con người trong giảm nghèo bền vững ở Việt Nam của tác giả Thái Phúc Thành (2014) nhìn nhận và đánh giá vai trò con người trong giảm nghèo bền vững, tác giả cho rằng trình độ giáo dục tác động đến khả năng thoát nghèo của hộ sản xuất nông nghiệp rất thấp và đầu tư nâng cao trình độ giáo dục, chuyên môn kỹ thuật để giảm nghèo trong khu vực sản xuất nông nghiệp hiệu quả sẽ không cao. So với 2 luan an trình độ giáo dục chính quy, trình độ hiểu biết và kỹ năng cụ thể tích lũy từ cuộc sống và làm việc như cách làm ăn, chi tiêu, ứng phó rủi ro có tác động mạnh mẽ hơn đến khả năng thoát nghèo của người nghèo ở nông thôn.Việc nâng cao vốn con người là ở chính người nghèo….
Luận văn thạc sỹ kinh tế “giải pháp xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam” của tác giả Đỗ Thị Dung đã nêu ra thực trạng xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam, đề ra những giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo ở Nông Sơn giai đoạn 2011-2015 ; Luận văn thạc sỹ “Giải pháp chính sách giảm nghèo bền vững từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam” của Trần Anh Tuấn đã đánh giá chung thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, từ đó có những giải pháp nhằm thoát nghèo nhưng đây là những giải pháp chung của toàn tỉnh giai đoạn 2015-2020 ….Hầu hết điểm chung của các đề tài nghiên cứu trên là đã phân tích thực trạng đói nghèo ở một số nơi, đưa ra các biện pháp cơ bản nhằm thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh trên nước ta, nhất là những vùng có điều kiện kinh tế khó khăn như huyện miền núi, nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Nhiều giải pháp đã đánh giá được thực trạng thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo và GNBV ở một số địa phương trong thời gian qua còn nhiều bất cập, đặc biệt là ở vùng kinh tế khó khăn, vùng sâu , vùng xa… Các tác giả đã làm rõ được nguyên nhân gây ra tình trạng đói nghèo và việc giảm nghèo chậm, ở cả nước nói chung và một số tỉnh, huyện nói riêng. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cụ thể và sâu sắc về thực tế hộ nghèo và GNBV tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. Những nghiên cứu của các tác giả đều có ý nghĩa bao quát trong việc xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thanh Cúc (2020). Luận án tiến sĩ chính sách giảm nghèo bền vững huyện Bắc Trà My [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-chinh-sach-giam-ngheo-ben-vung-huyen-bac-tra-my
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách giảm nghèo bền vững huyện Bắc Trà My" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. Phân tích thực trạng, đề xuất mô hình hiệu quả."
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách giảm nghèo bền vững huyện Bắc Trà My" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách giảm nghèo bền vững huyện Bắc Trà My" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách giảm nghèo bền vững huyện Bắc Trà My" thuộc chuyên ngành Chính sách công. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách giảm nghèo bền vững huyện Bắc Trà My" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách giảm nghèo bền vững huyện Bắc Trà My" có 88 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ chính sách giảm nghèo bền vững huyện Bắc Trà My" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.