Luận án tiến sĩ: Chất lượng lợi nhuận của các công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Đại học Đà Nẵng

"Luận án tiến sĩ đánh giá chất lượng lợi nhuận của công ty niêm yết lần đầu trên thị trường chứng khoán Việt Nam, phân tích yếu tố ảnh hưởng."

Trường ĐH

Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành
Kế toán
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

244

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan chất lượng lợi nhuận công ty niêm yết lần đầu
Số trang:
244 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành:
Kế toán
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan chất lượng lợi nhuận công ty niêm yết lần đầu

Chất lượng lợi nhuận phản ánh tính trung thực và độ tin cậy của các chỉ số tài chính doanh nghiệp. Khái niệm này thể hiện mức độ phản ánh đúng đắn hiệu quả hoạt động kinh doanh thực tế. Tại thị trường chứng khoán Việt Nam, thông tin lợi nhuận là căn cứ then chốt giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định giao dịch. Khi các doanh nghiệp tiến hành chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, động cơ làm đẹp sổ sách thường gia tăng. Báo cáo tài chính kiểm toán đóng vai trò bảo đảm thông tin minh bạch trước công chúng. Tính bền vững của lợi nhuận giúp duy trì dòng tiền ổn định trong tương lai dài hạn. Lợi nhuận chất lượng cao sẽ giảm thiểu rủi ro thua lỗ cho cổ đông. Ngược lại, lợi nhuận bị bóp méo sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho toàn bộ thị trường. Doanh nghiệp cần đảm bảo chất lượng thông tin kế toán công bố.

1.1. Khái niệm và bản chất của chất lượng lợi nhuận

Chất lượng lợi nhuận đại diện cho khả năng tái tạo dòng tiền và tính bền vững của lợi nhuận. Lợi nhuận có chất lượng cao khi phản ánh trung thực kết quả kinh doanh cốt lõi. Yếu tố này không bị tác động bởi các thủ thuật can thiệp chủ quan. Trong bối cảnh niêm yết lần đầu, doanh nghiệp đối mặt với áp lực duy trì mức tăng trưởng ấn tượng. Ban điều hành có thể sử dụng các biến kế toán dồn tích để thay đổi kết quả ghi nhận. Khoản dồn tích phản ánh chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và dòng tiền thực tế. Khi doanh nghiệp kiểm soát tốt các khoản mục này, báo cáo tài chính sẽ minh bạch hơn. Nhà đầu tư dựa vào đó để định giá cổ phiếu chính xác và hạn chế sai lệch thông tin. Điều này củng cố tính thanh khoản và uy tín doanh nghiệp.

1.2. Lý thuyết nền tảng giải thích hành vi quản trị lợi nhuận

Hai lý thuyết chính giải thích hành vi bóp méo thông tin là lý thuyết chủ nghĩa cơ hội và lý thuyết bất cân xứng thông tin. Lý thuyết bất cân xứng thông tin chỉ ra khoảng cách hiểu biết giữa ban quản lý và các cổ đông bên ngoài. Nhà quản lý nắm giữ nhiều dữ liệu nội bộ hơn thị trường. Tình trạng này tạo điều kiện cho hành vi quản trị lợi nhuận diễn ra. Lý thuyết chủ nghĩa cơ hội cho thấy động cơ tối đa hóa lợi ích cá nhân của nhà quản trị. Trong giai đoạn chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, động cơ này càng trở nên mạnh mẽ. Ban lãnh đạo tìm cách gia tăng giá trị định giá nhằm thu hút dòng vốn đầu tư. Điều này làm suy giảm chất lượng thông tin kế toán trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nhà đầu tư cần cảnh giác với rủi ro này.

II. Đo lường chất lượng lợi nhuận qua mô hình Jones chuẩn

Đo lường chất lượng lợi nhuận là bước trọng tâm trong nghiên cứu tài chính doanh nghiệp. Phương pháp phổ biến nhất hiện nay dựa trên phân tích biến kế toán dồn tích. Tổng dồn tích được chia thành dồn tích không thể điều chỉnh và dồn tích có thể điều chỉnh. Các khoản dồn tích có thể điều chỉnh phản ánh sự can thiệp có chủ đích của ban điều hành. Mô hình Jones điều chỉnh là công cụ tiêu chuẩn để bóc tách thành phần này. Bên cạnh đó, các nhà nghiên cứu còn đánh giá thông qua hành vi can thiệp giao dịch thực. Việc kết hợp cả hai phương diện giúp nhận diện toàn diện chất lượng báo cáo tài chính kiểm toán. Đánh giá chính xác mức độ dồn tích hỗ trợ phát hiện rủi ro tiềm ẩn của doanh nghiệp niêm yết lần đầu trên sàn.

2.1. Đánh giá chất lượng dựa trên biến kế toán dồn tích

Đo lường qua biến kế toán dồn tích giúp làm rõ mức độ can thiệp vào các nguyên tắc kế toán. Nghiên cứu sử dụng mô hình Jones điều chỉnh để ước tính giá trị dồn tích bất thường. Khi giá trị dồn tích có thể điều chỉnh càng lớn, chất lượng lợi nhuận càng suy giảm. Doanh nghiệp thường đẩy nhanh ghi nhận doanh thu hoặc trì hoãn chi phí trước thời điểm lên sàn. Báo cáo tài chính kiểm toán cung cấp dữ liệu số liệu cụ thể để tính toán các hệ số này. Sự tách biệt giữa dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận kế toán cho thấy mức độ rủi ro. Phương pháp đo lường này giúp chuẩn hóa dữ liệu trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả ước tính mang lại bức tranh khách quan về tính trung thực của số liệu tài chính.

2.2. Nhận diện thao túng lợi nhuận qua giao dịch thực tế

Quản trị qua giao dịch thực thể hiện việc thay đổi các quyết định vận hành kinh doanh nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận ngắn hạn. Ban điều hành có thể giảm chi phí nghiên cứu, cắt giảm chi phí quảng cáo hoặc tăng sản lượng quá mức để hạ giá thành đơn vị. Những hành động này làm suy giảm tính bền vững của lợi nhuận trong dài hạn. Tại các công ty thực hiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, hành vi này rất khó bị phát hiện bởi kiểm toán viên. Phân tích dòng tiền hoạt động bất thường và chi phí sản xuất bất thường giúp bóc tách sự can thiệp này. Đánh giá giao dịch thực tế bổ sung cho phương pháp dồn tích truyền thống. Sự phối hợp cả hai cách tiếp cận đem lại cái nhìn sâu sắc về sức khỏe tài chính thực sự của doanh nghiệp.

III. Nhân tố ảnh hưởng chất lượng lợi nhuận niêm yết lần đầu

Chất lượng lợi nhuận của doanh nghiệp niêm yết lần đầu chịu sự chi phối từ nhiều nhân tố nội tại và môi trường bên ngoài. Giới hạn tài chính, cơ cấu quản trị và chất lượng kiểm toán là những yếu tố quyết định. Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng doanh thu, khả năng sinh lời và mức độ thanh khoản cũng tác động trực tiếp đến động cơ công bố thông tin. Khi đối mặt với áp lực vốn, doanh nghiệp có xu hướng tác động vào dồn tích có thể điều chỉnh. Ngược lại, cơ chế giám sát chặt chẽ sẽ nâng cao tính bền vững của lợi nhuận. Nhận diện các nhân tố này hỗ trợ thị trường chứng khoán Việt Nam hoàn thiện khung pháp lý. Đồng thời, kết quả phân tích giúp các bên liên quan đánh giá đúng rủi ro tài chính trong từng giai đoạn.

3.1. Vai trò của giới hạn tài chính và kiểm toán độc lập

Giới hạn tài chính là động lực mạnh mẽ thúc đẩy hành vi quản trị lợi nhuận trước khi lên sàn. Doanh nghiệp gặp khó khăn tiếp cận nguồn vốn vay thường tìm cách làm đẹp các chỉ tiêu tài chính. Báo cáo tài chính kiểm toán bởi các công ty kiểm toán uy tín thuộc nhóm Big 4 đóng vai trò rào cản kiểm soát quan trọng. Kiểm toán viên chất lượng cao giúp phát hiện và giảm thiểu các biến kế toán dồn tích bất thường. Uy tín kiểm toán nâng cao niềm tin của nhà đầu tư trong đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Tính độc lập của hội đồng quản trị cũng củng cố hiệu quả giám sát ban điều hành. Sự kết hợp giữa kiểm toán chất lượng và quản trị minh bạch giúp cải thiện đáng kể chất lượng thông tin tài chính công bố.

3.2. Ảnh hưởng từ thanh khoản tăng trưởng và sinh lời

Khả năng thanh khoản phản ánh sức mạnh nguồn lực tức thời của doanh nghiệp niêm yết. Thanh khoản kém thúc đẩy ban lãnh đạo che giấu các khoản nợ xấu hoặc áp lực chi phí. Tốc độ tăng trưởng doanh thu cao tạo áp lực duy trì kỳ vọng thị trường liên tục. Khi doanh thu chững lại, áp lực can thiệp vào dồn tích có thể điều chỉnh gia tăng. Khả năng sinh lời cao thường đi kèm với chất lượng lợi nhuận tốt hơn do doanh nghiệp ít chịu áp lực bóp méo số liệu. Tuy nhiên, doanh nghiệp có tỷ suất sinh lời bất thường cần được rà soát kỹ lưỡng qua mô hình Jones điều chỉnh. Những đặc trưng tài chính này là tiêu chí quan trọng để sàng lọc cổ phiếu tiềm năng trên sàn giao dịch chứng khoán.

IV. Giải pháp nâng cao chất lượng lợi nhuận tại Việt Nam

Nâng cao chất lượng lợi nhuận là yêu cầu cấp thiết để phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam bền vững. Các doanh nghiệp niêm yết lần đầu cần chủ động xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chuẩn mực. Nhà đầu tư cần trang bị kiến thức phân tích báo cáo tài chính kiểm toán và phát hiện các biến kế toán dồn tích. Cơ quan quản lý nhà nước cần thắt chặt quy trình phê duyệt hồ sơ chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Việc tăng cường chế tài xử phạt hành vi gian lận thông tin sẽ bảo vệ quyền lợi cổ đông. Nỗ lực đồng bộ từ nhiều phía sẽ củng cố tính bền vững của lợi nhuận trên toàn thị trường. Đây là nền tảng vững chắc để thu hút dòng vốn ngoại vào thị trường tài chính.

4.1. Khuyến nghị dành cho nhà đầu tư và doanh nghiệp

Nhà đầu tư cá nhân và tổ chức không nên chỉ dựa vào chỉ số lợi nhuận công bố. Cần đối chiếu lợi nhuận thuần với dòng tiền hoạt động kinh doanh thực tế để kiểm tra tính bền vững của lợi nhuận. Việc áp dụng mô hình Jones điều chỉnh giúp nhận diện dồn tích có thể điều chỉnh bất thường. Đối với doanh nghiệp chuẩn bị niêm yết lần đầu, sự minh bạch là chìa khóa xây dựng uy tín lâu dài. Doanh nghiệp cần hạn chế hành vi quản trị lợi nhuận ngắn hạn gây tổn hại giá trị thương hiệu. Nâng cao vai trò thành viên hội đồng quản trị độc lập và lựa chọn đơn vị kiểm toán danh tiếng là giải pháp cốt lõi. Minh bạch thông tin sẽ tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn trong tương lai cho công ty.

4.2. Định hướng chính sách cho cơ quan quản lý thị trường

Cơ quan quản lý thị trường chứng khoán Việt Nam cần hoàn thiện khung pháp lý về công bố thông tin. Cần nâng cao tiêu chuẩn thẩm định hồ sơ đối với các đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Việc bắt buộc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS sẽ thu hẹp không gian điều chỉnh kế toán. Các cơ quan thanh tra cần tăng cường hậu kiểm báo cáo tài chính kiểm toán sau niêm yết. Xử lý nghiêm minh các hành vi thao túng dồn tích giúp răn đe vi phạm hiệu quả. Môi trường đầu tư minh bạch sẽ bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhà đầu tư và nâng hạng thị trường chứng khoán quốc gia trong thời gian tới.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
Đóng góp của đề tài
Kết cấu đề tài
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƢỢNG LỢI NHUẬN
1.1. Quan điểm về chất lƣợng lợi nhuận
1.2. Chất lƣợng lợi nhuận dựa trên khoản dồn tích (quản trị lợi nhuận – earnings management)
1.3. Chất lƣợng lợi nhuận dựa trên tính duy trì, tính ổn định, và tính khả đoán của lợi nhuận
1.4. Chất lƣợng lợi nhuận dựa trên giá trị thích hợp
1.5. Chất lƣợng lợi nhuận dựa trên tính kịp thời và thận trọng
1.6. Chất lƣợng lợi nhuận dựa trên giao dịch thực
1.7. Các lý thuyết nền về chất lƣợng lợi nhuận
1.7.1. Lý thuyết chủ nghĩa cơ hội (Opportunism Theory)
1.7.2. Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Information Asymmetry Theory)
1.8. Đo lƣờng chất lƣợng lợi nhuận
1.9. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận
1.9.1. Giới hạn tài chính (financial constaints)
1.9.2. Tính độc lập của HĐQT
1.9.3. Chất lƣợng kiểm toán
1.9.4. Khả năng thanh khoản
1.9.5. Tăng trƣởng doanh thu
1.9.6. Khả năng sinh lời
1.10. Nghiên cứu có liên quan đến chất lƣợng lợi nhuận ở Việt Nam
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1. Giả thuyết nghiên cứu
2.1.1. Giới hạn tài chính và chất lƣợng lợi nhuận
2.1.2. Tính độc lập của HĐQT và chất lƣợng lợi nhuận
2.1.3. Chất lƣợng kiểm toán và chất lƣợng lợi nhuận
2.1.4. Tính thanh khoản và chất lƣợng lợi nhuận
2.1.5. Tăng trƣởng doanh thu và chất lƣợng lợi nhuận
2.1.6. Khả năng sinh lời và chất lƣợng lợi nhuận
2.2. Mô hình nghiên cứu
2.3. Đo lƣờng biến phụ thuộc
2.3.1. Lựa chọn phƣơng pháp đo lƣờng chất lƣợng lợi nhuận
2.3.2. Đo lƣờng chất lƣợng lợi nhuận dựa vào khoản dồn tích
2.3.3. Đo lƣờng chất lƣợng lợi nhuận dựa vào giao dịch thực
2.4. Đo lƣờng biến độc lập
2.5. Thu thập dữ liệu
2.6. Kỹ thuật phân tích dữ liệu
2.7. Vấn đề nội sinh (Endogeneity)
2.7.1. Xử lý nội sinh dựa vào kỹ thuật ƣớc lƣợng tĩnh và động
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Phân tích chất lƣợng lợi nhuận
3.1.1. Đánh giá chất lƣợng lợi nhuận dựa vào khoản dồn tích (MHF)
3.1.2. Đánh giá chất lƣợng lợi nhuận dựa vào giao dịch thực (MHR)
3.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận
3.2.1. Thống kê mô tả biến
3.2.2. Thống kê biến độc lập
3.2.3. Thống kê biến độc lập theo biến phụ thuộc
3.2.4. Thống kê biến nghiên cứu theo nhóm ngành
3.2.5. Phân tích đơn biến
3.2.6. Phân tích đa biến
3.2.7. Kiểm định khuyết tật của mô hình nghiên cứu
3.2.8. Phân tích mô hình hồi quy đa biến
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
4.1. Bàn luận kết quả
4.1.1. Chất lƣợng lợi nhuận của công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam
4.1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận của các công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam
4.1.2.1. Giới hạn tài chính ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận
4.1.2.2. Tính độc lập của HĐQT ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận
4.1.2.3. Chất lƣợng kiểm toán ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận
4.1.2.4. Khả năng thanh khoản ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận
4.1.2.5. Tăng trƣởng doanh thu ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận
4.1.2.6. Khả năng sinh lời ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận
4.1.3. Kết luận rút ra từ phần bàn luận kết quả
4.2. Khuyến nghị đối với nhà đầu tƣ
4.3. Khuyến nghị đối với công ty
4.4. Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý
4.5. Hạn chế của luận án
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4
KẾT LUẬN CHUNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ chất lượng lợi nhuận của các công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trường chứng khoán việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (244 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------- NGUYỄN THANH TÚ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHẤT LƢỢNG LỢI NHUẬN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT LẦN ĐẦU TIÊN TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Đà Nẵng-2021 luan an ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------- NGUYỄN THANH TÚ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHẤT LƢỢNG LỢI NHUẬN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT LẦN ĐẦU TIÊN TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 62.01 Ngƣời hƣớng dẫn: 1.TS NGUYỄN CÔNG PHƢƠNG 2.TS TRẦN ĐÌNH KHÔI NGUYÊN Đà Nẵng-2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập được thực hiện bởi chính tác giả. Cách thức thu thập dữ liệu, lập luận, và phân tích kết quả trong luận án là trung thực. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung trình bày trong luận án này. Tác giả luận án NGUYỄN THANH TÚ luan an ii LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên, tôi xin chân thành bày tỏ sự kính trọng và lòng tri ơn vô cùng sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Công Phƣơng và PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên vì đã luôn động viên và hƣớng dẫn để tôi có thể hoàn thành tốt luận án.

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Phòng Đào tạo và Quý Thầy/Cô trong Khoa Kế toán Trƣờng Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng. Tất cả Thầy/Cô đã rất tận tình hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Chủ nhiệm Khoa và đồng nghiệp ở Khoa Tài chính Thƣơng mại – Trƣờng Đại học Công nghệ Tp.HCM đã luôn tạo điều kiện và động viên tôi hoàn thành luận án này. Sau cùng, tôi xin gửi lời tri ân đến gia đình của tôi đã luôn cùng tôi vƣợt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu, động viên tinh thần giúp tôi tăng thêm nghị lực để hoàn thành luận án này.

luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .vii DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii MỞ ĐẦU. Sự cần thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Kết cấu đề tài.

7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƢỢNG LỢI NHUẬN. Quan điểm về chất lƣợng lợi nhuận. Chất lƣợng lợi nhuận dựa trên khoản dồn tích (quản trị lợi nhuận – earnings management). Chất lƣợng lợi nhuận dựa trên tính duy trì, tính ổn định, và tính khả đoán của lợi nhuận.

Chất lƣợng lợi nhuận dựa trên giá trị thích hợp. Chất lƣợng lợi nhuận dựa trên tính kịp thời và thận trọng. Chất lƣợng lợi nhuận dựa trên giao dịch thực. Các lý thuyết nền về chất lƣợng lợi nhuận.

Lý thuyết chủ nghĩa cơ hội (Opportunism Theory). 16 luan an iv 1. Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Information Asymmetry Theory). Đo lƣờng chất lƣợng lợi nhuận.

Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận. Giới hạn tài chính (financial constaints). Tính độc lập của HĐQT. Chất lƣợng kiểm toán.

Khả năng thanh khoản. Tăng trƣởng doanh thu. Khả năng sinh lời. Nghiên cứu có liên quan đến chất lƣợng lợi nhuận ở Việt Nam.

46 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 48 CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Giả thuyết nghiên cứu. Giới hạn tài chính và chất lƣợng lợi nhuận.

Tính độc lập của HĐQT và chất lƣợng lợi nhuận. Chất lƣợng kiểm toán và chất lƣợng lợi nhuận. Tính thanh khoản và chất lƣợng lợi nhuận. Tăng trƣởng doanh thu và chất lƣợng lợi nhuận.

Khả năng sinh lời và chất lƣợng lợi nhuận. Mô hình nghiên cứu. Đo lƣờng biến phụ thuộc. Lựa chọn phƣơng pháp đo lƣờng chất lƣợng lợi nhuận.

Đo lƣờng chất lƣợng lợi nhuận dựa vào khoản dồn tích. Đo lƣờng chất lƣợng lợi nhuận dựa vào giao dịch thực. Đo lƣờng biến độc lập. Thu thập dữ liệu.

Kỹ thuật phân tích dữ liệu. Vấn đề nội sinh (Endogeneity). Xử lý nội sinh dựa vào kỹ thuật ƣớc lƣợng tĩnh và động. 76 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.

78 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Phân tích chất lƣợng lợi nhuận. Đánh giá chất lƣợng lợi nhuận dựa vào khoản dồn tích (MHF). Đánh giá chất lƣợng lợi nhuận dựa vào giao dịch thực (MHR).

Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận. Thống kê mô tả biến. Thống kê biến độc lập. Thống kê biến độc lập theo biến phụ thuộc.

Thống kê biến nghiên cứu theo nhóm ngành. Phân tích đơn biến. Phân tích đa biến. Kiểm định khuyết tật của mô hình nghiên cứu.

Phân tích mô hình hồi quy đa biến. 101 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 132 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 133 luan an vi 4.

Bàn luận kết quả. Chất lƣợng lợi nhuận của công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận của các công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Giới hạn tài chính ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận.

Tính độc lập của HĐQT ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận. Chất lƣợng kiểm toán ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận. Khả năng thanh khoản ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận. Tăng trƣởng doanh thu ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận.

Khả năng sinh lời ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận. Kết luận rút ra từ phần bàn luận kết quả. Khuyến nghị đối với nhà đầu tƣ. Khuyến nghị đối với công ty.

Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý. Hạn chế của luận án. 147 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 149 KẾT LUẬN CHUNG.

150 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ PHỤ LỤC luan an vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tài sản cố định (Property: tài sản, PPE Property – Plant – Equipment Plant: nhà máy, Equipment: thiết bị) Kỹ thuật ƣớc lƣợng bình phƣơng sai OLS Ordinary Least Squared số nhỏ nhất Mô hình hồi quy gộp với dữ liệu POLS Pooled Ordinary Least Squared bảng trên cơ sở kỹ thuật OLS FEM Fixed Effect Model Mô hình tác động cố định REM Random Effect Model Mô hình tác động ngẫu nhiên MM Method of Moment Phƣơng pháp Moment Generalized Method of Phƣơng pháp Moment đƣợc tổng GMM Moment quát Phƣơng pháp Moment đƣợc tổng Difference Generalized Method DGMM quát hóa dƣới dạng phƣơng trình sai of Moment phân System Generalized Method of Phƣơng pháp Moment đƣợc tổng SGMM Moment quát hóa dƣới dạng hệ phƣơng trình Seemingly Unrelated SUR Hồi quy dƣờng nhƣ không liên quan Regression luan an viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Tổng hợp các lý thuyết nền về chất lƣợng lợi nhuận. Tổng hợp cách đo lƣờng các yếu tố đại diện cho chất lƣợng lợi nhuận. Tổng hợp các nhân tố tác động đến chất lƣợng lợi nhuận.

Tổng hợp giả thuyết nghiên cứu. Tổng hợp cách đo lƣờng biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu. Tổng hợp các biến độc lập sử dụng trong mô hình nghiên cứu. Thống kê chất lƣợng lợi nhuận đo lƣờng dựa vào khoản dồn tích.

Thống kê chất lƣợng lợi nhuận đo lƣờng dựa vào giao dịch thực. Thống kê mô tả biến giải thích trong mô hình. Mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc khoản dồn tích. Mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc giao dịch thực.

Thống kê mô kê mô tả biến độc lập theo nhóm ngành. Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến trong mô hình. Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi tại thời kỳ t. Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi tại thời kỳ t – 1.

Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan cho mô hình sau khi xử lý. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình với kỹ thuật bình phƣơng nhỏ nhất gộp. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình với kỹ thuật tác động cố định. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình với kỹ thuật tác động ngẫu nhiên.

So sánh kết quả của các kỹ thuật ƣớc lƣợng tĩnh. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình với kỹ thuật SGMM. Bảng tóm tắt giả thuyết và kết quả nghiên cứu. 143 luan an 1 MỞ ĐẦU 1.

Sự cần thiết của đề tài Chất lƣợng lợi nhuận là nhân tố quan trọng giúp đánh giá sức khỏe tài chính công ty (Bellovary & cộng sự, 2005). Tuy vậy, nhân tố này đôi khi không đƣợc các đối tƣợng sử dụng báo cáo tài chính (BCTC) chú ý. Có nhiều định nghĩa khác nhau về chất lƣợng lợi nhuận, và các định nghĩa này tập trung nhấn mạnh vào ba khía cạnh: (i) khoản chênh lệch giữa lợi nhuận báo cáo (lợi nhuận kế toán) và lợi nhuận thực tế của công ty (đôi khi còn gọi là lợi nhuận kinh tế) (Pratt, 2010); (ii) mức độ rủi ro thông tin mà công ty cung cấp cho ngƣời sử dụng (Ecker & cộng sự, 2006); (iii) tính giá trị của thông tin tài chính cho việc ra quyết định của ngƣời sử dụng (Dechow & cộng sự, 2010). Với quyền tự quyết đối với báo cáo lợi nhuận, nhà quản trị có thể chủ động che giấu hiệu quả hoạt động thực sự của công ty.

Các nghiên cứu trƣớc đây tìm kiếm bằng chứng về chất lƣợng lợi nhuận (quản trị lợi nhuận) khi công ty phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (initial pulic offering – IPO) (Sletten & cộng sự, 2018; Premti & Smith, 2020). Aharony, Lin và Loeb (1993); Friedlan (1994) cho rằng công ty thƣờng thực hiện quản trị lợi nhuận nhằm tăng giá cổ phiếu và giúp cổ phiếu dễ dàng mua bán hơn trên thị trƣờng. Để gia tăng lợi nhuận, công ty thƣờng ―tác động‖ đến khoản dồn tích bất thƣờng (discretionary accruals). Do vấn đề bất cân xứng thông tin nên nhà đầu tƣ thƣờng tiếp cận với nguồn thông tin hạn chế từ công ty; từ đó, họ gặp khó khăn trong việc đánh giá tính hợp lý lợi nhuận cũng nhƣ là dự báo sát hiệu quả hoạt động của công ty trong tƣơng lai.

Xét về mặt lý thuyết, chất lƣợng lợi nhuận có thể đƣợc giải thích thông qua lý thuyết chủ nghĩa cơ hội (Opportunism Theory), lý thuyết bất cân xứng thông tin (Information Asymmetry Theory) và lý thuyết tín hiệu (Signalling Theory) (Rangan, 1998; Aboody, Hughes & Liu, 2005; Baskin & Miranti, 1997; Shivakumar, 2000). Lý thuyết chủ nghĩa cơ hội cho rằng công ty thƣờng điều chỉnh lợi nhuận khi công ty cảm thấy mình nắm bắt đƣợc cơ hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thanh Tú (2021). Chất lượng lợi nhuận của các công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trường chứng khoán Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-chat-luong-loi-nhuan-cua-cac-cong-ty-niem-yet-lan-dau-tien-tren-thi-truong-chung-khoan-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chất lượng lợi nhuận của các công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trường chứng khoán Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ đánh giá chất lượng lợi nhuận của công ty niêm yết lần đầu trên thị trường chứng khoán Việt Nam, phân tích yếu tố ảnh hưởng."

Luận án "Chất lượng lợi nhuận của các công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trường chứng khoán Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Chất lượng lợi nhuận của các công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trường chứng khoán Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chất lượng lợi nhuận của các công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trường chứng khoán Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Chất lượng lợi nhuận của các công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trường chứng khoán Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chất lượng lợi nhuận của các công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trường chứng khoán Việt Nam" có 244 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chất lượng lợi nhuận của các công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trường chứng khoán Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter