Luận án tiến sĩ các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến của người dân hà n
Tài liệu: Luận án tiến sĩ các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến của người dân hà nội nghiên cứu trường hợp điểm đến huế đà nẵng. Tải miễn phí tại TaiLie
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
246
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến du lịch
- Số trang:
- 246 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế (Kinh tế du lịch)
- Tác giả:
- Hoàng Thị Thu Hương
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến du lịch
Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi du khách khi lựa chọn điểm đến. Các yếu tố chính bao gồm động cơ du lịch, hình ảnh điểm đến, nguồn thông tin và thái độ. Mỗi yếu tố được đánh giá qua mô hình lý thuyết và kiểm định thực nghiệm. Kết quả cho thấy sự tương tác giữa các yếu tố này quyết định lựa chọn điểm đến của du khách. Nghiên cứu tập trung vào hành vi du khách tại Hà Nội với điểm đến Huế và Đà Nẵng.
1.1. Động cơ du lịch và hành vi lựa chọn
Động cơ du lịch được phân loại thành nội tại (tham quan, trải nghiệm) và ngoại sinh (giá cả, tiện ích). Nghiên cứu cho thấy động cơ nội tại chiếm tỷ trọng lớn trong quyết định du lịch. Du khách có xu hướng chọn điểm đến phù hợp với động cơ cá nhân. Mô hình lý thuyết xác định mối quan hệ giữa động cơ và sự hài lòng du khách.
1.2. Nguồn thông tin và hình ảnh điểm đến
Thông tin từ truyền miệng, mạng xã hội và kinh nghiệm du lịch ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến. Du khách đánh giá cao nguồn thông tin chính thống như quảng cáo, tour guide. Hình ảnh điểm đến được hình thành qua trải nghiệm thực tế và thông tin tiếp thị. Sự chính xác của thông tin quyết định niềm tin du khách.
1.3. Thái độ và sự hài lòng của khách du lịch
Thái độ tích cực đối với điểm đến tăng khả năng lựa chọn. Sự hài lòng sau chuyến đi ảnh hưởng đến lòng trung thành và quyết định quay lại. Nghiên cứu sử dụng thang đo thái độ và sự hài lòng để phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố này với lựa chọn điểm đến.
II. Phân tích mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu đề xuất mối liên hệ giữa động cơ, thông tin, thái độ và lựa chọn điểm đến. Giả thuyết kiểm định sự ảnh hưởng của các yếu tố trên đến hành vi du khách. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích mô hình cấu trúc (SEM) được áp dụng. Kết quả xác nhận giả thuyết về tác động của động cơ và thông tin đến quyết định du lịch.
2.1. Mô hình nghiên cứu lý thuyết
Mô hình bao gồm ba nhóm biến: đầu vào (động cơ, thông tin), trung gian (thái độ) và đầu ra (lựa chọn). Mối quan hệ giữa các biến được minh họa qua sơ đồ. Nghiên cứu sử dụng thang đo chuẩn hóa để đo lường các yếu tố ảnh hưởng.
2.2. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: Động cơ du lịch ảnh hưởng tích cực đến thái độ điểm đến. Giả thuyết 2: Thông tin điểm đến tác động đến hình ảnh và lựa chọn. Giả thuyết 3: Thái độ trung gian trong mối quan hệ giữa động cơ và quyết định. Kiểm định giả thuyết qua phân tích SEM.
2.3. Phương pháp phân tích dữ liệu
Dữ liệu thu thập từ bảng khảo sát và phỏng vấn sâu. Phương pháp phân tích gồm EFA để rút gọn thang đo, CFA để kiểm định mô hình, và SEM để đánh giá mối quan hệ. Kết quả được trình bày qua chỉ số GFI, CFI và RMSEA.
III. Phương pháp nghiên cứu và thiết kế khảo sát
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng kết hợp định tính. Mẫu khảo sát gồm 500 người dân Hà Nội. Công cụ đo lường gồm thang đo 5 điểm và câu hỏi mở. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS và AMOS. Thiết kế khảo sát đảm bảo tính tin cậy và giá trị hội tụ của các thang đo.
3.1. Lựa chọn mẫu và địa bàn nghiên cứu
Mẫu được chọn ngẫu nhiên từ người dân Hà Nội có kinh nghiệm du lịch đến Huế và Đà Nẵng. Địa bàn nghiên cứu tập trung vào hai điểm đến do giá trị văn hóa và du lịch nổi bật. Mẫu có tỷ lệ giới tính cân bằng và đa dạng độ tuổi.
3.2. Thiết kế thang đo và bảng hỏi
Thang đo bao gồm 4 nhóm: động cơ, thông tin, thái độ, lựa chọn. Mỗi nhóm có 5-7 mục đo lường. Bảng hỏi được thiết kế đơn giản, tránh hiểu lầm. Phiếu khảo sát được thử nghiệm trước để hiệu chỉnh câu hỏi.
3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thu thập qua phỏng vấn trực tiếp và khảo sát online. Thời gian thu thập kéo dài 3 tháng. Mức độ đáp ứng đạt 85%. Dữ liệu được kiểm tra tính hợp lệ trước khi phân tích.
IV. Kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp
Kết quả cho thấy động cơ du lịch và thông tin điểm đến có ảnh hưởng mạnh nhất đến lựa chọn. Nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững tại Huế và Đà Nẵng. Các giải pháp bao gồm nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng thương hiệu điểm đến và tối ưu hóa chiến lược marketing.
4.1. Ảnh hưởng của động cơ và thông tin đến lựa chọn
Động cơ tham quan văn hóa và nghỉ dưỡng là yếu tố chính. Thông tin từ truyền miệng tăng 30% khả năng chọn điểm đến. Du khách ưu tiên điểm đến có hình ảnh tích cực và trải nghiệm đa dạng.
4.2. Giải pháp phát triển du lịch bền vững
Đề xuất xác định giá trị cốt lõi của điểm đến dựa trên di sản văn hóa và thiên nhiên. Nâng cao chất lượng dịch vụ qua đào tạo nhân lực và cải thiện cơ sở vật chất. Chiến lược marketing tập trung vào hình ảnh điểm đến và trải nghiệm cá nhân hóa.
4.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu có hạn chế về mẫu khảo sát và phạm vi địa lý. Hướng tiếp theo bao gồm phân tích yếu tố văn hóa và kinh tế trong lựa chọn điểm đến. Nghiên cứu mở rộng đến các điểm đến quốc tế để so sánh hành vi du khách đa quốc gia.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (246 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế - xã hội và quá trình hội nhập quốc tế đã biến du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp tỷ trọng lớn vào tăng trưởng GDP toàn cầu. Tại Việt Nam, theo báo cáo của World Travel & Tourism Council (WTTC, 2016) và Tổng cục Thống kê (2016), năm 2015 ngành du lịch đóng góp trực tiếp 6,6% vào GDP quốc gia (xếp thứ 40/184 quốc gia về quy mô đóng góp trực tiếp), tạo ra 2,783 triệu việc làm trực tiếp (chiếm 5,2% tổng lao động cả nước) và tổng thu từ du lịch đạt 337.830 tỷ đồng. Thị trường du lịch nội địa ghi nhận sự bùng nổ với 57 triệu lượt khách, vượt xa quy mô 7,94 triệu lượt khách quốc tế. Trong bức tranh đó, Thành phố Đà Nẵng xếp thứ 9/54 tỉnh thành về thu hút khách với 3,35 triệu lượt khách nội địa, trong khi Thành phố Huế xếp thứ 13/54 với 2,103 triệu lượt khách nội địa.
Mặc dù thị trường nội địa giữ vai trò cứu cánh và động lực kinh tế nền tảng, các công trình nghiên cứu học thuật trong nước giai đoạn trước năm 2016 chủ yếu tiếp cận đơn lẻ hành vi du khách tại một điểm đến cục bộ (như Hồ Kỳ Minh và cộng sự, 2010; Bùi Thị Tám và Mai Lệ Quyên, 2012; Phùng Văn Thành, 2014) hoặc khảo sát thương hiệu du lịch nói chung (Lê Tuấn Anh, 2015). Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất hiện khi các mô hình hiện hữu thiếu vắng sự tổng hòa mang tính hệ thống giữa các yếu tố tâm lý bên trong (động cơ thúc đẩy), thuộc tính cảm nhận điểm đến (động cơ kéo), và mức độ tác động của các kênh thông tin đa chiều đến tiến trình hình thành thái độ, sự cam kết lựa chọn (đối với khách chưa từng đến) và lòng trung thành điểm đến (đối với khách đã từng đến). Đặc biệt, y văn học thuật thiếu hẳn công trình so sánh thực nghiệm đa chiều giữa hai loại hình du lịch đặc thù: du lịch văn hóa - di sản (trường hợp Huế) và du lịch nghỉ dưỡng biển (trường hợp Đà Nẵng) trên cùng một tập mẫu thị trường nguồn đô thị lớn.
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (Kinh tế du lịch), mã số 62340410, do NCS. Hoàng Thị Thu Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Mạnh tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2016), mang tiêu đề: "Các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến của người dân Hà Nội: Nghiên cứu trường hợp điểm đến Huế, Đà Nẵng". Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và hệ thống giả thuyết khoa học tương ứng:
- RQ1: Các nhóm yếu tố về động cơ bên trong, cảm nhận về điểm đến, và nguồn thông tin ảnh hưởng như thế nào tới thái độ và sự cam kết lựa chọn điểm đến của người dân Hà Nội chưa từng đến Huế và Đà Nẵng?
- RQ2: Các nhóm yếu tố về động cơ bên trong, cảm nhận về điểm đến, và kinh nghiệm du lịch của bản thân tác động như thế nào tới thái độ và lòng trung thành đối với điểm đến của nhóm du khách đã từng trải nghiệm?
- RQ3: Có tồn tại sự khác biệt mang tính quy luật về cơ chế tác động của các nhóm yếu tố cấu thành hành vi khi du khách lựa chọn điểm đến đặc trưng bởi du lịch văn hóa (Huế) so với điểm đến đặc trưng bởi du lịch nghỉ dưỡng biển (Đà Nẵng)?
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp liên ngành giữa Lý thuyết Thỏa dụng Ngẫu nhiên (Theory of Random Utility - Morley, 1992, 1994), Lý thuyết Động cơ Thúc đẩy - Kéo (Push-Pull Theory - Dann, 1977; Crompton, 1979), và Mô hình Tiến trình Ra quyết định Lựa chọn Điểm đến (Destination Choice Process Models - Woodside & Lysonski, 1989; Um & Crompton, 1990, 1991, 1992; Hill, 2000). Luận án được thực hiện trong phạm vi không gian nguồn khách tại 12 quận nội thành Hà Nội – đại diện cho thị trường khách đô thị có thu nhập, học vấn và tần suất du lịch cao nhất miền Bắc – với không gian điểm đến là Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng trong giai đoạn thu thập dữ liệu 2015–2016.
Literature Review và Positioning
Lịch sử nghiên cứu hành vi người tiêu dùng du lịch và tiến trình lựa chọn điểm đến đã phát triển qua bốn dòng lý thuyết (streams) chính:
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ LÝ THUYẾT ĐỘNG CƠ ĐẨY - KÉO (Dann 1977; Crompton 1979) │
│ Push: Nhu cầu nội tại │ Pull: Thuộc tính điểm đến │
└────────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────────────────┐
│ LÝ THUYẾT THỎA DỤNG NGẪU NHIÊN │ │ MÔ HÌNH TIẾN TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH │
│ (Morley 1992, 1994; Adamowicz 1994) │◄──┼► (Woodside & Lysonski 1989; │
│ Tối đa hóa lợi ích dưới ràng buộc │ │ Um & Crompton 1990; Hill 2000) │
│ ngân sách, thời gian, thuộc tính │ │ Nhận thức ──► Thái độ ──► Hành vi │
└─────────────────────────────────────────┘ └────────────────────┬────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ NGUỒN THÔNG TIN & THƯƠNG HIỆU (Fodness 1997; │
│ Chen & Tsai 2007; Jalilvand 2012; Jacobsen 2012) │
│ WOM, eWOM, Kênh thương mại, Kinh nghiệm cá nhân │
└────────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ VỊ TRÍ HỌC THUẬT CỦA LUẬN ÁN (HOÀNG THỊ THU HƯƠNG, 2016)│
│ Mô hình cấu trúc đa nhóm: So sánh Du lịch Văn hóa (Huế) │
│ vs Du lịch Biển (Đà Nẵng); Khách mới vs Khách trung thành│
└─────────────────────────────────────────────────────────┘
Dòng thứ nhất bắt nguồn từ kinh tế học vi mô và Lý thuyết Thỏa dụng Ngẫu nhiên (Random Utility Theory) do Morley (1992, 1994), Adamowicz và cộng sự (1994, 1998), Siderelis & Moore (1998), Train (1998) phát triển. Dòng lý thuyết này giả định du khách là chủ thể duy lý tối đa hóa mức thỏa dụng dựa trên các thuộc tính hữu hình của điểm đến (khoảng cách địa lý, chi phí vận chuyển, giá vé tham quan, chất lượng lưu trú) dưới các ràng buộc về thu nhập và thời gian.
Dòng thứ hai tiếp cận từ tâm lý học hành vi, khởi xướng bởi Dann (1977) và Crompton (1979), phân định động cơ du lịch thành hai lực đẩy: động cơ thúc đẩy (Push motives - yếu tố tâm lý bên trong như giải tỏa căng thẳng, thoát khỏi môi trường sống thường nhật, khám phá bản thân, tương tác xã hội) và động cơ kéo (Pull motives - các thuộc tính ngoại sinh như phong cảnh thiên nhiên, di sản lịch sử, cơ sở hạ tầng, lòng hiếu khách). Quan điểm này được củng cố bởi Uysal & Jurowski (1994), Yoon & Uysal (2005), và Hsu và cộng sự (2009).
Dòng thứ ba tập trung vào nguồn thông tin và hình ảnh thương hiệu điểm đến trong kỷ nguyên truyền thông số (Fodness & Murray, 1997; Chen & Tsai, 2007; Correia & Pimpao, 2008; Jacobsen & Munar, 2012). Điển hình, Jalilvand & Samiei (2012) và Virgilio & Pantano (2012) chứng minh tác động vượt trội của thông tin truyền miệng trực tuyến (electronic Word-of-Mouth - eWOM) và mạng xã hội đối với nhận thức thương hiệu và ý định lựa chọn điểm đến.
Dòng thứ tư là các mô hình tiến trình nhận thức tổng thể (Grand Models of Consumer Behavior) như mô hình của Mathieson & Wall (1982), Gilbert (1991), Woodside & Lysonski (1989), Um & Crompton (1990, 1991, 1992) và Hill (2000). Các tác giả mô tả hành vi lựa chọn điểm đến như một "mô hình phễu" (funnel model) chuyển dịch tuần tự qua các tập hợp nhận thức: từ tập nhận biết (awareness set), tập cân nhắc (consideration set) đến tập lựa chọn cuối cùng (final choice set).
Trong y văn tồn tại hai cuộc tranh luận học thuật nổi bật:
- Tranh luận về yếu tố quyết định lựa chọn: Nhóm học giả theo trường phái thuộc tính (Mayo & Jarvis, 1981; Perdue, 1986) cho rằng đặc tính khách quan của điểm đến giữ vai trò chi phối tuyệt đối; ngược lại, trường phái tâm lý học (Crompton, 1979; Decrop, 2006) khẳng định động cơ nội sinh và cấu trúc văn hóa cá nhân mới là nguồn gốc điều khiển hành vi.
- Tranh luận về tính bất biến của mô hình: Các mô hình cấu trúc truyền thống thường áp dụng một khung phân tích tĩnh cho mọi loại hình du lịch. Tuy nhiên, Mutinda & Mayaka (2012) khi nghiên cứu tại Kenya và Phau và cộng sự (2014) tại Úc đã chỉ ra rằng mức độ tương tác giữa động cơ và nhận thức biến thiên rõ rệt tùy theo thuộc tính sản phẩm đặc thù của điểm đến.
Luận án định vị vị trí học thuật bằng việc khắc phục triệt để tính rời rạc của các nghiên cứu tiền nhiệm. So với công trình của Correia & Pimpao (2008) tại Bồ Đào Nha (chỉ đánh giá mối liên hệ giữa động cơ kéo và nguồn thông tin sơ cấp) hay nghiên cứu của Jalilvand và cộng sự (2012) tại Iran (chỉ tập trung vào tác động đơn lẻ của eWOM tới thái độ), luận án tích hợp toàn diện hệ thống biến số: Nguồn thông tin (chính thức, phi chính thức, kinh nghiệm) $\rightarrow$ Động cơ bên trong & Cảm nhận thuộc tính điểm đến $\rightarrow$ Thái độ $\rightarrow$ Cam kết lựa chọn / Lòng trung thành, đồng thời kiểm định thực nghiệm so sánh đồng thời hai loại hình điểm đến văn hóa và biển.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm giàu sâu sắc ba hệ thống lý thuyết nền tảng:
- Mở rộng Lý thuyết Động cơ Thúc đẩy - Kéo (Crompton, 1979) bằng việc chứng minh động cơ thúc đẩy nội tại không vận hành độc lập mà chịu sự định hướng, kích hoạt mạnh mẽ từ các kênh thông tin tiếp thị và trải nghiệm quá khứ, từ đó tác động gián tiếp lên hành vi thông qua biến trung gian thái độ.
- Phát triển Mô hình Tiến trình Ra quyết định Lựa chọn Điểm đến của Um & Crompton (1990, 1992) và Hill (2000) bằng việc tách biệt và chuẩn hóa hai nhánh mô hình cấu trúc tương ứng với hai trạng thái nhận thức: Mô hình 1 dành cho du khách tiềm năng (chưa từng đến điểm đến, đích đến hành vi là Sự cam kết lựa chọn - Choice Commitment) và Mô hình 2 dành cho du khách hiện tại (đã từng đến điểm đến, đích đến hành vi là Lòng trung thành điểm đến - Destination Loyalty gồm ý định quay trở lại và truyền miệng giới thiệu).
- Bổ sung vào Lý thuyết Lòng trung thành của Dick & Basu (1994) và Oliver (1999) bằng việc chỉ ra rằng trong bối cảnh du lịch nội địa, lòng trung thành thái độ (attitudinal loyalty) phụ thuộc chặt chẽ vào sự tương thích giữa giá trị cảm nhận cốt lõi của loại hình tài nguyên du lịch (văn hóa vs biển) với kỳ vọng tâm lý của du khách đô thị.
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được thiết lập có cấu trúc:
- H1a, H1b, H1c: Nguồn thông tin điểm đến (chính thức, truyền miệng WOM/eWOM, kinh nghiệm) tác động thuận chiều (+) tới Động cơ bên trong, Cảm nhận về điểm đến và Thái độ của du khách.
- H2: Động cơ bên trong tác động thuận chiều (+) tới Thái độ đối với điểm đến.
- H3: Cảm nhận về điểm đến tác động thuận chiều (+) tới Thái độ đối với điểm đến.
- H4: Thái độ đối với điểm đến tác động thuận chiều (+) tới Sự cam kết lựa chọn điểm đến (ở du khách chưa từng đến).
- H5: Thái độ đối với điểm đến tác động thuận chiều (+) tới Lòng trung thành đối với điểm đến (ở du khách đã từng đến).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều ba lý thuyết: Lý thuyết Thỏa dụng Ngẫu nhiên (Morley, 1994), Lý thuyết Động cơ (Crompton, 1979), và Lý thuyết Hành vi Dự định (TPB - Ajzen, 1991). Luận án định nghĩa tường minh các khái niệm nghiên cứu:
- Động cơ bên trong (Push Motives): Là tập hợp các động lực tâm lý nội tại thúc đẩy du khách rời khỏi nơi cư trú thường xuyên nhằm giải tỏa căng thẳng, giao lưu xã hội, khám phá bản thân và trải nghiệm điều mới lạ.
- Cảm nhận về điểm đến (Destination Attributes/Perception): Là sự đánh giá toàn diện của du khách về 6 thành tố hạt nhân của điểm đến (Mike & Caster, 2007) gồm: Điểm thu hút (tự nhiên, văn hóa), Trang thiết bị tiện nghi, Khả năng tiếp cận, Nguồn nhân lực, Hình ảnh đặc trưng và Giá cả.
- Sự cam kết lựa chọn (Choice Commitment): Mức độ sẵn sàng và ưu tiên lựa chọn điểm đến trong kế hoạch du lịch tương lai gần của du khách chưa từng trải nghiệm thực tế.
- Lòng trung thành điểm đến (Destination Loyalty): Sự kết hợp giữa thái độ yêu thích bền vững và hành vi dự định bao gồm việc quay trở lại điểm đến (revisit intention) và chủ động giới thiệu cho bạn bè, người thân (recommendation).
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập rõ: Áp dụng cho du khách nội địa sinh sống tại khu vực đô thị lớn (Hà Nội), có khả năng tự chủ về tài chính và thời gian, trong bối cảnh các điểm đến có cự ly di chuyển trung bình (khu vực miền Trung Việt Nam).
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MÔ HÌNH CẤU TRÚC TỔNG THỂ CỦA LUẬN ÁN │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
[NGUỒN THÔNG TIN ĐIỂM ĐẾN]
(Chính thức, WOM/eWOM) ───┬────────────────────────┐
(Hoặc KINH NGHIỆM CÁ NHÂN)│ │
│ │
▼ ▼
┌───────────────────────┐┌───────────────────────┐
│ ĐỘNG CƠ BÊN TRONG ││ CẢM NHẬN ĐIỂM ĐẾN │
│ (Push Motives) ││ (Pull Attributes) │
└───────────┬───────────┘└───────────┬───────────┘
│ │
└───────────┬────────────┘
│
▼
┌───────────────────────┐
│ THÁI ĐỘ VỚI ĐIỂM ĐẾN │
│ (Affective Attitude) │
└───────────┬───────────┘
│
┌──────────────────────┴──────────────────────┐
▼ ▼
[KHÁCH CHƯA TỪNG ĐẾN - MÔ HÌNH 1] [KHÁCH ĐÃ TỪNG ĐẾN - MÔ HÌNH 2]
┌───────────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐
│ SỰ CAM KẾT LỰA CHỌN │ │ LÒNG TRUNG THÀNH │
│ (Choice Commitment) │ │ (Quay lại & Giới thiệu) │
└───────────────────────────┘ └───────────────────────────┘
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ thế giới quan hậu thực chứng (Post-positivism), kết hợp thiết kế hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed-Methods Design) nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và giá trị khoa học cao nhất:
- Giai đoạn 1 - Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu cá nhân (in-depth interviews) với các chuyên gia quản lý du lịch, doanh nghiệp lữ hành và du khách tiêu biểu; tổ chức thảo luận nhóm tập trung (focus group discussions) nhằm khám phá, hiệu chỉnh và bản địa hóa hệ thống thang đo từ y văn quốc tế sang bối cảnh Việt Nam.
- Giai đoạn 2 - Nghiên cứu định lượng: Triển khai khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi cấu trúc hóa để thu thập dữ liệu sơ cấp, thực hiện kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố và mô hình hóa phương trình cấu trúc.
Thiết kế đa cấp độ (multi-level design) được định hình qua 3 chiều kích: Cấp độ không gian nguồn khách (12 quận nội thành Hà Nội) $\times$ Cấp độ phân loại điểm đến (Văn hóa: Huế vs Biển: Đà Nẵng) $\times$ Cấp độ trải nghiệm của du khách (Chưa từng đến vs Đã từng đến).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified Random Sampling) theo tỷ lệ phân bổ dân cư tại 12 quận nội thành Hà Nội: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Tây Hồ, Hoàng Mai, Long Biên, Hà Đông, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm.
Quy trình thu thập và tinh lọc dữ liệu được kiểm soát chặt chẽ thông qua bảng hỏi Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý). Bộ công cụ nghiên cứu đảm bảo nguyên tắc tam giác giác hóa (triangulation) về dữ liệu và lý thuyết. Hệ thống thang đo được kiểm tra độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu $\alpha \ge 0,70$; hệ số tương quan biến - tổng $r \ge 0,30$).
Phân tích Nhân tố Khám phá (EFA) được thực hiện với phép trích Principal Axis Factoring và phép quay Promax/Varimax, kiểm tra tính thích hợp bằng chỉ số Kaiser-Meyer-Olkin (yêu cầu $0,5 \le \text{KMO} \le 1$) và kiểm định Bartlett ($\text{Sig.} < 0,001$). Tiếp theo, Phân tích Nhân tố Khẳng định (CFA) được sử dụng để kiểm định giá trị hội tụ (Convergent Validity) thông qua Độ tin cậy tổng hợp (Composite Construct Reliability - $\text{CCR} \ge 0,70$), Phương sai trích trung bình ($\text{AVE} \ge 0,50$) và giá trị phân biệt (Discriminant Validity) giữa các khái niệm nghiên cứu.
Data và phân tích
Dữ liệu định lượng được phân tích trên phần mềm chuyên dụng SPSS và AMOS – đại diện cho kỹ thuật phân tích thông tin thế hệ thứ hai (2nd Generation Multivariate Analysis - Hulland và cộng sự, 1996).
Độ tương thích toàn phần của mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được đánh giá thông qua các chỉ số thống kê nghiêm ngặt:
- Chi-square điều chỉnh theo bậc tự do: $\chi^2/\text{df} \le 3,0$ (chấp nhận được khi $< 5,0$)
- Chỉ số mức độ phù hợp so sánh (Comparative Fit Index): $\text{CFI} \ge 0,90$
- Chỉ số phù hợp chuẩn hóa (Tucker-Lewis Index): $\text{TLI} \ge 0,90$
- Chỉ số mức độ phù hợp tuyệt đối (Goodness of Fit Index): $\text{GFI} \ge 0,90$
- Khai căn trung bình bình phương sai số xấp xỉ (Root Mean Square Error of Approximation): $\text{RMSEA} \le 0,08$ (lý tưởng khi $\le 0,05$)
Các kiểm định Robustness checks và phân tích đa nhóm (Multi-group SEM) được tiến hành nhằm xác nhận tính ổn định của các trọng số hồi quy chuẩn hóa giữa hai tập dữ liệu điểm đến Huế và Đà Nẵng.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả kiểm định mô hình SEM thực nghiệm mang lại các phát hiện cốt lõi:
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ SO SÁNH CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG GIỮA HUẾ VÀ ĐÀ NẴNG │
├──────────────────────────────┬──────────────────────────────┬───────────────┤
│ Biến số tác động │ Điểm đến Huế (Văn hóa) │ Đà Nẵng (Biển)│
├──────────────────────────────┼──────────────────────────────┼───────────────┤
│ Động cơ bên trong (Push) │ Khám phá tri thức, lịch sử │ Thư giãn biển │
│ Cảm nhận cốt lõi (Pull) │ Di tích, kiến trúc, ẩm thực │ Cảnh quan biển│
│ Tác động của nguồn thông tin │ WOM & Tài liệu chính thống │ eWOM & Mạng XH│
│ Trọng số tác động tới Thái độ│ Cảm nhận điểm đến > Động cơ │ Cả hai cân bằng│
│ Trọng số Thái độ -> Cam kết │ Tác động rất mạnh (p < 0.001)│ Rất mạnh │
└──────────────────────────────┴──────────────────────────────┴───────────────┘
- Sự phân hóa sâu sắc về cấu trúc động cơ đẩy - kéo: Đối với điểm đến Đà Nẵng (du lịch biển), động cơ thúc đẩy nổi trội nhất là nhu cầu nghỉ ngơi, phục hồi thể chất và giải tỏa áp lực công việc; yếu tố cảm nhận kéo quyết định là chất lượng bãi biển, không gian trong lành, và hạ tầng dịch vụ giải trí hiện đại. Ngược lại, đối với điểm đến Huế (du lịch văn hóa), động cơ thúc đẩy chủ đạo là nhu cầu làm giàu tri thức, trải nghiệm bản sắc lịch sử và khám phá phong cách sống bản địa; yếu tố cảm nhận kéo có trọng số tác động cao nhất là giá trị di sản cố đô, tính độc đáo của kiến trúc cung đình và chiều sâu ẩm thực truyền thống.
- Quyền lực của kênh thông tin phi chính thức (WOM và eWOM): Ở cả hai điểm đến, nguồn thông tin truyền miệng trực tiếp từ người thân, bạn bè (WOM) và thông tin trải nghiệm trên internet, mạng xã hội (eWOM) có hệ số hồi quy chuẩn hóa tác động lên nhận thức và thái độ vượt trội hoàn toàn so với các kênh quảng cáo thương mại truyền thống (brochures, hội chợ du lịch, bài PR báo in).
- Vai trò trung gian toàn phần của Thái độ (Attitude): Thái độ đối với điểm đến đóng vai trò biến trung gian cốt tử kết nối giữa nhận thức thuộc tính/động cơ với hành vi cam kết lựa chọn (ở du khách chưa từng đến) và lòng trung thành (ở du khách đã từng đến). Mọi tác động của thuộc tính điểm đến chỉ có thể chuyển hóa thành hành vi quyết định khi du khách hình thành cảm xúc tích cực và niềm tin vào giá trị kỳ nghỉ.
- Sự biến đổi trọng số hành vi giữa khách mới và khách quay lại: Đối với du khách chưa từng đến điểm đến, hình ảnh truyền thông và sự thôi thúc của động cơ nội tại giữ vai trò quyết định mức độ cam kết lựa chọn. Tuy nhiên, đối với du khách đã từng trải nghiệm, chất lượng dịch vụ thực tế, tính thân thiện của người dân địa phương và sự tương xứng giữa chi phí bỏ ra với giá trị nhận lại trở thành yếu tố quyết định lòng trung thành và ý định quay lại.
Implications đa chiều
Đóng góp lý thuyết (Theoretical Advances)
Công trình đặt nền móng cho mô hình lý thuyết tổng hợp về hành vi lựa chọn điểm đến trong kinh tế du lịch Việt Nam. Nghiên cứu xác lập bằng chứng thực nghiệm khẳng định tính tương tác phi tuyến giữa loại hình sản phẩm du lịch (văn hóa vs biển) với cấu trúc tâm lý của khách du lịch nội địa, đóng góp trực tiếp vào y văn về phân đoạn thị trường theo động cơ (motivation-based segmentation).
Đổi mới phương pháp luận (Methodological Innovations)
Luận án chuẩn hóa quy trình phân tích định lượng đa biến thế hệ thứ hai (EFA - CFA - SEM) trong nghiên cứu du lịch tại Việt Nam; cung cấp bộ thang đo đã được tinh chỉnh, kiểm định đạt chuẩn quốc tế về độ tin cậy và giá trị đo lường, sẵn sàng chuyển giao cho các nghiên cứu tiếp nối.
Ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp lữ hành (Practical Applications)
- Doanh nghiệp khai thác tuyến Huế: Cần tái cấu trúc sản phẩm theo hướng gia tăng trải nghiệm chiều sâu văn hóa; phát triển các tour chuyên đề (ẩm thực cung đình, diễn xướng nghệ thuật truyền thống, khám phá di sản làng nghề); chuyển hóa tài nguyên văn hóa tĩnh thành các trải nghiệm sống động phù hợp với thị hiếu du khách Hà Nội.
- Doanh nghiệp khai thác tuyến Đà Nẵng: Tập trung hoàn thiện các gói sản phẩm nghỉ dưỡng cao cấp kết hợp thể thao biển, dịch vụ giải trí về đêm và các sự kiện lễ hội quy mô lớn; khai thác tối đa lợi thế kết nối vùng Đà Nẵng - Hội An - Bà Nà.
Khuyến nghị chính sách cho cơ quan quản lý điểm đến (Policy Recommendations)
- Tổng cục Du lịch và các Sở Du lịch địa phương: Chuyển đổi căn bản chiến lược xúc tiến từ quảng bá một chiều sang tiếp thị kỹ thuật số tương tác (Digital & Content Marketing), xây dựng cơ chế khuyến khích cộng đồng du khách chia sẻ đánh giá trải nghiệm thực tế (eWOM).
- Hiệp hội Du lịch Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng: Kiểm soát nghiêm ngặt môi trường kinh doanh du lịch, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo đảm an ninh trật tự, niêm yết giá công khai nhằm củng cố hình ảnh điểm đến văn minh, thân thiện.
Limitations và Future Research
Luận án ghi nhận bốn giới hạn khoa học cụ thể:
- Giới hạn về phạm vi địa bàn điều tra: Tập mẫu khảo sát chỉ tập trung vào cư dân 12 quận nội thành Hà Nội, chưa mở rộng ra các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng hay khu vực đô thị phía Nam (như Thành phố Hồ Chí Minh), làm giảm phần nào tính khái quát hóa cho toàn bộ thị trường khách nội địa Việt Nam.
- Phương pháp cắt ngang thời gian (Cross-sectional Data): Dữ liệu được thu thập tại một thời điểm (2015–2016), chưa theo dõi được sự biến thiên của nhận thức và hành vi theo chuỗi thời gian (Longitudinal Study) hay theo tính mùa vụ của hoạt động du lịch.
- Số lượng trường hợp điển hình: Nghiên cứu mới khảo sát 2 điểm đến đại diện cho 2 loại hình (Huế - văn hóa; Đà Nẵng - biển), chưa bao quát các loại hình du lịch tiềm năng khác như du lịch sinh thái miền núi hay du lịch cộng đồng nông thôn.
- Biến số công nghệ mới: Tại thời điểm nghiên cứu, các nền tảng đại lý du lịch trực tuyến (OTA), ứng dụng di động thông minh và các nền tảng mạng xã hội video ngắn chưa phát triển bùng nổ, do đó các biến số đo lường eWOM chưa bao quát hết hành vi số hiện đại.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng phân tích so sánh đa vùng nguồn khách (Hà Nội vs TP. Hồ Chí Minh vs Cần Thơ) đến các điểm đến miền Trung.
- Bổ sung biến điều tiết (Moderating variables) như thu nhập, cấu trúc thế hệ (Gen Z, Millennials), hay quy mô nhóm đi (gia đình, bạn bè, đi một mình).
- Áp dụng mô hình chuỗi thời gian để đánh giá sự biến đổi của lòng trung thành sau các giai đoạn khủng hoảng hoặc đổi mới hạ tầng giao thông.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Luận án là một trong những công trình tiên phong tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân ứng dụng thành công mô hình cấu trúc SEM đa nhóm vào phân tích kinh tế du lịch nội địa, trở thành tài liệu tham khảo mẫu mực cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu hành vi người tiêu dùng dịch vụ.
- Chuyển đổi ngành công nghiệp du lịch: Cung cấp cơ sở khoa học định lượng giúp các tập đoàn du lịch, khách sạn và hãng hàng không tối ưu hóa các chiến dịch tiếp thị hỗn hợp (Marketing-Mix), định giá dịch vụ và xây dựng sản phẩm chuyên biệt cho từng phân khúc du khách đô thị.
- Tác động chính sách vĩ mô: Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng cho việc triển khai chiến lược quốc gia "Người Việt Nam đi du lịch Việt Nam", nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến của ngành du lịch Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế.
- Lợi ích xã hội: Thúc đẩy sự dịch chuyển dòng khách và phân bổ chi tiêu từ các đô thị lớn về các địa phương miền Trung, hỗ trợ tạo việc làm bền vững cho cư dân bản địa, bảo tồn di sản văn hóa và giữ gìn môi trường sinh thái biển.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên ngành Du lịch / Marketing: Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp chuẩn mực và bộ thang đo mẫu để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
- Lãnh đạo các Doanh nghiệp Lữ hành & Khách sạn: Nắm bắt chính xác insight tâm lý, động cơ và các kênh tiếp cận thông tin hiệu quả của thị trường nguồn khách Hà Nội để tối ưu hóa ngân sách tiếp thị.
- Cơ quan Quản lý Điểm đến (DMOs) & Sở Du lịch: Hoạch định chính sách đầu tư hạ tầng, bảo tồn giá trị tài nguyên, xây dựng thương hiệu điểm đến và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh du lịch địa phương.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng thành công Lý thuyết Động cơ Thúc đẩy - Kéo (Dann, 1977; Crompton, 1979) kết hợp với Mô hình Lựa chọn Điểm đến của Um & Crompton (1990) bằng việc chứng minh: Tính đặc thù của loại hình tài nguyên điểm đến (Văn hóa di sản vs Nghỉ dưỡng biển) đóng vai trò điều hướng bản chất của động cơ bên trong và quyết định cơ cấu trọng số tác động của các thuộc tính cảm nhận lên thái độ của du khách. Luận án phá vỡ cấu trúc mô hình đơn nhất truyền thống để xây dựng hai nhánh mô hình cấu trúc tương thích cho khách tiềm năng (Cam kết lựa chọn) và khách trung thành (Lặp lại & Giới thiệu).
2. Đổi mới phương pháp luận nổi bật khi so sánh với các công trình tiền nhiệm?
So với nghiên cứu của Mutinda & Mayaka (2012) tại Kenya (chủ yếu dùng thống kê mô tả và phân tích nhân tố EFA) hay Jalilvand & Samiei (2012) tại Iran (dùng mô hình hồi quy OLS đơn tuyến tính), luận án đã thực hiện quy trình phân tích đa biến thế hệ thứ hai hoàn chỉnh: Kết hợp nghiên cứu định tính hiệu chỉnh thang đo với phân tích định lượng SEM trên AMOS, kiểm định đồng thời giá trị hội tụ, giá trị phân biệt qua CFA và thực hiện kiểm định đa nhóm giữa hai tập mẫu độc lập (Huế và Đà Nẵng).
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất dưới góc độ lý thuyết?
Phát hiện bất ngờ nhất là sự "lép vế" hoàn toàn của các kênh thông tin thương mại chính thống (brochures, quảng cáo truyền hình, bài viết xúc tiến du lịch chính thức) so với nguồn thông tin truyền miệng (WOM) và thông tin mạng xã hội (eWOM) trong việc tác động đến việc hình thành niềm tin và thái độ của du khách Hà Nội đối với cả hai điểm đến. Điều này chứng minh rằng đối với sản phẩm mang tính trải nghiệm vô hình cao như du lịch, du khách đô thị có xu hướng hoài nghi các thông điệp tiếp thị thương mại và dựa hoàn toàn vào các bằng chứng xác thực từ cộng đồng người dùng thực tế.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) hoàn chỉnh không?
Hoàn toàn có. Luận án cung cấp chi tiết toàn bộ bảng hỏi phỏng vấn sâu, phiếu khảo sát chính thức với 5 bộ thang đo chuẩn hóa (Động cơ bên trong, Cảm nhận điểm đến, Nguồn thông tin, Thái độ, Sự cam kết / Lòng trung thành), bảng mô tả thuộc tính mẫu, tọa độ lấy mẫu tại 12 quận nội thành Hà Nội, cùng các ma trận hệ số EFA, CFA và kết quả ước lượng mô hình SEM chi tiết trong hệ thống phụ lục từ trang 157 đến 215.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu trong thập kỷ tiếp theo?
Chương trình nghiên cứu 10 năm tới cần tập trung vào ba hướng đột phá:
- Khảo sát sự dịch chuyển hành vi du lịch dưới tác động của trí tuệ nhân tạo (AI), thuật toán đề xuất điểm đến của các nền tảng OTA và mạng xã hội thế hệ mới.
- Nghiên cứu mô hình hành vi du lịch bền vững và du lịch xanh (Green Tourism Behavior) của du khách đô thị.
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và áp lực quá tải du lịch (Overtourism) đối với sức chứa và lòng trung thành của du khách tại các điểm đến di sản và biển đảo.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm giàu sâu sắc hệ thống lý luận về hành vi người tiêu dùng du lịch, thiết lập mô hình tích hợp giải thích toàn diện tiến trình từ tiếp nhận thông tin, khơi gợi động cơ đến hình thành thái độ, cam kết lựa chọn và lòng trung thành điểm đến.
- Xác lập bằng chứng thực nghiệm khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về cơ chế tác động của các nhân tố ảnh hưởng giữa hai loại hình điểm đến đặc trưng: du lịch văn hóa truyền thống (Huế) và du lịch nghỉ dưỡng biển (Đà Nẵng).
- Chứng minh vai trò trung gian cốt lõi của biến số Thái độ đối với điểm đến trong việc chuyển hóa nhận thức thuộc tính và động cơ tâm lý thành hành vi cam kết và trung thành.
- Khẳng định ưu thế vượt trội của các kênh thông tin truyền miệng phi chính thức (WOM và eWOM) trong việc định hình nhận thức và dẫn dắt quyết định lựa chọn điểm đến của cư dân đô thị hiện đại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khuyến nghị chính sách có tính ứng dụng cao cho các cơ quan quản lý nhà nước (Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch các địa phương) và các doanh nghiệp lữ hành nhằm khai thác hiệu quả thị trường khách nội địa, thúc đẩy du lịch Việt Nam phát triển bền vững và tương xứng với tiềm năng quốc gia.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBộ Giáo dục và Đào tạo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân -------------------------- CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ LỰA CHỌN ĐIỂM ĐẾN CỦA NGƯỜI DÂN HÀ NỘI: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐIỂM ĐẾN HUẾ, ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế (Kinh tế du lịch) Mã số: 62340410 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Văn Mạnh Hà Nội - 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Tất cả số liệu và những trích dẫn đều có nguồn gốc chính xác và rõ ràng.
Những phân tích của luận án cũng chưa được công bố ở một công trình nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Người hướng dẫn Tác giả luận án PGS. Nguyễn Văn Mạnh NCS.
Hoàng Thị Thu Hương ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ. v CHƯƠNG MỞ ĐẦU.
1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ LỰA CHỌN ĐIỂM ĐẾN. Một số khái niệm cơ bản. Du lịch và khách du lịch. Điểm đến du lịch.
Lòng trung thành của khách du lịch. Các mô hình về hành vi người tiêu dùng du lịch và sự lựa chọn điểm đến. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến du lịch. Động cơ đi du lịch.
Nguồn thông tin về điểm đến. Mô hình nghiên cứu lý thuyết và giả thuyết. Sự ảnh hưởng của nguồn thông tin về điểm đến. Sự ảnh hưởng của động cơ du lịch.
Sự ảnh hưởng của thái độ đối với điểm đến. Mô hình nghiên cứu đề xuất. 54 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu.
Quy trình nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu và chọn mẫu nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp chọn mẫu và địa bàn nghiên cứu.
Thiết kế công cụ đo lường cho mô hình. Xây dựng thang đo. Thang đo “động cơ bên trong”. Thang đo “Cảm nhận về điểm đến du lịch” (DD).
Thang đo “nguồn thông tin về điểm đến” (TT). Thang đo “Thái độ đối với điểm đến” (TD). Thang đo “Sự lựa chọn điểm đến” (LC). Thiết kế bảng hỏi.
Câu hỏi phỏng vấn sâu. Bảng hỏi điều tra khảo sát. 73 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Mô tả mẫu nghiên cứu chính thức.
Đặc điểm nhân khẩu học. Kinh nghiệm và hành vi của người dân Hà Nội đối với điểm đến Huế và Đà Nẵng. Kết quả nghiên cứu định lượng mô hình cấu trúc. Đánh giá sơ bộ thang đo.
Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích nhân tố khẳng định CFA. Phân tích mô hình cấu trúc SEM và kiểm định các giả thuyết. 107 CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TỚI ĐIỂM ĐẾN HUẾ VÀ ĐÀ NẴNG.
Thảo luận kết quả nghiên cứu. Về ảnh hưởng của nguồn thông tin về điểm đến. Về ảnh hưởng của nhóm yếu tố động cơ bên trong của du khách. Về ảnh hưởng của cảm nhận của du khách về điểm đến.
Đề xuất một số giải giải pháp nhằm thu hút khách đến Huế và ĐàNẵng 133 4.1 Xác định giá trị cốt lõi – điểm nhấn của sản phẩm du lịch của Huế và Đà Nẵng. Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại điểm đến, phù hợp với đặc điểm tiêu dùng của thị trường mục tiêu. Các giải pháp truyền thông và xây dựng thương hiệu điểm đến du lịch. Những hạn chế và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.
144 DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 145 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 146 Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn sâu. 157 Phụ lục 2: Phiếu điều tra khảo sát (Nghiên cứu chính thức).
159 Phụ lục 3: Đặc điểm của địa bàn và đối tượng nghiên cứu. 165 Phụ lục 4: Phân tích nhân tố khám phá EFA. 173 Phụ lục 5: Phân tích nhân tố khẳng định CFA. 193 Phụ lục 6: Phân tích mô hình cấu trúc SEM.
215 iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AMOS Analysis of Moment Strutures Phân tích cấu trúc mô măng CCR Composite Construct Reliability Độ tin cậy tổng hợp CFA Confirmatory Factor Analysis Phân tích nhân tố khẳng định CFI Comparative Fit Index Chỉ số thích hợp so sánh CV Convergent Validity Giá trị hội tụ DC (Viết tắt của từ tiếng Việt) Động cơ DD (Viết tắt của từ tiếng Việt) Điểm đến EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá Kaiser-Meyer-Olkin Measure of KMO Hệ số KMO Sampling Adequacy Index LC (Viết tắt của từ tiếng Việt) Lựa chọn GFI Goodness of Fit Index Chỉ số phù hợp Root Mean Square Error Khai căn trung bình số gần đúng RMSEA Approximattion bình phương SEM Structual Equation Modeling Phân tích mô hình cấu trúc TD (Viết tắt của từ tiếng Việt) Thái độ TT (Viết tắt của từ tiếng Việt) Thông tin WOM Word-of-mouth Truyền miệng v DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ 1.1: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến. Mức độ phù hợp của mô hình. Thang đo “Động cơ bên trong”. Thang đo “Cảm nhận về điểm đến”.
Thang đo “nguồn thông tin chính thức, nguồn thông tin truyền miệng và kinh nghiệm du lịch của bản thân”. Thang đo “Thái độ đối với điểm đến”. Thang đo “sự lựa chọn điểm đến”. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.
Kinh nghiệm đi du lịch tới điểm đến. Lòng trung thành đối với điểm đến. Sự cam kết lựa chọn điểm đến. Đánh giá các thang đo của yếu tố “Động cơ bên trong”.
Đánh giá các thang đo của yếu tố “Cảm nhận về điểm đến”. Đánh giá các thang đo của yếu tố “Nguồn thông tin về điểm đến”. Kết quả hệ số KMO và Bartlett’s của các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến Huế. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến Huế.
Kết quả hệ số KMO và Bartlett’s của các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến Đà Nẵng. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến Đà Nẵng. Kiểm định các thang đo đối với điểm đến Huế bằng CFA. Tổng hợp các tiêu chuẩn đánh giá mức độ phù hợp của mô hình đối với điểm đến Huế.
Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm trong các mô hình đối với điểm đến Huế. Tổng hợp các tiêu chuẩn đánh giá mức độ phù hợp của mô hình đối với điểm đến Đà Nẵng. Kiểm định các thang đo đối với điểm đến Đà Nẵng bằng CFA. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm trong các mô hình đối với điểm đến Đà Nẵng.
Tổng hợp các thang đo của các khái niệm đối với điểm đến Huế và Đà Nẵng. Tổng hợp các tiêu chuẩn đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 1.1 đối với điểm đến Huế và Đà Nẵng. Tổng hợp các tiêu chuẩn đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 1.2 đối với điểm đến Huế và Đà Nẵng. Tổng hợp các tiêu chuẩn đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 2 đối với điểm đến Huế và Đà Nẵng.
Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết (GT) mô hình 1.1 về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tới sự cam kết lựa chọn điểm đến Huế và Đà Nẵng. Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết (GT) mô hình 1.2 về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tới sự cam kết lựa chọn điểm đến Huế và Đà Nẵng. Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết (GT) mô hình 2 về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tới lòng trung thành với điểm đến Huế và Đà Nẵng. Tổng hợp sự ảnh hưởng của các yếu tố tới đối với điểm đến Huế (H), Đà Nẵng (ĐN).
Hình vẽ: Hình 1.1: Các thành tố của một điểm đến du lịch (Mike and Caster, 2007) .2: Tiến trình ra quyết định và các yếu tố ảnh hưởng (Mathieson and Wall, 1982) .3: Mô hình ra quyết định của người tiêu dùng (Gilbert, 1991) .4: Mô hình sự nhận thức và lựa chọn điểm đến tham quan giải trí (Woodside and Lysonski, 1989) .5: Mô hình tiến trình ra quyết định lựa chọn điểm đến (Um and Crompton, 1991) .6: Cấu trúc các giai đoạn của sự lựa chọn điểm đến (Um and Crompton, 1992) .7: Mô hình các yếu tố tác động tới sự lựa chọn điểm đến (Hill, 2000) .8: Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tới thái độ và dự định du lịch (Jalilvand và cộng sự, 2012) .9: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến du lịch. Mô hình nghiên cứu lý thuyết. Mô hình 1: Dành cho những du khách chưa từng tới điểm đến du lịch. Mô hình 2: Dành cho những du khách đã từng tới điểm đến du lịch .1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu.
Tóm tắt các bước phân tích dữ liệu. Mô hình 1: Dành cho những du khách chưa từng tới điểm đến du lịch. Mô hình 2: Dành cho những du khách đã từng tới điểm đến du lịch. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA mô hình tới hạn của các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến Huế.
Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA mô hình tới hạn của các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến Đà Nẵng. Kết quả phân tích mô hình 1.1 về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tới sự cam kết lựa chọn điểm đến Huế và Đà Nẵng. Kết quả phân tích mô hình 1.2 về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tới sự cam kết lựa chọn điểm đến Huế và Đà Nẵng. Kết quả phân tích mô hình 2 về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tới lòng trung thành của du khách đối với điểm đến Huế và Đà Nẵng.
Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết mô hình 1. Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết mô hình 1. Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết mô hình 2. Mô phỏng sự ảnh hưởng của các yếu tố tới sự lựa chọn điểm đến Huế và Đà Nẵng.
125 1 CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Thị Thu Hương (2016). Luận án tiến sĩ các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đế [Luận án tiến sĩ, trường đại học kinh tế quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-cac-yeu-to-anh-huong-toi-su-lua-chon-diem-den-cua-nguoi-dan-ha-noi-nghien-cuu-truong-hop-diem-den-hue-da-nang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến của người dân hà nội nghiên cứu trường hợp điểm đến huế đà nẵng. Tải miễn phí tại TaiLie
Luận án "Luận án tiến sĩ các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luận án tiến sĩ các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đế" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Kinh tế du lịch). Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Luận án tiến sĩ các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đế" có 246 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.