Luận án thu hút vốn FDI Nhật Bản thúc đẩy tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Luận án nghiên cứu thu hút vốn FDI Nhật Bản thúc đẩy tăng trưởng xanh tỉnh Quảng Ninh. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
195
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò FDI Nhật Bản với tăng trưởng xanh Quảng Ninh
- Số trang:
- 195 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế Quốc tế
- Tác giả:
- Phạm Hồng Biên
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò FDI Nhật Bản với tăng trưởng xanh Quảng Ninh
Tỉnh Quảng Ninh xác định chiến lược chuyển dịch mô hình phát triển toàn diện. Dòng vốn FDI Nhật Bản tại Quảng Ninh đóng vai trò then chốt trong định hướng này. Nguồn vốn FDI mang lại nguồn lực tài chính bền vững và chuyển giao công nghệ cao. Chiến lược tăng trưởng xanh Quảng Ninh đặt mục tiêu nâng cao hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái. Các dự án từ Nhật Bản giúp địa phương thay đổi căn bản cơ cấu kinh tế. Hợp tác đầu tư với đối tác Nhật Bản tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế tuần hoàn. Nguồn vốn này gắn liền với các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt, thúc đẩy doanh nghiệp nội địa cùng nâng chuẩn vận hành. Quảng Ninh từng bước khẳng định vị thế điểm đến đầu tư xanh hàng đầu vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
1.1. Thực trạng dòng vốn FDI Nhật Bản tại Quảng Ninh
Dòng vốn FDI Nhật Bản tại Quảng Ninh duy trì xu hướng phát triển ổn định trong các năm qua. Tỉnh đã thu hút nhiều dự án chất lượng cao trong các ngành công nghiệp phụ trợ, chế tạo máy và chế biến nông thủy sản sạch. Doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư Quảng Ninh luôn cam kết dài hạn và chú trọng tiêu chuẩn sản xuất bền vững. Các dự án đầu tư đều tuân thủ nghiêm ngặt quy định bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng hiệu quả. Vốn đăng ký của các nhà đầu tư Nhật Bản tập trung chủ yếu vào các khu công nghiệp trọng điểm. Việc hoàn thiện hệ thống cao tốc và hạ tầng logistics đã gia tăng sức hút đối với các tập đoàn Nhật Bản. Môi trường đầu tư minh bạch giúp Quảng Ninh giữ vững chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI ở nhóm dẫn đầu cả nước.
1.2. Động lực chuyển đổi kinh tế từ nâu sang xanh
Quảng Ninh đang đẩy mạnh quá trình chuyển đổi kinh tế từ nâu sang xanh. Trước đây, cơ cấu kinh tế của tỉnh phụ thuộc lớn vào khai thác khoáng sản than và nhiệt điện. Sự tham gia của các nhà đầu tư Nhật Bản tạo bước ngoặt trong quá trình cơ cấu lại nền kinh tế. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp hỗ trợ địa phương giảm phát thải công nghiệp và phục hồi môi trường sinh thái. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh sang dịch vụ, du lịch sinh thái và công nghiệp chế biến chế tạo sạch. Tăng trưởng xanh Quảng Ninh trở thành hình mẫu tiêu biểu cho các địa phương trong cả nước. Việc đổi mới mô hình tăng trưởng bảo đảm cân bằng giữa phát triển kinh tế và gìn giữ di sản thiên nhiên.
II. Doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư Quảng Ninh chuyển đổi xanh
Cộng đồng doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư Quảng Ninh luôn duy trì uy tín cao về trách nhiệm xã hội và môi trường. Các nhà đầu tư tiên phong đưa ra giải pháp bảo vệ hệ sinh thái và quản trị bền vững ESG. Tỉnh Quảng Ninh tạo cơ chế thuận lợi để các tập đoàn triển khai những dự án thân thiện với môi trường. Mối quan hệ hợp tác giữa chính quyền địa phương và đối tác Nhật Bản ngày càng bền chặt. Việc thu hút doanh nghiệp Nhật Bản giúp tỉnh nâng cao tỷ trọng công nghiệp sạch và giảm mức tiêu hao năng lượng trên đơn vị sản phẩm. Đây là bước đi trọng yếu nhằm hướng tới nền kinh tế trung hòa cácbon. Tác động lan tỏa từ các dự án Nhật Bản tạo động lực cải thiện quy trình sản xuất của toàn bộ chuỗi cung ứng địa phương.
2.1. Nâng cao chuỗi giá trị và hiệu quả sử dụng tài nguyên
Doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư Quảng Ninh chú trọng gia tăng giá trị sản phẩm qua chuỗi cung ứng hiện đại. Các dây chuyền sản xuất đều tích hợp công nghệ xanh và tiết kiệm năng lượng tiên tiến. Quy trình vận hành áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn Lean và kiểm soát thất thoát nguyên vật liệu. Doanh nghiệp thực hiện tái chế nước thải và quản lý chất thải rắn công nghiệp theo chuẩn quốc tế ISO 14001. Hiệu suất sử dụng tài nguyên được tối ưu hóa ở mức cao nhất. Nhờ vậy, chi phí vận hành giảm đáng kể trong khi sản lượng và chất lượng sản phẩm không ngừng gia tăng. Mô hình sản xuất xanh từ các doanh nghiệp Nhật Bản trở thành tiêu chuẩn học tập cho doanh nghiệp địa phương.
2.2. Hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
Quá trình chuyển đổi xanh đòi hỏi nguồn nhân lực có kỹ năng kỹ thuật và tư duy phát triển bền vững. Các doanh nghiệp Nhật Bản tại Quảng Ninh tích cực liên kết với trường đại học và cơ sở dạy nghề địa phương. Doanh nghiệp chuyển giao kỹ thuật quản lý môi trường và an toàn lao động cho kỹ sư Việt Nam. Đội ngũ lao động được đào tạo chuyên sâu về vận hành hệ thống tự động hóa và công nghệ xử lý chất thải hiện đại. Tỉnh Quảng Ninh cũng ban hành các chính sách thu hút chuyên gia kỹ thuật cao để đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư. Lực lượng lao động có tay nghề cao là yếu tố then chốt bảo đảm hiệu quả cho các dự án tăng trưởng xanh Quảng Ninh trong dài hạn.
III. Khu công nghiệp sinh thái Quảng Ninh hút vốn Nhật Bản
Mô hình khu công nghiệp sinh thái Quảng Ninh đang trở thành thỏi nam châm thu hút các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới. Quảng Ninh chủ động quy hoạch không gian công nghiệp theo hướng đồng bộ, hiện đại và xanh hóa. Hạ tầng kỹ thuật bên trong các khu công nghiệp đáp ứng trọn vẹn tiêu chuẩn môi trường quốc tế. Việc phát triển công nghiệp sinh thái tạo sự cộng sinh công nghiệp, nơi chất thải của nhà máy này trở thành nguyên liệu của nhà máy khác. Đây là giải pháp hữu hiệu để thu hút dòng vốn FDI Nhật Bản tại Quảng Ninh vào các lĩnh vực chế biến, chế tạo giá trị cao. Tỉnh cam kết cung cấp dịch vụ hạ tầng ổn định, năng lượng tái tạo và hệ thống xử lý môi trường đạt chuẩn cao nhất.
3.1. Điểm sáng hạ tầng KCN Đông Mai và đối tác Nhật Bản
KCN Đông Mai tại thị xã Quảng Yên là một trong những địa điểm thu hút mạnh mẽ các dự án công nghệ cao từ Nhật Bản. Khu công nghiệp được đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn loại A. Hạ tầng giao thông nội khu và trạm biến áp điện được xây dựng đồng bộ, ổn định. Nhiều nhà đầu tư Nhật Bản như Yazaki đã đặt nhà máy sản xuất thiết bị điện tử và linh kiện ô tô tại đây. KCN Đông Mai liên tục duy trì tỷ lệ lấp đầy cao nhờ môi trường kinh doanh minh bạch và hạ tầng xanh hoàn thiện. Ban quản lý khu kinh tế phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp để đảm bảo an ninh năng lượng và xử lý rác thải công nghiệp an toàn.
3.2. Thu hút đầu tư xanh tại KCN Amata Sông Khoai
KCN Amata Sông Khoai là dự án hạ tầng công nghiệp sinh thái quy mô lớn tại khu kinh tế ven biển Quảng Yên. Dự án hướng tới mục tiêu xây dựng thành phố thông minh và khu công nghiệp sinh thái Quảng Ninh kiểu mẫu. Chủ đầu tư chú trọng tích hợp hạ tầng giao thông xanh, hệ thống cấp thoát nước tuần hoàn và năng lượng mặt trời áp mái. KCN Amata Sông Khoai mở ra không gian hấp dẫn cho doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư Quảng Ninh trong các lĩnh vực vi mạch, điện tử và cơ khí chính xác. Sự kết nối liên vùng thuận tiện qua tuyến đường cao tốc Hải Phòng - Hạ Long - Móng Cái giúp giảm thiểu chi phí logistics và lượng phát thải vận tải.
3.3. Tiềm năng đột phá tại KCN Bắc Tiền Phong DEEP C
KCN Bắc Tiền Phong DEEP C sở hữu lợi thế vượt trội về vị trí cảng biển nước sâu và hạ tầng công nghiệp sinh thái. Khu công nghiệp tiên phong áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn, sử dụng năng lượng gió, năng lượng mặt trời và tái sử dụng nước thải đã qua xử lý. Đây là điểm đến lý tưởng cho các tập đoàn Nhật Bản tìm kiếm giải pháp sản xuất xanh bền vững. KCN Bắc Tiền Phong DEEP C phát triển hệ sinh thái cảng biển gắn liền dịch vụ logistics xanh đồng bộ. Sự phát triển này thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị toàn cầu và giúp các doanh nghiệp trong khu công nghiệp đáp ứng yêu cầu xuất khẩu sang thị trường khó tính như EU, Mỹ và Nhật Bản.
IV. Công nghệ xanh tiết kiệm năng lượng tại KCN Quảng Ninh
Ứng dụng công nghệ xanh và tiết kiệm năng lượng là tiêu chí bắt buộc trong chiến lược phát triển công nghiệp của tỉnh Quảng Ninh. Địa phương kiên quyết từ chối các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường hoặc tiêu tốn tài nguyên quá mức. Tỉnh ưu tiên cấp phép cho các dự án FDI áp dụng công nghệ sạch, quy trình sản xuất khép kín và tự động hóa cao. Doanh nghiệp Nhật Bản đi đầu trong việc lắp đặt hệ thống giám sát khí thải tự động và tối ưu hóa sử dụng điện năng. Việc đổi mới công nghệ giúp giảm thiểu ô nhiễm không khí và bảo vệ cảnh quan tự nhiên của vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long. Công nghệ xanh trở thành chìa khóa để Quảng Ninh bảo đảm tăng trưởng kinh tế nhanh nhưng bền vững.
4.1. Ứng dụng năng lượng sạch và năng lượng tái tạo
Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đang tích cực chuyển đổi sang sử dụng các nguồn năng lượng sạch. Hệ thống điện mặt trời mái nhà được lắp đặt rộng rãi trên mái các nhà xưởng công nghiệp. Tỉnh khuyến khích các dự án đầu tư phát triển nguồn năng lượng tái tạo như điện gió ngoài khơi và điện khí LNG. Doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư Quảng Ninh tận dụng triệt để năng lượng mặt trời để phục vụ chiếu sáng và vận hành dây chuyền sản xuất. Việc sử dụng năng lượng sạch giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. Năng lượng tái tạo cũng đóng góp trực tiếp vào mục tiêu an ninh năng lượng quốc gia.
4.2. Quản lý chất thải tuần hoàn và bảo vệ nguồn nước
Quản lý chất thải tuần hoàn là mắt xích quan trọng trong chuỗi giải pháp bảo vệ môi trường của Quảng Ninh. Tỉnh ban hành quy định nghiêm ngặt về phân loại và thu gom chất thải nguy hại tại nguồn. Các khu công nghiệp đều xây dựng trạm xử lý nước thải công nghiệp hiện đại với công nghệ quan trắc tự động liên tục. Nước thải sau xử lý được tái sử dụng để làm mát máy móc và tưới cây xanh cảnh quan. Đối tác Nhật Bản chuyển giao nhiều giải pháp xử lý bùn thải và biến chất thải hữu cơ thành tài nguyên tái sinh. Hệ thống quản lý nước thông minh bảo vệ nguồn nước ngầm và giữ vững an toàn cho hệ sinh thái biển ven bờ của tỉnh.
V. Thu hút FDI Nhật Bản tại Quảng Ninh hướng đến Net Zero
Quảng Ninh đặt mục tiêu trở thành một trong những địa phương đi đầu cả nước về thực hiện cam kết giảm phát thải khí nhà kính Net Zero. Nguồn vốn FDI Nhật Bản tại Quảng Ninh giữ vai trò đòn bẩy trong việc hiện thực hóa tầm nhìn chiến lược này. Tỉnh xây dựng khung chính sách ưu đãi đột phá cho các dự án đầu tư xanh, phát thải thấp và trung hòa cácbon. Định hướng thu hút đầu tư giai đoạn tới tập trung vào các ngành công nghiệp chế tạo thế hệ mới, dịch vụ cảng biển xanh và trung tâm nghiên cứu phát triển R&D. Sự hợp tác sâu rộng với các đối tác Nhật Bản bảo đảm cho Quảng Ninh hoàn thành xuất sắc các mục tiêu phát triển kinh tế gắn với bảo vệ khí hậu đến năm 2035.
5.1. Hoàn thiện thể chế và cải cách thủ tục hành chính
Tỉnh Quảng Ninh liên tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh để tạo niềm tin tối đa cho nhà đầu tư Nhật Bản. Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh giải quyết thủ tục đầu tư nhanh gọn, công khai và minh bạch. Tỉnh áp dụng mô hình một cửa liên thông và đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Chính quyền tỉnh chủ động thành lập các tổ công tác chuyên trách để tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp Nhật Bản theo thời gian thực. Các tiêu chí lựa chọn dự án đầu tư xanh được chuẩn hóa rõ ràng, tạo thuận lợi cho việc thẩm định công nghệ và đánh giá tác động môi trường. Môi trường thể chế vượt trội giúp Quảng Ninh thu hút thêm nhiều dòng vốn đầu tư chất lượng cao.
5.2. Giải pháp giảm phát thải khí nhà kính Net Zero toàn diện
Quảng Ninh triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm đạt mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính Net Zero vào năm 2050 theo cam kết quốc gia. Tỉnh thúc đẩy chuyển đổi xanh trong tất cả các lĩnh vực gồm giao thông, công nghiệp, du lịch và đô thị. Doanh nghiệp Nhật Bản được khuyến khích đầu tư vào hạ tầng trạm sạc xe điện, logistics xanh và các dự án hấp thụ cácbon. Tỉnh phối hợp với tổ chức JICA và các hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản để đo lường lượng phát thải khí nhà kính tại từng khu công nghiệp. Các chương trình trồng rừng ngập mặn và bảo tồn đa dạng sinh học được kết hợp hài hòa trong quy hoạch phát triển không gian kinh tế ven biển.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (195 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM HỒNG BIÊN THU HÚT NGUỒN VỐN FDI CỦA NHẬT BẢN NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI TỈNH QUẢNG NINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội - Năm 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM HỒNG BIÊN THU HÚT NGUỒN VỐN FDI CỦA NHẬT BẢN NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI TỈNH QUẢNG NINH Ngành: Kinh tế Quốc tế Mã số: 9.06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Bình Giang 2. Võ Hải Thanh Hà Nội - Năm 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các số liệu và kết quả trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận án PHẠM HỒNG BIÊN i LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Học viện khoa học xã hội – Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Quý Thầy/Cô giáo – những người đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức cho tôi thời gian nghiên cứu sinh vừa qua. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS. Nguyễn Bình Giang và TS.
Võ Hải Thanh, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn tôi trong công tác nghiên cứu khoa học và hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo, các chuyên gia, các đồng nghiệp tại Bộ Kế hoạch đầu tư, Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận án. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người thân và bạn bè đã luôn hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn! TÁC GIẢ LUẬN ÁN PHẠM HỒNG BIÊN ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU.1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN FDI CỦA NHẬT BẢN NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI QUẢNG NINH.
Các nghiên cứu về thu hút vốn FDI của Nhật Bản. Các nghiên cứu về tăng trưởng xanh ở Việt Nam. Các nghiên cứu có liên quan tới nguồn vốn FDI nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh ở Việt Nam. Các nghiên cứu có liên quan tới phát triển kinh tế Quảng Ninh.
Khoảng trống nghiên cứu. Khung phân tích của luận án. 26 26 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VỀ THU HÚT FDI NHẰM THỰC HIỆN TĂNG TRƯỞNG XANH 27 2. Nguồn vốn FDI.
Tăng trưởng xanh. Vốn FDI với tăng trưởng xanh. Kinh nghiệm của một số địa phương về thu hút FDI nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh. 51 Chương 3: THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN FDI CỦA NHẬT BẢN NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG XANH.
66 TẠI QUẢNG NINH. Khái quát một số nội dung về tăng trưởng xanh ở Việt Nam. Thực trạng nguồn vốn FDI Nhật Bản vào kinh tế xanh tại Quảng Ninh. Công tác thu hút nguồn vốn FDI Nhật Bản nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh của chính quyền tỉnh Quảng Ninh.87 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT NGUỒN VỐN FDI CỦA NHẬT BẢN NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI TỈNH QUẢNG NINH TỚI NĂM 2030, TẦM NHÌN TỚI NĂM 2035119 4.
Bối cảnh quốc tế và trong nước đối với vấn đề về môi trường. Quan điểm, mục tiêu và định hướng thu hút FDI nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh. Các giải pháp thu hút nguồn vốn FDI của Nhật Bản nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh. 142 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.
145 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 158 iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. Tiếng Việt CNTT Công nghệ thông tin KCN Khu công nghiệp KKT Khu kinh tế NNL Nguồn nhân lực NSNN Ngân sách nhà nước TNHH Trách nhiệm hữu hạn TP Thành phố TTX Tăng trưởng xanh XHH Xã hội hóa VCCI Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam 2. Tiếng Anh Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt FDI Foreign Direct Đầu tư trực tiếp nước ngoài Investment GDP Gross Domestic Tổng sản phẩm nội địa Product ODA Official Development Hỗ trợ phát triển chính thức Assistance USD United States Dollar Đôla Mỹ v DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
Các dự án FDI Nhật Bản vào Quảng Ninh.2: Vốn FDI của Nhật Bản vào Quảng Ninh phân theo hình thức đầu tư (Lũy kế đến 26/09/2022).3: Cơ cấu FDI của Nhật Bản vào tỉnh Quảng Ninh theo địa bàn.4: Cơ cấu FDI của Nhật Bản vào tỉnh Quảng Ninh theo ngành kinh tế (Lũy kế đến thời điểm 26/09/2022).5: Tỉ lệ và trọng số.6: Trọng số và giá trị trung bình trọng số của các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút FDI theo định hướng tăng trưởng xanh.7: Giải pháp mờ tối ưu.8: Khoảng cách và hệ số chặt chẽ các tiêu chí.108 vi DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Khung phân tích của luận án.1: Vị trí của Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh của Việt Nam trong mối liên hệ với các định hướng chính sách khác. Tác động của tăng trưởng xanh. Số dự án FDI của các quốc gia vào Quảng Ninh.2: Thực trạng cơ sở hạ tầng xanh (C1) ở Quảng Ninh theo các địa phương (xếp theo thứ tự từ tốt tới kém).3: Thực trạng vận tải phát thải cácbon thấp (C2) ở Quảng Ninh theo các địa phương (xếp theo thứ tự từ tốt tới kém).4: Thực trạng quản lý nước bền vững (C3) ở Quảng Ninh theo các địa phương (xếp theo thứ tự từ tốt tới kém).5: Thực trạng quản lý chất thải bền vững (C4) ở Quảng Ninh theo các địa phương (xếp theo thứ tự từ tốt tới kém).6: Thực trạng công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường (C5) ở Quảng Ninh theo các địa phương (xếp theo thứ tự từ tốt tới kém).7: Thực trạng các yếu tố khác (C6) ở Quảng Ninh theo các địa phương (xếp theo thứ tự từ tốt tới kém).8: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh.111 vii DANH MỤC HỘP Trang 2.1 Sản phẩm của Tăng trưởng xanh 41 viii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tăng trưởng xanh là mô hình phát triển mới được nhiều nước trên thế giới quan tâm, đặc biệt ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương - nơi đã thu được nhiều kết quả quan trọng, không những để giảm phát thải khí nhà kính, nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, mà còn nâng cao chất lượng của tăng trưởng, thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng theo hướng bền vững và cải thiện đời sống người dân.
Việt Nam đã xác định tăng trưởng xanh là một nội dung quan trọng của phát triển bền vững, đảm bảo phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả, bền vững và góp phần quan trọng thực hiện Chiến lược Quốc gia về biến đổi khí hậu. Ngày 1-10-2021, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 1658/QĐ-TTg phê duyệt "Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050" với mục tiêu giảm cường độ phát thải khí nhà kính trên GDP; phấn đấu đến năm 2030, cường độ phát thải khí nhà kính trên GDP giảm ít nhất 15% so với năm 2014; đến năm 2050, cường độ phát thải khí nhà kính trên GDP giảm ít nhất 30% so với năm 2014. Tại Hội nghị Thượng đỉnh về biến đổi khí hậu trong khuôn khổ COP26, Việt Nam cam kết sẽ xây dựng và triển khai các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính mạnh mẽ bằng nguồn lực của mình, cùng với sự hợp tác và hỗ trợ về tài chính và chuyển giao công nghệ của cộng đồng quốc tế, nhất là các nước phát triển, trong đó có thực hiện các cơ chế theo Thỏa thuận Paris, để đạt mức phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050. Tăng trưởng xanh ở Quảng Ninh, được hiểu là sự tăng trưởng dựa trên quá trình thay đổi mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi phương thức phát triển gắn chặt với việc thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược mà Đại hội XI của Đảng đề ra để dần dần giảm bớt việc dựa vào các yếu tố không bền vững như tài nguyên hữu hạn và tăng dần các yếu tố bền vững 1 dựa vào vị trí địa lý, kinh tế tri thức, khoa học công nghệ, tiêu dùng, đầu tư, xuất khẩu, cảnh quan, văn hóa, truyền thống lịch sử và trí tuệ con người.
Cơ cấu kinh tế của Tỉnh có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng phát triển ngành nông, lâm – ngư nghiệp, tăng tỷ trọng phát triển công nghiệp và xây dựng cơ bản. Ngành dịch vụ cũng phát triển đa dạng, đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân. Sự phát triển mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặc biệt là các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ du lịch và quá trình đô thị hóa mạnh mẽ đang làm thay đổi bộ mặt của Tỉnh, góp phần tăng giá trị GDP của Quảng Ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Bên cạnh những tác động tích cực đó, Quảng Ninh còn đang phải đối mặt với một số thách thức lớn: Là một tỉnh công nghiệp - trong đó tập trung hầu hết các cơ sở khai thác khoáng sản, than đá, làm ra sản lượng than chiếm tới trên dưới 90% sản lượng cả nước, cộng với các ngành công nghiệp khác như sản xuất vật liệu xây dựng, nhiệt điện, cơ khí, đóng tàu cùng với tốc độ đô thị hoá mạnh đã tạo ra áp lực lớn đối với vấn đề môi trường sinh thái.
Hiện nay, Quảng Ninh vẫn chưa phải tỉnh thu hút hiệu quả nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Kết quả đánh giá thăm dò ý kiến của các doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhật Bản về môi trường đầu tư của tỉnh Quảng Ninh cho thấy, 50% số doanh nghiệp cho rằng thủ tục hành chính còn rườm rà, chính sách thuế còn phức tạp, hạ tầng cơ sở chưa hoàn thiện, thông tin đầu tư cập nhật còn thiếu, chưa thường xuyên. Ðây cũng chính là "nút thắt" mà tỉnh Quảng Ninh đang nỗ lực tìm cách tháo gỡ để tạo môi trường thu hút, xúc tiến đầu tư thông thoáng, hiệu quả và từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Thực tế trong nhiều năm qua cho thấy, bên cạnh những đóng góp tích cực của nguồn vốn FDI, song vẫn còn nhiều dự án FDI có tác động tiêu cực đến môi trường.
Nhiều dự án FDI ở Quảng Ninh có mức độ phát thải lớn hay những dự án có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái môi trường do có lượng 2 chất thải gồm nước thải, khí thải và chất thải rắn lớn, có nồng độ các chất ô nhiễm cao.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Hồng Biên (2023). Thu hút vốn FDI Nhật Bản thúc đẩy tăng trưởng xanh Quảng Ninh [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-thu-hut-von-fdi-nhat-ban-thuc-day-tang-truong-xanh-tai-tinh-quang-ninh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thu hút vốn FDI Nhật Bản thúc đẩy tăng trưởng xanh Quảng Ninh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu thu hút vốn FDI Nhật Bản thúc đẩy tăng trưởng xanh tỉnh Quảng Ninh. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư bền vững.
Luận án "Thu hút vốn FDI Nhật Bản thúc đẩy tăng trưởng xanh Quảng Ninh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Thu hút vốn FDI Nhật Bản thúc đẩy tăng trưởng xanh Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thu hút vốn FDI Nhật Bản thúc đẩy tăng trưởng xanh Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Thu hút vốn FDI Nhật Bản thúc đẩy tăng trưởng xanh Quảng Ninh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thu hút vốn FDI Nhật Bản thúc đẩy tăng trưởng xanh Quảng Ninh" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thu hút vốn FDI Nhật Bản thúc đẩy tăng trưởng xanh Quảng Ninh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.