Luận án: Thu hút Đầu tư Trực tiếp Nước ngoài nhằm Phát triển Bền vững Tỉnh Thái Nguyên

FDI thu hút đầu tư bền vững tỉnh Thái Nguyên: chiến lược, hiệu quả kinh tế và tác động tích cực đến phát triển công nghiệp, hạ tầng, và môi trường.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

189

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thái Nguyên
Số trang:
189 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thái Nguyên

Thái Nguyên khẳng định vị thế trung tâm công nghiệp lớn của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc. Hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò đòn bẩy quan trọng. Tỉnh tận dụng hiệu quả vị trí chiến lược gần thủ đô Hà Nội và sân bay Nội Bài. Hệ thống giao thông kết nối đồng bộ giúp giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp. Giai đoạn vừa qua ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ về tổng vốn đăng ký và giải ngân. Các tập đoàn đa quốc gia hàng đầu đã chọn địa phương làm cứ điểm sản xuất chiến lược. Dòng vốn quốc tế thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa. Giá trị sản xuất công nghiệp và kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng vượt bậc qua từng năm. Nguồn thu ngân sách địa phương ghi nhận mức gia tăng ấn tượng. Cơ cấu lao động dịch chuyển tích cực từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Tỉnh kiên định mục tiêu phát triển kinh tế gắn liền bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên.

1.1. Quy mô và chuyển dịch cơ cấu vốn FDI theo ngành

Quy mô dự án FDI tại địa bàn tỉnh tăng trưởng nhanh chóng. Dòng vốn tập trung phần lớn vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo điện tử và viễn thông. Các ngành công nghiệp phụ trợ, cơ khí chính xác cũng từng bước hình thành và phát triển. Sự hiện diện của các nhà đầu tư lớn tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ. Nhiều nhà cung ứng cấp một và cấp hai liên tục mở rộng sản xuất tại các cụm công nghiệp. Tỷ trọng vốn đầu tư vào các ngành tiêu tốn nhiều năng lượng giảm rõ rệt. Tỉnh chủ động chọn lọc dự án có suất vốn đầu tư cao trên một diện tích đất. Địa phương ưu tiên các ngành công nghiệp sạch và sản phẩm có hàm lượng công nghệ tiên tiến. Cơ cấu vốn phản ánh đúng định hướng công nghiệp hóa bền vững. Tỷ lệ giải ngân vốn thực hiện đạt mức cao so với bình quân cả nước. Quá trình này tạo tiền đề vững chắc cho việc nâng cao năng suất lao động toàn tỉnh.

1.2. Đóng góp của doanh nghiệp FDI vào kinh tế và xã hội

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tạo ra động lực tăng trưởng then chốt cho Thái Nguyên. Doanh nghiệp FDI đóng góp phần lớn vào tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh. Hàng trăm nghìn lao động địa phương và các tỉnh lân cận có việc làm ổn định. Thu nhập bình quân của người lao động trong các nhà máy được cải thiện rõ rệt. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nâng lên một tầm cao mới. Doanh nghiệp FDI cũng thúc đẩy phát triển hệ thống dịch vụ, thương mại và đô thị phụ trợ. Hoạt động chuyển giao công nghệ diễn ra từng bước qua các chuỗi cung ứng. Người lao động trong nước được đào tạo tác phong công nghiệp chuyên nghiệp. Kỹ năng quản lý và vận hành máy móc hiện đại của đội ngũ kỹ sư Việt Nam tăng lên nhanh chóng. Tỉnh ghi nhận sự cân bằng tốt hơn giữa tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội.

1.3. Những thách thức về môi trường và liên kết doanh nghiệp

Sự phát triển công nghiệp nhanh chóng cũng tạo ra nhiều thách thức lớn. Nhu cầu sử dụng năng lượng, nguồn nước và xả thải công nghiệp tăng vọt. Mức độ liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa còn hạn chế. Doanh nghiệp trong nước chủ yếu cung cấp dịch vụ cơ bản và bao bì đơn giản. Giá trị gia tăng giữ lại tại địa phương chưa tương xứng với quy mô vốn đầu tư. Vấn đề ô nhiễm bụi mịn, tiếng ồn và nước thải đòi hỏi giải pháp kiểm soát nghiêm ngặt. Áp lực lên hạ tầng giao thông đô thị và nhà ở cho công nhân ngày càng gia tăng. Tỉnh nhận thức rõ việc giải quyết các điểm nghẽn này là điều kiện tiên quyết. Định hướng thu hút đầu tư cần chuyển từ số lượng sang chất lượng cao hơn. Bảo vệ môi trường sinh thái phải đặt ngang hàng với mục tiêu tăng trưởng kinh tế.

II. Chính sách ưu đãi đầu tư Thái Nguyên hướng đến bền vững

Tỉnh Thái Nguyên xây dựng khung thể chế minh bạch và hấp dẫn cho nhà đầu tư. Địa phương triển khai đồng bộ các cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp phát triển dài hạn. Quá trình ban hành chính sách luôn lấy hiệu quả thực tiễn làm thước đo trung tâm. Tỉnh chú trọng tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh. Các chính sách khuyến khích được thiết kế có trọng tâm, gắn liền tiêu chí bảo vệ môi trường. Ban quản lý các khu công nghiệp phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan. Mọi vướng mắc của nhà đầu tư đều được tháo gỡ kịp thời và dứt điểm. Tỉnh không ngừng rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính không cần thiết. Đội ngũ cán bộ thực thi nâng cao tinh thần đồng hành cùng doanh nghiệp. Địa phương cam kết giữ vững môi trường đầu tư ổn định, an toàn và phát triển thịnh vượng.

2.1. Hoàn thiện chính sách ưu đãi đầu tư Thái Nguyên trọng điểm

Tỉnh áp dụng linh hoạt chính sách ưu đãi đầu tư Thái Nguyên nhằm thu hút dự án chất lượng cao. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền thuê đất gắn chặt với cam kết chuyển giao công nghệ. Nhà đầu tư sử dụng năng lượng tái tạo và xử lý nước thải đạt chuẩn nhận được mức hỗ trợ cao. Tỉnh ưu tiên miễn giảm thuế đối với các trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D). Doanh nghiệp áp dụng quy trình sản xuất sạch hơn được tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi. Cơ chế cấp phép đầu tư được số hóa toàn diện giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Địa phương kiên quyết từ chối cấp phép các dự án có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao. Việc thẩm định công nghệ đầu vào được thực hiện chặt chẽ và độc lập. Chính sách ưu đãi hướng tới việc giữ chân các nhà đầu tư chiến lược lâu dài.

2.2. Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Yên Bình Sông Công Điềm Thụy

Hệ thống hạ tầng khu công nghiệp Yên Bình Sông Công Điềm Thụy được nâng cấp hiện đại và đồng bộ. Các khu công nghiệp này giữ vai trò hạt nhân trong mạng lưới sản xuất công nghiệp của tỉnh. Mạng lưới giao thông nội khu kết nối trực tiếp với các tuyến quốc lộ và cao tốc liên vùng. Hệ thống cấp điện, cấp nước sạch và viễn thông được đảm bảo vận hành liên tục, ổn định. Tỉnh đặc biệt chú trọng xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Trạm quan trắc môi trường tự động được lắp đặt để theo dõi chất lượng không khí và nước thải 24/7. Khu vực cây xanh cách ly được quy hoạch bài bản, tạo cảnh quan sinh thái thoáng mát. Hạ tầng xã hội xung quanh như ký túc xá, trường học, trạm y tế được đầu tư đồng thời. Điều này giúp ổn định đời sống người lao động và nâng cao hiệu suất làm việc.

2.3. Đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao

Thái Nguyên sở hữu lợi thế lớn với hệ thống Đại học Thái Nguyên và các trường nghề chuyên sâu. Tỉnh chủ động liên kết nhà trường với các tập đoàn FDI để đào tạo theo nhu cầu thực tế. Các chương trình thực tập, bồi dưỡng kỹ năng tay nghề cao được triển khai thường xuyên. Đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên địa phương nhanh chóng tiếp thu công nghệ tiên tiến từ nước ngoài. Tỉnh ban hành chính sách thu hút chuyên gia giỏi và nhân lực chất lượng cao về làm việc. Chi phí hỗ trợ đào tạo nghề cho công nhân địa phương được trích từ ngân sách tỉnh. Doanh nghiệp FDI trực tiếp tham gia xây dựng giáo trình và đánh giá chất lượng đầu ra. Lao động được rèn luyện tác phong kỷ luật công nghiệp và kỹ năng an toàn lao động. Lực lượng lao động có tay nghề cao là yếu tố cạnh tranh then chốt của tỉnh.

III. Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI tỉnh Thái Nguyên

Cải thiện môi trường kinh doanh là nhiệm vụ chiến lược xuyên suốt của các cấp chính quyền Thái Nguyên. Tỉnh xác định sự hài lòng của doanh nghiệp là thước đo năng lực điều hành kinh tế. Mọi rào cản hành chính được rà soát và cắt giảm triệt để. Các kênh đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo tỉnh và cộng đồng doanh nghiệp được duy trì thường xuyên. Tinh thần phục vụ doanh nghiệp được quán triệt đến từng cán bộ, công chức cơ sở. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước giúp rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục. Địa phương công khai mọi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chính sách đầu tư trên cổng thông tin điện tử. Môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế được bảo đảm tối đa. Những nỗ lực liên tục giúp Thái Nguyên duy trì vị thế trong nhóm các tỉnh có chất lượng điều hành tốt.

3.1. Cải cách thủ tục và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI Thái Nguyên

Nỗ lực cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI Thái Nguyên đạt nhiều kết quả nổi bật. Các chỉ số thành phần như gia nhập thị trường, tính minh bạch và chi phí thời gian được nâng cao rõ rệt. Hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 được triển khai đồng bộ ở tất cả các cấp. Doanh nghiệp dễ dàng đăng ký kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế qua môi trường mạng. Thời gian cấp phép đầu tư và cấp phép xây dựng giảm hơn một nửa so với trước đây. Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoạt động theo cơ chế một cửa liên thông hiện đại. Chi phí không chính thức được kiểm soát và cắt giảm mạnh mẽ. Tỉnh thường xuyên khảo sát mức độ hài lòng của nhà đầu tư để khắc phục kịp thời các hạn chế. Môi trường đầu tư thông thoáng tạo niềm tin vững chắc cho các đối tác quốc tế.

3.2. Nâng cao tính minh bạch và hỗ trợ doanh nghiệp thực chất

Minh bạch hóa thông tin là giải pháp trọng tâm giúp củng cố lòng tin của các nhà đầu tư. Thái Nguyên công khai đầy đủ các chính sách đất đai, bảng giá đất và quy hoạch phân khu. Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các văn bản pháp lý và định hướng phát triển của địa phương. Tổ công tác đặc biệt của tỉnh trực tiếp tháo gỡ khó khăn cho các dự án FDI lớn. Các buổi đối thoại chuyên đề về thuế, hải quan và lao động được tổ chức định kỳ. Tỉnh thành lập đường dây nóng để tiếp nhận phản ánh và xử lý khiếu nại của doanh nghiệp. Mọi phản hồi đều được xử lý công khai với thời hạn giải quyết cụ thể. Địa phương hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Mối quan hệ đối tác công - tư ngày càng gắn kết và hiệu quả.

IV. Phát triển công nghiệp công nghệ cao tại Thái Nguyên

Chuyển đổi mô hình tăng trưởng dựa trên đổi mới sáng tạo là hướng đi tất yếu của tỉnh Thái Nguyên. Tỉnh chủ trương hạn chế các ngành công nghiệp thâm dụng lao động phổ thông và tài nguyên. Ưu tiên cao nhất được dành cho các dự án công nghệ tiên tiến, giá trị gia tăng cao. Các trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm và vườn ươm doanh nghiệp công nghệ được khuyến khích đầu tư. Địa phương đẩy mạnh liên kết giữa các viện nghiên cứu, trường đại học và các tập đoàn công nghệ. Hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo và đổi mới công nghệ đang từng bước hình thành rõ nét. Tỉnh xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu. Chuyển đổi số trong sản xuất công nghiệp được triển khai sâu rộng. Mục tiêu đưa Thái Nguyên trở thành trung tâm sản xuất thiết bị điện tử hiện đại hàng đầu khu vực.

4.1. Thu hút dự án phát triển công nghiệp công nghệ cao quy mô lớn

Đẩy mạnh phát triển công nghiệp công nghệ cao là trụ cột kinh tế then chốt của địa phương. Tỉnh thu hút thành công các tập đoàn công nghệ điện tử hàng đầu thế giới với số vốn hàng tỷ USD. Các sản phẩm điện thoại thông minh, máy tính bảng và linh kiện bán dẫn được sản xuất với số lượng lớn. Dự án công nghệ cao giúp nâng tỷ trọng sản phẩm công nghệ trong cơ cấu hàng xuất khẩu của tỉnh. Tỉnh dành quỹ đất sạch và hạ tầng kỹ thuật tốt nhất cho các nhà đầu tư công nghệ cao. Quy trình vận hành sản xuất áp dụng tự động hóa, robot và trí tuệ nhân tạo. Tỷ lệ phát thải carbon trên một đơn vị sản phẩm công nghệ cao thấp hơn nhiều so với công nghiệp truyền thống. Địa phương tiếp tục xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực vi mạch, bán dẫn và thiết bị IoT.

4.2. Xây dựng mô hình khu công nghiệp xanh Thái Nguyên hiện đại

Tỉnh Thái Nguyên tiên phong quy hoạch mô hình khu công nghiệp xanh Thái Nguyên thân thiện môi trường. Các khu công nghiệp được thiết kế theo hướng giảm thiểu phát thải và sử dụng năng lượng sạch. Hệ thống điện mặt trời mái nhà được lắp đặt phổ biến trên các nhà xưởng công nghiệp. Mật độ cây xanh và thảm thực vật mặt nước được duy trì ở mức tối thiểu 15% tổng diện tích. Các công trình xây dựng trong khu công nghiệp phải đạt chứng chỉ công trình xanh. Nhà đầu tư hạ tầng áp dụng công nghệ lọc nước thải tuần hoàn để tái sử dụng cho tưới cây và làm mát. Tỉnh khuyến khích các giải pháp tiết kiệm năng lượng và chuyển đổi sang phương tiện vận tải điện nội khu. Mô hình khu công nghiệp xanh nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu của chuỗi cung ứng quốc tế.

4.3. Ứng dụng kinh tế tuần hoàn trong khu công nghiệp tập trung

Triển khai kinh tế tuần hoàn trong khu công nghiệp giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên. Chất thải của doanh nghiệp này được tái chế thành nguyên liệu đầu vào cho doanh nghiệp khác. Các nhà máy hợp tác chia sẻ nguồn nhiệt thừa, hơi nước và hệ thống logistics chung. Việc này giúp giảm chi phí sản xuất và giảm thiểu lượng rác thải xả ra môi trường. Ban quản lý khu công nghiệp đóng vai trò kết nối các dòng nguyên vật liệu tuần hoàn. Doanh nghiệp được khuyến khích sử dụng bao bì tái sinh và vật liệu có thể phân hủy sinh học. Cơ chế kiểm toán rác thải và năng lượng được thực hiện định kỳ hàng năm. Quản lý chất thải công nghiệp nguy hại được giám sát bằng công nghệ định vị GPS và camera trực tuyến. Kinh tế tuần hoàn mang lại lợi ích kinh tế kép và bảo tồn tài nguyên cho địa phương.

V. Đẩy mạnh tăng trưởng xanh và bền vững cho FDI Thái Nguyên

Chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyên đặt mục tiêu bền vững làm trọng tâm tuyệt đối. Địa phương không đánh đổi môi trường sinh thái lấy tăng trưởng kinh tế đơn thuần. Việc thu hút đầu tư nước ngoài được thực hiện có chọn lọc dựa trên các tiêu chí phát triển bền vững. Tỉnh lồng ghép các cam kết giảm phát thải ròng vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Doanh nghiệp FDI được khuyến khích áp dụng các quy chuẩn quản trị quốc tế tiên tiến. Tỉnh tăng cường nguồn lực cho công tác quản lý tài nguyên và ứng phó biến đổi khí hậu. Sự đồng thuận của cộng đồng dân cư và doanh nghiệp tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài. Thái Nguyên hướng tới mô hình tỉnh công nghiệp hiện đại, xanh và thông minh.

5.1. Định hướng chiến lược tăng trưởng xanh và bền vững dài hạn

Kế hoạch tăng trưởng xanh và bền vững định hình tương lai công nghiệp của Thái Nguyên đến năm 2030. Tỉnh ưu tiên nguồn lực để phát triển hạ tầng năng lượng sạch và lưới điện thông minh. Các dự án FDI mới phải có kế hoạch chi tiết về sử dụng năng lượng hiệu quả. Tỉnh thúc đẩy chuyển đổi số gắn liền chuyển đổi xanh trong mọi ngành kinh tế. Hệ thống giao thông xanh và phương tiện công cộng thân thiện môi trường được ưu tiên đầu tư. Tỉnh mở rộng các khu vực bảo tồn thiên nhiên và phục hồi rừng đầu nguồn. Địa phương thúc đẩy lối sống xanh và tiêu dùng bền vững trong cộng đồng dân cư. Tăng trưởng kinh tế xanh tạo ra việc làm bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Tỉnh phấn đấu nằm trong nhóm địa phương đi đầu về chuyển dịch xanh tại miền Bắc.

5.2. Tích hợp tiêu chuẩn ESG trong thu hút FDI thế hệ mới

Thúc đẩy áp dụng tiêu chuẩn ESG trong thu hút FDI là giải pháp đột phá của tỉnh. Tiêu chuẩn ESG đo lường trách nhiệm môi trường, trách nhiệm xã hội và quản trị doanh nghiệp minh bạch. Tỉnh ưu tiên cấp phép cho các tập đoàn quốc tế có báo cáo phát triển bền vững đạt chuẩn quốc tế. Doanh nghiệp cam kết giảm dấu chân carbon, đối xử công bằng với người lao động và minh bạch tài chính. Tỉnh hỗ trợ các nhà máy chuyển đổi số hệ thống quản trị nội bộ theo tiêu chuẩn ESG. Việc thực hành ESG giúp sản phẩm sản xuất tại Thái Nguyên dễ dàng xuất khẩu sang thị trường Mỹ và châu Âu. Các ngân hàng và quỹ tài chính xanh ưu tiên cấp vốn cho các dự án đạt chứng nhận ESG. Thái Nguyên trở thành điểm đến tin cậy của dòng vốn đầu tư có trách nhiệm toàn cầu.

5.3. Tăng cường bảo vệ môi trường trong sản xuất công nghiệp

Công tác bảo vệ môi trường trong sản xuất công nghiệp được kiểm soát bằng chế tài nghiêm khắc. Các khu công nghiệp bắt buộc phải có nhà máy xử lý nước thải tập trung hoàn chỉnh trước khi tiếp nhận dự án. Tỉnh trang bị mạng lưới cảm biến quan trắc tự động kết nối trực tiếp với Sở Tài nguyên và Môi trường. Các hành vi xả thải trái phép hoặc vượt quy chuẩn bị xử lý nghiêm minh theo quy định pháp luật. Doanh nghiệp sản xuất phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết và minh bạch. Tỉnh khuyến khích nhà máy áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn để giảm thiểu khói bụi và khí thải độc hại. Hoạt động phân loại chất thải rắn tại nguồn được triển khai bắt buộc trong toàn bộ khu công nghiệp. Giữ gìn môi trường trong lành là cam kết vững chắc của tỉnh Thái Nguyên đối với thế hệ tương lai.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm phát triển bền vững tỉnh thái nguyên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (189 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THU HẰNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Nguyễn Thu Hằng THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngành : Kinh tế phát triển Mã số : 9.05 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Dương Đình Giám 2. Lê Xuân Sang HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Hà Nội, tháng 12 năm 2019 Tác giả luận án i luan an MỤC LỤC Trang phụ bìa LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ- SƠ ĐÔ.

ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp thu thập thông tin và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới về khoa học của Luận án.

Ý nghĩa lý luận và thực tiên của Luận án. Ý nghĩa về mặt lý luận. Ý nghĩa về mặt thực tiễn. Kết cấu của Luận án.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG. Nghiên cứu ngoài nước. Nghiên cứu về tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế, xã hội và môi trường. Nghiên cứu tác động của FDI tới phát triển bền vững .11 ii luan an 1.

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa FDI và phát triển bền vững. Nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu về FDI gắn với phát triển bền vững quốc gia. Nghiên cứu về FDI gắn với phát triển bền vững địa phương.

Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI. Khoảng trống nghiên cứu .29 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THU HÚT FDI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG. Một số khái niệm liên quan đến thu hút FDI hướng tới PTBV.

Khái niệm FDI. Khái niệm và nội hàm của PTBV. Khái quát về thu hút FDI hướng tới PTBV. Nội dung của thu hút FDI hướng tới PTBV.

Một số lý thuyết liên quan đến FDI và phát triển bền vững. Lý thuyết về lợi thế so sánh. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh. Lý thuyết về tác tác động tràn.

Mối quan hệ giữa FDI và phát triển bền vững. Tác động đến phát triển bền vững về kinh tế. Tác động đến phát triển bền vững về xã hội. Tác động đến phát triển bền vững về môi trường.

Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI hướng tới PTBV. Các nhân tố thuộc về Nhà nước trung ương. Các nhân tố thuộc về địa phương. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp FDI.

Kinh nghiệm thu hút FDI theo hướng phát triển bền vững và bài học cho tỉnh Thái Nguyên. Kinh nghiệm của một số quốc gia .65 iii luan an 2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước. Bài học cho tỉnh Thái Nguyên về thu hút FDI hướng tới PTBV.

Khung phân tích của luận án .73 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2000-2017. Chính sách thu hút FDI hướng tới phát triển bền vững của tỉnh Thái Nguyên. Các định hướng lớn thu hút FDI hướng tới PTBV.

Chính sách tạo dựng môi trường thu hút FDI hướng tới PTBV của tỉnh Thái Nguyên. Công tác thực hiện Cải cách hành chính để thu hút FDI hướng tới PTBV 78 3. Chính sách về đào tạo, phát triển nguồn lao động đáp ứng yêu cầu thu hút FDI hướng tới PTBV. Chính sách khuyến khích và xúc tiến đầu tư.

Chính sách liên quan đến bảo vệ môi trường. Kết quả thu hút FDI tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000 – 2017. Kết quả thu hút FDI theo quy mô. Kết quả thu hút FDI theo ngành kinh tế.

Kết quả thu hút FDI theo quốc gia đầu tư. Tác động của FDI tới phát triển bền vững tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2000-2017. Tác động về kinh tế của FDI. Tác động của FDI tới khía cạnh xã hội của tỉnh Thái Nguyên.

Tác động của FDI đến môi trường tỉnh Thái Nguyên. Các nhân tố tác động đến thu hút FDI theo hướng phát triển bền vững. Các nhân tố thuộc về nhà nước trung ương. Các nhân tố thuộc về địa phương.

Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp FDI .117 iv luan an 3. Kết quả phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI theo hướng PTBV tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000-2017. Đánh giá về thực trạng thu hút FDI tại tỉnh Thái Nguyên hướng tới PTBV giai đoạn 2000 - 2017. Đánh giá về tác động của FDI tới PTBV của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000-2017.

Nguyên nhân của các hạn chế trong hoạt động thu hút FDI theo hướng PTBV của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000-2017 .128 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2025. Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài hướng tới phát triển bền vững. Bối cảnh quốc tế.

Bối cảnh trong nước. Định hướng thu hút FDI hướng tới PTBV tại tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Giải pháp tăng cường thu hút FDI theo hướng PTBV tại tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Nhóm giải pháp đối với cơ quản lý nhà nước địa phương.

Nhóm giải pháp đối với các doanh nghiệp FDI. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước trung ương để tăng cường thu hút FDI theo hướng PTBV tại tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt BVMT : Bảo vệ môi trường CCKT : Cơ cấu kinh tế CNHT : Công nghiệp hỗ trợ CNN : Cụm công nghiệp CCKT : Cơ cấu kinh tế DNPT : Doanh nghiệp phụ trợ ĐTNN : Đầu tư nước ngoài FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài GTSX : Giá trị sản xuất KTXH : Kinh tế - Xã hội KCN : Khu công nghiệp PTBV : Phát triển bền vững UBND Ủy ban nhân dân XTĐT : Xúc tiến đầu tư Tiếng Anh IUCN : International Union for Conservation of Nature UNDP : United Nations Development Programme WWP : Waste Water Purification vi luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng1.1: Khái quát các nghiên cứu về mối quan hệ/tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế .1: Các tiêu chí đánh giá tác động đến bền vững về kinh tế của FDI .2: Các tiêu chí đánh giá tác động đến bền vững về xã hội của FDI .3: Các tiêu chí đánh giá tác động đến môi trường của FDI .1: Kết quả thu hút FDI giai đoạn 2000-2017 .2: Số doanh nghiệp FDI trong giai đoạn 2000-2017 .3: Tổng hợp FDI theo ngành kinh tế đến hết 2017 (triệu USD) .4: Giá trị sản xuất công nghiệp khu vực có vốn FDI năm 2017 (tỷ đồng) .5: FDI phân theo đối tác đầu tư chủ yếu lũy kế đến năm 2017 .6: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thái Nguyên (%) .7: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000-2017 .8: Tỷ lệ nộp Ngân sách so với doanh thu (%) .9: Kết quả khảo sát tác động của FDI tới sự PTBV về kinh tế .10: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm (%). Số lao động bình quân một doanh nghiệp FDI (người) .12: Thu nhập của người lao động (tỷ đồng) .13: Chênh lệch thu nhập giữa các nhóm lao động .14: Kết quả khảo sát tác động của FDI tới sự PTBV về xã hội.15: Kết quả khảo sát tác động của FDI tới sự PTBV về môi trường.16: Hệ số kiểm định Bartlett .17: Phân tích nhân tố cơ chế, chính sách đối với thu hút FDI hướng tới PTBV của tỉnh Thái Nguyên .18: Phân tích nhân tố thuộc về địa phương đối với thu hút FDI hướng tới PTBV của tỉnh Thái Nguyên .19: Phân tích nhân tố thuộc về doanh nghiệp FDI đối với thu hút FDI hướng tới PTBV của tỉnh Thái Nguyên .20: Kết quả đánh giá sự phù hợp của mô hình .124 vii luan an Bảng 3.21: Kết quả kiểm định ANOVA .22: Ý nghĩa các hệ số hồi quy.125 Phụ lục 01: Diện tích và cơ cấu đất tự nhiên .167 Phụ lục 02: Toàn cảnh dân số và lao động Thái Nguyên (ĐVT: người) .168 Phụ lục 03: Dự báo dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn đến năm 2020.169 Phụ lục 04: Diện tích các khu công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên .169 Phụ lục 05: Bảng câu hỏi khảo sát tác động của FDI tới PTBV của tỉnh Thái Nguyên170 Phụ lục 06: Bảng câu hỏi khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI theo hướng PTBV tại tỉnh Thái Nguyên .173 Phụ lục 07: Kết quả tính toán Cronbach alpha.175 Phụ lục 08: Ma trận hệ số tương quan .176 Phụ lục 09: Thống kê giá trị eigenvalue .177 Phụ lục 10: Ma trận xoay .178 viii luan an DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ- SƠ ĐÔ Sơ đồ 2.1: Khung xúc tiến đầu tư. Khung phân tích của luận án .1: Số vốn FDI thực hiện/đăng ký trong giai đoạn 2000-2017 .2: Kết quả thu hút FDI trong sự so sánh với các nguồn vốn khác .3: Kết quả thu hút FDI theo lãnh thổ giai đoạn 2000-2017 .4: Đóng góp vào tăng trưởng GDP của khu vực FDI .5: Tỷ trọng của FDI vào tổng giá trị sản xuất theo giá hiện hành (%) .6: Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành (tỷ đồng) .7: Cơ cấu thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn (%) .8: Tổng trị giá xuất khẩu trên địa bàn bình quân- USD/người .9: Đóng góp vào thu NSNN của khu vực FDI so với giá trị sản xuất tạo ra .10: Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp FDI .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thu Hằng (2020). FDI thu hút đầu tư bền vững tỉnh Thái Nguyên [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-thu-hut-dau-tu-nuoc-ngoai-phat-trien-ben-vung-thai-nguyen

Câu hỏi thường gặp

Luận án "FDI thu hút đầu tư bền vững tỉnh Thái Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?

FDI thu hút đầu tư bền vững tỉnh Thái Nguyên: chiến lược, hiệu quả kinh tế và tác động tích cực đến phát triển công nghiệp, hạ tầng, và môi trường.

Luận án "FDI thu hút đầu tư bền vững tỉnh Thái Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "FDI thu hút đầu tư bền vững tỉnh Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "FDI thu hút đầu tư bền vững tỉnh Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "FDI thu hút đầu tư bền vững tỉnh Thái Nguyên" có bao nhiêu trang?

Luận án "FDI thu hút đầu tư bền vững tỉnh Thái Nguyên" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "FDI thu hút đầu tư bền vững tỉnh Thái Nguyên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter