Luận án: Phát triển du lịch bền vững tại các tỉnh phía Nam Đồng bằng Sông Hồng

Luận án phát triển du lịch bền vững các tỉnh phía Nam Đồng bằng sông Hồng. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả, bảo tồn tài nguyên.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

189

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tiềm năng du lịch bền vững phía Nam ĐBSH
Số trang:
189 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tiềm năng du lịch bền vững phía Nam ĐBSH

Các tỉnh phía Nam Đồng Bằng Sông Hồng (ĐBSH) sở hữu tiềm năng du lịch đặc biệt. Khu vực này đa dạng tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa phong phú. Nơi đây có nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho phát triển du lịch. Tiềm năng này chưa được khai thác tối ưu. Việc phát triển du lịch bền vững là cần thiết. Mục tiêu hướng tới bảo vệ môi trường, duy trì bản sắc văn hóa địa phương. Du lịch bền vững cũng góp phần nâng cao đời sống cộng đồng. Khu vực này có khả năng trở thành điểm đến hấp dẫn. Đặc biệt đối với du khách tìm kiếm trải nghiệm du lịch sinh thái phía Nam ĐBSH và văn hóa bản địa. Quy hoạch du lịch bền vững các tỉnh phía Nam là yếu tố then chốt. Việc này giúp phát huy tối đa giá trị tài nguyên mà không làm suy thoái.

1.1. Di sản văn hóa độc đáo

Khu vực phía Nam ĐBSH lưu giữ nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể. Các ngôi chùa cổ, đền thờ, làng nghề truyền thống là điểm nhấn. Lễ hội địa phương thu hút đông đảo du khách. Những giá trị này cần được bảo tồn di sản du lịch miền Bắc một cách có hệ thống. Phát triển du lịch cộng đồng Đồng Bằng Sông Hồng cũng dựa vào những nét văn hóa này. Du khách có cơ hội tìm hiểu lịch sử, phong tục tập quán. Đây là lợi thế cạnh tranh quan trọng của du lịch khu vực.

1.2. Cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn

Vùng đất này có nhiều cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp. Các khu vực đồi núi, sông ngòi, vùng đất ngập nước tạo nên bức tranh đa dạng. Hệ sinh thái phong phú phù hợp phát triển du lịch sinh thái. Tràng An (Ninh Bình) là ví dụ điển hình về sản phẩm du lịch đặc trưng phía Nam ĐBSH. Du khách có thể tham gia các hoạt động khám phá thiên nhiên. Ví dụ: đi thuyền, leo núi, chiêm ngưỡng hệ động thực vật đa dạng. Việc khai thác cần đi đôi với bảo vệ, tránh tác động môi trường du lịch ĐBSH.

1.3. Tiềm năng du lịch cộng đồng

Nhiều làng quê truyền thống có thể phát triển du lịch cộng đồng Đồng Bằng Sông Hồng. Mô hình này cho phép du khách trải nghiệm cuộc sống địa phương. Họ cùng sinh hoạt, ăn uống với người dân. Đây là cách trực tiếp đóng góp vào kinh tế địa phương. Du lịch cộng đồng giúp gìn giữ bản sắc văn hóa. Đồng thời, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cả khách và chủ nhà. Cần có chính sách hỗ trợ phát triển các mô hình này.

II.Thực trạng phát triển du lịch bền vững ĐBSH hiện nay

Tình hình phát triển du lịch tại các tỉnh phía Nam ĐBSH có nhiều chuyển biến. Lượng khách du lịch và doanh thu tăng trưởng đáng kể. Du lịch đóng góp vào GDP của các tỉnh. Tuy nhiên, mức độ bền vững còn hạn chế. Nhiều thách thức tồn tại trong quản lý, quy hoạch và khai thác tài nguyên. Hạ tầng du lịch chưa đồng bộ. Chất lượng dịch vụ chưa cao. Việc thiếu liên kết giữa các địa phương cũng là vấn đề. Thực trạng này đòi hỏi các giải pháp toàn diện. Hướng tới mục tiêu phát triển du lịch xanh ĐBSH. Cần đánh giá đúng các tồn tại để đưa ra lộ trình phù hợp. Từ đó, đảm bảo sự phát triển lâu dài, hiệu quả. Phân tích thực trạng giúp xác định những điểm cần cải thiện. Đặc biệt về quy hoạch du lịch bền vững các tỉnh phía Nam và thực thi chính sách.

2.1. Đóng góp kinh tế du lịch

Du lịch đã trở thành ngành kinh tế quan trọng. Ngành này tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Các tỉnh ghi nhận sự gia tăng về số lượng khách. Doanh thu từ du lịch cũng tăng dần theo các năm. Tuy nhiên, phân bổ lợi ích chưa đồng đều. Nhiều người dân địa phương chưa thực sự hưởng lợi. Cần có cơ chế minh bạch hơn. Giúp du lịch phát triển thực sự bền vững về mặt kinh tế.

2.2. Hiện trạng môi trường du lịch

Áp lực lên môi trường tự nhiên ngày càng tăng. Hiện tượng ô nhiễm, rác thải, suy thoái cảnh quan là thách thức lớn. Đặc biệt tại các điểm đến nổi tiếng. Tác động môi trường du lịch ĐBSH cần được kiểm soát chặt chẽ. Hệ thống xử lý chất thải chưa đáp ứng kịp. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho du khách và cộng đồng là cấp bách. Cần đầu tư vào các giải pháp công nghệ xanh. Giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động du lịch.

2.3. Sản phẩm dịch vụ hiện có

Các sản phẩm du lịch đặc trưng phía Nam ĐBSH khá phong phú. Bao gồm du lịch tâm linh, sinh thái, văn hóa. Tuy nhiên, nhiều sản phẩm còn đơn điệu, thiếu sự khác biệt. Chất lượng dịch vụ chưa đồng đều. Khả năng cạnh tranh còn hạn chế so với các vùng khác. Cần đa dạng hóa sản phẩm. Đồng thời, nâng cao chất lượng dịch vụ. Tạo ra những trải nghiệm độc đáo, thu hút du khách quay trở lại.

III.Đánh giá yếu tố ảnh hưởng du lịch bền vững khu vực ĐBSH

Nhiều yếu tố tác động đến sự phát triển bền vững của du lịch tại các tỉnh phía Nam ĐBSH. Các yếu tố này bao gồm chính sách, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và liên kết vùng. Môi trường thể chế và chính sách hỗ trợ đóng vai trò then chốt. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các bên liên quan còn hạn chế. Nguồn nhân lực du lịch còn yếu về chuyên môn và kỹ năng. Việc này ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ. Hoạt động liên kết giữa các địa phương cũng chưa thực sự hiệu quả. Liên kết vùng du lịch ĐBSH giúp tối ưu hóa tài nguyên. Từ đó, tạo ra chuỗi giá trị du lịch mạnh mẽ hơn. Đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố này giúp xác định trọng tâm cho các giải pháp phát triển du lịch có trách nhiệm. Cần có cái nhìn tổng thể để đưa ra định hướng phù hợp.

3.1. Chính sách và thể chế

Môi trường chính sách và thể chế có ảnh hưởng lớn. Các quy định pháp luật về quản lý du lịch, bảo vệ môi trường cần rõ ràng. Việc thực thi chính sách còn nhiều bất cập. Thiếu sự đồng bộ giữa các cấp. Chính sách khuyến khích đầu tư vào du lịch xanh ĐBSH chưa đủ mạnh. Cần hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật. Tạo môi trường thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp.

3.2. Nguồn nhân lực du lịch

Chất lượng nguồn nhân lực du lịch còn thấp. Thiếu đào tạo bài bản về nghiệp vụ, ngoại ngữ, kỹ năng mềm. Đặc biệt là tại các vùng nông thôn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm của du khách. Cần nâng cao năng lực du lịch địa phương thông qua các khóa đào tạo. Hướng tới mục tiêu có đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, am hiểu văn hóa bản địa. Tạo ra dịch vụ chất lượng cao.

3.3. Hoạt động liên kết vùng

Hoạt động liên kết vùng du lịch ĐBSH chưa hiệu quả. Các tỉnh thường phát triển du lịch độc lập. Thiếu sự phối hợp trong quảng bá, xây dựng sản phẩm chung. Việc này làm giảm sức cạnh tranh tổng thể. Cần đẩy mạnh hợp tác giữa các tỉnh. Xây dựng các tour du lịch liên tỉnh. Từ đó, tạo ra những trải nghiệm đa dạng cho du khách. Hợp tác cũng giúp chia sẻ kinh nghiệm, nguồn lực.

IV.Hạn chế và thách thức du lịch bền vững ĐBSH hiện nay

Phát triển du lịch bền vững tại phía Nam ĐBSH đối mặt nhiều hạn chế. Một trong số đó là sự thiếu đồng bộ trong quy hoạch du lịch bền vững các tỉnh phía Nam. Nguồn lực đầu tư còn hạn chế, chưa được phân bổ hiệu quả. Sự tham gia của cộng đồng địa phương vào chuỗi giá trị du lịch còn yếu. Việc này làm giảm lợi ích cho người dân. Tác động môi trường du lịch ĐBSH đang gia tăng, đe dọa cảnh quan tự nhiên và văn hóa. Cần nhận diện rõ các thách thức này. Từ đó, đưa ra các giải pháp phát triển du lịch có trách nhiệm và phù hợp. Các hạn chế này đòi hỏi sự phối hợp đa ngành, đa cấp. Không chỉ từ phía chính quyền mà cả doanh nghiệp và cộng đồng. Để du lịch xanh ĐBSH thực sự phát triển, cần vượt qua những rào cản hiện tại.

4.1. Tác động môi trường và xã hội

Du lịch phát triển nhanh chóng đôi khi bỏ qua yếu tố môi trường. Ô nhiễm nguồn nước, không khí, xả thải bừa bãi là vấn đề. Nhiều nơi, văn hóa bản địa bị thương mại hóa quá mức. Tác động môi trường du lịch ĐBSH đang là mối lo ngại. Cần có biện pháp kiểm soát chặt chẽ. Đảm bảo du lịch không làm mất đi giá trị tự nhiên và xã hội. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong toàn ngành.

4.2. Chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Chất lượng sản phẩm du lịch đặc trưng phía Nam ĐBSH chưa thực sự nổi bật. Dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận chuyển chưa đạt chuẩn quốc tế. Thiếu các sản phẩm độc đáo, có tính cạnh tranh cao. Việc này ảnh hưởng đến khả năng thu hút du khách cao cấp. Cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. Đặc biệt là các sản phẩm du lịch xanh ĐBSH và trải nghiệm văn hóa sâu sắc.

4.3. Thiếu vốn và công nghệ

Đầu tư vào hạ tầng du lịch còn hạn chế. Các doanh nghiệp nhỏ khó tiếp cận nguồn vốn. Ứng dụng công nghệ trong quản lý, quảng bá còn yếu. Điều này cản trở khả năng phát triển nhanh chóng. Cần có chính sách thu hút đầu tư. Ưu tiên các dự án ứng dụng công nghệ hiện đại. Từ đó, nâng cao hiệu quả hoạt động du lịch.

V.Đề xuất giải pháp phát triển du lịch có trách nhiệm ĐBSH

Để đạt được mục tiêu phát triển du lịch bền vững, cần có các giải pháp phát triển du lịch có trách nhiệm và đồng bộ. Các giải pháp này tập trung vào hoàn thiện chính sách, nâng cao năng lực và phát triển sản phẩm du lịch xanh. Quy hoạch du lịch bền vững các tỉnh phía Nam cần được rà soát và điều chỉnh. Đảm bảo tính khả thi và phù hợp với thực tiễn. Cần đẩy mạnh liên kết vùng du lịch ĐBSH để tạo sức mạnh tổng hợp. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò của du lịch bền vững. Đặc biệt là sự tham gia của người dân vào các mô hình du lịch cộng đồng Đồng Bằng Sông Hồng. Những giải pháp này giúp giảm thiểu tác động môi trường du lịch ĐBSH. Đồng thời, tăng cường lợi ích kinh tế, xã hội cho cộng đồng. Hướng tới một nền du lịch xanh ĐBSH thịnh vượng.

5.1. Hoàn thiện chính sách quy hoạch

Chính sách và quy hoạch du lịch bền vững các tỉnh phía Nam cần được hoàn thiện. Phải đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và khả thi. Cần có cơ chế khuyến khích đầu tư vào các dự án du lịch xanh ĐBSH. Ưu tiên phát triển du lịch sinh thái, văn hóa. Rà soát, bổ sung các quy định về bảo vệ môi trường. Đặc biệt tại các khu du lịch trọng điểm. Đảm bảo du lịch phát triển hài hòa với tự nhiên và xã hội.

5.2. Phát triển sản phẩm du lịch xanh

Tập trung phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng phía Nam ĐBSH theo hướng xanh. Ví dụ: du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm văn hóa, du lịch cộng đồng Đồng Bằng Sông Hồng. Các sản phẩm này phải thân thiện với môi trường. Đồng thời, mang lại giá trị văn hóa cao. Đa dạng hóa các loại hình du lịch. Tránh phụ thuộc vào một vài điểm đến. Tạo ra những trải nghiệm độc đáo, bền vững cho du khách.

5.3. Nâng cao năng lực cộng đồng

Cần nâng cao năng lực du lịch địa phương và cộng đồng. Tổ chức các khóa đào tạo về nghiệp vụ du lịch, kỹ năng quản lý. Giúp người dân tham gia trực tiếp vào hoạt động du lịch. Từ đó, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống. Tăng cường vai trò của cộng đồng trong việc quản lý, bảo tồn tài nguyên du lịch. Khuyến khích sự chủ động của người dân trong phát triển du lịch có trách nhiệm.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam đồng bằng sông hồng theo hướng bền vững

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (189 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN gHÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Đặng Thị Thúy Duyên PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở CÁC TỈNH PHÍA NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2019 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Đặng Thị Thúy Duyên PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở CÁC TỈNH PHÍA NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ngành : Kinh tế phát triển Mã số : 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Nguyễn Anh Tuấn HÀ NỘI – 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng theo hướng bền vững” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Đặng Thị Thúy Duyên luan an LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban giám đốc, quý Thầy/Cô trong khoa Kinh tế học, trường Học viện khoa học xã hội đã đã tạo điều kiện, giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu; Ban giám đốc, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế trường Học viện ngân hàng đã tạo mọi thuận lợi cho tôi được tham gia khóa học.

Tôi xin trân trọng cám ơn PGS. Nguyễn Ngọc Sơn và TS. Nguyễn Anh Tuấn đã tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý giá cho tôi trong quá trình hoàn thiện Luận án. Xin chân thành cám ơn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, các chuyên gia, bạn bè, đồng nghiệp và những người có liên quan đã cung cấp tài liệu thông tin và hỗ trợ thu thập số liệu để tôi hoàn thành luận án này.

Sau cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và học tập. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Nghiên cứu sinh Đặng Thị Thúy Duyên luan an MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. i DANH MỤC CÁC BẢNG. i DANH MỤC CÁC HÌNH.

iii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu .2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu. Đóng góp mới về khoa học của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án.

Kết cấu của luận án .10 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Các công trình nghiên cứu nước ngoài .1 Về nội hàm phát triển du lịch và phát triển du lịch theo hướng bền vững .2 Các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch theo hướng bền vững .3 Các nhân tố tác động đến phát triển. du lịch và du lịch theo hướng bền vững .2 Các công trình nghiên cứu trong nước .1 Về nội hàm phát triển du lịch theo hướng bền vững .2 Các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch theo hướng bền vững .3 Các nhân tố tác động đến phát triển du lịch và du lịch theo hướng bền vững .3 Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu .1 Đánh giá chung. Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu .23 Tiểu kết chương 1.24 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO HƯỚNG BẾN VỮNG .1 Cơ sở lý luận về du lịch.2 Đặc điểm du lịch .2 Phát triển du lịch theo hướng bền vững .1 Phát triển bền vững .2 Phát triển du lịch theo hướng bền vững .3 Các nhân tố tác động đến phát triển du lịch theo hướng bền vững .1 Môi trường thể chế, kinh doanh và chính sách .2 Các dịch vụ hỗ trợ có liên quan .3 Nguồn nhân lực du lịch.4 Hoạt động liên kết và hợp tác du lịch của các tỉnh .5 Sự hài lòng và nhu cầu của khách du lịch .6 Quảng bá và xúc tiến phát triển du lịch .7 Các nhân tố khác .4 Kinh nghiệm phát triển du lịch theo hướng bền vững trong nước và quốc tế .1 Vùng duyên hải Nam trung bộ - Việt Nam .2 Khu Bảo tồn Annapurna- Nepal .53 Tiểu kết chương 2.56 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở CÁC TỈNH PHÍA NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG .1 Tổng quan và tiềm năng du lịch các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng .1 Tổng quan về các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng .2 Tiềm năng du lịch của các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng .2 Thực trạng phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng theo hướng bền vững.1 Dưới góc độ kinh tế .3 Dưới góc độ môi trường .3 Thực trạng các nhân tố tác động đến phát triển du lịch theo hướng bền vững ở các tỉnh phía nam ĐBSH .1 Môi trường thể chế và chính sách .2 Các dịch vụ hỗ trợ có liên quan .3 Nguồn nhân lực .4 Liên kết và hợp tác du lịch của các tỉnh .5 Nhu cầu của khách du lịch .6 Quảng bá và xúc tiến du lịch .7 Các nhân tố khác .8 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới phát triển du lịch theo hướng bền vững ở các tỉnh phía nam ĐBSH .4 Đánh giá chung phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng theo hướng bền vững.

Những kết quả đã đạt được. Những tồn tại, hạn chế .3 Nguyên nhân hạn chế, yếu kém .116 Tiểu kết chương 3.117 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở CÁC TỈNH PHÍA NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG .1 Định hướng phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng theo hướng bền vững.1 Các căn cứ xác định định hướng.2 Định hướng phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng 125 4.2 Giải pháp phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng theo hướng bền vững. Tăng cường phát triển các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch và dịch vụ phụ trợ theo hướng chất lượng, uy tín và hiệu quả .2 Phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với đa dạng hoá sản phẩm du lịch. Đầu tư và huy động vốn cho phát triển cho du lịch .4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Bảo tồn tài nguyên du lịch .6 Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về giá trị tài nguyên và môi trường du lịch .7 Về quản lý nhà nước .8 Hợp tác liên kết phát triển du lịch .145 Tiểu kết chương 4.147 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.148 KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC .149 TÀI LIỆU THAM KHẢO .151 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ .158 luan an DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ACAP: khu bảo tồn Arinapurna - Nepal ASEAN (Association of Southeast Asian Nations): Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á CTNS: Chương trình nghị sự ĐBSH & DHĐB: Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng DTSQ: Dự trữ sinh quyển GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội GRDP (Gross Regional Domestic Product): Tổng sản phẩm trên địa bàn (tỉnh) GTTB: Giá trị trung bình IUCN (International Union for Conservation of Nature and Natural Resources): Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế KT-XH: Kinh tế xã hội LDCs: các nước đang phát triển MICE (Meeting Incentive Conference Event là loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện) SIDS (International Year of Small Island Developing States): Các quốc đảo nhỏ đang phát triển PCI (Provincial Competitiveness Index): Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PTBV: Phát triển bền vững PTDLBV: Phát triển du lịch bền vững RAMSAR (The Convention on Wetlands of International Importance, especially as Waterfowl Habitat): Công ước về các vùng đất ngập nước UBND: Ủy ban nhân dân UNCED (United Nations Conference on Environment and Development): Ủy bản Liên hợp quốc về môi trường và phát triển UNESCO (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization): Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc UNWTO (World Tourism Organization): Tổ chức Du lịch thế giới VHTTDL: Văn hóa, thể thao và du lịch WCED: (World Commission on Environment and Development) Ủy ban Thế giới về môi trường và phát triển WTTC: (The World Travel & Tourism Council ) Hội đồng du lịch và lữ hành Thế giới i luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. 1 Các chỉ tiêu chung cho du lịch bền vững. 2 Bộ chỉ tiêu đánh giá bền vững du lịch. 3 Bộ tiêu chí đánh do du lịch.

bền vững của Hội đồng du lịch toàn cầu. 4 Tổng hợp và đề xuất các chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá hoạt động phát triển du lịch theo hướng bền vững. 1 Tiềm năng phát triển du lịch của một số địa phương. 2 Đánh giá về tiềm năng du lịch của các tỉnh nam ĐBSH.

3 So sánh tốc độ tăng trưởng trung bình các ngành kinh tế ở các tỉnh phía nam ĐBSH giai đoạn 2010-2018. 4 Cơ cấu trong nội bộ du lịch ở các tỉnh phía nam ĐBSH. 5 Đánh giá của cán bộ quản lý nhà nước về đầu tư phát triển du lịch. 6: Cơ cấu khách quốc tế đến các tỉnh phía nam ĐBSH giai đoạn 2007 – 2018.

7: Cơ cấu khách nội địa đến các tỉnh phía nam ĐBSH giai đoạn 2007 – 2018. 8 Chỉ tiêu du lịch các thành phố, vùng ĐBSH & DHĐB năm 2018. 9 Lao động du lịch trực tiếp ở các tỉnh phía nam ĐBSH giai đoạn 2005-2017. 10 Tỷ lệ dân địa phương đánh giá về tác động của du lịch đến cuộc sống ở các tỉnh phía nam ĐBSH.

11 Số lượng di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng trên địa bàn các tỉnh phía nam ĐBSH năm 2017. 12 Số lượng làng nghề, lễ hội trên địa bàn các tỉnh phía nam ĐBSH năm 2017 76 Bảng 3. 13: Bảng mức độ ô nhiễm không khí tại thành phố. 14 Bảng đánh giá mức độ phát triển du lịch theo hướng bền vững.

15 Đánh giá của cán bộ quản lý nhà nước về quy hoạch phát triển du lịch. 16 Đánh giá của doanh nghiệp về chính sách phát triển du lịch. 17 Bảng xếp hạng PCI năm 2017 các tỉnh nam ĐBSH. 18 Tình hình kinh tế và thu ngân sách các tỉnh nam ĐBSH.

19 Tỷ lệ khách du lịch đánh giá về chất lượng cơ sở hạ tầng ở nam ĐBSH. 20 Số lượng cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch các tỉnh phía nam ĐBSH giai đoạn 2005-2018 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đặng Thị Thúy Duyên (2019). Phát triển du lịch bền vững tại các tỉnh phía Nam ĐBSH [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-phat-trien-du-lich-ben-vung-tai-cac-tinh-phia-nam-dong-bang-song-ho

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển du lịch bền vững tại các tỉnh phía Nam ĐBSH" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phát triển du lịch bền vững các tỉnh phía Nam Đồng bằng sông Hồng. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả, bảo tồn tài nguyên.

Luận án "Phát triển du lịch bền vững tại các tỉnh phía Nam ĐBSH" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Phát triển du lịch bền vững tại các tỉnh phía Nam ĐBSH" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển du lịch bền vững tại các tỉnh phía Nam ĐBSH" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Phát triển du lịch bền vững tại các tỉnh phía Nam ĐBSH" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển du lịch bền vững tại các tỉnh phía Nam ĐBSH" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển du lịch bền vững tại các tỉnh phía Nam ĐBSH" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter