Luận án liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ - Nghiên cứu và giải pháp

"Luận án nghiên cứu liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ, đề xuất giải pháp tăng cường hợp tác và phát triển bền vững du lịch khu vực."

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ

Năm xuất bản

Số trang

200

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên kết ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Liên kết là một yếu tố không thể thiếu trong phát triển du lịch. Liên kết góp phần phát huy tối đa lợi thế của các chủ thể liên kết, tạo sự đa dạng, phong phú sản phẩm du lịch, giảm thiểu khiếm khuyết, tạo sự bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau giữa các điểm đến, thúc đẩy phát triển du lịch. Liên kết vùng cũng như liên kết vùng du lịch bao hàm liên kết phát triển nội vùng và phát triển liên vùng. Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp chiu sự tác động của nhiều ngành, đồng thời chịu ảnh hưởng của nhiều cấp theo chiều dọc và chiều ngang. Liên kết phát triển du lịch vùng cho phép khai thác lợi thế về tài nguyên du lịch, về cơ sở hạ tầng và các nguồn lực khác của các địa phương và doanh nghiệp tham gia liên kết. Mặt khác phát triển liên kết vùng du lịch còn là nhân tố quan trọng để làm tăng khả năng cạnh tranh, thu hút các nguồn lực đầu tư cho du lịch, thu hút khách du lịch đến vùng du lịch với tư cách là một điểm đến thống nhất và đến lãnh thổ của từng địa phương liên kết. Liên kết phát triển du lịch đã hình thành và phát triển từ nhiều năm trước đây. Ngay từ khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, khả năng đi lại, giao thương giữa các vùng, miền trở nên thuận lợi, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, vấn

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vai trò liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ
Số trang:
200 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vai trò liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ

Liên kết vùng du lịch Bắc Trung Bộ giữ vai trò then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế khu vực. Hoạt động này tạo động lực thúc đẩy kinh tế xã hội toàn diện. Sáu tỉnh Bắc Trung Bộ gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế sở hữu nhiều nét tương đồng. Sự hợp tác chặt chẽ giúp các địa phương khai thác tối đa tiềm năng sẵn có. Các tỉnh cùng nhau chia sẻ nguồn lực đầu tư và kinh nghiệm quản lý. Mô hình hợp tác liên tỉnh xóa bỏ ranh giới hành chính chia cắt. Khách du lịch được tiếp cận các gói dịch vụ đa dạng và tiện ích. Tính chuyên nghiệp trong hoạt động lữ hành tăng lên rõ rệt. Doanh thu toàn ngành du lịch duy trì mức tăng trưởng ổn định. Mối liên kết tạo sức mạnh tổng hợp, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Đây là tiền đề xây dựng ngành kinh tế mũi nhọn bền vững.

1.1. Bản chất và nguyên tắc liên kết kinh tế du lịch

Liên kết kinh tế du lịch là sự phối hợp tự nguyện giữa các chủ thể. Mục tiêu trọng tâm là tối ưu hóa lợi ích kinh tế chung. Quá trình này dựa trên nguyên tắc bình đẳng, minh bạch và cùng có lợi. Các địa phương không cạnh tranh triệt tiêu lẫn nhau. Mọi bên tham gia đều tôn trọng thế mạnh riêng biệt của từng tỉnh. Doanh nghiệp và chính quyền cùng chung tay xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch. Nguồn vốn đầu tư được phân bổ hợp lý theo từng dự án trọng điểm. Sự phối hợp giúp giảm thiểu chi phí tiếp thị và vận hành. Thị trường du lịch nội địa và quốc tế được mở rộng hiệu quả. Liên kết bền vững đòi hỏi cam kết lâu dài từ các bên hữu quan. Mọi chính sách liên kết cần bám sát nhu cầu thực tế của thị trường.

1.2. Mở rộng không gian và nâng cao năng lực cạnh tranh

Không gian du lịch không bị giới hạn bởi địa giới hành chính. Khách du lịch luôn có xu hướng trải nghiệm nhiều điểm đến trong một chuyến đi. Sự liên kết giúp kéo dài thời gian lưu trú của khách. Mức chi tiêu bình quân của mỗi du khách tăng lên đáng kể. Các địa phương cùng phối hợp tổ chức các sự kiện văn hóa quy mô lớn. Tên tuổi vùng đất Bắc Trung Bộ xuất hiện thường xuyên trên bản đồ du lịch quốc tế. Năng lực cạnh tranh của toàn vùng vượt trội hơn so với từng điểm đến riêng lẻ. Các doanh nghiệp lữ hành dễ dàng chào bán sản phẩm ra thị trường toàn cầu. Chất lượng dịch vụ được chuẩn hóa trên toàn bộ hành trình trải nghiệm. Sức hấp dẫn du lịch tăng cao thu hút dòng vốn đầu tư lớn từ xã hội.

1.3. Hình thành chuỗi giá trị du lịch liên kết bền vững

Chuỗi giá trị du lịch liên kết kết nối chặt chẽ các mắt xích dịch vụ. Hệ sinh thái bao gồm vận tải, lữ hành, lưu trú, ăn uống và vui chơi giải trí. Mối quan hệ tương hỗ giúp giảm thiểu các khâu trung gian kém hiệu quả. Doanh nghiệp lữ hành dễ dàng tiếp cận hệ thống khách sạn và nhà hàng uy tín. Chi phí trọn gói của các tour tuyến trở nên cạnh tranh hơn. Du khách được hưởng chất lượng đồng đều tại tất cả các điểm dừng chân. Các làng nghề truyền thống và cộng đồng bản địa cùng hưởng lợi từ chuỗi giá trị. Thu nhập của người dân địa phương được cải thiện trực tiếp. Chuỗi liên kết tạo việc làm ổn định, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phát triển du lịch bền vững gắn liền với bảo tồn tài nguyên sinh thái.

II. Tiềm năng liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ

Vùng Bắc Trung Bộ sở hữu kho tàng tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng. Địa hình trải dài từ núi cao, đồng bằng đến dải bờ biển dài. Nơi đây là điểm giao thoa văn hóa lịch sử quan trọng của dân tộc. Mỗi địa phương mang một bản sắc độc đáo khó thay thế. Thanh Hóa và Nghệ An nổi bật với bề dày lịch sử và phong cảnh thiên nhiên. Hà Tĩnh và Quảng Bình thu hút nhờ hệ sinh thái hoang sơ kỳ vĩ. Quảng Trị vang danh với các di tích lịch sử chiến trường oanh liệt. Thừa Thiên Huế giữ gìn nguyên vẹn nét đẹp cổ kính của cố đô xưa. Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên bổ trợ hoàn hảo cho nhau. Đây là nền tảng vững chắc để xây dựng các sản phẩm du lịch đẳng cấp quốc tế.

2.1. Du lịch di sản văn hóa lịch sử độc đáo và phong phú

Bắc Trung Bộ là trung tâm du lịch di sản văn hóa lịch sử hàng đầu Việt Nam. Nơi đây quy tụ nhiều di sản thế giới được UNESCO vinh danh. Quần thể Di tích Cố đô Huế và Nhã nhạc cung đình Huế mang đậm dấu ấn hoàng gia. Di sản Thành Nhà Hồ tại Thanh Hóa thể hiện kỹ thuật xây thành đá độc nhất vô nhị. Khu di tích Kim Liên tại Nghệ An lưu giữ ký ức về Chủ tịch Hồ Chí Minh. Di tích Địa đạo Vịnh Mốc và Thành cổ Quảng Trị biểu trưng cho tinh thần bất khuất. Đây là nguồn tư liệu sống động phục vụ tour du lịch về nguồn. Các giá trị lịch sử kết nối tạo nên con đường di sản miền Trung huyền thoại. Sản phẩm du lịch tâm linh thu hút đông đảo du khách thập phương quanh năm.

2.2. Lợi thế du lịch sinh thái biển đảo Bắc Trung Bộ

Dải bờ biển Bắc Trung Bộ dài hàng trăm cây số với nhiều bãi biển tuyệt đẹp. Du lịch sinh thái biển đảo Bắc Trung Bộ có sức hút lớn vào mùa hè. Các bãi tắm nổi tiếng gồm Sầm Sơn, Hải Tiến, Cửa Lò, Thiên Cầm, Nhật Lệ và Lăng Cô. Nước biển trong xanh, bãi cát mịn màng thoải dài ven bờ. Hệ thống hang động tại Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng mang tầm vóc quốc tế. Vườn quốc gia Pù Mát, Bến En và Bạch Mã bảo tồn hệ sinh thái nguyên sinh quý giá. Du khách có cơ hội trải nghiệm các hoạt động thể thao mạo hiểm dưới nước. Khám phá thiên nhiên gắn kết với du lịch nghỉ dưỡng cao cấp ven biển. Nguồn hải sản dồi dào tạo nên nền văn hóa ẩm thực biển đặc sắc.

2.3. Vị trí hành lang kinh tế và cửa ngõ giao thương

Bắc Trung Bộ là cửa ngõ hướng biển của Hành lang kinh tế Đông - Tây. Khu vực tiếp giáp trực tiếp với nước bạn Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan. Các cửa khẩu quốc tế như Cầu Treo, Cha Lo, Lao Bảo tạo luồng khách quốc tế dồi dào. Hệ thống giao thông đường bộ xuyên suốt giúp kết nối hai miền Nam - Bắc thuận tiện. Cảng biển nước sâu như Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây đón nhiều tàu du lịch quốc tế. Vị trí địa lý thuận lợi tạo điều kiện phát triển tour du lịch xuyên biên giới. Khách caravan quốc tế dễ dàng di chuyển qua các điểm du lịch trong vùng. Tiềm năng giao thương thúc đẩy các hoạt động thương mại, hội nghị kết hợp du lịch. Vùng đất trở thành cầu nối vững chắc trong giao lưu kinh tế khu vực.

III. Thực trạng liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ

Hoạt động liên kết phát triển du lịch Bắc Trung Bộ đã đạt nhiều kết quả tích cực. Lãnh đạo các tỉnh đã chủ động ký kết nhiều thỏa thuận hợp tác phát triển. Các chương trình quảng bá chung bắt đầu xuất hiện tại các hội chợ lớn. Lượng khách du lịch đến toàn vùng ghi nhận sự tăng trưởng liên tục qua các năm. Tuy nhiên, mức độ gắn kết thực tế giữa các địa phương vẫn chưa đồng đều. Hiện tượng cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các điểm đến vẫn còn tồn tại. Doanh nghiệp du lịch chưa tham gia sâu vào quá trình hoạch định chính sách vùng. Thiếu hụt nguồn vốn đầu tư làm chậm tiến độ nhiều dự án kết nối. Nhu cầu hoàn thiện liên kết đặt ra cấp thiết đối với toàn ngành.

3.1. Hợp tác xúc tiến quảng bá du lịch và mở rộng thị trường

Công tác hợp tác xúc tiến quảng bá du lịch được triển khai thường xuyên hơn. Các tỉnh phối hợp tham gia Hội chợ Du lịch Quốc tế VITM và ITE. Gian hàng chung quảng bá hình ảnh du lịch Bắc Trung Bộ tạo ấn tượng mạnh. Các chiến dịch truyền thông quảng bá thương hiệu vùng dần hình thành rõ nét. Ấn phẩm du lịch chung và bản đồ tour tuyến được số hóa và phát hành rộng rãi. Dù vậy, kinh phí dành cho xúc tiến quảng bá chung vẫn còn hạn hẹp. Hoạt động tiếp thị tại thị trường quốc tế chưa mang tính đột phá. Nội dung quảng bá đôi khi còn rời rạc, chưa nêu bật nét đặc thù từng nơi. Ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp thị số cần được đẩy mạnh hơn nữa.

3.2. Xây dựng tuyến du lịch liên tỉnh miền Trung đặc sắc

Nhiều tuyến du lịch liên tỉnh miền Trung đã đi vào khai thác thương mại hiệu quả. Chương trình 'Hành trình qua các kinh đô cổ Việt Nam' thu hút đông đảo du khách. Tuyến du lịch 'Con đường di sản miền Trung' nối liền Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Huế. Tour khám phá hệ thống hang động kết hợp di tích lịch sử chiến trường mở rộng. Tuy nhiên, một số tour du lịch còn mang tính cơ học, trùng lặp trải nghiệm. Sản phẩm du lịch bổ trợ tại các điểm dừng chân chưa thực sự đa dạng. Thời gian lưu trú của khách tại các tỉnh phía bắc vùng vẫn còn ngắn. Sự phối hợp giữa các đơn vị lữ hành liên tỉnh cần chuyên nghiệp và chặt chẽ hơn.

3.3. Thực trạng cơ chế chính sách phát triển du lịch vùng

Việc triển khai cơ chế chính sách phát triển du lịch vùng còn gặp nhiều rào cản. Thiếu vắng một tổ chức điều phối vùng đủ thẩm quyền pháp lý và nguồn lực. Các thỏa thuận hợp tác chủ yếu dừng lại ở mức ký kết biên bản ghi nhớ. Chưa có cơ chế tài chính rõ ràng để chia sẻ nguồn thu và chi phí chung. Quy hoạch phát triển du lịch giữa các tỉnh chưa đồng bộ, dễ dẫn đến trùng lặp. Thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư du lịch liên tỉnh còn phức tạp. Các ưu đãi dành cho doanh nghiệp lữ hành khai thác tour liên vùng chưa đủ hấp dẫn. Thiếu quy chế giám sát chất lượng dịch vụ chung trên toàn địa bàn các tỉnh.

IV. Động lực liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ

Sự phát triển của du lịch Bắc Trung Bộ chịu tác động từ nhiều yếu tố cốt lõi. Nâng cao các yếu tố động lực giúp đẩy nhanh tiến trình hội nhập du lịch. Hạ tầng giao thông hiện đại đóng vai trò huyết mạch kết nối các điểm đến. Sản phẩm du lịch mang tính đặc thù cao quyết định sức hút đối với du khách. Đội ngũ nhân lực du lịch có tay nghề tạo dựng uy tín và chất lượng phục vụ. Sự đồng thuận của cộng đồng dân cư góp phần xây dựng môi trường du lịch thân thiện. Doanh nghiệp tư nhân là động lực tiên phong khai thông các tuyến điểm mới. Các yếu tố này kết hợp hài hòa tạo nền móng cho tăng trưởng du lịch dài hạn.

4.1. Hạ tầng giao thông kết nối liên vùng làm nền tảng

Hạ tầng giao thông kết nối liên vùng là điều kiện tiên quyết thúc đẩy du lịch. Tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam rút ngắn đáng kể thời gian di chuyển. Dự án đường ven biển liên tỉnh mở ra không gian phát triển du lịch nghỉ dưỡng mới. Hệ thống sân bay Thọ Xuân, Vinh, Đồng Hới và Phú Bài được nâng cấp mở rộng. Mạng lưới đường sắt Bắc - Nam tạo thêm lựa chọn trải nghiệm cảnh quan cho du khách. Các tuyến xe buýt liên tỉnh và dịch vụ vận tải chất lượng cao phát triển nhanh. Tuy nhiên, giao thông kết nối từ trục chính đến các điểm du lịch vùng sâu còn khó khăn. Bến thủy nội địa phục vụ du lịch đường sông và vịnh biển cần được đầu tư thêm.

4.2. Xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù Bắc Trung Bộ

Mỗi địa phương cần tập trung phát triển sản phẩm du lịch đặc thù Bắc Trung Bộ. Tránh tình trạng sao chép mô hình dẫn đến sự nhàm chán cho du khách. Thanh Hóa đẩy mạnh du lịch nghỉ dưỡng biển kết hợp di sản văn hóa. Nghệ An tập trung du lịch văn hóa lịch sử và du lịch sinh thái miền Tây. Hà Tĩnh khai thác du lịch tâm linh, văn hóa thi ca và biển đảo. Quảng Bình khẳng định thương hiệu vương quốc hang động thám hiểm đẳng cấp thế giới. Quảng Trị định vị điểm đến du lịch hòa bình và tri ân lịch sử. Thừa Thiên Huế phát huy đỉnh cao di sản văn hóa cung đình và lễ hội festival. Sự khác biệt tạo nên bức tranh du lịch tổng thể đa sắc màu.

4.3. Phát triển nguồn nhân lực du lịch chuyên nghiệp

Nguồn nhân lực chất lượng cao là chìa khóa nâng tầm thương hiệu du lịch toàn vùng. Các cơ sở đào tạo nghề du lịch cần đổi mới chương trình giảng dạy. Đào tạo gắn liền với thực hành và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Đội ngũ hướng dẫn viên cần nắm vững kiến thức lịch sử, văn hóa toàn vùng. Kỹ năng ngoại ngữ và thái độ phục vụ khách quốc tế cần được trau dồi liên tục. Các tỉnh tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý khách sạn và nhà hàng. Tăng cường hợp tác đào tạo giữa các trường đại học và viện nghiên cứu trong khu vực. Xây dựng tiêu chuẩn nghề du lịch thống nhất nhằm tạo sự đồng bộ chất lượng phục vụ.

V. Giải pháp liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ

Giải pháp liên kết du lịch cần triển khai đồng bộ, bài bản và có trọng tâm. Cần có sự chỉ đạo quyết liệt từ các cơ quan quản lý nhà nước. Doanh nghiệp du lịch đóng vai trò chủ đạo trong việc thương mại hóa sản phẩm. Nâng cao hiệu quả liên kết đòi hỏi sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương. Các chính sách đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phải được ưu tiên hàng đầu. Xây dựng thương hiệu vùng vững mạnh giúp thu hút các nhà đầu tư chiến lược. Bảo đảm phát triển du lịch hài hòa với bảo tồn môi trường tự nhiên. Sự liên kết bền chặt sẽ đưa Bắc Trung Bộ trở thành trung tâm du lịch hàng đầu cả nước.

5.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển du lịch vùng

Chính phủ cần sớm ban hành cơ chế chính sách phát triển du lịch vùng mang tính đột phá. Thành lập Ban Điều phối du lịch vùng Bắc Trung Bộ với quy chế hoạt động cụ thể. Ban điều phối chịu trách nhiệm kết nối quy hoạch và phân bổ nguồn lực chung. Xây dựng Quỹ phát triển du lịch liên vùng từ nguồn ngân sách và xã hội hóa. Quỹ này ưu tiên hỗ trợ xúc tiến quảng bá và đào tạo nhân lực. Ban hành chính sách ưu đãi thuế và đất đai cho các dự án du lịch liên tỉnh. Tạo hành lang pháp lý thông thoáng khuyến khích mô hình liên kết công - tư (PPP). Đơn giản hóa thủ tục hành chính để thu hút các nhà đầu tư lớn vào vùng.

5.2. Đột phá chuỗi giá trị du lịch liên kết đa ngành

Thúc đẩy chuỗi giá trị du lịch liên kết gắn liền với ứng dụng công nghệ hiện đại. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu du lịch dùng chung cho cả sáu tỉnh. Phát triển ứng dụng du lịch thông minh và hệ thống vé tham quan điện tử liên thông. Khách du lịch chỉ cần một thẻ thông hành để sử dụng dịch vụ trên toàn vùng. Tăng cường liên kết giữa ngành du lịch với nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại. Phát triển các sản phẩm lưu niệm OCOP đặc trưng của từng địa phương. Nâng cao chất lượng ẩm thực truyền thống đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Tạo dựng chuỗi cung ứng khép kín nhằm tối đa hóa giá trị kinh tế gia tăng.

5.3. Định vị thương hiệu con đường di sản miền Trung

Thương hiệu con đường di sản miền Trung cần được tái định vị trên tầm quốc tế. Đẩy mạnh hợp tác xúc tiến quảng bá du lịch qua các kênh truyền thông đa phương tiện. Sản xuất các video quảng bá chất lượng cao phát trên các nền tảng số toàn cầu. Tham gia các triển lãm du lịch quốc tế tại châu Âu, Đông Bắc Á và Bắc Mỹ. Xây dựng các chiến dịch tiếp thị chuyên đề về di sản văn hóa và thiên nhiên. Tổ chức thường niên Diễn đàn du lịch Bắc Trung Bộ để kết nối các nhà đầu tư. Mở rộng liên kết với vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Nam Trung Bộ. Khẳng định vị thế du lịch Bắc Trung Bộ trên bản đồ du lịch thế giới.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan liên kết và liên kết phát triển vùng
1.1.1. Các nghiên cứu liên quan đến liên kết
1.1.2. Tổng quan về một số công trình nghiên cứu phát triển du lịch và liên kết phát triển du lịch
1.1.3. Những vấn đề rút ra
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN DU LỊCH
2.1. Du lịch, liên kết, liên kết phát triển du lịch – Một số khái niệm và cách tiếp cận
2.2. Du lịch, phát triển du lịch, phát triển du lịch bền vững
2.3. Vùng, liên kết, liên kết phát triển du lịch
2.4. Mục tiêu, nguyên tắc và phạm vi của liên kết vùng trong phát triển du lịch
2.5. Điều kiện liên kết vùng trong phát triển du lịch. Nội dung về liên kết phát triển du lịch
2.5.1. Liên kết tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến xây dựng thương hiệu du lịch
2.5.2. Liên kết xây dựng sản phẩm du lịch, chương trình du lịch (tour du lịch) chung của toàn vùng
2.5.3. Liên kết đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
2.5.4. Liên kết xây dựng đồng bộ hạ tầng du lịch, đặc biệt là hạ tầng giao thông
2.5.5. Liên kết huy động vốn đầu tư và xây dựng cơ chế chính sách đầu tư phát triển du lịch chung của vùng, rà soát quy hoạch phát triển du lịch phù hợp với thế mạnh của từng địa phương
2.5.6. Liên kết hợp tác nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch
2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết phát triển du lịch
2.7. Kinh nghiệm về liên kết phát triển du lịch và bài học kinh nghiệm cho các tỉnh Bắc Trung Bộ
2.7.1. Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực
2.7.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước
2.7.3. Bài học rút ra cho các tỉnh Bắc Trung Bộ
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI CÁC TỈNH VÙNG BẮC TRUNG BỘ
3.1. Tiềm năng và lợi thế của du lịch vùng Bắc Trung Bộ
3.1.1. Vị trí địa lý
3.1.2. Tài nguyên du lịch
3.1.3. Cơ sở hạ tầng
3.2. Vị trí Vùng du lịch Bắc Trung Bộ trong chiến lược phát triển du lịch của cả nước và quốc tế
3.3. Thực trạng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ
3.4. Thực trạng liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ
3.4.1. Liên kết tuyên truyền quảng bá và xúc tiến du lịch
3.4.2. Liên kết phát triển sản phẩm du lịch
3.4.3. Liên kết đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
3.4.4. Liên kết xây dựng đồng bộ hạ tầng du lịch, đặc biệt là hạ tầng giao thông
3.4.5. Liên kết huy động vốn đầu tư và xây dựng cơ chế chính sách đầu tư phát triển du lịch chung của vùng, rà soát quy hoạch phát triển du lịch phù hợp với thế mạnh của từng địa phương
3.4.6. Liên kết hợp tác nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch
3.5. Phân tích mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết phát triển du lịch ở Bắc Trung Bộ
3.5.1. Khái quát về mô hình
3.5.2. Xây dựng thang đo và thiết kế bảng hỏi
3.5.3. Kết quả đánh giá dựa trên phần gốc của mô hình
3.5.4. Kiểm định độ tin cậy của mô hình
3.5.5. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu về liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ
3.6. Đánh giá chung
3.6.1. Kết quả đạt được
3.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân
4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI CÁC TỈNH VÙNG BẮC TRUNG BỘ
4.1. Quan điểm và định hướng liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ
4.1.1. Định hướng liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ
4.2. Giải pháp tăng cường liên kết phát triển du lịch tại các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ
4.2.1. Xây dựng chiến lược hợp tác liên kết vùng du lịch Bắc Trung Bộ
4.2.2. Giải pháp liên kết xúc tiến quảng bá và phát triển thương hiệu du lịch vùng Bắc Trung bộ
4.2.3. Đẩy mạnh huy động vốn đầu tư phát triển du lịch Bắc Trung bộ
4.2.4. Phát triển nguồn nhân lực du lịch vùng Bắc Trung Bộ
4.2.5. Liên kết phát triển du lịch trong mô hình quản lý điểm đến
suffix. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án liên kết phát triển du lịch vùng bắc trung bộ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (200 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN XUÂN QUANG LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÙNG BẮC TRUNG BỘ LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ HÀ NỘI - 9/2020 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN XUÂN QUANG LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÙNG BẮC TRUNG BỘ Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Đình Long 2. Nguyễn Thị Minh Phượng HÀ NỘI - 9/2020 MỤC LỤC MỞ ĐẦU.1 Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan liên kết và liên kết phát triển vùng 11 1.

Các nghiên cứu liên quan đến liên kết. Các nghiên cứu liên quan đến liên kết. Tổng quan về một số công trình nghiên cứu phát triển du lịch và liên kết phát triển du lịch. Những vấn đề rút ra.24 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN DU LỊCH.1 Du lịch, liên kết, liên kết phát triển du lịch – Một số khái niệm và cách tiếp cận 26 2.

Du lịch, phát triển du lịch, phát triển du lịch bền vững. Vùng, liên kết, liên kết phát triển du lịch. Mục tiêu, nguyên tắc và phạm vi của liên kết vùng trong phát triển du lịch 31 2. Điều kiện liên kết vùng trong phát triển du lịch.

Nội dung về liên kết phát triển du lịch. Liên kết tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến xây dựng thương hiệu du lịch. Liên kết xây dựng sản phẩm du lịch, chương trình du lịch (tour du lịch) chung của toàn vùng 40 2. Liên kết đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

Liên kết xây dựng đồng bộ hạ tầng du lịch, đặc biệt là hạ tầng giao thông 42 2. Liên kết huy động vốn đầu tư và xây dựng cơ chế chính sách đầu tư phát triển du lịch chung của vùng, rà soát quy hoạch phát triển du lịch phù hợp với thế mạnh của từng địa phương 42 2. Liên kết hợp tác nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch. Các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết phát triển du lịch.

Kinh nghiệm về liên kết phát triển du lịch và bài học kinh nghiệm cho các tỉnh Bắc Trung Bộ. Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước. Bài học rút ra cho các tỉnh Bắc Trung Bộ.54 Chương 3: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI CÁC TỈNH VÙNG BẮC TRUNG BỘ.

Tiềm năng và lợi thế của du lịch vùng Bắc Trung Bộ. Vị trí địa lý. Tài nguyên du lịch. Cơ sở hạ tầng.

Vị trí Vùng du lịch Bắc Trung Bộ trong chiến lược phát triển du lịch của cả nước và quốc tế. Thực trạng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ. Thực trạng liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ. Liên kết tuyên truyền quảng bá và xúc tiến du lịch.

Liên kết phát triển sản phẩm du lịch. Liên kết đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.Liên kết xây dựng đồng bộ hạ tầng du lịch, đặc biệt là hạ tầng giao thông 71 3. Liên kết huy động vốn đầu tư và xây dựng cơ chế chính sách đầu tư phát triển du lịch chung của vùng, rà soát quy hoạch phát triển du lịch phù hợp với thế mạnh của từng địa phương 72 i 3. Liên kết hợp tác nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch.

Phân tích mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết phát triển du lịch ở Bắc Trung Bộ. Khái quát về mô hình. Xây dựng thang đo và thiết kế bảng hỏi. Kết quả đánh giá dựa trên phần gốc của mô hình.

Kiểm định độ tin cậy của mô hình. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu về liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ 108 3. Đánh giá chung. Kết quả đạt được.

Những hạn chế và nguyên nhân.112 Chương 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI CÁC TỈNH VÙNG BẮC TRUNG BỘ. Quan điểm và định hướng liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ. Định hướng liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ. Giải pháp tăng cường liên kết phát triển du lịch tại các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ.

Xây dựng chiến lược hợp tác liên kết vùng du lịch Bắc Trung Bộ. Giải pháp liên kết xúc tiến quảng bá và phát triển thương hiệu du lịch vùng Bắc Trung bộ 127 4. Đẩy mạnh huy động vốn đầu tư phát triển du lịch Bắc Trung bộ. Phát triển nguồn nhân lực du lịch vùng Bắc Trung Bộ.

Liên kết phát triển du lịch trong mô hình quản lý điểm đến.136 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.139 i DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.142 TÀI LIỆU THAM KHẢO.160 i DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Phân bổ phỏng vấn du khách tại điểm khảo sát. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Trung Bộ thời kỳ 2011 - 2018. Lượng khách du lịch đến các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ.

Doanh thu từ du lịch của các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ. Số lượng buồng lưu trú du lịch của các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ. Số lượng lao động du lịch của các tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ. Huy động vốn từ khu vực tư nhân cho phát triển du lịch trên địa bàn các tỉnh Bắc Trung Bộ (2011 – 2018).

Hiện trạng hợp tác, liên kết du lịch vùng Bắc Trung Bộ. Đặc điểm cá nhân của chuyên gia được hỏi ý kiến. Đánh giá về các tài nguyên phát triển du lịch các tỉnh Bắc Trung Bộ. Đánh giá về các tài nguyên thừa kế.

Đánh giá về các tài nguyên tạo thêm. Đánh giá về các yếu tố phụ trợ. Đánh giá về liên kết phát triển của chính quyền tỉnh đối với du lịch tại vùng Bắc Trung Bộ. Đánh giá về các điều kiện hoàn cảnh.

Đánh giá về thị trường. Đánh giá về kết quả hoạt động du lịch. Đặc điểm nhân khẩu học của du khách được điều tra. Tỷ trọng du khách theo nghề nghiệp.

Tỷ trọng du khách theo địa phương. Mục đích chuyến thăm của du khách. Số lần đi du lịch vùng Bắc Trung Bộ. Hình thức tổ chức chuyến đi.

Hình thức thu thập thông tin về du lịch các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ. Phương tiện giao thông. Mức chi tiêu. Khoản chi tiêu tốn kém nhất.

Đánh giá về sản phẩm/điểm thu hút du lịch. Đánh giá về an ninh, trật tự, môi trường xã hội. Đánh giá về vệ sinh, môi trường. Đánh giá về cơ sở hạ tầng, tiện ích.

Đánh giá về giá cả. Đánh giá về độ tin cậy, cởi mở, chuyên nghiệp của cư dân, nhân viên, cán bộ bản địa. Đánh giá về thương hiệu điểm đến du lịch vùng Bắc Trung Bộ. Kết quả phân tích hệ số Cronbach Alpha phần gốc của mô hình.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá phần gốc của mô hình.106 v DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mô hình liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ.1: Các bên tham gia trong các hoạt động du lịch.2: Các phạm vi của hợp tác, liên kết vùng trong phát triển du lịch.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết phát triển du lịch. So sánh chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Trung Bộ giai đoạn 2011 - 2018. So sánh lượng khách du lịch nội địa đến các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ qua các năm (ĐVT: lượt khách). So sánh lượng khách du lịch quốc tế đến các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ qua các năm (ĐVT: lượt khách).

So sánh lượng buồng lưu trú du lịch của các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ qua các năm (ĐVT: buồng). So sánh lao động du lịch của các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ qua các năm. So sánh huy động vốn từ khu vực tư nhân cho phát triển du lịch trên địa bàn các tỉnh Bắc Trung Bộ. Tính cấp thiết của đề tài Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên kết ngành, liên vùng và xã hội hóa cao.

Liên kết là một yếu tố không thể thiếu trong phát triển du lịch. Liên kết góp phần phát huy tối đa lợi thế của các chủ thể liên kết, tạo sự đa dạng, phong phú sản phẩm du lịch, giảm thiểu khiếm khuyết, tạo sự bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau giữa các điểm đến, thúc đẩy phát triển du lịch. Liên kết vùng cũng như liên kết vùng du lịch bao hàm liên kết phát triển nội vùng và phát triển liên vùng. Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp chiu sự tác động của nhiều ngành, đồng thời chịu ảnh hưởng của nhiều cấp theo chiều dọc và chiều ngang.

Liên kết phát triển du lịch vùng cho phép khai thác lợi thế về tài nguyên du lịch, về cơ sở hạ tầng và các nguồn lực khác của các địa phương và doanh nghiệp tham gia liên kết. Mặt khác phát triển liên kết vùng du lịch còn là nhân tố quan trọng để làm tăng khả năng cạnh tranh, thu hút các nguồn lực đầu tư cho du lịch, thu hút khách du lịch đến vùng du lịch với tư cách là một điểm đến thống nhất và đến lãnh thổ của từng địa phương liên kết. Liên kết phát triển du lịch đã hình thành và phát triển từ nhiều năm trước đây. Ngay từ khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, khả năng đi lại, giao thương giữa các vùng, miền trở nên thuận lợi, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, vấn đề liên kết phát triển du lịch đã được đặt ra và ngày càng trở nên cấp thiết.

Trước đây, sự liên kết thường tập trung giữa các địa phương, điểm đến du lịch có khoảng cách gần về địa lý, thuận lợi về giao thông. Ngày nay, liên kết phát triển du lịch được thực hiện theo nhiều chiều, không chỉ giữa những điểm đến liền kề mà cả những điểm đến xa có chung định hướng phát triển; không chỉ giữa hai hay một vài điểm đến, địa phương mà còn giữa các vùng, miền; không chỉ liên kết trong phạm vi quốc gia mà còn liên kết giữa các quốc gia trong một khu vực (ví dụ như liên kết giữa các quốc gia ASEAN trong phát triển du lịch). Chính vì vậy, ngành du lịch Việt Nam được Đảng, Nhà nước xác định là ngành kinh tế quan trọng và được xác định tập trung nguồn lực để đến năm 2020 trở thành ngành kinh tế mũi nhọn tại Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn [4].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Xuân Quang (2020). Liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ hiệu quả [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-lien-ket-phat-trien-du-lich-vung-bac-trung-bo

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ hiệu quả" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án nghiên cứu liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ, đề xuất giải pháp tăng cường hợp tác và phát triển bền vững du lịch khu vực."

Luận án "Liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ hiệu quả" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ hiệu quả" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ hiệu quả" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ hiệu quả" có bao nhiêu trang?

Luận án "Liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ hiệu quả" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Liên kết phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ hiệu quả" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter