Luận án tiến sĩ: Giải pháp huy động vốn đầu tư tuyến đường bộ ven biển miền Bắc

Huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền Bắc, thúc đẩy kinh tế vùng ven biển, kết nối giao thông chiến lược.

Chuyên ngành
Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

269

Thời gian đọc

41 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng: muốn xây dựng và phát triển nền kinh tế ở bất kỳ quốc gia nào cũng đều phải dựa trên nền tảng cơ sở vật chất-kỹ thuật nhất định. Xu hướng chung, cơ sở vật chất-kỹ thuật càng hiện đại thì tốc độ phát triển của nền kinh tế càng cao và ngược lại. Một trong những yếu tố quan trọng và có tác động tích cực tới quá trình phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia, vùng lãnh thổ, hay mỗi địa phương là hệ thống cơ sở hạ tầng (CSHT) giao thông vận tải nói chung, hệ thống CSHT giao thông đường bộ nói riêng. Nhận rõ tầm quan trọng của hệ thống CSHT giao thông đường bộ đối với quá trình phát triển kinh tế, xã hội của nước ta, Chính phủ đã không ngừng hoàn thiện chính sách huy động vốn đầu tư nhằm nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tạo tiền đề phát triển kinh tế với tốc độ cao. Bên cạnh đó, Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ven biển miền bắc Việt Nam nói riêng có vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ trong phát triển kinh tế xã hội mà còn có ý nghĩa lớn về an ninh quốc phòng. Tuy nhiên, trong những năm qua, việc huy động vốn đầu tư dành cho xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền bắc Việt Nam chưa đáp ứng được nhu cầu, quản lý vốn đầu tư vẫn còn tình trạng lãng phí, thất thoát, kém hiệu quả… với thực trạng đó, đòi hỏi phải nghiên cứu một cách có hệ thống và đề xuất được các

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tính cấp thiết huy động vốn đầu tư đường bộ ven biển
Số trang:
269 trang
Chuyên ngành:
Kinh tế
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tính cấp thiết huy động vốn đầu tư đường bộ ven biển

Hạ tầng giao thông đường bộ giữ vai trò then chốt trong phát triển kinh tế. Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại thúc đẩy tăng trưởng nhanh. Tuyến đường bộ ven biển miền Bắc kết nối các trung tâm kinh tế biển lớn. Dự án đóng vai trò chiến lược về an ninh quốc phòng. Tuy nhiên, việc chuẩn bị nguồn lực tài chính còn nhiều thách thức. Nhu cầu vốn xây dựng toàn tuyến đường bộ ven biển ước tính gần 100 nghìn tỷ đồng. Nguồn lực ngân sách hiện hữu chưa đáp ứng đủ quy mô đầu tư lớn này. Công tác quản lý vốn đầu tư còn phát sinh lãng phí và thất thoát. Tình trạng này làm chậm tiến độ thi công nhiều gói thầu trọng điểm. Việc nghiên cứu cơ chế tài chính mới trở nên vô cùng cấp bách. Các giải pháp huy động vốn đột phá sẽ tháo gỡ điểm nghẽn hạ tầng. Toàn vùng kinh tế ven biển miền Bắc sẽ có cơ hội bứt phá mạnh mẽ.

1.1. Tầm quan trọng của tuyến đường bộ ven biển miền Bắc

Tuyến đường bộ ven biển là trục hành lang giao thông huyết mạch. Trục đường này kết nối các tỉnh từ Quảng Ninh đến Ninh Bình. Tuyến đường mở rộng không gian phát triển kinh tế biển và dịch vụ logistics. Các khu công nghiệp ven biển hưởng lợi trực tiếp từ dự án giao thông này. Thời gian vận chuyển hàng hóa giữa các cảng biển giảm rõ rệt. Dự án còn giữ vai trò bảo đảm an ninh quốc phòng vùng duyên hải. Công trình tạo điều kiện cơ động lực lượng và ứng phó thiên tai kịp thời. Nền tảng hạ tầng kết nối liên vùng giúp thu hút dòng vốn đầu tư quốc tế. Phát triển đồng bộ tuyến ven biển tạo động lực tăng trưởng mới cho miền Bắc. Dự án thúc đẩy chuỗi liên kết kinh tế đô thị ven biển phát triển nhanh. Toàn bộ khu vực sẽ hình thành trục kinh tế biển hiện đại và năng động.

1.2. Áp lực nhu cầu vốn và sự thiếu hụt ngân sách công

Giai đoạn 2020 - 2030 đòi hỏi nguồn vốn đầu tư hạ tầng giao thông rất lớn. Tổng nhu cầu toàn ngành ước tính khoảng 1 triệu tỷ đồng. Riêng tuyến đường bộ ven biển cần tới gần 100 nghìn tỷ đồng vốn xây dựng. Nguồn vốn đầu tư công chịu áp lực giải ngân và cân đối lớn. Năng lực tài trợ từ vốn ngân sách trung ương gặp nhiều hạn chế. Nguồn vốn ngân sách địa phương của nhiều tỉnh ven biển còn phân tán và eo hẹp. Yêu cầu kiểm soát trần nợ công quốc gia đặt ra rào cản tài khóa nghiêm ngặt. Nguồn vốn vay ODA có xu hướng giảm dần và chịu điều kiện vay khắt khe hơn. Tình trạng thiếu hụt tài chính đe dọa trực tiếp đến tiến độ hoàn thành dự án. Việc tìm kiếm các kênh dẫn vốn mới ngoài ngân sách là yêu cầu bắt buộc hiện nay.

II. Thực trạng nguồn vốn đầu tư đường bộ ven biển miền Bắc

Thực trạng huy động vốn cho tuyến ven biển giai đoạn 2014-2021 bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Cơ cấu nguồn vốn hiện tại vẫn phụ thuộc nặng nề vào khu vực nhà nước. Các dự án thành phần triển khai chưa đồng bộ do thiếu hụt dòng tiền liên tục. Vốn đầu tư công phân bổ dàn trải làm giảm hiệu quả sinh lời của hạ tầng. Khả năng giải ngân tại các địa phương diễn ra chậm so với kế hoạch ban đầu. Khu vực tư nhân chưa thực sự mặn mà tham gia do rủi ro tài chính cao. Cơ chế chia sẻ rủi ro giữa nhà nước và nhà đầu tư chưa hoàn thiện. Sự phối hợp điều phối nguồn lực giữa các địa phương còn thiếu chặt chẽ. Đánh giá toàn diện thực trạng giúp nhận diện rõ các rào cản pháp lý và thể chế. Đây là cơ sở thực tiễn để kiến tạo những giải pháp tài chính khả thi hơn.

2.1. Đóng góp từ nguồn vốn đầu tư công và ngân sách nhà nước

Vốn ngân sách trung ương đóng vai trò nguồn vốn mồi chủ lực cho các đoạn tuyến khó. Nguồn vốn này tập trung xây dựng cầu lớn và các điểm nghẽn kỹ thuật phức tạp. Bên cạnh đó, vốn ngân sách địa phương chịu trách nhiệm chính về giải phóng mặt bằng. Một số địa phương chủ động phát hành trái phiếu chính quyền địa phương để tạo vốn. Tuy nhiên, nguồn thu ngân sách cấp tỉnh không đồng đều gây khó khăn cho việc đối ứng. Tiến độ đền bù giải tỏa kéo dài làm đội chi phí đầu tư ban đầu lên cao. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công ở một số gói thầu chưa đạt mức tối ưu. Tình trạng điều chỉnh tổng mức đầu tư diễn ra phổ biến qua nhiều năm. Quản lý chặt chẽ ngân sách là yếu tố sống còn để đảm bảo an toàn nợ công.

2.2. Hạn chế trong thu hút vốn ODA và tín dụng thương mại

Nguồn vốn vay ODA từng là kênh tài trợ quan trọng cho hạ tầng giao thông miền Bắc. Hiện nay, Việt Nam đã bước vào nhóm quốc gia có thu nhập trung bình. Các khoản vay ODA ưu đãi chuyển đổi sang điều kiện vay thương mại với lãi suất cao hơn. Thủ tục phê duyệt dự án ODA qua nhiều tầng nấc gây kéo dài thời gian chuẩn bị. Trong khi đó, vốn tín dụng thương mại từ các ngân hàng trong nước gặp nhiều rào cản. Các ngân hàng thương mại chạm trần giới hạn cho vay dài hạn đối với hạ tầng. Rủi ro kỳ hạn thanh toán khiến các tổ chức tín dụng thận trọng khi cấp vốn. Doanh nghiệp dự án khó tiếp cận dòng tiền vay lớn với lãi suất cạnh tranh. Khơi thông dòng vốn tín dụng đòi hỏi các chính sách bảo lãnh tín dụng rõ ràng từ nhà nước.

III. Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư xây dựng đường ven biển

Đa dạng hóa cơ cấu tài chính là chìa khóa tháo gỡ điểm nghẽn thiếu vốn. Dự án giao thông quy mô lớn cần kết hợp linh hoạt nhiều kênh huy động. Việc kết hợp vốn nhà nước và vốn tư nhân tạo ra sức mạnh cộng hưởng lớn. Các mô hình hợp tác hiện đại giúp tối ưu hóa chi phí và đẩy nhanh tiến độ. Nhà nước cần xây dựng khung pháp lý minh bạch để bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư. Nguồn lực từ tài sản công và quỹ đất ven biển cần được định giá chính xác. Thị trường vốn trong nước cần cung cấp thêm các công cụ nợ có kỳ hạn phù hợp. Sự tham gia của các quỹ đầu tư quốc tế mang lại nguồn vốn dài hạn dồi dào. Tái cấu trúc danh mục vốn giúp dự án ven biển giảm thiểu rủi ro gián đoạn thi công.

3.1. Thúc đẩy phương thức hợp tác công tư PPP và BOT

Mô hình hợp tác công tư PPP là giải pháp then chốt để thu hút nguồn vốn tư nhân. Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý cho hợp đồng BOT giao thông minh bạch và ổn định. Cơ chế chia sẻ doanh thu giảm rủi ro tài chính cho doanh nghiệp tham gia. Các nhà đầu tư tư nhân mang lại năng lực quản trị dự án chuyên nghiệp và công nghệ mới. Hợp đồng BOT giao thông cần xác định rõ phương án thu phí và thời gian hoàn vốn. Minh bạch hóa hợp đồng tạo niềm tin vững chắc cho các tổ chức tín dụng cấp vốn. Phân chia rủi ro công bằng giữa cơ quan nhà nước và nhà đầu tư là yêu cầu then chốt. Cơ chế PPP thành công sẽ giải phóng áp lực tài chính đè nặng lên ngân sách quốc gia.

3.2. Cơ chế khai thác quỹ đất tạo vốn phát triển hạ tầng

Xây dựng đường ven biển mở ra quỹ đất rộng lớn dọc theo hai bên tuyến. Cơ chế khai thác quỹ đất tạo vốn là nguồn lực tài chính nội tại rất tiềm năng. Các địa phương có thể quy hoạch sớm các khu đô thị, dịch vụ và khu công nghiệp. Đấu giá quyền sử dụng đất công khai tạo nguồn thu ngân sách bổ sung trực tiếp cho dự án. Phương thức đổi đất lấy hạ tầng hoặc phát triển đô thị theo định hướng giao thông mang lại giá trị cao. Quản lý chặt chẽ quy hoạch ngăn chặn tình trạng đầu cơ đất đai trục lợi. Nguồn chênh lệch địa tô từ hạ tầng mới cần được tái đầu tư trở lại cho công trình giao thông. Đây là giải pháp tạo vốn bền vững giúp địa phương tự chủ ngân sách xây dựng.

IV. Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn đầu tư đường ven biển

Thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp sẽ đẩy nhanh tiến độ hoàn thành tuyến đường bộ ven biển. Các tỉnh miền Bắc cần chủ động liên kết và phối hợp phân bổ nguồn lực. Cải cách thủ tục hành chính giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị và triển khai dự án. Nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính giúp thu hút dòng vốn bền vững. Xây dựng kế hoạch tài chính trung và dài hạn bảo đảm dòng tiền thông suốt. Tăng cường thanh tra và giám sát giúp phòng chống thất thoát lãng phí ngân sách. Việc ứng dụng công nghệ số hỗ trợ giám sát tiến độ và chi phí thi công theo thời gian thực. Đổi mới thể chế là bước đột phá quan trọng nhất để huy động tối đa nguồn lực xã hội.

4.1. Phát hành trái phiếu chính quyền địa phương hiệu quả

Phát hành trái phiếu chính quyền địa phương là kênh huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân. Trái phiếu đô thị và công trình biển giúp chính quyền chủ động nguồn lực tài chính. Lãi suất phát hành cần được thiết kế hấp dẫn và cạnh tranh với thị trường tiền gửi. Các địa phương cần xếp hạng tín nhiệm minh bạch để nâng cao giá trị trái phiếu. Dòng tiền thu từ các dự án kinh tế ven biển là cơ sở bảo đảm nghĩa vụ trả nợ. Trái phiếu xanh và trái phiếu hạ tầng là hướng đi mới phù hợp với thông lệ quốc tế. Sự tham gia của các công ty bảo hiểm và quỹ hưu trí tạo nguồn cầu trái phiếu ổn định. Kênh huy động này giảm bớt sự lệ thuộc vào các khoản cấp phát ngân sách từ cấp trên.

4.2. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư hạ tầng giao thông miền Bắc

Chính sách xã hội hóa đầu tư hạ tầng giúp huy động toàn diện các nguồn lực trong xã hội. Nhà nước cần có ưu đãi thuế và đất đai hấp dẫn cho các dự án phụ trợ. Doanh nghiệp tư nhân được tạo điều kiện tham gia quản lý và khai thác trạm dừng nghỉ. Các dịch vụ du lịch và logistics dọc tuyến đường được mở rộng cho tư nhân đầu tư. Nguồn vốn tín dụng thương mại cần được định hướng vào các phân kỳ dự án có hiệu quả cao. Kết hợp hài hòa giữa vốn đầu tư công và vốn xã hội hóa tạo đòn bẩy phát triển mạnh mẽ. Môi trường đầu tư thông thoáng sẽ khơi thông dòng vốn dài hạn của các tập đoàn lớn. Hạ tầng giao thông hoàn thiện sẽ nhanh chóng biến đổi diện mạo kinh tế biển toàn miền Bắc.

Mục lục chi tiết luận án

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐÓNG GÓP KHOA HỌC MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI
1.1.1. NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI
2. CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG BỘ VEN BIỂN MIỀN BẮC VIỆT NAM
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG BỘ VEN BIỂN MIỀN BẮC VIỆT NAM
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền bắc việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (269 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng: muốn xây dựng và phát triển nền kinh tế ở bất kỳ quốc gia nào cũng đều phải dựa trên nền tảng cơ sở vật chất-kỹ thuật nhất định. Xu hướng chung, cơ sở vật chất-kỹ thuật càng hiện đại thì tốc độ phát triển của nền kinh tế càng cao và ngược lại. Một trong những yếu tố quan trọng và có tác động tích cực tới quá trình phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia, vùng lãnh thổ, hay mỗi địa phương là hệ thống cơ sở hạ tầng (CSHT) giao thông vận tải nói chung, hệ thống CSHT giao thông đường bộ nói riêng. Nhận rõ tầm quan trọng của hệ thống CSHT giao thông đường bộ đối với quá trình phát triển kinh tế, xã hội của nước ta, Chính phủ đã không ngừng hoàn thiện chính sách huy động vốn đầu tư nhằm nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tạo tiền đề phát triển kinh tế với tốc độ cao.

Bên cạnh đó, Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ven biển miền bắc Việt Nam nói riêng có vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ trong phát triển kinh tế xã hội mà còn có ý nghĩa lớn về an ninh quốc phòng. Tuy nhiên, trong những năm qua, việc huy động vốn đầu tư dành cho xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền bắc Việt Nam chưa đáp ứng được nhu cầu, quản lý vốn đầu tư vẫn còn tình trạng lãng phí, thất thoát, kém hiệu quả… với thực trạng đó, đòi hỏi phải nghiên cứu một cách có hệ thống và đề xuất được các giải pháp khắc phục. Với vai trò đó, chủ trương xây dựng tuyến đường bộ ven biển kéo dài hơn 3000km từ Móng Cái Quảng Ninh đến Hà Tiên Kiên Giang đã được chính phủ nhấn mạnh trong thời gian qua. Theo tính toán của Bộ Giao thông vận tải (GTVT), tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển hạ tầng giao thông Việt Nam giai đoạn 2020 - 2030 dự kiến là 1 triệu tỉ đồng (khoảng 50 tỉ USD), trong đó nhu cầu cho tuyến đường bộ ven biển là khoảng gần 100 nghìn tỷ đồng.

Những cải cách thể chế trong thời gian vừa qua đã đặt nền tảng cho sự tham gia của khu vực tư nhân trong lĩnh vực phát triển hạ tầng giao thông, mặc dù phạm vi và mức độ tham gia còn nhiều hạn chế. Do nhu cầu vốn rất lớn cho CSHT giao thông, trong bối cảnh năng lực tài trợ từ nguồn vốn ngân sách và có nguồn gốc ngân sách (ODA, trái phiếu) còn bị hạn chế, yêu cầu quản lý rủi ro nợ công và nâng luan an 2 cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công tăng cao, đột phá về thể chế chính sách nhằm khuyến khích khu vực tư nhân trong và ngoài nước tham gia phát triển hạ tầng giao thông Việt Nam một cách tích cực hơn được đặt ra. Sau khi tìm hiểu một số công trình khoa học đã công bố trong thời gian qua, tôi thấy rằng có một số đề tài nghiên cứu về Huy động vốn cho các dự án hạ tầng giao thông nói chung… nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể cho dự án mang tính chất tiền đề phát triển kinh tế nhưng cũng mang tầm chiến lược về quốc phòng ở ven biển miền bắc Việt Nam. Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền bắc Việt Nam”, để nghiên cứu và làm luận án tiến sĩ kinh tế.

Kết quả kỳ vọng của luận án về đề tài này là tìm kiếm được giải pháp có tính khoa học và thực tiễn nhằm giải quyết những vấn đề bức xúc hiện nay về đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền Bắc nói riêng và cả nước nói chung, góp phần thiết thực đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội đảm bảo an ninh quốc phòng tạo tiền đề vững chắc cho công cuộc đổi mới đất nước theo hướng hiện đại. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu. Mục tiêu của luận án là nghiên cứu đề xuất các giải pháp tăng cường khả năng huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền bắc Việt Nam. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, nội dung luận án tập trung vào các nhiệm vụ sau: - Hệ thống hoá cơ sở lý luận về huy động vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ.

- Tham khảo kinh nghiệm các nước trong việc huy động vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nói chung và huy động VĐT xây dựng tuyến đường bộ ven biển nói riêng, từ đó rút ra bài học đối với Việt Nam. - Phân tích và đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền bắc Việt Nam. Chỉ ra thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của những thực trạng đó. luan an 3 - Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường khả năng huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền bắc Việt Nam tới năm 2025 tầm nhìn 2030.

- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của luận án là nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền bắc Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu: + Về nội dung: Luận án nghiên cứu về huy động vốn đầu tư cho CSHT GTĐB từ khu vực nhà nước, nhất là từ NSNN, phát hành trái phiếu; từ khu vực ngoài nhà nước, nhất là khu vực tư nhân, PPP. + Về không gian: Tuyến đường bộ ven biển miền bắc Việt Nam. + Về thời gian: Giai đoạn 2014-2021.

Câu hỏi nghiên cứu Theo nội dung nghiên cứu đã xác định, tác giả nhận thấy các câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết trong luận án như sau: (1). Cơ sở lý luận về huy động vốn đầu tư CSHT GTĐB gồm những nội dung gì? (2). Vốn đầu tư được hình thành từ những nguồn nào, cơ chế huy động từ những nguồn đó ra sao? (3). Các nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn? (4).

Thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền bắc hiện nay như thế nào? (5). Những bài học nào rút ra cho các dự án triển khai trong tương lai? (6). Cần có những giải pháp gì để tăng cường khả năng huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển? Phương pháp nghiên cứu Cụ thể hoá ở chương 1 ể hoá Bảng 1: Tiến độ thực thiện các nghiên cứu - luan an 4 - như sau: luan an 5 4. Đóng góp khoa học mới của luận án Tác giả của luận án đặt ra những kỳ vọng về kết quả mà luận án có thể có được, những đóng góp mới trên hai góc độ chủ yếu sau: Thứ nhất, những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận: - Luận án đã góp phần hệ thống hóa, làm rõ một số vấn đề về khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại vốn và vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ.

sự cấp thiết khách quan phải đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ và cụ thể là tuyến đường mang tầm xuyên quốc gia như tuyến đường bộ ven biển; và mối quan hệ hữu cơ giữa huy động với sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ở nước ta trong điều kiện hiện nay. - Luận án đi xây dựng nội dung về các nguồn vốn và các phương thức để huy động các nguồn vốn tương ứng. Nhấn mạnh đến tầm quan trọng của sự phối hợp giữa các nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ vừa là sự phản ánh sinh động việc thực hiện chủ trương xã hội hóa trong phát triển giao thông, vừa là phương thức quản lý bảo trì cung ứng dịch vụ giao thông ven biển phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường mà Việt Nam đã và đang quyết tâm xây dựng. Thông qua đó góp phần thay đổi cách nhìn hay nhận thức của toàn dân về những bất cập của ngành giao thông đặc biệt này.

Bên cạnh đó làm sáng tỏ vai trò của cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đối với mục tiêu phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng. - Luận án đã xây dựng giả thuyết về mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền Bắc Việt Nam bao gồm (1) Nhân tố tổ chức thực hiện, (2) Nhân tố nhận thức, (3) Nhân tố kỹ thuật, (4) Nhân tố môi trường pháp lý. Thứ hai, những đóng góp về thực tiễn: - Luận án đã khái quát tổng quan về tuyến đường bộ ven biển, nêu rõ về cơ sở pháp lý về huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển, phản ánh rõ ràng thực trạng quản lý quá trình huy động vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ nói luan an 6 chung hay tuyến đường bộ ven biển nói riêng của nước ta những năm qua không chỉ đơn thuần về mặt giá trị đặt trong mối tương quan giữa dự toán quy hoạch và thực hiện. - Luận án nghiên cứu thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển (ĐBVB) miền Bắc, từ kết quả nghiên cứu, khảo sát, bao gồm kết quả phân tích số liệu tuyến đường bộ ven biển đi qua 5 tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình từ năm 2014 đến năm 2021.

Đồng thời, dựa trên các đánh giá thông qua dữ liệu khảo sát, kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy mức độ ảnh hưởng của 4 nhân tố đến khả năng huy động vốn. Trong đó “nhân tố môi trường pháp lý” có tác động lớn nhất đến huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền Bắc Việt Nam. - Từ đó, luận án rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền Bắc trong thời gian qua. Đây là cơ sở thực tiễn cho các giải pháp tăng cường khả năng huy động vốn.

- Trên cơ sở phân tích thực trạng và lý luận, luận án đề xuất hệ thống các giải pháp có tính khả thi nhằm tăng cường khả năng huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền Bắc Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền Bắc (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-huy-dong-von-dau-tu-xay-dung-tuyen-duong-bo-ven-bien-mien-bac

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền Bắc, thúc đẩy kinh tế vùng ven biển, kết nối giao thông chiến lược.

Luận án "Huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền Bắc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền Bắc" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền Bắc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền Bắc" có 269 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Huy động vốn đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển miền Bắc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter