Luận án: Chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế Trung Quốc sau Đại hội XVIII - Hàm ý chính sách đối với Việt Nam
Luận án nghiên cứu chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế Trung Quốc sau Đại hội XVIII, đề xuất hàm ý chính sách hữu ích cho Việt Nam.
Luan An
luận án
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Kinh tế Trung Quốc sau ĐH XVIII: Bối cảnh chuyển đổi
- Số trang:
- 176 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Kinh tế Trung Quốc sau ĐH XVIII Bối cảnh chuyển đổi
Trung Quốc bắt đầu chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế sau Đại hội XVIII. Mô hình tăng trưởng cũ bộc lộ nhiều hạn chế. Nền kinh tế đối mặt với các vấn đề nội tại và thách thức từ bên ngoài. Chuyển đổi này là tất yếu để đạt được sự phát triển bền vững. Tài liệu phân tích sâu bối cảnh và lý do đằng sau sự thay đổi này. Đồng thời làm rõ những vấn đề lý luận về chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế của Trung Quốc. Việc tìm hiểu rõ giai đoạn này giúp nhận diện các yếu tố thúc đẩy và cản trở quá trình phát triển. Nó cũng làm tiền đề cho việc nghiên cứu sâu hơn về các chính sách sau này của Trung Quốc.
1.1. Thực trạng kinh tế Trung Quốc trước 2012
Trung Quốc duy trì tốc độ tăng trưởng cao trong ba thập kỷ. Mô hình phát triển dựa vào đầu tư và xuất khẩu mạnh mẽ. Sản xuất công nghiệp tăng trưởng nhanh chóng. Vị thế kinh tế Trung Quốc trên thế giới được nâng cao. Tuy nhiên, mô hình này đối mặt nhiều thách thức. Tăng trưởng nóng gây ra nhiều hệ quả tiêu cực. Các nguồn lực bị sử dụng lãng phí. Nền kinh tế phụ thuộc lớn vào thị trường bên ngoài. Đây là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng.
1.2. Hạn chế của tăng trưởng theo chiều rộng
Tăng trưởng dựa vào đầu tư và xuất khẩu tạo ra sự mất cân bằng. Ô nhiễm môi trường trở nên nghiêm trọng. Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên là vấn đề cấp bách. Hiệu quả sử dụng vốn thấp. Chất lượng tăng trưởng không bền vững. Sự chênh lệch thu nhập giữa các vùng gia tăng. Áp lực xã hội ngày càng lớn. Mô hình này không còn phù hợp. Nền kinh tế Trung Quốc sau Đại hội XVIII cần hướng tới chiều sâu. Điều này đòi hỏi những thay đổi căn bản.
1.3. Tính tất yếu của chuyển đổi mô hình
Đại hội XVIII Đảng Cộng sản Trung Quốc xác định sự cần thiết của chuyển đổi. Chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế Trung Quốc là xu thế tất yếu. Mục tiêu là đạt được tăng trưởng bền vững hơn. Trung Quốc cần một phương thức phát triển mới. Đặt nền móng cho Phát triển chất lượng cao Trung Quốc. Nâng cao chất lượng sống người dân. Giải quyết các mâu thuẫn nội tại của nền kinh tế. Đây là yêu cầu khách quan từ thực tiễn. Nó cũng là định hướng chiến lược dài hạn của quốc gia này.
II.Chính sách tái cơ cấu kinh tế Trung Quốc toàn diện
Sau Đại hội XVIII, Trung Quốc triển khai hàng loạt chính sách. Các biện pháp này nhằm Tái cơ cấu kinh tế Trung Quốc toàn diện. Chính phủ tập trung vào Cải cách cơ cấu phía cung Trung Quốc. Đổi mới thể chế, nâng cấp ngành nghề là trọng tâm. Mục tiêu là chuyển từ tăng trưởng số lượng sang chất lượng. Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, phát triển bền vững. Các chính sách này có tầm ảnh hưởng sâu rộng đến mọi mặt của nền kinh tế. Chúng định hình lại cấu trúc kinh tế và xã hội Trung Quốc.
2.1. Cải cách thể chế tối ưu hóa thị trường
Chính phủ đẩy mạnh cải cách thể chế kinh tế. Mục tiêu là giải quyết mối quan hệ Nhà nước - thị trường. Phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn. Giảm bớt sự can thiệp hành chính. Tạo môi trường cạnh tranh công bằng. Cải cách hệ thống doanh nghiệp nhà nước. Thúc đẩy vai trò của thị trường. Cải thiện khung pháp lý đầu tư. Cải cách hỗ trợ Tái cơ cấu kinh tế Trung Quốc. Nó tạo động lực mới cho tăng trưởng. Việc này cũng thu hút đầu tư và thúc đẩy hiệu quả hoạt động.
2.2. Nâng cấp cơ cấu ngành đẩy mạnh đổi mới sáng tạo
Chính phủ tập trung nâng cấp cơ cấu ngành. Chuyển dịch từ công nghiệp thâm dụng lao động sang công nghệ cao. Phát triển các ngành công nghiệp chiến lược mới nổi. Đẩy mạnh Đổi mới sáng tạo Trung Quốc. Đầu tư lớn vào nghiên cứu và phát triển (R&D). Hình thành các trung tâm sáng tạo quốc gia. Khuyến khích khởi nghiệp công nghệ. Chính sách hỗ trợ mạnh mẽ Kinh tế số Trung Quốc. Thúc đẩy chuyển đổi số trong mọi lĩnh vực. Mục tiêu là nâng cao chuỗi giá trị. Đạt được tự chủ công nghệ.
2.3. Phát triển bền vững và kinh tế xanh
Trung Quốc chú trọng Phát triển bền vững Trung Quốc. Các chính sách bảo vệ môi trường được tăng cường. Đầu tư vào năng lượng tái tạo. Giảm lượng khí thải carbon. Phát triển kinh tế các-bon thấp. Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng xanh. Áp dụng công nghệ sạch trong công nghiệp. Mục tiêu là hài hòa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Hướng tới một nền kinh tế xanh hơn. Điều này phản ánh cam kết của Trung Quốc. Đây là cam kết cho một tương lai bền vững.
III.Phát triển chất lượng cao Trung Quốc Thành tựu và thách thức
Quá trình chuyển đổi đã mang lại nhiều thành tựu quan trọng. Nền kinh tế Trung Quốc đạt được sự tăng trưởng chất lượng. Tuy nhiên, thách thức vẫn còn nhiều. Tài liệu đánh giá các kết quả bước đầu. Nó cũng chỉ ra những vấn đề còn tồn tại. Từ đó nhận diện triển vọng trong tương lai. Sự chuyển dịch sang Tân thường thái Trung Quốc (New Normal) là dấu ấn rõ nét. Phát triển chất lượng cao Trung Quốc là mục tiêu trọng tâm. Việc phân tích này cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả của các chính sách đã ban hành.
3.1. Kết quả chuyển đổi về kinh tế và xã hội
Nền kinh tế đạt được nhiều kết quả tích cực. Cơ cấu kinh tế được tối ưu hóa. Tỷ trọng dịch vụ và tiêu dùng nội địa tăng. Đóng góp của Đổi mới sáng tạo Trung Quốc vào tăng trưởng ngày càng lớn. Mức sống người dân được cải thiện. Thành phố phát triển bền vững hơn. Ô nhiễm môi trường đã được kiểm soát một phần. Trung Quốc trở thành cường quốc công nghệ. Các chỉ số kinh tế vĩ mô ổn định. Năng lực cạnh tranh quốc gia được nâng cao.
3.2. Chuyển dịch sang Tân thường thái kinh tế
Trung Quốc chấp nhận tốc độ tăng trưởng chậm hơn. Ưu tiên chất lượng và hiệu quả. Đây là đặc trưng của Tân thường thái Trung Quốc (New Normal). Tăng trưởng từ dựa vào đầu tư sang dựa vào đổi mới sáng tạo. Chuyển từ công nghiệp sang dịch vụ. Kinh tế số Trung Quốc đóng vai trò dẫn dắt. Mô hình tăng trưởng bền vững hơn được hình thành. Chính phủ tập trung vào cải thiện đời sống. Họ cũng giải quyết các vấn đề xã hội. Tăng trưởng trở nên bền vững hơn.
3.3. Các vấn đề còn tồn tại trong chuyển đổi
Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, nhiều thách thức vẫn còn. Chênh lệch giàu nghèo vẫn là vấn đề lớn. Gánh nặng nợ công địa phương cao. Các vấn đề môi trường chưa được giải quyết triệt để. Cải cách doanh nghiệp nhà nước còn nhiều khó khăn. Căng thẳng thương mại quốc tế gia tăng. Trung Quốc cần tiếp tục nỗ lực. Các rủi ro tài chính tiềm ẩn vẫn tồn tại. Quá trình chuyển đổi đòi hỏi sự kiên trì.
IV.Chiến lược lưu thông kép Trung Quốc Hướng tới tương lai
Trong bối cảnh mới, Trung Quốc điều chỉnh chiến lược phát triển. Chiến lược lưu thông kép Trung Quốc là trọng tâm. Nó nhằm đối phó với những biến động toàn cầu. Chính phủ tăng cường sự tự chủ nội địa. Đồng thời vẫn duy trì mở cửa và hợp tác quốc tế. Đổi mới sáng tạo và Kinh tế số Trung Quốc là động lực chính. Chiến lược này thể hiện tầm nhìn dài hạn. Nó giúp Trung Quốc thích ứng với môi trường địa chính trị và kinh tế phức tạp. Định hướng này có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển trong tương lai.
4.1. Bối cảnh quốc tế mới và tác động
Thế giới đang trải qua những thay đổi lớn. Căng thẳng địa chính trị gia tăng. Chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch trỗi dậy. Đại dịch COVID-19 gây ra gián đoạn chuỗi cung ứng. Bối cảnh này tác động mạnh mẽ đến Trung Quốc. Yêu cầu quốc gia phải tự cường hơn. Giảm phụ thuộc vào bên ngoài. Áp lực bên ngoài thúc đẩy các cải cách. Môi trường mới tạo ra cả cơ hội và thách thức.
4.2. Triển khai Chiến lược lưu thông kép
Trung Quốc đề ra Chiến lược lưu thông kép Trung Quốc. Mục tiêu là củng cố chuỗi cung ứng nội địa. Tăng cường vai trò của thị trường nội địa. Đây là "vòng tuần hoàn trong nước". Đồng thời, vẫn duy trì "vòng tuần hoàn quốc tế". Mở cửa kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài. Chiến lược này giúp cân bằng rủi ro bên ngoài. Thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Nó cũng đảm bảo an ninh kinh tế quốc gia. Đây là một định hướng chiến lược mới.
4.3. Đẩy mạnh kinh tế số và đổi mới sáng tạo
Đổi mới sáng tạo Trung Quốc là cốt lõi của chiến lược. Đầu tư mạnh vào công nghệ lõi. Phát triển Kinh tế số Trung Quốc. Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, 5G được ưu tiên. Xây dựng các hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Nâng cao năng lực cạnh tranh công nghệ. Mục tiêu là tự chủ công nghệ. Trở thành cường quốc công nghệ toàn cầu. Điều này đảm bảo sự dẫn đầu. Nó cũng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
V.Hàm ý cho Việt Nam từ chuyển đổi kinh tế Trung Quốc
Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học quý giá. Việc nghiên cứu quá trình chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế Trung Quốc cung cấp cái nhìn sâu sắc. Tài liệu phân tích những điểm tương đồng và khác biệt. Từ đó đưa ra các kiến nghị chính sách cụ thể cho Việt Nam. Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm thành công. Đồng thời tránh những sai lầm mà Trung Quốc đã gặp phải. Các hàm ý này rất quan trọng. Chúng giúp Việt Nam định hướng phát triển trong giai đoạn hiện nay. Chúng cũng góp phần xây dựng nền kinh tế tự cường và bền vững.
5.1. Bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc
Việt Nam có thể học hỏi nhiều điều. Chú trọng chuyển đổi từ tăng trưởng số lượng sang chất lượng. Ưu tiên Phát triển chất lượng cao Trung Quốc. Đầu tư vào đổi mới sáng tạo, khoa học công nghệ. Cải cách thể chế kinh tế đồng bộ. Xử lý các vấn đề môi trường. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nắm bắt xu hướng của Kinh tế số Trung Quốc. Đảm bảo Phát triển bền vững Trung Quốc. Đây là những bài học quan trọng cho Việt Nam.
5.2. Điểm tương đồng và khác biệt với Việt Nam
Việt Nam và Trung Quốc có nhiều điểm tương đồng. Đều là nền kinh tế đang chuyển đổi. Cùng chịu ảnh hưởng từ bên ngoài. Tuy nhiên, quy mô kinh tế khác biệt lớn. Trình độ phát triển cũng khác nhau. Việt Nam cần chọn lọc kinh nghiệm phù hợp. Không nên sao chép máy móc. Việt Nam có thể tận dụng lợi thế riêng. Đồng thời tránh những cạm bẫy tiềm ẩn. Việc so sánh giúp định vị rõ ràng hơn.
5.3. Kiến nghị chính sách cho Việt Nam
Việt Nam cần đẩy mạnh Tái cơ cấu kinh tế. Ưu tiên cải cách cơ cấu phía cung. Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ. Đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao. Thúc đẩy Kinh tế số Việt Nam. Tạo môi trường đầu tư hấp dẫn. Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế. Đảm bảo Phát triển bền vững. Mục tiêu là đạt được tăng trưởng toàn diện. Các kiến nghị này là cơ sở cho các quyết sách. Chúng giúp Việt Nam phát triển nhanh và bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC MỞ ĐẦU…………………………………………………. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHUYỂN ĐỔI 8 PHƢƠNG THỨC PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở TRUNG QUỐC…. Các nghiên cứu về bối cảnh và tính tất yếu của chuyển đổi phƣơng thức 8 phát triển kinh tế………. Nghiên cứu trong nước ……………………………………………………… 8 1.
Nghiên cứu ở nước ngoài……………………………………………………. Các nghiên cứu về chính sách và biện pháp thực hiện chuyển đổi phƣơng 14 thức phát triển kinh tế……………………………………………. Nghiên cứu trong nước ……………………………………………………… 14 1. Nghiên cứu ở nước ngoài ……………………….
Khoảng trống nghiên cứu và khung phân tích của luận án ……. Khoảng trống nghiên cứu. Khung phân tích của luận án ………………………………………………. 25 Chƣơng 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN ĐỔI PHƢƠNG THỨC 26 PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA TRUNG QUỐC …………….
Những vấn đề chung về phát triển kinh tế và chuyển đổi phƣơng thức 26 phát triển kinh tế……………………. Một số khái niệm cơ bản……………………. Những điểm chung và kinh nghiệm của một số quốc gia thực hiện chuyển 35 đổi phương thức phát triển kinh tế …. Cơ sở lý luận về chuyển đổi phƣơng thức phát triển kinh tế của Trung Quốc 40 2.
Những nội dung cơ bản về thể chế kinh tế thị trường ở Trung Quốc ………… 40 2. Quá trình hình thành và phát triển quan điểm lý luận về chuyển đổi phương 44 thức phát triển kinh tế của Trung Quốc…………………………………………………. Những nhân tố tác động đến tư duy lý luận về chuyển đổi phương thức phát 50 triển kinh tế của Trung Quốc………………………………………………………………. Mục tiêu và những yêu cầu cụ thể của chuyển đổi phương thức phát triển 52 kinh tế ………………………………………………………………………………………… Chƣơng 3: QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI PHƢƠNG THỨC PHÁT TRIỂN 60 KINH TẾ Ở TRUNG QUỐC TỪ SAU ĐẠI HỘI XVIII ĐẾN NAY………….
Thực trạng nền kinh tế Trung Quốc trƣớc khi chuyển đổi phƣơng thức 60 phát triển kinh tế…………………………………………………………………. Bối cảnh quốc tế, tình hình trong nước tác động đến chính sách phát triển 60 kinh tế của Trung Quốc ……………………………………………………………. Những hạn chế của phương thức tăng trưởng theo chiều rộng sau 30 năm 64 cải cách mở cửa……………………………………………………………………. Các biện pháp thực hiện chuyển đổi phƣơng thức phát triển kinh tế của 72 Trung Quốc sau Đại hội XVIII ……………………………………………….
Cải cách thể chế kinh tế, giải quyết mối quan hệ giữa Nhà nước với thị trường 72 3. Nâng cấp và tối ưu hóa cơ cấu ngành nghề……………………………………… 76 3. Điều chỉnh kết cấu thành thị - nông thôn…………………………………. Điều chỉnh kết cấu phân phối thu nhập…………………………………….
Phát triển kinh tế các-bon thấp………………………………………………. Đẩy mạnh phát triển sáng tạo khoa học kỹ thuật…. Đẩy mạnh kinh tế đối ngoại và thực thi chiến lược “đi ra ngoài”. Một số kết quả bƣớc đầu thực hiện chuyển đổi phƣơng thức phát triển 100 kinh tế và những vấn đề còn tồn tại………………………………………….
Kết quả chuyển đổi trong phát triển kinh tế……………………………………… 101 3. Kết quả chuyển đổi trong phát triển xã hội………………………………………. Kết quả chuyển đổi trong phát triển xanh………………. Kết quả chuyển đổi trong phát triển sáng tạo……….
Một số vấn đề còn tồn tại của chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế và 112 triển vọng …………………………………………………………………………. Chƣơng 4: CHUYỂN ĐỔI PHƢƠNG THỨC PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA TRUNG QUỐC TRONG BỐI CẢNH MỚI VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ĐỐI 119 VỚI VIỆT NAM ……………………………………………………………. Chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế của Trung Quốc trong bối 119 cảnh mới ………………………………. Bối cảnh mới tác động đến chính sách phát triển kinh tế của Trung Quốc.
Biện pháp chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế của Trung Quốc trong 125 bối cảnh mới ………………………………………………………………………. Một số vấn đề về chuyển đổi mô hình tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam 131 giai đoạn hiện nay ………………………………………………………………… 4. Những điểm tương đồng, khác biệt trong chính sách phát triển kinh tế Việt Nam – Trung Quốc………………………………………………………………………… 131 4. Mục tiêu chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 134 hiện nay ……………………………………………………………………………………… 4.
Chuyển đổi phƣơng thức phát triển kinh tế ở Trung Quốc: Bài học kinh 138 nghiệm, hàm ý chính sách và kiến nghị, đề xuất ……. Bài học kinh nghiệm từ chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế ở Trung Quốc 138 4. Hàm ý chính sách đối với Việt Nam………………………………………. Một số kiến nghị, đề xuất…………………………………………………….
146 KẾT LUẬN………………………………………………………………………… 150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC 152 GIẢ…………… DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………… 153 DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh ADB Ngân hàng phát triển Châu Á The Asian Development Bank ACFTA Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN-China Free ASEAN – Trung Quốc Trade Area ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Association of South East Asian Nations AIIB Ngân hàng Đầu tư cơ sở hạ tầng The Asian Infrastructure Châu Á Investment Bank ARF Diễn đàn khu vực ASEAN ASEAN Regional Forum BRI “Vành đai và Con đường” Belt and Road Initiative BRICS Nhóm các nền kinh tế lớn mới nổi - CPTPP Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ - xuyên Thái Bình Dương DNNN Doanh nghiệp nhà nước - EU Liên minh Châu Âu European Union FTA Hiệp định thương mại tự do Free trade agreement FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment FTAAP Khu vực thương mại tự do châu Á – Free Trade Area of the Thái Bình Dương Asia Pacific GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product GNP Tổng sản lượng quốc gia Gross National Product IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế International Monetary Fund KIBS Ngành dịch vụ trí tuệ chuyên sâu Knowledge Intensive Service NDB Ngân hàng Phát triển mới The New Development Bank NDT Đồng Nhân dân tệ Renmin Bi PTKT Phát triển kinh tế - PPP Sức mua tương đương Purchasing power parity R&D Nghiên cứu và Phát triển Research & Development RCEP Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Regional Comprehensive Khu vực Economic Partnership TPP Hiệp định Đối tác xuyên Trans-Pacific Partnership Thái Bình Dương Agreement USD Đồng Đô-la Mỹ United State Dollar WTO Tổ chức Thương mại Thế giới World Trade Organization WB Ngân hàng Thế giới World Bank DANH MỤC CÁC BẢNG Nội dung Trang Bảng 3.1: Mức đóng góp và sức ảnh hưởng đối với GDP của tiêu dùng, 65 đầu tư và xuất khẩu Bảng 3.2: Lao động phân theo khu vực kinh tế và tỷ lệ tương ứng 68 Bảng 3.3: Tiêu thụ năng lượng của Trung Quốc giai đoạn 1991 - 2009 70 Bảng 3.4: So sánh kết quả chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế 103 giai đoạn 2011 - 2015 và 2016 - 2018 trên một số lĩnh vực Bảng 3.5: Chỉ tiêu chất lượng môi trường trung bình giai đoạn 2011 - 107 2015 và 2016 - 2018 tại một số tỉnh, thành phố Trung Quốc Bảng 3.6: Tình hình nghiên cứu phát triển khoa học tại Trung Quốc 109 Bảng 3.7a: Xếp hạng đổi mới sáng tạo của Trung Quốc so với một số 109 quốc gia (theo Bloomberg’s list of World’s Most Innovative Countries) Bàng 3.7b: Xếp hạng đổi mới sáng tạo của Trung Quốc so với một số 109 quốc gia (theo Global Innovation Index) Bảng 3.8: Top 10 doanh nghiệp Trung Quốc đầu tư cho R&D năm 2017 111 DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Nội dung Trang Hình 3.1: Tăng trưởng GDP của Trung Quốc giai đoạn 2000 - 2015 64 Hình 3.2: Tỷ lệ vốn đầu tư và xuất khẩu trên GDP của Trung Quốc 66 Hình 3.3: Tình hình phân bổ đầu tư R&D theo lĩnh vực giai đoạn 2007 - 93 2011 Hình 3.4: So sánh tỷ lệ đầu tư cho 3 lĩnh vực R&D của Trung Quốc và 94 một số nước phát triển Hình 3.5: Đầu tư của doanh nghiệp Trung Quốc cho R&D nội bộ giai 110 đoạn 2004 - 2017 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong ba thập niên cuối của thế kỷ XX, nhiều quốc gia đang phát triển đã tiến hành chuyển đổi kinh tế theo mô hình kinh tế thị trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tích cực hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới. Trong quá trình thực hiện các chính sách phát triển kinh tế đó, một số quốc gia đã thành công, đưa đất nước từ một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển trở thành một nền kinh tế hiện đại, năng động, có vị thế trong cục diện kinh tế toàn cầu. Trong số đó, Trung Quốc là ví dụ điển hình.
“Sự phát triển thần kỳ” của Trung Quốc chính thức bắt đầu từ cuộc cải cách mở cửa năm 1978. Chỉ trong 30 năm (1978 - 2008), Trung Quốc từ vị trí thứ 40 trong bản đồ kinh tế thế giới đã vươn lên trở thành cường quốc kinh tế, lần lượt vượt qua các nền kinh tế lớn như Pháp, Anh, Đức. Năm 2010, Trung Quốc chính thức vượt qua Nhật Bản, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới. Bước sang thập niên thứ hai của thế kỷ XXI, tác động của cuộc khủng hoảng tài chính - kinh tế toàn cầu ngày càng lan rộng; những khó khăn và vấn đề trong tầng sâu của nền kinh tế Trung Quốc càng bộc lộ rõ, khiến sự phát triển của quốc gia này chuyển sang xu hướng tăng chậm lại.
Mô hình phát triển theo chiều rộng, tức là dựa vào nguồn vốn đầu tư ồ ạt từ nước ngoài, thị trường hàng hóa xuất khẩu và nhân công lao động giá rẻ, khai thác tài nguyên thô và tiêu hao năng lượng lớn, đã không thể giúp duy trì tốc độ tăng trưởng cao một cách đáng ngưỡng mộ trong thời gian dài. Xét về tổng thể, mặc dù đã vươn mình trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, nhưng Trung Quốc vẫn là nước có trình độ sản xuất còn thấp, trình độ khoa học kỹ thuật phát triển không cao, khoảng cách với các nước phát triển khác trong khu vực (Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore) vẫn còn khá xa; xã hội vẫn tồn tại mâu thuẫn giữa nhu cầu về văn hóa, vật chất của người dân với sức sản xuất lạc hậu của nền kinh tế. Chênh lệch về trình độ phát triển giữa các khu vực, vùng miền vẫn chưa được cải thiện, dân số gia tăng kèm xu hướng già hóa dân số đang gây ra áp lực lớn đối với các chính sách an sinh xã hội và giải quyết việc làm. Trong bối cảnh đó, vào tháng 11 năm 2012, Trung Quốc tiến hành Đại hội Đảng lần thứ XVIII với những yêu cầu cấp bách về cải cách toàn diện để phát triển bền vững thực sự.
Sau đó 1 năm, vào tháng 11 năm 2013, Hội nghị Trung ương 3 Khóa XVIII đã bàn về các chính sách quan trọng liên quan đến cải cách và phát triển, thống nhất ban hành “Quyết định của Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc về một số vấn đề trọng đại đi sâu cải cách toàn diện”. Hội nghị này đã chỉ ra những yêu cầu, nhiệm vụ 1 quan trọng, cụ thể trong đi sâu cải cách toàn diện về 6 lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, văn minh sinh thái và quốc phòng - quân đội, trong đó kinh tế chiếm vị trí đầu tiên, có nội dung nhiều nhất [188].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế Trung Quốc sau Đại hội XVIII - Hàm ý cho Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-chuyen-doi-phuong-thuc-phat-trien-kinh-te-o-trung-quoc-sau-dai-hoi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế Trung Quốc sau Đại hội XVIII - Hàm ý cho Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế Trung Quốc sau Đại hội XVIII, đề xuất hàm ý chính sách hữu ích cho Việt Nam.
Luận án "Chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế Trung Quốc sau Đại hội XVIII - Hàm ý cho Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế Trung Quốc sau Đại hội XVIII - Hàm ý cho Việt Nam" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chuyển đổi phương thức phát triển kinh tế Trung Quốc sau Đại hội XVIII - Hàm ý cho Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.