Luận án tiến sĩ: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình giai đoạn 1992-2024
Luận văn phân tích chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình. Đề xuất giải pháp công nghiệp hóa và phát triển quản lý nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
Số trang
180
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ninh Bình: Tầm quan trọng
- Số trang:
- 180 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Tác giả:
- Nguyễn Chí Bính
Tóm tắt nội dung luận án
I.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ninh Bình Tầm quan trọng
Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là yếu tố then chốt cho sự phát triển của Ninh Bình. Nó định hình định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) tỉnh. Hiểu rõ khái niệm, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng giúp Ninh Bình có lộ trình phát triển bền vững. Luận án này cung cấp cơ sở lý luận vững chắc. Nó tạo tiền đề cho việc xây dựng giải pháp hiệu quả. Mục tiêu là thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế Ninh Bình. Quá trình này không chỉ thay đổi tỷ trọng các ngành. Nó còn nâng cao chất lượng tăng trưởng. Đây là điều kiện cần để đạt mục tiêu phát triển. Tỉnh Ninh Bình cần tập trung vào chuyển đổi mô hình tăng trưởng.
1.1. Khái niệm cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành nền kinh tế. Cơ cấu ngành kinh tế biểu thị tỷ trọng và mối quan hệ giữa các ngành trong tổng thể nền kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là quá trình thay đổi tỷ trọng, vị trí của các ngành. Mục tiêu là hướng tới một cơ cấu hiệu quả, phù hợp xu thế phát triển. Quá trình này không ngừng diễn ra trong phát triển kinh tế. Nó phản ánh trình độ phát triển của mỗi địa phương.
1.2. Vai trò chuyển dịch cơ cấu trong CNH HĐH
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đóng vai trò then chốt trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nó giúp nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế. CNH, HĐH thúc đẩy sự dịch chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Quá trình này tạo ra nhiều giá trị gia tăng hơn. Nó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Đây là điều kiện tiên quyết để đạt mục tiêu phát triển. Phát triển kinh tế Ninh Bình cần dựa trên chuyển đổi mô hình tăng trưởng hiệu quả.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng
Nhiều nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên là nền tảng. Nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định. Khoa học công nghệ tạo động lực đột phá. Chính sách quản lý nhà nước định hướng quá trình. Thị trường, hội nhập kinh tế cũng ảnh hưởng lớn. Các yếu tố này cần được xem xét tổng thể để tối ưu hóa quá trình chuyển dịch. Tái cơ cấu kinh tế Ninh Bình cần phân tích kỹ các yếu tố này.
II.Phân tích thực trạng kinh tế Ninh Bình CNH HĐH
Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình giai đoạn 1992-2012 được phân tích kỹ lưỡng. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có nhiều thuận lợi và thách thức. Tỉnh đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách quan trọng. Những chính sách này định hướng quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Diễn biến cơ cấu ngành kinh tế cho thấy sự thay đổi tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn những vấn đề cần giải quyết. Việc đánh giá thực trạng là cơ sở để đưa ra các giải pháp phù hợp. Phát triển kinh tế Ninh Bình cần tiếp tục đổi mới để đạt hiệu quả cao hơn.
2.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
Ninh Bình có vị trí địa lý chiến lược. Tỉnh nằm ở cửa ngõ phía Nam đồng bằng sông Hồng. Tài nguyên thiên nhiên đa dạng. Phong cảnh hữu tình, tiềm năng du lịch lớn. Kinh tế xã hội tỉnh có nhiều chuyển biến. Hạ tầng giao thông ngày càng phát triển. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Điều kiện này tạo nền tảng cho phát triển kinh tế Ninh Bình.
2.2. Chủ trương chính sách tại Ninh Bình
Tỉnh Ninh Bình đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách. Mục tiêu là thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Các chính sách ưu tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ. Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào các ngành mũi nhọn. Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi. Những chính sách này là định hướng quan trọng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2.3. Diễn biến cơ cấu ngành kinh tế
Giai đoạn 1992-2012, cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình có sự chuyển dịch rõ rệt. Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm dần. Ngành công nghiệp và xây dựng tăng lên. Ngành dịch vụ cũng có xu hướng tăng trưởng. Điều này thể hiện quá trình CNH, HĐH. Sự chuyển dịch diễn ra phù hợp với định hướng. Tuy nhiên, tốc độ và chất lượng chuyển dịch cần được đánh giá kỹ lưỡng. Đặc biệt trong nông nghiệp Ninh Bình, công nghiệp Ninh Bình và dịch vụ Ninh Bình.
III.Đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình
Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Ninh Bình đã đạt được những thành tựu nhất định. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ổn định. Cơ cấu ngành đã có sự thay đổi theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Chất lượng tăng trưởng chưa thực sự bền vững. Việc phân tích kỹ lưỡng cả kết quả và nguyên nhân hạn chế là cần thiết. Điều này giúp Ninh Bình định hướng lại chiến lược phát triển. Mục tiêu là thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng hiệu quả hơn. Tái cơ cấu kinh tế Ninh Bình đòi hỏi một cái nhìn toàn diện.
3.1. Kết quả đạt được giai đoạn 1992 2012
Ninh Bình đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì khá cao. Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng tích cực. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng. Thu nhập bình quân đầu người cải thiện. Đời sống nhân dân nâng cao. Các khu công nghiệp hình thành, thu hút đầu tư. Du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Đây là kết quả của nỗ lực CNH, HĐH và phát triển kinh tế Ninh Bình.
3.2. Những hạn chế còn tồn tại
Bên cạnh thành tựu, vẫn còn nhiều hạn chế. Chuyển dịch cơ cấu ngành chưa thực sự bền vững. Chất lượng tăng trưởng chưa cao. Tỷ trọng giá trị gia tăng của công nghiệp còn thấp. Ngành dịch vụ chưa phát huy hết tiềm năng. Nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể. Năng suất lao động chưa cao. Các sản phẩm chủ lực còn ít. Đây là những thách thức trong chuyển đổi mô hình tăng trưởng của Ninh Bình.
3.3. Nguyên nhân của các hạn chế
Nhiều nguyên nhân dẫn đến các hạn chế. Hệ thống chính sách đôi khi thiếu đồng bộ. Nguồn vốn đầu tư còn hạn chế. Trình độ khoa học công nghệ chưa cao. Nguồn nhân lực chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu. Kết cấu hạ tầng chưa hoàn thiện. Việc thu hút đầu tư chất lượng còn khó khăn. Những nguyên nhân này cần được giải quyết để tái cơ cấu kinh tế Ninh Bình thành công hơn.
IV.Định hướng phát triển kinh tế Ninh Bình bền vững
Ninh Bình đặt mục tiêu phát triển kinh tế bền vững trong thời gian tới. Quan điểm phát triển cần gắn liền với bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống. Phương hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế sẽ tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp và dịch vụ. Đồng thời, hiện đại hóa nông nghiệp. Các bài học kinh nghiệm từ quá khứ được rút ra. Điều này giúp tránh những sai lầm và phát huy thế mạnh của tỉnh. Mục tiêu là xây dựng Ninh Bình thành tỉnh phát triển khá. Tỉnh sẽ chú trọng vào chuyển đổi mô hình tăng trưởng, đặc biệt là du lịch Ninh Bình.
4.1. Quan điểm phát triển kinh tế Ninh Bình
Ninh Bình kiên định quan điểm phát triển bền vững. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường. Nâng cao chất lượng tăng trưởng là ưu tiên hàng đầu. Tập trung vào các ngành công nghiệp sạch, công nghệ cao. Phát huy tối đa tiềm năng du lịch, dịch vụ. Chú trọng phát triển kinh tế biển. Đảm bảo an sinh xã hội. Xây dựng Ninh Bình trở thành tỉnh phát triển khá. Đây là định hướng chiến lược cho phát triển kinh tế Ninh Bình.
4.2. Phương hướng chuyển dịch cơ cấu
Phương hướng là tiếp tục giảm tỷ trọng nông nghiệp. Tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo. Đẩy mạnh du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Chú trọng phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao. Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ninh Bình cần đồng bộ ở các ngành nông nghiệp Ninh Bình, công nghiệp Ninh Bình, dịch vụ Ninh Bình.
4.3. Bài học kinh nghiệm địa phương
Từ thực tiễn, Ninh Bình rút ra nhiều bài học. Cần có quy hoạch rõ ràng, dài hạn. Đầu tư có trọng điểm, hiệu quả. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực. Khai thác tối đa lợi thế so sánh. Liên kết vùng để phát triển. Học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương khác. Những bài học này quý giá cho tái cơ cấu kinh tế Ninh Bình.
V.Giải pháp thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa Ninh Bình
Để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Ninh Bình cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất giúp tăng năng suất, chất lượng. Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng tạo nền tảng vững chắc. Các giải pháp này nhằm mục tiêu cải thiện môi trường đầu tư. Nó thu hút các dự án có giá trị gia tăng cao. Điều này góp phần chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Tái cơ cấu kinh tế Ninh Bình sẽ được thúc đẩy mạnh mẽ.
5.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là giải pháp then chốt. Đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề. Phát triển các trường dạy nghề, trung tâm đào tạo. Đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ. Thu hút nhân tài, chuyên gia. Đảm bảo nguồn lao động có kỹ năng cao. Điều này phục vụ yêu cầu CNH, HĐH. Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định sự thành công của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
5.2. Ứng dụng khoa học công nghệ
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Khuyến khích đổi mới công nghệ, sáng tạo. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận công nghệ tiên tiến. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Tăng cường nghiên cứu, chuyển giao công nghệ. Điều này thúc đẩy cạnh tranh. Đây là yếu tố quyết định hiệu quả CNH, HĐH và phát triển kinh tế Ninh Bình.
5.3. Phát triển cơ sở hạ tầng
Đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng. Tập trung vào hạ tầng giao thông, điện, nước. Phát triển hạ tầng thông tin, viễn thông hiện đại. Xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Nâng cấp hạ tầng du lịch, đô thị. Hạ tầng tốt tạo nền tảng vững chắc. Nó thu hút đầu tư, phát triển sản xuất. Điều này đặc biệt quan trọng cho công nghiệp Ninh Bình và du lịch Ninh Bình.
VI.Hoàn thiện chính sách tái cơ cấu kinh tế Ninh Bình
Để quá trình tái cơ cấu kinh tế Ninh Bình diễn ra hiệu quả, việc hoàn thiện chính sách là tối cần thiết. Cần rà soát và điều chỉnh quy hoạch tổng thể. Đảm bảo quy hoạch có tầm nhìn dài hạn, phù hợp với thực tiễn. Huy động và sử dụng nguồn vốn hiệu quả là chìa khóa. Các giải pháp cụ thể cho từng ngành cần được xây dựng. Điều này giúp chuyển đổi mô hình tăng trưởng một cách linh hoạt. Mục tiêu là phát triển kinh tế Ninh Bình nhanh và bền vững. Chính sách cần tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư và kinh doanh.
6.1. Hoàn thiện quy hoạch tổng thể
Rà soát, hoàn thiện công tác quy hoạch tổng thể. Đảm bảo quy hoạch phù hợp với thực tiễn. Điều chỉnh quy hoạch ngành, lĩnh vực. Phân bổ không gian phát triển hợp lý. Ưu tiên phát triển các ngành có lợi thế. Quy hoạch cần có tầm nhìn dài hạn. Nó là cơ sở cho các quyết định đầu tư. Việc này rất quan trọng cho tái cơ cấu kinh tế Ninh Bình và phát triển kinh tế Ninh Bình.
6.2. Huy động sử dụng vốn hiệu quả
Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư. Thu hút vốn FDI, ODA và vốn tư nhân. Tăng cường huy động vốn nội lực. Sử dụng vốn hiệu quả, đúng mục đích. Ưu tiên vốn cho các dự án trọng điểm. Có cơ chế giám sát chặt chẽ. Điều này đảm bảo nguồn lực cho CNH, HĐH. Quản lý vốn hiệu quả là yếu tố sống còn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
6.3. Giải pháp cụ thể từng ngành
Áp dụng giải pháp chuyên biệt cho từng ngành. Với nông nghiệp, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao. Phát triển nông nghiệp sạch, hữu cơ. Với công nghiệp, ưu tiên công nghiệp chế biến, hỗ trợ. Khuyến khích công nghiệp xanh. Với dịch vụ, phát triển đa dạng các loại hình du lịch. Nâng cao chất lượng dịch vụ. Xây dựng thương hiệu du lịch Ninh Bình. Các giải pháp này sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (180 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của các nhà khoa học: PGS.TS Phạm Thị Quý và PGS.TS Lê Quốc Hội thuộc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Các số liệu nêu trong luận án này đều được thu thập từ những nguồn gốc hợp pháp và có trích dẫn rõ ràng. Những tài liệu đặc biệt đều đã được sự đồng ý của tác giả khi trích dẫn và sử dụng trong Luận án. Những kết quả trong luận án chưa từng được công bố trong bất cứ một công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Chí Bính ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các tổ chức và cá nhân đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu, hoàn thành và bảo vệ luận án trước Hội đồng chấm luận án cấp trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Nhân đây, tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã động viên tinh thần và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để đạt được kết quả hôm nay. Xin chân thành cảm ơn tất cả! Tác giả luận án iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM ƠN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ. vii PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA.
Cơ sở lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Khái niệm về cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Các lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Khái niệm và đặc trưng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cách thức chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Vai trò của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các tiêu chí và chỉ tiêu phản ánh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cơ sở thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong các mô hình công nghiệp hóa trên thế giới. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa của một số địa phương.54 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở TỈNH NINH BÌNH. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình. Điều kiện tự nhiên của Ninh Bình.
Điều kiện kinh tế - xã hội của Ninh Bình. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Ninh Bình giai đoạn 1992-2012. Chủ trương và chính sách của Ninh Bình về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Ninh Bình.
Đánh giá chung về quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Ninh Bình. Kết quả đạt được. Nguyên nhân của những hạn chế.127 CHƯƠNG 3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TẠI NINH BÌNH. Bài học kinh nghiệm về quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Ninh Bình.
Quan điểm và phương hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Ninh Bình. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới. Phương hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Ninh Bình. Các giải pháp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Ninh Bình.
Hoàn thiện công tác quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh. Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ. Tăng cường đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng. Hoàn thiện cơ chế, chính sách. Thực hiện các giải pháp cụ thể cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế từng ngành.
163 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ.165 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.166 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Diễn giải ASEAN (The Association of Southeast Asian Hiệp hội các nước Đông Nam Á Nations) CCKT Cơ cấu kinh tế CCNKT Cơ cấu ngành kinh tế CDCC Chuyển dịch cơ cấu CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa CNTT Công nghệ thông tin CSHT Cơ sở tạ tầng DNNN Doanh nghiệp Nhà nước DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ FDI (Foreign Direct Investment) Đầu tư trực tiếp nước ngoài IMF (International Monetary Fund) Quỹ Tiền tệ Quốc tế KCN Khu công nghiệp KHCN Khoa học công nghệ KHH Kế hoạch hóa NN và PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NSNN Ngân sách Nhà nước ODA (Official Development Assistance) Hỗ trợ phát triển chính thức TNHH Trách nhiệm hữu hạn TTCN Tiểu thủ công nghiệp UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa VLXD Vật liệu xây dựng WB (The World Bank) Ngân hàng Thế giới WTO (World Trade Organization) Tổ chức Thương mại Thế giới vii DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ Bảng Bảng 2.1: Giá trị và cơ cấu ngành theo GDP của Ninh Bình.2: So sánh chuyển dịch CCNKT của Ninh Bình với cả nước và khu vực đồng bằng sông Hồng năm 2000 và năm 2010.3: Giá trị và tỷ trọng GDP trong nội bộ ngành công nghiệp và xây dựng của Ninh Bình, 1992 -2012.4: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản, giai đoạn 1992-2012.5: Giá trị và cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp Ninh Bình giai đoạn 1992-2012.6: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt giai đoạn 1992-2012.7: Giá trị và cơ cấu sản xuất ngành lâm nghiệp Ninh Bình giai đoạn 1992-2012.8: Giá trị sản xuất và cơ cấu sản xuất ngành thủy sản giai đoạn 1993 -2012.9: Giá trị sản xuất và cơ cấu của nuôi các loại cá.10: Cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành dịch vụ Ninh Bình giai đoạn 1992 – 2012.11: Giá trị sản xuất và cơ cấu của ngành Vật liệu xây dựng.12: Giá trị sản xuất và cơ cấu của ngành sản xuất thép.13: Giá trị sản xuất và cơ cấu của ngành viễn thông.14: Doanh thu ngành du lịch Ninh Bình qua các năm.15: Số lượng và cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế giai đoạn 1992 – 2012.16: Số lượng và cơ cấu lao động phân theo nội bộ các ngành kinh tế, giai đoạn 1992 - 2012.17: Giá trị và cơ cấu hàng xuất khẩu tại Ninh Bình, giai đoạn 1992-2012 116 Bảng 3.1: Các phương án chuyển dịch CCNKT tỉnh Ninh Bình đến năm 2020.2: Dự báo chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp. 144 viii Biểu đồ Biểu đồ 2.1: Xu hướng chuyển dịch CCNKT của tỉnh Ninh Bình.2: Xu hướng chuyển dịch của từng ngành trong ngành công nghiệp và xây dựng.3: Chuyển dịch trong nhóm ngành nông, lâm và thủy sản, từ 1992-2012.4: Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế, 1992-2012. 110 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (CCNKT) là một trong những nội dung chủ yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) trên phạm vi từng nước và từng địa phương.
Thực tế cho thấy, việc tạo lập cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng CNH, HĐH, trong đó có CCNKT, có ý nghĩa quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển bền vững của một nền kinh tế và địa phương. Đến nay, mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và CCNKT, nhưng vấn đề chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH của một địa phương lại chưa được nghiên cứu đầy đủ. Do vậy, việc nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống vấn đề chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH đã và đang được các nhà khoa học quan tâm trên cả phương diện lý luận và thực tiễn. Ở Việt Nam, trong thời kỳ đổi mới, CCNKT cả nước và ở từng địa phương đã có chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH.
Tuy nhiên, cho đến nay, những yếu kém cơ bản về CCNKT ở nước ta vẫn chưa được khắc phục. Nền kinh tế chủ yếu vẫn dựa vào các ngành có lợi thế về tài nguyên và lao động chi phí thấp. Tỷ trọng công nghiệp chế biến tăng chậm trong khi tỷ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp và khai khoáng còn cao, tỷ trọng các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) như tài chính, ngân hàng, giáo dục, y tế, bảo hiểm. CCNKT địa phương và vùng lãnh thổ cũng tồn tại nhiều bất cập.
Trên thực tế, chính quyền cấp tỉnh còn ít chú trọng đến việc xây dựng một CCNKT hợp lý theo hướng CNH, HĐH và thường theo đuổi mô hình phát triển và CCNKT tương tự nhau. Các địa phương cũng ít chú trọng đến việc xây dựng một CCNKT dựa trên các lợi thế tương đối và lợi thế cạnh tranh của địa phương mình trên cơ sở định hướng phát triển cả nước và các vùng liên quan. Điều này dẫn đến tình trạng các địa phương cạnh tranh nhau trong huy động các nguồn lực cho chuyển dịch CCNKT, làm cho việc sử dụng các nguồn lực này trên cả nước và ở từng địa phương trở nên kém hiệu quả. 2 Từ khi tái lập tỉnh (1992) đến nay, cùng với thực hiện CNH, HĐH, quá trình chuyển dịch CCNKT của tỉnh Ninh Bình đã có sự thay đổi theo hướng tích cực, phù hợp với động thái phát triển kinh tế của địa phương theo hướng CNH, HĐH.
Điều đó tạo thêm nhiều ngành nghề mới, việc làm mới, gia tăng giá trị hàng hóa xuất khẩu và qua đó góp phần tạo tăng trưởng kinh tế của địa phương. Chính những kết quả kinh tế đạt được đã làm thay đổi diện mạo kinh tế - xã hội và tạo thế và lực để tỉnh Ninh Bình cùng cả nước hướng đến mục tiêu đến năm 2020 đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp. Tuy nhiên trong sự chuyển dịch CCNKT ở tỉnh Ninh Bình vẫn bộc lộ không ít những hạn chế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Chí Bính (n.d.). Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình: Giải pháp CNH, HĐH [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-chuyen-dich-co-cau-nganh-kinh-te-ninh-binh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình: Giải pháp CNH, HĐH" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận văn phân tích chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình. Đề xuất giải pháp công nghiệp hóa và phát triển quản lý nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình: Giải pháp CNH, HĐH" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình: Giải pháp CNH, HĐH" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình: Giải pháp CNH, HĐH" có 180 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Ninh Bình: Giải pháp CNH, HĐH" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.