Luận án tiến sĩ: Thực hiện công bằng giữa các thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay
"Luận án phân tích công bằng giữa các thành phần kinh tế tại Việt Nam. Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp cải thiện công bằng, nâng cao hiệu quả kinh tế."
CNDVBC & DVLS
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
185
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Bản chất công bằng giữa các thành phần kinh tế Việt Nam
- Số trang:
- 185 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- CNDVBC & DVLS
- Tác giả:
- Hồ Trần Hùng
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Bản chất công bằng giữa các thành phần kinh tế Việt Nam
Công bằng kinh tế là thước đo mức độ phát triển xã hội. Khái niệm phản ánh sự hài hòa về lợi ích giữa mọi chủ thể sản xuất. Tại Việt Nam, công bằng kinh tế gắn liền với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh theo pháp luật. Nhà nước bảo đảm quyền sở hữu tài sản hợp pháp của doanh nghiệp. Mọi khu vực kinh tế đều có cơ hội tiếp cận nguồn lực công. Hệ thống pháp luật không phân biệt đối xử theo hình thức sở hữu. Công bằng không phải là cào bằng hay bình quân chủ nghĩa. Công bằng kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho từng khu vực phát huy thế mạnh. Bình đẳng giữa các thành phần kinh tế tạo động lực giải phóng sức sản xuất. Mỗi thành phần kinh tế đóng một vai trò riêng trong mạng lưới phân công lao động xã hội. Sự cạnh tranh lành mạnh thúc đẩy năng suất và đổi mới sáng tạo. Nền kinh tế vận hành dựa trên quy luật thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
1.1. Khái niệm và vị trí của công bằng kinh tế
Công bằng kinh tế là sự bình đẳng về cơ hội phát triển. Chủ thể kinh doanh được tự do lựa chọn ngành nghề đầu tư. Họ được hưởng thành quả tương xứng với năng lực và đóng góp. Nhà nước không can thiệp bằng mệnh lệnh hành chính vào hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường. Công bằng kinh tế bảo vệ quyền lợi chính đáng của mọi tổ chức và cá nhân. Môi trường kinh doanh minh bạch thúc đẩy các luồng vốn lưu thông hiệu quả. Các rào cản hành chính bất hợp lý dần bị xóa bỏ. Lợi ích của nhà đầu tư, người lao động và xã hội luôn được bảo đảm hài hòa. Sự công bằng trong phân phối của cải kích thích tinh thần khởi nghiệp. Doanh nghiệp an tâm mở rộng quy mô kinh doanh lâu dài. Hiệu quả kinh tế tăng cao đi liền với tiến bộ xã hội. Đây là nền tảng cốt lõi của sự ổn định chính trị và trật tự kinh tế vĩ mô.
1.2. Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là khuôn khổ vận hành cốt lõi của Việt Nam. Mô hình này kết hợp quy luật thị trường với các mục tiêu tiến bộ xã hội. Hệ thống luật pháp xác định rõ vị trí của từng thành phần kinh tế. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, định hướng và điều tiết nền kinh tế vĩ mô. Các cơ chế thị trường quyết định việc phân bổ nguồn lực sản xuất. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật. Không khu vực nào được hưởng đặc quyền hay chịu sự phân biệt đối xử vô lý. Mục tiêu phát triển kinh tế luôn gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội. Tăng trưởng kinh tế không đánh đổi bằng sự bất bình đẳng gay gắt. Thể chế này thúc đẩy hợp tác, liên kết và cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp.
II. Thực trạng bình đẳng giữa các thành phần kinh tế hiện nay
Việt Nam đã đạt nhiều bước tiến quan trọng về bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Hệ thống pháp lý về đầu tư và doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện, minh bạch. Mọi doanh nghiệp đều hoạt động dưới một khung khổ pháp luật thống nhất. Môi trường đầu tư kinh doanh liên tục được cải thiện, tạo niềm tin lớn cho cộng đồng doanh nghiệp. Các thành phần kinh tế cùng tồn tại, hợp tác và cạnh tranh tích cực. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, giữ vững ổn định vĩ mô. Kinh tế tư nhân là động lực quan trọng, đóng góp lớn vào ngân sách và việc làm. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài FDI thúc đẩy chuyển giao công nghệ và xuất khẩu. Tuy nhiên, sự chênh lệch về năng lực cạnh tranh thực tế vẫn còn tồn tại. Một số cơ chế phân bổ nguồn lực vẫn chưa thực sự khách quan. Nhiều vướng mắc pháp lý làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Nỗ lực cải cách thể chế cần tiếp tục được đẩy mạnh hơn nữa.
2.1. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng nền kinh tế. Khu vực này nắm giữ các huyết mạch kinh tế quan trọng của quốc gia. Các lĩnh vực bao gồm năng lượng, viễn thông, hạ tầng kỹ thuật và công nghiệp quốc phòng. Doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc ổn định kinh tế vĩ mô và đối phó khủng hoảng. Tuy vậy, doanh nghiệp nhà nước vẫn bộc lộ một số hạn chế về hiệu quả sử dụng vốn. Tỷ suất sinh lời trên tài sản còn thấp so với tiềm năng. Bộ máy quản trị tại nhiều đơn vị chậm đổi mới theo tiêu chuẩn quốc tế. Đảng và Nhà nước đang đẩy mạnh quá trình tái cấu trúc toàn diện khu vực này. Việc tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước và quản trị sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ cấp bách. Mục tiêu là nâng cao tính tự chủ, trách nhiệm giải trình và sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước.
2.2. Kinh tế tư nhân là động lực quan trọng
Kinh tế tư nhân là động lực quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Khu vực này đóng góp hơn 40% GDP và tạo ra phần lớn việc làm mới cho xã hội. Doanh nghiệp tư nhân thể hiện sự linh hoạt cao, năng động thích ứng với biến động thị trường. Nhiều tập đoàn kinh tế tư nhân lớn đã hình thành, có thương hiệu uy tín quốc tế. Khu vực tư nhân thúc đẩy tinh thần đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Lực lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh chiếm tỷ trọng áp đảo. Họ cung cấp nguồn hàng hóa và dịch vụ phong phú cho đời sống dân sinh. Dù phát triển nhanh, kinh tế tư nhân vẫn gặp nhiều rào cản về vốn và công nghệ. Khả năng liên kết chuỗi giá trị toàn cầu của doanh nghiệp nội địa còn khiêm tốn. Nhà nước đang ban hành nhiều chính sách hỗ trợ phát triển khu vực này một cách thực chất.
2.3. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài FDI
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài FDI là bộ phận hữu cơ của nền kinh tế Việt Nam. Các doanh nghiệp FDI đóng góp lớn vào tổng kim ngạch xuất khẩu, thu ngân sách và dự trữ ngoại hối. Dòng vốn FDI mang lại công nghệ tiên tiến, kỹ năng quản trị hiện đại và mở rộng thị trường quốc tế. Nhiều tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới đã đầu tư xây dựng chuỗi sản xuất tại Việt Nam. Việc này tạo việc làm cho hàng triệu lao động và thúc đẩy đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Tuy nhiên, mức độ lan tỏa công nghệ sang doanh nghiệp trong nước vẫn còn hạn chế. Hiện tượng chuyển giá và tranh chấp lao động tại một số dự án vẫn diễn biến phức tạp. Chiến lược thu hút FDI hiện nay tập trung vào các dự án công nghệ cao, thân thiện môi trường và có tính lan tỏa lớn.
III. Rào cản phát triển công bằng giữa các thành phần kinh tế
Thực hiện công bằng giữa các thành phần kinh tế vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Sự bất cập trong thực thi chính sách khiến môi trường cạnh tranh chưa thực sự bình đẳng. Một số quy định pháp luật còn chồng chéo, mâu thuẫn, gây khó khăn cho hoạt động đầu tư. Thủ tục hành chính tại một số địa phương còn rườm rà, thiếu tính nhất quán. Chi phí không chính thức vẫn là gánh nặng lớn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tâm lý e ngại, phân biệt đối xử ngầm giữa các khu vực kinh tế chưa được xóa bỏ hoàn toàn. Sự minh bạch thông tin thị trường và cơ chế tiếp cận nguồn lực còn hạn chế. Những trở ngại này làm méo mó tín hiệu thị trường, làm giảm năng suất chung của nền kinh tế. Nhận diện rõ các rào cản là bước đi then chốt để tìm ra giải pháp tháo gỡ hiệu quả.
3.1. Tiếp cận nguồn lực đất đai và tín dụng
Tiếp cận nguồn lực đất đai và tín dụng là rào cản lớn nhất của khu vực tư nhân. Doanh nghiệp nhà nước thường nắm giữ lợi thế lớn về quỹ đất và bảo lãnh tín dụng ngân hàng. Nhiều doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, thiếu tài sản bảo đảm để vay vốn. Thủ tục giao đất, cho thuê đất và bồi thường giải phóng mặt bằng còn kéo dài và phức tạp. Chi phí thuê mặt bằng sản xuất kinh doanh cao làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Thị trường vốn trung và dài hạn chưa phát triển tương xứng với nhu cầu của nền kinh tế. Sự bất bình đẳng trong phân bổ nguồn lực khiến dòng vốn chưa chảy vào các dự án có hiệu quả cao nhất. Việc minh bạch hóa quy hoạch đất đai và đa dạng hóa kênh cung ứng vốn là yêu cầu cấp thiết để bảo đảm công bằng kinh tế.
3.2. Chống độc quyền và cạnh tranh không lành mạnh
Chống độc quyền và cạnh tranh không lành mạnh là điều kiện tiên quyết để bảo vệ quyền tự do kinh doanh. Hiện tượng một số doanh nghiệp lớn chiếm lĩnh vị thế thống lĩnh thị trường vẫn xảy ra. Hành vi liên kết định giá, áp đặt điều kiện thương mại bất lợi làm tổn hại đến doanh nghiệp yếu thế hơn và người tiêu dùng. Tình trạng hàng giả, hàng nhái, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ diễn biến tinh vi. Cơ quan quản lý cạnh tranh còn gặp nhiều thách thức về năng lực điều tra và giám sát thị trường. Hệ thống chế tài xử phạt chưa đủ sức răn đe các hành vi vi phạm quy luật cạnh tranh. Việc thực thi nghiêm Luật Cạnh tranh là giải pháp cấp bách nhằm loại bỏ độc quyền phi lý. Thị trường cần được bảo vệ để vận hành theo cơ chế giá cả khách quan và công bằng.
IV. Giải pháp tạo lập công bằng giữa các thành phần kinh tế
Xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Đổi mới tư duy quản lý kinh tế là khâu đột phá hàng đầu. Nhà nước chuyển mạnh từ can thiệp trực tiếp sang kiến tạo và phục vụ phát triển. Hệ thống pháp luật cần được rà soát, sửa đổi để loại bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử. Đổi mới và cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước giúp giải phóng nguồn lực cho toàn xã hội. Đồng thời, chính sách phát triển kinh tế tập thể và hợp tác xã cần được thực hiện thực chất hơn. Mọi thành phần kinh tế đều được tôn trọng và tạo cơ hội cống hiến tối đa. Nâng cao tính minh bạch, công khai trong phân bổ ngân sách, đấu thầu công và cấp phép đầu tư. Sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽ bảo đảm sự phát triển bền vững và công bằng lâu dài.
4.1. Đổi mới và cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước
Đổi mới và cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước là trọng tâm của cải cách kinh tế. Quá trình cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước cần được thực hiện công khai, minh bạch theo cơ chế thị trường. Nhà nước chỉ nắm giữ cổ phần chi phối ở những ngành thiết yếu, an ninh quốc phòng và hạ tầng quan trọng. Doanh nghiệp nhà nước phải chuyển đổi hoàn toàn sang mô hình quản trị doanh nghiệp hiện đại. Việc bổ nhiệm lãnh đạo doanh nghiệp cần dựa trên năng lực và kết quả kinh doanh thực tế. Mọi ưu đãi phi thị trường về vốn, đất đai và thuế cho khu vực này phải được bãi bỏ. Tách bạch quyền sở hữu vốn nhà nước và quyền quản trị điều hành của ban giám đốc. Doanh nghiệp nhà nước phải cạnh tranh sòng phẳng với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác.
4.2. Phát triển kinh tế tập thể và hợp tác xã
Kinh tế tập thể và hợp tác xã giữ vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ kinh tế hộ gia đình. Mô hình hợp tác xã kiểu mới giúp nông dân và người sản xuất nhỏ liên kết, nâng cao năng lực đàm phán trên thị trường. Đây là công cụ hữu hiệu để giảm nghèo bền vững và thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Nhà nước cần hoàn thiện chính sách hỗ trợ hợp tác xã về vốn, đất đai, khoa học công nghệ và xúc tiến thương mại. Các hợp tác xã phải tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình. Khuyến khích hợp tác xã liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp FDI trong chuỗi giá trị nông nghiệp. Sự phát triển vững mạnh của khu vực kinh tế tập thể góp phần củng cố nền tảng xã hội của kinh tế thị trường định hướng XHCN.
4.3. Hoàn thiện môi trường cạnh tranh bình đẳng
Hoàn thiện môi trường cạnh tranh bình đẳng là mục tiêu xuyên suốt của công cuộc cải cách thể chế. Nhà nước bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng đối với các nguồn lực công, thông tin quy hoạch và chính sách ưu đãi. Cắt giảm triệt để các điều kiện kinh doanh không cần thiết và thủ tục hành chính rườm rà. Đẩy mạnh ứng dụng chính phủ số, dịch vụ công trực tuyến để hạn chế tối đa tiêu cực và chi phí không chính thức. Cơ quan bảo vệ cạnh tranh quốc gia cần được tăng cường quyền hạn và nguồn lực để xử lý nghiêm các hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Thiết lập cơ chế đối thoại thường xuyên giữa chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp mọi thành phần. Môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch sẽ khơi dậy mọi tiềm năng phát triển của đất nước.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (185 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HỒ TRẦN HÙNG THỰC HIỆN CÔNG BẰNG GIỮA CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Hà Nội - 2021 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HỒ TRẦN HÙNG THỰC HIỆN CÔNG BẰNG GIỮA CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: CNDVBC & DVLS Mã số: 9 22 90 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thị Lan Hƣơng 2. Vũ Văn Gầu Hà Nội - 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tài liệu được trích dẫn đầy đủ và rõ ràng.
Các số liệu và thông tin đưa ra trong luận án đảm bảo tính trung thực và khách quan. Những kết quả nghiên cứu của luận án và các công trình công bố của tác giả không trùng với bất kỳ công trình nào. TÁC GIẢ luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án. Đóng góp mới của luận án.
Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận án:. Kết cấu của luận án .5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Giá trị tham khảo của các công trình được tổng quan và những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu .25 CHƢƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỰC HIỆN CÔNG BẰNG GIỮA CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở VIỆT NAM.
Công bằng, thành phần kinh tế và công bằng giữa các thành phần kinh tế. Cơ sở lý luận của việc thực hiện công bằng giữa các thành phần kinh tế ở Việt Nam .36 Tiểu kết chƣơng 2 .62 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÔNG BẰNG GIỮA CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Những thành tựu trong thực hiện công bằng giữa các thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay. Những hạn chế trong thực hiện công bằng giữa các thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay.
Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trong thực hiện công bằng giữa các thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay .112 Tiểu kết chƣơng 3 .121 luan an CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CÔNG BẰNG GIỮA CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở VIỆT NAM. Nhóm giải pháp về nhận thức. Nhóm giải pháp về thể chế. Nhóm giải pháp về tăng cường hiệu quả quản lý, điều hành kinh tế của Nhà nước.
Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý thực hiện công bằng giữa các thành phần kinh tế .149 TIỂU KẾT CHƢƠNG 4 .161 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.165 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .166 luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BĐXH Bình đẳng xã hội CBXH Công bằng xã hội CNXH Chủ nghĩa xã hội CNTB Chủ nghĩa tư bản CNCS Chủ nghĩa Cộng sản CPH Cổ phần hóa DN Doanh nghiệp DNDD Doanh nghiệp dân doanh DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DN FDI Doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài DNTN Doanh nghiệp tư nhân KTNN Kinh tế nhà nước KTTN Kinh tế tư nhân KTTT Kinh tế thị trường LLSX Lực lượng sản xuất FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh QHSX Quan hệ sản xuất TBCN Tư bản chủ nghĩa TLSX Tư liệu sản xuất TPKT Thành phần kinh tế TTKT Tăng trưởng kinh tế VCCI Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam XHCN Xã hội chủ nghĩa luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công bằng là một hiện tượng xã hội, là khát vọng muôn đời mà nhân loại tiến bộ không ngừng nỗ lực tìm kiếm, vì thế nó luôn đồng hành cùng lịch sử phát triển và sự tiến bộ của xã hội loài người từ xưa đến nay, từ trong nhận thức đến thực tiễn. Với tư cách là phạm trù lịch sử - xã hội, theo thời gian, khái niệm công bằng được nhận thức ngày càng đầy đủ hơn với nhiều chuẩn mực, giá trị được mở rộng. Tùy từng bối cảnh lịch sử xã hội, chế độ kinh tế, chính trị, văn hoá khác nhau mà những chuẩn mực của công bằng được nhận thức và thực thi có những nét khác biệt.
Nói đến công bằng và công bằng xã hội thì nhất định không thể không xem xét vấn đề trên phương diện kinh tế mà tập trung nhất là công bằng giữa các thành phần kinh tế với tư cách là các chủ thể của một nền sản xuất xã hội. Công bằng giữa các thành phần kinh tế là biểu hiện tập trung nhất của công bằng kinh tế. Thực chất đó là việc thực hiện hài hòa lợi ích giữa các thành phần kinh tế nói chung và các chủ thể kinh tế nói riêng trên phương diện cơ bản là tiếp cận cơ hội và các nguồn lực để phát triển và được thụ hưởng các thành quả phát triển một cách công bằng, hợp lý trên thực tế thông qua hệ thống chính sách, cơ chế và công cụ luật pháp. Thực hiện tốt công bằng giữa các thành phần kinh tế là động lực quan trọng để phát triển kinh tế, bởi nó là yếu tố có tác động trực tiếp, mạnh mẽ nhất đến lợi ích của các chủ thể kinh tế, thúc đẩy sự năng động, sáng tạo của doanh nghiệp và người lao động, giúp nền kinh tế cởi bỏ các rào cản, huy động tối đa các nguồn lực, giải phóng sức sản xuất tiềm tàng nhằm thúc đẩy kinh tế và xã hội phát triển.
Quan trọng hơn, thực hiện công bằng giữa các thành phần kinh tế còn là điều kiện cốt lõi để thực hiện công bằng xã hội và tiến bộ xã hội, là nền tảng, cơ sở cho sự ổn định chính trị - xã hội và phát triển của đất nước. Việt Nam là một quốc gia có xuất phát điểm kinh tế thấp lại trải qua những tổn thất nặng nề từ các cuộc chiến tranh. Do vậy, việc lựa chọn mục tiêu tiến lên chủ nghĩa xã hội bằng con đường xây dựng, phát triển một nền kinh tế thị trường tiến bộ, hiện đại, chưa có tiền lệ là một sự lựa chọn can đảm đầy khó khăn. Dù trải 1 luan an qua muôn vàn thử thách, có cả những sai lầm phải trả giá, song những thành quả phát triển của ngày hôm nay đã chứng tỏ sự lựa chọn đó là hoàn toàn đúng đắn.
Thành quả ấy là kết quả của việc không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, sẵn sàng thử nghiệm những cải cách trong suốt quá trình xây dựng, phát triển đất nước mà trước hết là trong lĩnh vực kinh tế. Trong suốt chặng đường đó, thực hiện công bằng xã hội nói chung và công bằng kinh tế nói riêng vẫn luôn được xem là một trong những mục tiêu ưu tiên xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta nhằm hướng tới xây dựng một xã hội “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Sau 35 năm đổi mới đất nước, nhìn theo chiều hướng tích cực, kinh tế Việt Nam đã có sự phát triển vượt bậc, đạt nhiều thành tựu quan trọng, tốc độ tăng trưởng ổn định, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, công bằng xã hội và công bằng kinh tế từng bước được thực hiện. Thực tiễn 35 năm đổi mới cũng cho thấy sự nhìn nhận của Đảng đối với các vấn đề kinh tế đã có một bước tiến dài, thể hiện sự năng động, nhạy bén song cũng không kém phần cẩn trọng và khoa học.
Trong đó, theo chúng tôi, điều quan trọng nhất là toàn hệ thống chính trị đã luôn quan tâm đến vấn đề thực hiện công bằng giữa các thành phần kinh tế trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Chủ trương nhất quán của Đảng, Nhà nước ta là không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế và tạo lập môi trường pháp lý bình đẳng, thông thoáng, ổn định để các chủ thể kinh tế tự do hợp tác, cạnh tranh nhằm phát huy tối đa hiệu quả của các thành phần kinh tế trong một nền kinh tế quốc dân thống nhất. Có thể thấy, công bằng giữa các thành phần kinh tế với tư cách các nhóm chủ thể khác nhau của xã hội đã được Đảng, Nhà nước nhìn nhận, đánh giá vượt khỏi các mục tiêu kinh tế đơn thuần để vươn đến các mục tiêu xã hội, chính trị và cả văn hóa. Nó cũng cho thấy, xử lý tốt vấn đề này không chỉ giúp chúng ta thành công trên mặt trận phát triển kinh tế mà còn đạt được những thành tựu trong lĩnh vực đời sống xã hội, qua đó thể hiện tính ưu việt của chế độ chính trị chúng ta đang theo đuổi.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu không thể phủ nhận ấy, nền kinh tế nước ta những năm qua cũng đang bộc lộ không ít vấn đề cấp bách cần sớm nhận 2 luan an thức và giải quyết, như mô hình tăng trưởng chưa hợp lý; thể chế, cơ chế lạc hậu và nhiều bất cập; năng suất lao động thấp, nền kinh tế kém năng động, thiếu động lực phát triển; tình trạng tham ô, tham nhũng tràn lan, nợ công, nợ xấu ở mức nghiêm trọng… Những hạn chế ấy đang làm cho nền kinh tế tiềm ẩn nguy cơ bất ổn và kéo theo nhiều hệ lụy phức tạp về mặt chính trị, xã hội. Hệ quả đó do nhiều nguyên nhân, nhưng một trong những nguyên nhân quan trọng là vấn đề công bằng nói chung và công bằng giữa các thành phần kinh tế nói riêng dù đã được chú trọng nhưng thực hiện chưa tốt, chưa thực chất và còn gặp rất nhiều khó khăn. Dù chủ trương của Đảng và Nhà nước là xây dựng môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch, nhưng trên thực tế, các thành phần phần kinh tế vẫn chưa thực sự được đối xử công bằng, đặc biệt là trong tiếp cận cơ hội, nguồn lực phát triển và trong phân phối. Khu vực kinh tế công dù năng suất và hiệu quả hạn chế nhưng lại đang nhận được quá nhiều ưu đãi cả về cơ chế, chính sách, lẫn cơ hội và nguồn lực.
so với khu vực kinh tế dân doanh. Thực tế đó đang trói buộc, kìm hãm sức sống năng động của nền kinh tế, làm xói mòn động lực của các chủ thể kinh tế, gây tổn hại đến mục tiêu phát triển kinh tế và ổn định chính trị, xã hội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hồ Trần Hùng (2021). Công bằng giữa các thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/lu-an-tien-si-thuc-hien-cong-bang-giua-cac-thanh-phan-kinh-te-viet-nam-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Công bằng giữa các thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án phân tích công bằng giữa các thành phần kinh tế tại Việt Nam. Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp cải thiện công bằng, nâng cao hiệu quả kinh tế."
Luận án "Công bằng giữa các thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Công bằng giữa các thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Công bằng giữa các thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành CNDVBC & DVLS. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Công bằng giữa các thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay" có bao nhiêu trang?
Luận án "Công bằng giữa các thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Công bằng giữa các thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.