TS Bùi Thanh Hà: Tác động lao động qua đào tạo nghề giảm nghèo đa chiều Tây Bắc

Luận án kinh tế phân tích tác động đào tạo nghề giảm nghèo đa chiều ở Tây Bắc. Đề xuất giải pháp nâng cao thu nhập, tiếp cận dịch vụ cho hộ nghèo.

Chuyên ngành

Quản lý Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

179

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Lao động qua đào tạo nghề và giảm nghèo đa chiều

Luận án của Bùi Thanh Hà nghiên cứu tác động của lao động qua đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều ở vùng Tây Bắc. Công trình thuộc ngành Quản lý Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2021. Vấn đề nghèo không còn được đo bằng thu nhập đơn thuần. Chuẩn nghèo đa chiều bổ sung các thiếu hụt về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và thông tin. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trở thành công cụ cốt lõi. Kỹ năng nghề nghiệp nâng cao cơ hội việc làm sau đào tạo nghề. Việc làm ổn định kéo theo thu nhập của lao động nông thôn tăng lên. Từ đó, các chiều thiếu hụt được thu hẹp dần. Tây Bắc là địa bàn nghèo nhất cả nước. Vùng tập trung đông lao động dân tộc thiểu số. Vì vậy, mối liên hệ giữa lao động qua đào tạo nghề và giảm nghèo đa chiều mang ý nghĩa thực tiễn lớn. Luận án xây dựng khung phân tích rõ ràng và đặt nền móng cho các chương sau.

1.1. Bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu

Vùng Tây Bắc có địa hình hiểm trở và kinh tế chậm phát triển. Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn nhiều vùng khác. Nghiên cứu đặt mục tiêu đo lường tác động của đào tạo nghề. Trọng tâm là việc làm, thu nhập và mức độ giảm nghèo đa chiều. Đối tượng khảo sát gồm lao động qua đào tạo nghề tại sáu tỉnh. Dữ liệu thu thập từ Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai và Yên Bái. Mục tiêu hướng tới các giải pháp chính sách giảm nghèo bền vững.

1.2. Khái niệm nghèo đa chiều

Nghèo đa chiều phản ánh nhiều thiếu hụt cùng lúc. Cách tiếp cận này vượt khỏi giới hạn của thu nhập. Các chiều gồm giáo dục, y tế, nhà ở, điều kiện sống và tiếp cận thông tin. Một hộ có thu nhập đủ vẫn có thể nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều. Lao động dân tộc thiểu số thường chịu nhiều thiếu hụt chồng lấn. Kỹ năng nghề nghiệp giúp cải thiện đồng thời nhiều chiều. Khái niệm này định hình toàn bộ phương pháp đo lường của luận án.

1.3. Khoảng trống và đóng góp

Nhiều nghiên cứu trước chỉ xét nghèo theo thu nhập. Ít công trình đo tác động của đào tạo nghề theo chuẩn nghèo đa chiều. Khoảng trống này lớn hơn ở vùng Tây Bắc. Luận án lấp đầy khoảng trống đó bằng dữ liệu sơ cấp. Đóng góp chính là khung phân tích liên kết đào tạo nghề với giảm nghèo đa chiều. Kết quả cung cấp bằng chứng cho chính sách giảm nghèo bền vững.

II. Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn Tây Bắc

Chương phân tích thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại vùng Tây Bắc giai đoạn 2014-2018. Số cơ sở dạy nghề tăng nhưng phân bố chưa đồng đều. Nhiều cơ sở tập trung ở trung tâm tỉnh lỵ. Vùng sâu, vùng xa thiếu hạ tầng đào tạo. Lao động qua đào tạo nghề chiếm tỷ lệ thấp so với mặt bằng chung. Cơ cấu lao động qua đào tạo nghề chênh lệch theo khu vực và giới tính. Nam giới tham gia học nghề nhiều hơn nữ giới. Khu vực thành thị có tỷ lệ cao hơn nông thôn. Lao động dân tộc thiểu số ít tiếp cận các khóa nghề dài hạn. Phần lớn chỉ học nghề ngắn hạn, sơ cấp. Thực trạng này hạn chế kỹ năng nghề nghiệp bền vững. Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn còn nhiều bất cập. Ngành nghề đào tạo chưa bám sát nhu cầu thị trường. Kết quả là việc làm sau đào tạo nghề chưa thật ổn định. Đây là điểm nghẽn cản trở giảm nghèo đa chiều ở vùng Tây Bắc.

2.1. Hệ thống cơ sở dạy nghề

Số cơ sở dạy nghề ở vùng Tây Bắc gồm cả công lập và tư thục. Loại hình trung tâm, trường trung cấp và cao đẳng nghề cùng tồn tại. Phân bố theo tỉnh chưa cân đối. Một số tỉnh thiếu trường nghề quy mô lớn. Cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

2.2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề

Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề ở Tây Bắc thấp. Mức này dưới trung bình cả nước. Khoảng cách giữa thành thị và nông thôn rõ rệt. Nữ giới và lao động dân tộc thiểu số có tỷ lệ thấp hơn. Nhóm tuổi trẻ tham gia học nghề nhiều hơn nhóm lớn tuổi. Cơ cấu này phản ánh rào cản tiếp cận đào tạo nghề tại vùng cao.

2.3. Chất lượng và cơ cấu ngành nghề

Ngành nghề đào tạo chủ yếu là nông nghiệp và dịch vụ giản đơn. Nghề kỹ thuật cao còn ít. Chương trình chưa gắn với doanh nghiệp địa phương. Vì vậy, kỹ năng nghề nghiệp khó chuyển hóa thành việc làm bền vững. Thu nhập của lao động nông thôn sau học nghề chưa cải thiện rõ. Cần đổi mới cơ cấu ngành nghề theo nhu cầu thực tế.

III. Tác động đào tạo nghề đến việc làm thu nhập lao động

Chương đo lường tác động của lao động qua đào tạo nghề đến việc làm và thu nhập. Luận án dùng mô hình định lượng dựa trên số liệu khảo sát. Kết quả cho thấy đào tạo nghề nâng cao khả năng có việc làm. Người có chứng chỉ nghề dễ tìm việc hơn người không qua đào tạo. Việc làm sau đào tạo nghề đa dạng hơn về ngành. Đào tạo nghề cũng làm tăng thu nhập của lao động nông thôn. Mức tăng thu nhập khác nhau theo nhóm ngành và giới tính. Lao động kỹ thuật có mức tăng cao hơn lao động giản đơn. Hiệu quả rõ nhất ở nhóm có việc làm ổn định. Kỹ năng nghề nghiệp là cầu nối giữa đào tạo và thu nhập. Tuy nhiên, tác động không đồng đều giữa các tỉnh. Vùng có thị trường lao động sôi động hưởng lợi nhiều hơn. Bằng chứng này khẳng định vai trò then chốt của đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong nâng cao đời sống.

3.1. Tác động đến khả năng có việc làm

Lao động qua đào tạo nghề có xác suất việc làm cao hơn. Chứng chỉ nghề là tín hiệu năng lực với nhà tuyển dụng. Người học nghề dễ chuyển từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Cơ hội việc làm sau đào tạo nghề mở rộng ở khu vực dịch vụ. Hiệu ứng mạnh hơn với lao động trẻ. Nhóm này thích nghi nhanh với kỹ năng mới.

3.2. Tác động đến thu nhập

Đào tạo nghề làm tăng thu nhập của lao động nông thôn. Người qua đào tạo nhận lương cao hơn người không đào tạo. Khoảng cách lương phản ánh giá trị của kỹ năng nghề nghiệp. Ngành kỹ thuật và xây dựng cho mức tăng lớn. Thu nhập ổn định giúp hộ thoát các thiếu hụt cơ bản. Đây là kênh trực tiếp dẫn tới giảm nghèo đa chiều.

3.3. Khác biệt theo nhóm lao động

Tác động không đồng đều giữa các nhóm. Nam giới hưởng lợi về việc làm nhiều hơn nữ giới. Lao động dân tộc thiểu số chịu rào cản ngôn ngữ và đi lại. Vùng kinh tế năng động có hiệu quả cao hơn vùng sâu. Sự khác biệt này đòi hỏi chính sách phân nhóm. Giải pháp cần riêng cho từng đối tượng lao động.

IV. Giảm nghèo đa chiều vùng Tây Bắc qua đào tạo nghề

Chương phân tích tác động của lao động qua đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều ở vùng Tây Bắc. Luận án dùng chỉ số nghèo đa chiều để đo kết quả. Các chiều gồm giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin. Hộ có lao động qua đào tạo nghề giảm thiếu hụt nhanh hơn. Việc làm và thu nhập cải thiện điều kiện sống. Trẻ em được đến trường nhiều hơn. Hộ tiếp cận dịch vụ y tế tốt hơn. Nhà ở và nước sạch cũng được nâng cấp. Như vậy, đào tạo nghề tác động lan tỏa qua nhiều chiều. Hiệu quả giảm nghèo đa chiều rõ nhất ở hộ có việc làm ổn định. Hộ chỉ học nghề ngắn hạn ít cải thiện hơn. Lao động dân tộc thiểu số cần hỗ trợ thêm để hưởng lợi đầy đủ. Kết quả khẳng định đào tạo nghề là đòn bẩy cho chính sách giảm nghèo bền vững tại Tây Bắc.

4.1. Đo lường chỉ số nghèo đa chiều

Chỉ số nghèo đa chiều tổng hợp nhiều thiếu hụt. Mỗi chiều có ngưỡng và trọng số riêng. Luận án so sánh hộ có và không có lao động qua đào tạo nghề. Phương pháp định lượng kiểm soát các yếu tố nền. Kết quả cho thấy chênh lệch rõ giữa hai nhóm hộ. Chuẩn nghèo đa chiều làm nổi bật vai trò của kỹ năng nghề nghiệp.

4.2. Cải thiện các chiều thiếu hụt

Thu nhập tăng kéo theo cải thiện giáo dục và y tế. Trẻ em trong hộ học nghề có tỷ lệ đến trường cao hơn. Hộ chi tiêu nhiều hơn cho khám chữa bệnh. Điều kiện nhà ở và nước sạch được nâng cấp dần. Tiếp cận thông tin cũng mở rộng. Các chiều cùng cải thiện tạo hiệu ứng giảm nghèo đa chiều bền vững.

4.3. Khác biệt vùng và dân tộc

Hiệu quả giảm nghèo khác nhau giữa các tỉnh Tây Bắc. Vùng gần đô thị hưởng lợi nhiều hơn vùng cao. Lao động dân tộc thiểu số đối mặt nhiều rào cản. Khoảng cách địa lý cản trở việc làm sau đào tạo nghề. Chính sách cần ưu tiên nhóm yếu thế. Hỗ trợ riêng giúp thu hẹp bất bình đẳng.

V. Lao động dân tộc thiểu số và kỹ năng nghề nghiệp

Vùng Tây Bắc có đông lao động dân tộc thiểu số. Nhóm này chịu nhiều thiếu hụt theo chuẩn nghèo đa chiều. Rào cản ngôn ngữ làm khó tiếp cận đào tạo nghề. Khoảng cách địa lý cản trở việc đến trường nghề. Trình độ học vấn thấp hạn chế tiếp thu kỹ năng. Vì vậy, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong nhóm này thấp. Phần lớn chỉ học nghề ngắn hạn, ít giá trị thị trường. Việc làm sau đào tạo nghề thường bấp bênh. Thu nhập của lao động nông thôn dân tộc thiểu số cải thiện chậm. Tuy vậy, đào tạo nghề vẫn mở ra cơ hội thoát nghèo. Kỹ năng nghề nghiệp phù hợp giúp tăng năng suất tại chỗ. Mô hình đào tạo gắn với sản phẩm bản địa cho kết quả tốt. Chính sách cần thiết kế riêng cho nhóm dân tộc thiểu số. Hỗ trợ ngôn ngữ và đi lại là điều kiện quan trọng.

5.1. Rào cản tiếp cận đào tạo nghề

Lao động dân tộc thiểu số gặp nhiều rào cản. Ngôn ngữ là trở ngại đầu tiên. Tài liệu và giảng dạy chủ yếu bằng tiếng phổ thông. Khoảng cách đến cơ sở dạy nghề lớn. Chi phí đi lại và ăn ở vượt khả năng nhiều hộ. Trình độ học vấn thấp làm chậm tiếp thu kỹ năng nghề nghiệp. Các rào cản này cần được tháo gỡ đồng bộ.

5.2. Mô hình đào tạo phù hợp

Đào tạo nghề gắn với nghề truyền thống cho hiệu quả cao. Nghề dệt, chăn nuôi và chế biến nông sản phù hợp địa bàn. Hình thức đào tạo tại chỗ giảm chi phí đi lại. Lồng ghép tiếng dân tộc giúp học viên dễ tiếp thu. Kỹ năng nghề nghiệp bám sát sản phẩm bản địa tạo thu nhập ổn định. Mô hình này thúc đẩy giảm nghèo đa chiều bền vững.

5.3. Vai trò với giảm nghèo đa chiều

Đào tạo nghề giúp lao động dân tộc thiểu số có việc làm tại chỗ. Thu nhập tăng cải thiện nhiều chiều thiếu hụt. Hộ tiếp cận giáo dục và y tế tốt hơn. Điều kiện sống nâng lên dần. Hiệu quả phụ thuộc vào chất lượng đào tạo. Chính sách giảm nghèo bền vững cần đặt nhóm này làm ưu tiên hàng đầu.

VI. Hàm ý chính sách giảm nghèo bền vững từ đào tạo nghề

Chương cuối đề xuất hàm ý chính sách từ kết quả nghiên cứu. Đào tạo nghề là công cụ then chốt cho giảm nghèo đa chiều ở Tây Bắc. Chính sách cần mở rộng quy mô đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Hệ thống cơ sở dạy nghề phải phủ tới vùng sâu. Ngành nghề đào tạo cần bám sát nhu cầu thị trường lao động. Liên kết giữa trường nghề và doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết. Việc làm sau đào tạo nghề phải được kết nối ngay từ khi học. Hỗ trợ riêng cho lao động dân tộc thiểu số là ưu tiên. Chính sách cần xóa rào cản ngôn ngữ và đi lại. Đào tạo phải gắn với nâng cao thu nhập của lao động nông thôn. Giám sát theo chuẩn nghèo đa chiều giúp đo hiệu quả thực chất. Đầu tư cho kỹ năng nghề nghiệp là đầu tư dài hạn. Các giải pháp đồng bộ sẽ tạo nền tảng cho chính sách giảm nghèo bền vững.

6.1. Mở rộng và nâng chất đào tạo nghề

Cần tăng số cơ sở dạy nghề tại vùng cao. Đầu tư cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên. Chương trình phải cập nhật theo nhu cầu thị trường. Ngành nghề kỹ thuật cao cần được mở rộng. Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn phải đặt lên hàng đầu. Kỹ năng nghề nghiệp đạt chuẩn mới tạo việc làm bền vững.

6.2. Kết nối đào tạo với việc làm

Trường nghề cần liên kết chặt với doanh nghiệp. Học viên được thực hành tại cơ sở sản xuất. Việc làm sau đào tạo nghề phải được cam kết trước. Thông tin thị trường lao động cần minh bạch. Định hướng nghề giúp giảm lãng phí đào tạo. Kết nối tốt làm tăng thu nhập của lao động nông thôn.

6.3. Chính sách cho nhóm yếu thế

Lao động dân tộc thiểu số cần chính sách riêng. Hỗ trợ chi phí học nghề và đi lại là cần thiết. Lồng ghép tiếng dân tộc trong giảng dạy giúp tiếp thu tốt hơn. Ưu tiên nghề gắn với địa bàn cư trú. Giám sát theo chuẩn nghèo đa chiều bảo đảm hiệu quả. Đây là trụ cột của chính sách giảm nghèo bền vững vùng Tây Bắc.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế tác động của lao động qua đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều ở vùng tây bắc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (179 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- BÙI THANH HÀ TÁC ĐỘNG CỦA LAO ĐỘNG QUA ĐÀO TẠO NGHỀ ĐẾN GIẢM NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VÙNG TÂY BẮC LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI, NĂM 2021 Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- BÙI THANH HÀ TÁC ĐỘNG CỦA LAO ĐỘNG QUA ĐÀO TẠO NGHỀ ĐẾN GIẢM NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VÙNG TÂY BẮC Chuyên ngành: KHOA HỌC QUẢN LÝ Mã số: 9310110 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐOÀN THỊ THU HÀ HÀ NỘI, NĂM 2021 Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả Bùi Thanh Hà Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế ii LỜI CẢM ƠN Trước hết, tác giả xin trân trọng cảm ơn Khoa Khoa học quản lý và Viện Đào tạo Sau Đại học - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã hỗ trợ và tạo điều kiện để tác giả có thể hoàn thành Luận án. Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu.

Đồng thời, Luận án không thể hoàn thành nếu không có sự giúp đỡ về nguồn dữ liệu từ Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội, Sở Lao Động - Thương Binh, Xã hội và chính quyền các địa phương các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái. Vì vậy, tác giả xin chân thành cảm ơn các cơ quan đã hỗ trợ tác giả trong quá trình khảo sát và thu thập dữ liệu. Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện để tác giả có thể vượt qua những giai đoạn khó khăn trong quá trình học tập và nghiên cứu. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả Bùi Thanh Hà Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC HÌNH.

ix PHẦN MỞ ĐẦU .1 PHẦN NỘI DUNG .7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Các nghiên cứu về tác động của đào tạo nghề đến việc làm của người lao động. Các nghiên cứu quốc tế về tác động của đào tạo nghề đến việc làm của người lao động. Các nghiên cứu trong nước về tác động của đào tạo nghề đến việc làm của người lao động.

Các nghiên cứu về tác động của đào tạo nghề đến thu nhập của người lao động. Các nghiên cứu quốc tế về tác động của đào tạo nghề đến thu nhập của người lao động. Các nghiên cứu trong nước về tác động của đào tạo nghề đến thu nhập của người lao động. Các nghiên cứu về tác động của đào tạo nghề đến giảm nghèo, nghèo đa chiều.

Các nghiên cứu quốc tế về tác động của đào tạo nghề đến giảm nghèo, nghèo đa chiều. Các nghiên cứu trong nước về tác động của đào tạo nghề đến giảm nghèo, nghèo đa chiều. Khoảng trống nghiên cứu. 18 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LAO ĐỘNG QUA ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ GIẢM NGHÈO ĐA CHIỀU.

Đào tạo nghề và lao động qua đào tạo nghề. Đào tạo nghề và hình thức dạy nghề. Lao động qua đào tạo nghề. Nghèo và nghèo đa chiều.

25 Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế iv 2. Quan điểm về nghèo nói chung. Quan điểm về nghèo đa chiều. Khung phân tích tác động của lao động qua đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều.

Cơ sở lý thuyết tác động của lao động qua đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tác động của lao động qua đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều. Mô hình nghiên cứu tác động của lao động qua đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều. 42 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁCH TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA LAO ĐỘNG QUA ĐÀO TẠO NGHỀ ĐẾN GIẢM NGHÈO ĐA CHIỀU.

Căn cứ lựa chọn mô hình và phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng Tây Bắc. Đặc điểm lực lượng lao động vùng Tây Bắc. Phương pháp nghiên cứu tác động của lao động qua đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều.

Phương pháp thu thập thông tin và số liệu sơ cấp. Phương pháp thu thập nguồn thông tin số liệu thứ cấp. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu nghiên cứu. Mô hình phân tích tác động của lao động qua đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều.

Tác động của lao động qua đào tạo nghề đến khả năng có việc làm của người lao động. Tác động đào tạo nghề đến thu nhập của người lao động. Tác động của lao động qua đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều .58 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG QUA ĐÀO TẠO NGHỀ ĐẾN GIẢM NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VÙNG TÂY BẮC GIAI ĐOẠN 2014 - 2018. Thực trạng về cơ sở đào tạo nghề và số học sinh tham gia học nghề ở vùng Tây Bắc.

Số cơ sở dạy nghề phân theo loại hình, loại cơ sở và tỉnh/thành phố. Thực trạng lao động qua đào tạo nghề (được đào tạo nghề) ở vùng Tây Bắc. Thực trạng lao động qua đào tạo nghề theo khu vực. Thực trạng lao động qua đào tạo nghề theo giới tính .68 Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế v 4.

Thực trạng lao động qua đào tạo nghề theo nhóm tuổi. Thực trạng lao động qua đào tạo nghề theo lao động được trả lương. Thực trạng lao động qua đào tạo nghề theo ngành sản xuất. Thực trạng lao động qua đào tạo nghề theo nghề nghiệp, chuyên môn.

Thực trạng lao động qua đào tạo nghề theo loại hình doanh nghiệp. Thực trạng về thu nhập của người lao động qua đào tạo nghề ở vùng Tây Bắc giai đoạn 2014 - 2018. Thực trạng về thu nhập của người lao động qua đào tạo nghề theo khu vực. Thực trạng về thu nhập của người lao động qua đào tạo nghề theo giới tính.

Thực trạng về thu nhập của người lao động qua đào tạo nghề theo nhóm tuổi. Thực trạng về thu nhập của người lao động qua đào tạo nghề theo ngành kinh tế. Thực trạng về thu nhập của người lao động qua đào tạo nghề theo nghề nghiệp. Thực trạng về thu nhập của người lao động qua đào tạo nghề theo loại hình doanh nghiệp.

Thực trạng giảm nghèo và giảm nghèo đa chiều ở vùng Tây Bắc. Kết quả về thực hiện giảm nghèo chung tại vùng Tây Bắc. Kết quả về thực hiện giảm nghèo đa chiều ở vùng Tây Bắc. Quan hệ giữa lao động qua đào tạo nghề và nghèo đa chiều ở vùng Tây Bắc.

Phân tích tác động của lao động qua đào tạo nghề đến việc làm, thu nhập và giảm nghèo đa chiều vùng Tây Bắc. Tác động của lao động qua đào tạo nghề đến khả năng có việc làm và thu nhập. Tác động của lao động qua đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều. Đánh giá chung về công tác đào tạo nghề, việc làm cho người lao động, công tác giảm nghèo và giảm nghèo đa chiều ở vùng Tây Bắc.

Những mặt đã đạt được về công tác đào tạo nghề, việc làm cho người lao động, công tác giảm nghèo và giảm nghèo đa chiều ở vùng Tây Bắc. Những hạn chế về công tác đào tạo nghề, việc làm cho người lao động, công tác giảm nghèo và giảm nghèo đa chiều ở vùng Tây Bắc. Nguyên nhân của những hạn chế.132 Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế vi 4. Đánh giá chung về tác động của lao động qua đào tạo nghề đến giảm nghèo đa chiều ở vùng Tây Bắc.

Đào tạo nghề có ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm, thu nhập và giảm nghèo đa chiều của các hộ gia đình vùng Tây Bắc. Kết quả giảm nghèo đa chiều một số nơi chưa thật bền vững, chưa đồng đều, chênh lệch giàu nghèo, chênh lệch về tiếp cận các dịch vụ cơ bản, tiếp cận thị trường việc làm giữa các vùng, nhóm dân cư chưa được thu hẹp. Hiện tại cơ chế liên kết hiệu quả với doanh nghiệp nhằm giải quyết việc làm cho người lao động sau đào tạo nghề chưa thực sự được mở rộng. GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NHẰM GIẢM NGHÈO ĐA CHIỀU Ở VÙNG TÂY BẮC ĐẾN NĂM 2025.

Định hướng và mục tiêu về đào tạo nghề và giảm nghèo đa chiều vùng Tây Bắc đến năm 2025. Định hướng về đào tạo nghề cho người lao động vùng Tây Bắc đến năm 2025. Mục tiêu về đào tạo nghề và giảm nghèo đa chiều vùng Tây Bắc đến năm 2025. Các nhóm giải pháp thúc đẩy đào tạo nghề cho người lao động nhằm giảm nghèo đa chiều vùng Tây Bắc đến năm 2025.

Nhóm giải pháp về đào tạo nghề cho người lao động. Nhóm giải pháp về giải quyết việc làm. Nhóm giải pháp về giảm nghèo đa chiều. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành Trung ương.

Đối với chính quyền các địa phương trong vùng Tây Bắc .152 PHẦN KẾT LUẬN. Kết luận chính. Đóng góp của Luận án. Hạn chế của luận án.

Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài. 158 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .159 TÀI LIỆU THAM KHẢO.167 Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VHLSS Bộ dự liệu điều tra mức sống hộ gia đình TCTK Tổng cục thống kê Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Bảng tính toán sơ bộ các chiêu, chỉ số, ngưỡng thiếu .1: Lực lượng lao động vùng Tây Bắc theo khu vực giai đoạn 2014-2018 .2: Tình trạng việc làm vùng Tây Bắc giai đoạn 2014-2018 .3: Các biến độc lập trong mô hình .1: Số cơ sở dạy nghề tại thời điểm 31/12 phân theo loại hình và tỉnh/thành phố .2: Số cơ sở dạy nghề tại thời điểm 31/12/2018 phân theo loại hình, cấp quản lý và tỉnh/ thành phố .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Lao động qua đào tạo nghề giảm nghèo đa chiều Tây Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án kinh tế phân tích tác động đào tạo nghề giảm nghèo đa chiều ở Tây Bắc. Đề xuất giải pháp nâng cao thu nhập, tiếp cận dịch vụ cho hộ nghèo.

Luận án "Lao động qua đào tạo nghề giảm nghèo đa chiều Tây Bắc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Lao động qua đào tạo nghề giảm nghèo đa chiều Tây Bắc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Lao động qua đào tạo nghề giảm nghèo đa chiều Tây Bắc" thuộc chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Lao động qua đào tạo nghề giảm nghèo đa chiều Tây Bắc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Lao động qua đào tạo nghề giảm nghèo đa chiều Tây Bắc" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Lao động qua đào tạo nghề giảm nghèo đa chiều Tây Bắc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter