Luận án: Huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam
Tìm hiểu vai trò huy động tài chính từ kinh tế tư nhân thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Phân tích cơ chế, hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao.
Luan An
Luận án Tiến sĩ Kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
228
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan huy động tài chính từ kinh tế tư nhân
- Số trang:
- 228 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Trần Thị Tố Linh
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan huy động tài chính từ kinh tế tư nhân
Kinh tế tư nhân giữ vai trò trụ cột trong phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Huy động nguồn lực tài chính từ khu vực này là thiết yếu. Nó giúp bổ sung vốn đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng và tạo việc làm. Nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa dòng vốn tư nhân. Mục tiêu là hỗ trợ phát triển bền vững cho quốc gia. Tài liệu này phân tích sâu rộng các khía cạnh liên quan đến huy động vốn tư nhân.
1.1. Tầm quan trọng của nguồn lực tài chính tư nhân
Nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân đóng góp đáng kể vào tổng vốn đầu tư xã hội. Khu vực này tạo ra phần lớn việc làm, thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Nó giúp đa dạng hóa nguồn vốn, giảm áp lực cho ngân sách nhà nước. Vốn tư nhân là động lực tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Đây là yếu tố then chốt cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của Việt Nam.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu về huy động tài chính tư nhân
Nghiên cứu này phân tích cơ sở lý luận về huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân. Nó đánh giá thực trạng huy động vốn tại Việt Nam giai đoạn gần đây. Tài liệu xác định các kênh huy động hiện có và tiềm năng. Mục tiêu là đề xuất các giải pháp chiến lược. Các giải pháp này nhằm tăng cường hiệu quả huy động và sử dụng vốn tư nhân. Chúng góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
II. Cơ sở lý luận về huy động tài chính từ kinh tế tư nhân
Phần này làm rõ các khái niệm cơ bản liên quan đến huy động tài chính. Nó đi sâu vào vai trò của kinh tế tư nhân và các yếu tố ảnh hưởng. Sự cần thiết của nguồn lực tài chính tư nhân cho phát triển kinh tế - xã hội được nhấn mạnh. Các nguyên tắc và phương pháp huy động vốn được trình bày. Cơ sở này là nền tảng cho việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp sau này.
2.1. Khái niệm nguồn lực tài chính và kinh tế tư nhân
Nguồn lực tài chính bao gồm vốn, tiền tệ, và tài sản có khả năng chuyển đổi thành vốn đầu tư. Kinh tế tư nhân bao gồm các doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể, và các cá nhân. Chúng hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh tế. Huy động tài chính từ khu vực tư nhân là quá trình tập trung các nguồn lực này. Mục đích là phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm đầu tư sản xuất, kinh doanh, và dịch vụ công.
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động tài chính tư nhân
Nhiều yếu tố tác động đến khả năng huy động tài chính từ kinh tế tư nhân. Tăng trưởng kinh tế ổn định khuyến khích đầu tư. Hệ thống pháp luật minh bạch, môi trường kinh doanh thuận lợi là cần thiết. Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định tạo niềm tin cho nhà đầu tư. Xu hướng tiết kiệm, đầu tư của người dân và doanh nghiệp cũng quan trọng. Sự phát triển của hệ thống tài chính, thị trường chứng khoán là yếu tố then chốt. Nhận thức của hệ thống chính trị và người dân cũng ảnh hưởng lớn.
2.3. Vai trò của Nhà nước trong huy động tài chính tư nhân
Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, hỗ trợ quá trình huy động tài chính tư nhân. Chính phủ cần xây dựng khung pháp lý minh bạch, ổn định. Nhà nước tạo môi trường cạnh tranh công bằng giữa các thành phần kinh tế. Các chính sách khuyến khích đầu tư, tiết kiệm cần được ban hành. Nhà nước cũng phát triển thị trường tài chính, giảm rủi ro cho nhà đầu tư. Điều này tăng cường niềm tin và thu hút vốn tư nhân hiệu quả hơn.
III. Thực trạng huy động tài chính từ kinh tế tư nhân Việt Nam
Phần này đánh giá thực trạng huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân tại Việt Nam. Nó tập trung vào giai đoạn 2001-2011, phân tích bối cảnh kinh tế. Các thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại được làm rõ. Việc huy động vốn qua các kênh khác nhau được xem xét cụ thể. Những thách thức đặt ra cho việc huy động và sử dụng hiệu quả vốn tư nhân cũng được chỉ ra.
3.1. Bối cảnh kinh tế và sự phát triển kinh tế tư nhân
Giai đoạn 2001-2010, kinh tế Việt Nam trải qua nhiều biến động. Khu vực kinh tế tư nhân có sự phát triển mạnh mẽ. Số lượng doanh nghiệp tư nhân tăng nhanh, đóng góp lớn vào GDP. Tỷ trọng đầu tư tư nhân trong tổng vốn đầu tư xã hội ngày càng tăng. Tuy nhiên, khu vực này còn gặp nhiều khó khăn về môi trường kinh doanh. Khả năng tiếp cận vốn và công nghệ còn hạn chế, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh.
3.2. Đánh giá huy động nguồn lực tài chính tư nhân
Nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân đã được huy động thông qua nhiều kênh. Đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hộ gia đình là kênh chính. Các kênh như hệ thống ngân hàng, thị trường chứng khoán cũng đóng góp. Tuy nhiên, hiệu quả huy động và sử dụng vốn còn chưa tối ưu. Tỷ lệ vốn huy động được từ thị trường tài chính còn khiêm tốn. Việc phân bổ nguồn lực chưa thực sự hiệu quả vào các lĩnh vực ưu tiên.
3.3. Hạn chế và thách thức trong huy động vốn tư nhân
Kinh tế tư nhân đối mặt với nhiều rào cản trong huy động tài chính. Tiếp cận tín dụng ngân hàng còn khó khăn, đặc biệt đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thị trường chứng khoán chưa đủ sâu rộng để huy động vốn dài hạn. Thiếu cơ chế khuyến khích đủ mạnh cho đầu tư tư nhân vào các lĩnh vực hạ tầng, công nghệ cao. Sự thiếu minh bạch, rủi ro chính sách và chi phí tuân thủ cũng là những thách thức lớn.
IV. Các kênh huy động tài chính từ kinh tế tư nhân hiệu quả
Phần này phân tích các kênh huy động tài chính chính từ khu vực tư nhân. Nó bao gồm cả các hình thức đầu tư trực tiếp và gián tiếp. Sự cần thiết phải phát triển đồng bộ các kênh này được nhấn mạnh. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống tài chính đa dạng, linh hoạt. Điều này giúp tối ưu hóa việc thu hút và phân bổ nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam.
4.1. Kênh đầu tư sản xuất kinh doanh trực tiếp của tư nhân
Đây là kênh huy động chủ yếu, trực tiếp từ vốn tự có của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể. Nguồn vốn này đến từ lợi nhuận tái đầu tư, vốn góp của chủ sở hữu. Kênh này thúc đẩy tăng trưởng nội tại của khu vực tư nhân, tạo ra giá trị gia tăng. Chính sách cần hỗ trợ mở rộng sản xuất, nâng cao hiệu quả đầu tư. Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm gánh nặng cho doanh nghiệp.
4.2. Huy động tài chính tư nhân qua hệ thống tài chính
Kênh này bao gồm hệ thống ngân hàng và thị trường chứng khoán. Ngân hàng thương mại cung cấp tín dụng ngắn và dài hạn cho doanh nghiệp tư nhân. Thị trường chứng khoán giúp huy động vốn dài hạn thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp. Phát triển các kênh này giúp đa dạng hóa nguồn vốn, giảm rủi ro tập trung. Cần cải thiện khả năng tiếp cận vốn, tăng cường minh bạch thông tin thị trường.
4.3. Xã hội hóa dịch vụ công và hợp tác công tư PPP
Đây là kênh huy động vốn tư nhân vào các lĩnh vực dịch vụ công như y tế, giáo dục, cơ sở hạ tầng. Hình thức hợp tác công tư (PPP) là giải pháp hiệu quả. Nó thu hút vốn, công nghệ và năng lực quản lý từ tư nhân. Điều này giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước, nâng cao chất lượng dịch vụ công. Cần xây dựng khung pháp lý vững chắc, cơ chế chia sẻ rủi ro rõ ràng cho các dự án PPP.
V. Giải pháp tăng cường huy động tài chính từ kinh tế tư nhân
Để tối ưu hóa việc huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân, cần có các giải pháp đồng bộ. Phần này đề xuất những chính sách và biện pháp cụ thể. Chúng nhằm cải thiện môi trường đầu tư, phát triển các kênh huy động vốn. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước. Các giải pháp tập trung vào cả yếu tố vĩ mô và vi mô.
5.1. Hoàn thiện khung pháp lý và môi trường kinh doanh
Cần tiếp tục rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật liên quan đến kinh tế tư nhân. Đảm bảo quyền tài sản, hợp đồng, và sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Cải cách hành chính, giảm chi phí không chính thức cho doanh nghiệp. Tạo môi trường đầu tư minh bạch, ổn định, có tính dự báo cao. Loại bỏ các rào cản gia nhập thị trường, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh. Điều này khuyến khích mạnh mẽ đầu tư tư nhân.
5.2. Phát triển đồng bộ các kênh huy động vốn
Nâng cao năng lực và vai trò của hệ thống ngân hàng trong cung cấp tín dụng. Phát triển thị trường chứng khoán sâu rộng, đa dạng hóa sản phẩm tài chính. Khuyến khích hình thành các quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư tư nhân. Thúc đẩy các hình thức huy động vốn mới như trái phiếu doanh nghiệp. Cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là DNNVV, tiếp cận vốn dễ dàng hơn. Cần minh bạch thông tin thị trường.
5.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sử dụng vốn
Hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực quản trị. Khuyến khích đầu tư vào các ngành, lĩnh vực có giá trị gia tăng cao. Cần có chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao. Giúp doanh nghiệp tư nhân nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm lãng phí. Điều này tạo ra giá trị bền vững, đóng góp nhiều hơn cho nền kinh tế.
VI. Kinh nghiệm quốc tế về huy động tài chính từ kinh tế tư nhân
Phần này tổng hợp các bài học kinh nghiệm từ các quốc gia trên thế giới. Nó phân tích cách các nước đã thành công trong việc huy động nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân. Các mô hình và chính sách hiệu quả được rút ra. Từ đó, tài liệu đề xuất những bài học quý báu cho Việt Nam. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế giúp Việt Nam xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp.
6.1. Bài học từ các nước phát triển thị trường tài chính
Malaysia thành công trong huy động tiết kiệm qua kênh ngân hàng. Hàn Quốc chú trọng phát triển thị trường trái phiếu. Trung Quốc tăng cường vai trò của thị trường chứng khoán. Các quốc gia này đều có chính sách hỗ trợ mạnh mẽ, khung pháp lý rõ ràng. Họ chú trọng phát triển đồng bộ các kênh huy động vốn, tạo môi trường thuận lợi. Điều này giúp tối đa hóa dòng chảy vốn tư nhân cho phát triển.
6.2. Thu hút đầu tư tư nhân vào hạ tầng và dịch vụ công
Nhiều nước châu Á, châu Phi, Mỹ La tinh đã thành công thu hút tư nhân vào cơ sở hạ tầng. Hình thức hợp tác công tư (PPP) được áp dụng rộng rãi. Chính phủ đảm bảo môi trường đầu tư ổn định, minh bạch. Có các cơ chế chia sẻ rủi ro, bảo lãnh cho nhà đầu tư tư nhân. Điều này thúc đẩy các dự án hạ tầng lớn, giảm gánh nặng ngân sách. Đây là mô hình hiệu quả để huy động vốn tư nhân.
6.3. Bài học rút ra cho Việt Nam
Việt Nam cần đa dạng hóa các kênh huy động vốn từ kinh tế tư nhân. Phát triển đồng bộ thị trường tài chính, tăng cường vai trò của thị trường chứng khoán. Cần hoàn thiện thể chế, chính sách khuyến khích đầu tư tư nhân, đặc biệt vào hạ tầng và các lĩnh vực ưu tiên. Nâng cao năng lực cạnh tranh và quản trị của doanh nghiệp tư nhân. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế giúp Việt Nam xây dựng chiến lược huy động vốn hiệu quả.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (228 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------------------- TRẦN THỊ TỐ LINH HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ KINH TẾ TƯ NHÂN NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------------------- TRẦN THỊ TỐ LINH HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ KINH TẾ TƯ NHÂN NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 62310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Đào Phương Liên 2. Trần Bình Trọng Hà Nội, 2013 i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực.
Kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng ñược người khác công bố trong bất kì công trình nào. Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2013 Tác giả luận án ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AFTA ASEAN Free Trade Area APEC Asia and Pacific Economic Cooperation ASEAN Association of South East Asia Nation ADB Asian Development Bank CNH - HðH Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa BOT Building, operation and transfer DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp Nhà nước FDI Foreign Direct Investment GDP Gross Domestic Product ICOR Incremental Capital - Output Rate IPO Initial Public Offering IMF International Monetary Fund NSNN Ngân sách Nhà nước ODA Official Development Assistance OECD Organisation for Economic, Cooperation and Development PCI Provincial Comperitiveness Index VDF Vietnam Development Forum WB World Bank WTO World Trade Organization iii MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT .ii DANH MỤC BẢNG BIỂU.vii DANH MỤC HÌNH VẼ .ix PHẦN MỞ ðẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.1 Các nghiên cứu tập trung vào môt hoặc một vài kênh huy ñộng nguồn lực tài chính 11 1.2 Các nghiên cứu ñề cập ñến huy ñộng nguồn lực tài chính nói chung .3 Các nghiên cứu ñề cập ñến huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân .22 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HUY ðỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ KINH TẾ TƯ NHÂN CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM.1 Nguồn lực tài chính và nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân. Nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế - xã hội.
Nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn lực tài chính và huy ñộng nguồn lực tài chính cho phát triển kinh tế xã hội. Vai trò của nguồn lực tài chính ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội:. Kinh tế tư nhân và nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân.1 Kinh tế tư nhân.2 Nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân.3 Các ñặc ñiểm của nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân.
Huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế xã hội và các nhân tố ảnh hưởng. Nội dung huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhăm phát triển kinh tế - xã hội. Huy ñộng thông qua ñầu tư sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể. Huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân thông qua hệ thống ngân sách Nhà nước.
Huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân thông qua hệ thống tài chính ngân hàng .4 Huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân qua thị trường chứng khoán. Huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân thông qua xã hội hóa các dịch vụ công và xã hội hóa các chương trình từ thiện, nhân ñạo, an sinh xã hội. Sự cần thiết phải huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Những nhân tố ảnh hưởng ñến huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân 62 2.1 Tăng trưởng kinh tế.2 Hệ thống pháp luật.3 Môi trường kinh doanh.4 Môi trường kinh tế vĩ mô.5 Xu hướng, tập quán tiêu dùng - tiết kiệm - ñầu tư.6 Hệ thống tài chính, các thị trường tài chính, chứng khoán.7 Nhận thức của hệ thống chính trị, của doanh nghiệp và người dân.4 Vai trò của nhà nước trong huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân.5 Tiêu chí ñánh giá hiệu quả huy ñộng nguồn lực tài chính từ khu vực tư nhân.
Kinh nghiệm huy ñộng nguồn lực tài chính từ khu vực kinh tế tư nhân ở một số nước trên thế giới. Kinh nghiệm của Malaysia: huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân qua kênh tiết kiệm ngân hàng .2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc: phát triển thị trường trái phiếu .3 Kinh nghiệm của Trung Quốc: phát triển thị trường chứng khoán.4 Kinh nghiệm của một số nước Á, Phi, Mỹ La tinh: thu hút nguồn lực tài chính tư nhân, hợp tác công tư vào cơ sở hạ tầng. Bài học ñối với Việt Nam .77 Chương 3: THỰC TRẠNG HUY ðỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ KINH TẾ TƯ NHÂN CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM. Bối cảnh kinh tế 2001-2010 và sự phát triển của kinh tế tư nhân ở nước ta .1 Khái quát bối cảnh kinh tế thế giới và nước ta giai ñoạn 2001-2010.
Bối cảnh kinh tế thế giới. Bối cảnh kinh tế trong nước. Sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam. Huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân cho phát triển kinh tế xã hội giai ñoạn 2001-2011.
Thực trạng huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân xét theo xuất xứ.1 Huy ñộng nguồn lực tài chính của các doanh nghiệp sở hữu tư nhân .2 Huy ñộng nguồn lực tài chính của các hộ gia ñình. Thực trạng huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân qua các kênh gắn với hình thức huy ñộng .1 Huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân qua ñầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp tư nhân và hộ cá thể.2 Huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân qua hệ thống ngân hàng.3 Huy ñộng trên thị trường chứng khoán và thông qua cổ phần hóa DNNN.4 Huy ñộng nguồn lực tài chính tư nhân thông qua xã hội hóa ñầu tư công và dịch vụ công phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội.3 ðánh giá chung về thành tựu và tồn tại trong huy ñộng nguồn lực tài chính của kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Những kết quả ñạt ñược. Một số mặt hạn chế.
Nguyên nhân của những hạn chế trong huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân .150 Chương 4: QUAN ðIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ðỘNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TỪ KINH TẾ TƯ NHÂN NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM. Những căn cứ cho việc ñề xuất quan ñiểm, phương hướng và giải pháp tăng cường huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam.1 Dự báo bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước giai ñoạn 2012 - 2015. Dự báo tình hình kinh tế thế giới giai ñoạn 2012 - 2015. Dự báo tăng trưởng kinh tế nước ta và các kịch bản tăng trưởng.2 Dự báo về triển vọng và thách thức trong huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân.
Quan ñiểm của ðại hội XI ðảng cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế tư nhân.2 Quan ñiểm và phương hướng huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Quan ñiểm huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Phương hướng huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Một số giải pháp huy ñộng nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam.
Ổn ñịnh kinh tế vĩ mô, cải thiện môi trường ñầu tư, tạo niềm tin, tâm lý an toàn cho các nhà ñầu tư, ñặc biệt là các nhà ñầu tư tư nhân. Ổn ñịnh kinh tế vĩ mô.2 Cải thiện môi trường ñầu tư và môi trường kinh doanh.2 Nhất quán với chủ trương khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân, tăng phần ñóng góp của kinh tế tư nhân trong GDP và trong thu ngân sách Nhà nước. ñổi mới phương thức kinh doanh của các ngân hàng thương mại nhằm thu hút nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân. ðột phá cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
Phát triển thị trường chứng khoán. Phát triển thị trường cổ phiếu nhằm thu hút ñầu tư của tư nhân thông qua ñấu giá cổ phần và mua cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. Mở rộng hoạt ñộng của thị trường trái phiếu, ñặc biệt là trái phiếu ñịa phương, trái phiếu công trình và trái phiếu doanh nghiệp. Khuyến khích và tạo ñiều kiện thu hút kiều hối từ nước ngoài.
Thúc ñẩy hợp tác công tư, xã hội hóa ñầu tư cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục.202 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục 1 Phụ lục 2 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Số nhân chi tiêu, ñầu tư với từng bộ phận của tổng cầu trong kinh tế Việt Nam.2: Tiết kiệm hộ gia ñình tại một số nước 1998 - 2009.3: Tỷ lệ hộ gia ñình tham gia các kênh ñầu tư gián tiếp tại Mỹ.4: Việc làm tạo bởi các doanh nghiệp tư nhân một số nước 1987-1998 (ngàn người).5: Nhu cầu ñầu tư cơ sở hạ tầng ñể duy trì tốc ñộ tăng trưởng 7% tại Nam Á trong giai ñoạn 2006 - 2010 (tính theo % GDP).6: ðầu tư vào các dự án cơ sở hạ tầng có sự tham gia của khu vực tư nhân ở các nước ñang phát triển 1995 - 2004 (tỷ ñô la).1: Tăng trưởng kinh tế thế giới trong một thập kỷ qua .2: Tăng trưởng vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài FDI toàn cầu qua các giai ñoạn (%).3 : Tăng trưởng kinh tế và lạm phát nước ta 1999 - 2010.4: Thu nhập bình quân ñầu người của Việt Nam qua các năm (theo giá hiện tại) .5 : Tốc ñộ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu 1999 – 2011 (%) 86 Bảng 3.6: Số doanh nghiệp thực tế hoạt ñộng phân theo thành phần kinh tế 90 Bảng 3.7: Tỷ lệ lao ñộng nông nghiệp và phi nông nghiệp (%).8: Qui mô doanh nghiệp tư nhân phân theo qui mô lao ñộng.9: Qui mô doanh nghiệp tư nhân phân theo qui mô vốn.10: Tiết kiệm của Việt Nam qua từng năm theo giá hiện hành .11: Tỷ lệ tiết kiệm của Việt Nam và một số nước 2001-2010.12: Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh có lãi và mức lợi nhuận.13: Lợi nhuận của doanh nghiệp có thể huy ñộng tái ñầu tư .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Tố Linh (2013). Huy động tài chính từ kinh tế tư nhân phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/huy-dong-tai-chinh-tu-kinh-te-tu-nhan-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Huy động tài chính từ kinh tế tư nhân phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu vai trò huy động tài chính từ kinh tế tư nhân thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Phân tích cơ chế, hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao.
Luận án "Huy động tài chính từ kinh tế tư nhân phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Huy động tài chính từ kinh tế tư nhân phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Huy động tài chính từ kinh tế tư nhân phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Huy động tài chính từ kinh tế tư nhân phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Huy động tài chính từ kinh tế tư nhân phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Huy động tài chính từ kinh tế tư nhân phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.